Lop 2 - TUẦN 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 22h:35' 09-04-2023
Dung lượng: 788.3 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 22h:35' 09-04-2023
Dung lượng: 788.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 23 – LỚP 2
NGÀY
2
20/02/2023
3
21/02/2023
4
22/02/2023
5
16/02/2023
Từ ngày 20/02/2023 đến ngày 24/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tổng kết phong trào “Chăm sóc vả phục vụ bản
thân”
TOÁN
Em làm được những gì? (tiết 1)
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 1) - Đọc Chuyện của vàng
anh
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 2) - Đọc Chuyện của vàng
anh
TNXH
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T1)
GDTC
Bài 2: Động tác chân và động tác lườn
TV*
Ôn tập theo tình hình lớp
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 3) - Viết chữ hoa U, Ư
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Câu kiểu
TABN
Ai làm gì?
TABN
HĐNK NGLL 2 STEM
TOÁN
Em làm được những gì? (tiết 2)
HĐTN
SHCĐ: Thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lỏp. Sắm vai
xử lí tình huổng sắp xểp đồ dùng ngăn nắp, gọn gàng
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Ong xây tổ (tiết 1) - Đọc Ong xây tổ
Ong xây tổ (tiết 2) - Nghe - viết: Ong xây tổ. / Phân
biệt ua/ươ; r/d/gi; ên/ênh
Em làm được những gì? (tiết 3)
Luyện tập đọc tuần 23
Bài 3: Động tác bụng và động tác toàn thân
Hát Chúc ngủ ngon
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2)
Ong xây tổ (tiết 3) - MRVT Thiên nhiên
Ong xây tổ (tiết 4) – Nói và đáp lời đồng ý, lời không
đồng ý
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Thực hành và trải nghiệm
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
24/02/2023
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 1)
Tắc kè hoa (Tiết 1)
Ong xây tổ (tiết 6) - Đọc một truyện về thiên nhiên
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6) - Đọc một bài văn về
bốn mùa
Ôn tập về phép +/- có nhớ.
Trí nhớ siêu phàm
SHL Chia sẻ những việc tự phục vụ bản thân và việc nhà em
đã làm. ĐGHĐ
GD QTE Chủ đề 3: Đất nước và cộng đồng ( tiết 1 )
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 20 tháng 02 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tuân thủ của các quy định của trường, của lớp. Tự giác sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Hình thành trách nhiệm trong công việc. Thực hiện các hoạt động,
nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
2. Năng lực:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp
xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong
các tình huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp,
gọn gàng.
-Năng lực tư duy, năng lực phát triển ngôn ngữ.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Nêu được các việc em làm được để chăm sóc và phục vụ bản thân.
- Nói được sự cần thiết của việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng.
- Quần áo, đồ dùng,
2. Học sinh:
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán).
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Bìa cát-tông, kéo, băng dính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượn
g
3-5'
1. Khởi động
- TPTĐ cho HS chỉnh hàng ngũ theo hàng
- Học sinh thực hiện.
dọc, hàng ngang .
- LĐT cùng anh chị sao đỏ theo dõi chấm thi
đua nề nếp của các lớp.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghi lễ
Mục tiêu: HS ý thức được khi dự lễ chào cờ. - Học sinh chào cờ
20-25' Cách tiến hành:
Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà trường
thực hiện
Hoạt động 2:Nhận xét công tác tuần qua Tuần 22.Tổng phụ trách hướng dẫn LĐT
điều hành.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
Mục tiêu: LĐT nhận xét những việc đã làm
trong tuần qua ( tuần 22).
Cách tiến hành:
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung của
toàn trường các mặt: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
-Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và đưa
ra kế hoạch tuần sau.
Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề:Tổng
kết phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản
- HS lắng nghe.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
trung .
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- Học sinh thực hiện.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
thân”
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tổng kết những
việc đã làm để chăm sóc và phục vụ bản thân.
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia
hoạt động tổng kết phong trào “ Chăm sóc và
phục vụ bản thân.”
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn học
sinh khi tham gia hoạt động tổng kết.
-Tổng phụ trách đội tổng kết số việc làm của
các lớp, nhận xét, tuyên dương, giáo dục học
sinh tiếp tục thực hiện theo chủ đề.
3. Củng cố- Vận dụng
-TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn bị
tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên quan đến
chủ đề: Múa hát chào mừng Ngày Quốc tế
Phụ nữ 8-3.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- HS tham gia tổng kết phong trào
“Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
trung khi tham gia hoạt động tổng
kết.
- HS lắng nghe
3-5'
...........………………………….
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
+ Củng cố ý nghĩa của phép nhân, sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn đến phép
nhân.
+ Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5 để tính toán.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Củng cố ý nghĩa của phép chia, chia đều. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép chia
- Tư duy và lập luận toán học:
+ Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các trường hợp cụ thể
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -), tính tổng của nhiều số
hạng bằng nhau.
+ Cảm nhận được sự tăng giảm của kết quả so với các thành phần tham dự phép
tính (+, -, x, :)
+ Xác định được thời gian khi kim phút chỉ 12, 3, 6.
+ Sử dụng từ ngữ diễn đạt khoảng, thời gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Gió
thổi.
- GV hỏi: Gió thổi? Gió thổi?
- GV: Thổi 5 nhóm, mỗi nhóm có 2 bạn đứng lên
(GV chỉ định). Các bạn còn lại viết phép tính tìm
được tất cả số học sinh đang đứng.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
- Thổi gì? Thổi gì?
- HS thực hiện.
- 2 x 5 = 10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Nhận xét, tuyên dương.
- Vì sao em viết 2 x 5 = 10?
5'
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Vì có 5 nhóm, mỗi nhóm có 2
bạn (2 bạn được lấy 5 lần)
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? gió thổi?
- Thổi gì? Thổi gì?
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn - 10 : 5 = 2
HS xếp thành 5 hàng như nhau, mỗi hàng mấy
HS?
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? Gió thổi?
- 10 : 2 = 5
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn
HS xếp thành các hàng như nhau, mỗi hàng có 2
bạn HS. Hỏi có mấy hàng ?
- Tuyên dương HS
- GV cho HS thực hiện tại lớp (di chuyển lên bục)
→ Giới thiệu bài học mới: Em làm được những
gì?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh viết đúng phép
nhân và chia tương ứng.
* Mục tiêu: Viết đúng phép nhân và chia tương
ứng với hình ảnh quan sát được.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Phân tích mẫu:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, nêu
được bài toán và viết phép tính nhân, chia tương
ứng.
- Bài toán: Có 6 ống tre, mỗi ống
tre đựng 4 dụng cụ làm từ gỗ.
Hỏi có tất cả mấy dụng cụ làm từ
gỗ?
4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 24
- Có 6 số hạng.
- Có mấy số hạng?
- Bằng 4.
- Mỗi số hạng đều bằng mấy?
- Như vậy nghĩa là gì?
- Bốn được lấy 6 lần.
- HS viết phép tính tương ứng?
- 4 x 6 = 24
- Tiếp tục hướng dẫn HS quan sát tranh và nêu bài
toán và phép tính tương ứng.
- Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa vào
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Mời HS trình bày, nhận xét, tuyên dương
b) Thảo luận nhóm 2
8'
GV: Nguyễn Thị Thuyền
6 ống tre như nhau. Mỗi ống tre
có mấy dụng cụ từ dừa?
24 : 6 = 4
- Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa vào
mỗi ống tre, mỗi ống tre đều
đựng 4 dụng cụ. Có mấy ống tre?
24 : 4 = 6
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong thời gian 2
phút.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Quan sát tranh nêu được bài toán và viết các
phép tính tương ứng.
- Tranh 2: Có 5 cái dĩa, mỗi dĩa
đựng 3 cái đùi gà. Hỏi có tất cả
mấy cái đùi gà?
3 x 5 = 15
Xếp 15 cái đùi gà, mỗi dĩa đựng
3 cái đùi gà. Có mấy cái dĩa?
15 : 3 = 5
Có 15 đùi gà xếp đều vào 5 cái
dĩa, mỗi dĩa có mấy đùi gà.
15: 5 = 3
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Tương tự tranh 3
- Mời nhóm khác nhận xét.
- HS trình bày
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS nhận xét
Mở rộng: Bến Tre là nơi trồng rất nhiều dừa nên
Bến Tre là nơi sản xuất rất nhiều sản phẩm từ cây
dừa.
Hoạt động 2: Đọc các phép nhân và chia
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học đọc đúng các phép
nhân và chia tương ứng
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Truyền điện
Mỗi học sinh đọc 1 phép tính nhân 2, nhân 5,
chia 2, chia 5 tương ứng cho đến khi hết các bảng
- HS quan sát mẫu
- HS tham gia trò chơi truyền
điện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
cho trong bài.
- Nhận xét phần tham gia trò chơi của HS.
8'
10'
Hoạt động 3: Quan sát tranh
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát và viết
đúng phép tính nhân.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm
* Cách tiến hành:
a) Giáo viên hướng dẫn HS phân tích mẫu
- Các miếng dưa được xếp như thế nào?
- Có mấy hàng? Mỗi hàng có mấy miếng dưa?
- Cái gì lặp lại? mấy lần?
- Y/C HS viết phép tính tìm số miếng dưa có tất cả
vào bảng con. Giải thích?
- Tương tự cho HS phân tích theo cột.
- Cho HS so sánh kết quả và nhận biết
5x3=3x5
b) Thực hành
- Y/C HS làm nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa.
Hoạt động 4: Giải quyết vấn đề
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát, phân
tích và giải quyết vấn.
* Phương pháp: Động não, phân tích.
* Hình thức: cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
- Mời HS đọc yêu cầu
- Y/C HS thảo luận nhóm 4 (nhóm chuyên gia)
Nhóm 1: hình chữ nhật xanh
Nhóm 2: Hình vuông đỏ
Nhóm 3: Hình chữ nhật vàng
- Được xếp theo hàng và cột
- 3 hàng, mỗi hàng 5 miếng dưa
- 5 miếng dưa, 3 lần.
- 5 x 3 = 15 (5 được lấy 3 lần)
- 3 x 5 = 15 (3 được lấy 5 lần)
- HS thực hành nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
Tiến hành giải quyết vấn đề
+ Tính theo hàng
+ Tính theo cột
+ Hình dung các ô vuông bị che và
đếm.
Mời HS quay về nhóm ban đầu nói với nhau về
các hình đã thảo luận với nhóm chuyên gia
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày, mời
- Nhận xét, tuyên dương, chỉnh sửa
các bạn nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS biết vận dụng bảng nhân, chia 2 và 5 để làm tính và giải toán.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 11: THIÊN NHIÊN MUÔN MÀU
BÀI: CHUYỆN CỦA VÀNG ANH (Tiết 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng đọc lưu loát. Tích cực trong các hoạt động học
tập. Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thực hiện qua
các nội dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ý thức tự chuẩn bị bài ở nhà. Tự giác học tập, tham
gia vào các hoạt động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận giúp đỡ
nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về những âm thanh nghe được trong thiên nhiên; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Kể về
sự thay đổi tuyệt vời của vạn vật theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến những thay đổi
tuyệt vời đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Video các âm thanh khác nhau trong thiên nhiên (nếu có).
- Tranh ảnh một số loài chim (nếu có).
- Bảng phụ/ slide ghi đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết 2 tập 1.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
TIẾT 1
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Chia sẻ được với bạn bè về những âm
thanh nghe được trong thiên nhiên; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung ài đọc qua
tên bài và tranh minh họa.
b.Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm, yêu cầu HS nêu cách - HS lắng nghe.
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm: Trong
chủ điểm “Thiên nhiên muôn màu”, chúng ta sẽ
tìm hiểu về thiên nhiên, từ đó biết yêu quý cây cối,
con vật, sông suối, núi rừng,...; có ý thức tự giác
tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không phá
tổ chim, không bẻ cành, hái hoa; cổ vũ những
- HS hoạt động nhóm
người bảo vệ thiên nhiên.
đôi, chia sẻ với bạn về
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với những âm thanh em
bạn về những âm thanh em nghe được trong thiên nghe được trong thiên
nhiên.
nhiên.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc lên bảng:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Thiên nhiên rất đẹp, thiên nhiên cũng thay đổi từng
ngày, khiến cho ta có sự ngỡ ngàng. Có một bạn
chim vàng anh đã ngỡ ngàng về sự thay đổi kỳ diệu
của thiên nhiên. Những sự thay đổi ấy là gì, chúng
ta cùng đi vào tìm hiểu bài đọc hôm nay: Chuyện
của vàng anh.
25'
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, lời nói, việc làm của các nhân vật,...
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội
dung bài đọc: Kể về sự thay đổi tuyệt vời của vạn
vật theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến những thay
đổi tuyệt vời đó; biết liên hệ bản thân: Qúy trọng - HS lắng nghe, đọc
thời gian; bước đầu biết đọc phân vai.
thầm theo.
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, đọc phân biệt giọng nhân vật: người
dẫn chuyện giọng thong thả, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ suy nghĩ, hành động của chim vàng anh và - HS luyện đọc theo
các sự vật; giọng vàng anh ngạc nhiên, vui tươi; GV.
giọng lá non, cỏ non, hoa hồng hồn nhiên.
15'
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ
khó: cội, sà xuống, ngậm, ngát hương,...; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Nó ngạc nhiên,/ bởi có cái gì mới lắm,/ lạ lắm.//;
Chỉ qua một đêm,/ là vàng đã rụng xuống/ cho lá
non mọc lên.//; Còn tôi,/ đêm qua,/ tôi nằm mơ/
- HS đọc trong nhóm
thấy mình bay giữa đồng cỏ xanh.//;...
và trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
có trong nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS giải thích nghĩa của
một số từ khó, VD: sà (bay thấp hẳn xuống hướng
đến một chỗ nào đó), đóa (từ chỉ riêng từng bông
hoa), ngát hương (mùi thơm dễ chịu và lan tỏa ra - HS đọc thầm lại bài
xa), cội (gốc cây to lâu năm),...
đọc, thảo luận theo cặp
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận để trả lời câu hỏi:
theo cặp để trả lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Vàng anh
ngạc nhiên bởi vừa
+ Câu 1: Vàng anh ngạc nhiên về điều gì?
thức giấc, nó thấy có
cái gì mới lắm, lạ lắm.
+ Câu 2: Qua một đêm,
+ Câu 2: Qua một đêm, lá non, cỏ, hoa hồng thay lá, cỏ, hoa hồng đã có
đổi như thế nào?
sự thay đổi:
Lá vàng rụng
xuống cho lá non
mọc lên.
Cỏ non đã lớn.
Hoa hồng từ nụ
đã thành một đóa
hồng đỏ thắm.
+ Câu 3: Giấc mơ của vàng anh có gì lạ?
+ Câu 3: Giấc mơ của
vàng anh lạ ở chỗ, nó
đã mơ về vùng đất rộng
lớn, mơ thấy mình bay
giữa đồng cỏ xanh, nơi
đó có hoa tỏa ngát
hương, tất cả các loài
đều biết hót.
+ Câu 4: Em thích sự vật nào nhất? Vì sao?
+ Câu 4: HS trả lời
theo sở thích các nhân.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
- HS nêu nội dung bài
đọc: Kể về sự thay đổi
tuyệt vời của vạn vật
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
theo thời gian, bày tỏ
sự yêu mến những thay
đổi tuyệt vời đó.
- HS nghe GV hướng
- GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân: Qúy trọng dẫn, liên hệ bản thân.
thời gian.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
Biết nghỉ hơi sau dấu câu.
b.Cách tiến hành:
5'
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của em về nội dung - HS nêu cách hiểu, xác
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn định giọng đọc.
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
- HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời nói của vàng anh, - HS luyện đọc theo
của cỏ non và hoa hồng; luyện đọc trong nhóm, nhóm và trước lớp.
trước lớp đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
- Một số HS đọc lại cả
- GV mời một số HS HT, HTT đọc cả bài.
bài. Các HS còn lại
lắng nghe.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh cùng phân
vai và đọc.
3'
b.Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của hoạt - HS nghe GV hướng
động Cùng sáng tạo – Giọng ai cũng hay: Cùng dẫn, xác định yêu cầu.
các bạn đọc phân vai người dẫn chuyện, vàng anh,
lá non, hoa hồng.
- HS đọc phân vai
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân vai trong trong nhóm.
nhóm nhỏ.
- HS đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- HS nghe GV nhận
xét.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội -Học sinh trả lời, HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
dung bài học
nhận xét
Chuẩn bị tiết sau
-Học sinh trả lời
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn cho Hs phát âm đúng các từ : cội, sà xuống, ngậm, ngát hương, ngậm
sương, tỏa ngát,...
...........………………………….
TNXH
BÀI 20: CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết yêu thương và chăm sóc bản thân
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp
đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được sự cần thiết cơ quan vận
động.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Vận dụng kiến thức để bảo vệ xương và
cơ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 20 SGK, đồ dùng để đóng vai như bình nước, bó củi.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, hình ảnh hoặc bài viết về bệnh cong vẹo cột sống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi
gợi để học sinh thể hiện sự khéo léo,
phối hợp nhịp nhàng giữa xương và cơ
khi di chuyển, dẫn dắt vào bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi
“Ai khéo hơn”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chia
lớp thành 4 đội, các đội sẽ cử thành viên
đại diện lên tham gia.
Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát
đến vạch đích và tạo dáng đi như người
mẫu. HS nào tạo dáng đi đẹp nhất sẽ
giành chiến thắng.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nhờ
đâu mà em di chuyển được? Em làm
cách nào để tạo dáng đi đẹp?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào
bài học “Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận
động”.
15
'
2 . KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Việc làm giúp bảo
vệ cơ quan vận động
- Mục tiêu: HS nêu một số việc nên làm
- Hs xếp thành 4 đội mỗi đội
2 thành viên thực hiện di chuyển.
- Lớp quan sát nhận xét
- HS trả lời câu hỏi:
- Nhóm thảo luận, trả lời câu
hỏi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
để bảo vệ xương và cơ
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS,
yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4
trong SGK trang 80, thảo luận và trả lời
câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm
gì? Việc làm đó có ích lợi như thế nào
đến xương và cơ?
- GV quan sát các nhóm thảo luận và
gợi mở để HS nêu lên được ích lợi của
những việc làm trong tranh.
- HS trả lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS trình bày trước
lớp.
- Quan sát và nhận xét bạn
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân:
Nêu những việc em làm để bảo vệ
xương và cơ.
- HS liên hệ bản thân
- GV và HS nhận xét và rút ra kết
luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển
tốt, em nên ăn uống đủ chất và tập thể
dục thường xuyên.
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Tư thế đúng
- Mục tiêu: HS phân biệt tư thế đúng và
chưa đúng khi đi, đứng, ngồi, mang
vác.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành nhóm đôi.
- HS quan sát các hình trong SGK
trang 81 và trả lời câu hỏi: Nên hay
không nên làm theo các tư thế trong mỗi
hình? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước
lớp.
- GV và HS cùng nhận xét rút ra kết
HS tạo thành nhóm đôi
- Nhóm đôi bạn thảo luận và
trả lời.
- HS nêu ý kiến trước lớp
- HS cùng nhận xét
- HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển
tốt, ngoài việc ăn uống đủ chất và tập
thể dục thường xuyên, em cần đi, đứng,
ngồi và mang cặp đúng tư thế.
12
'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 3: Thực hành
- Mục đích: HS thực hiện được đi,
đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để
phòng tránh cong vẹo cột sống.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhận xét
- Hằng ngày, em và bạn học bên cạnh
ngồi học với tư thế như thế nào?
- HS cùng nhận xét
- Nhóm đôi bạn thực hành
- Các em đã ngồi học đúng tư thế
chưa? Cần thay đổi gì để ngồi học đúng ngồi học đúng tư thế, hai bạn
chỉnh tư thế ngồi học cho nhau.
tư thế? Vì sao?
-HS trả lời
3'
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các
bài thể dục tốt cho xương và cơ hoặc
tham gia các môn thể thao có lợi cho
- Hs về nhà thực hiện các bài
xương và cơ. Chia sẻ với người thân thể dục tốt cho xương và cơ: Các
cùng thực hiện.
động tác thể dục của bài thể dục
- Tìm hiểu về bệnh cong vẹo cột sống, phát triển chung
sưu tầm hình ảnh, bài viết có liên quan
để chuẩn bị cho tiết học sau.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
...........………………………….
TIẾNG VIỆT *
LUYỆN ĐẶT CÂU THEO MẪU AI LÀM GÌ ?
-
-
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS xác định câu kiểu Ai-làm gì? Có 2 bộ phận chính
- Biết dùng câu kiểu Ai-làm gì? Để tả hoạt động của sự vật được nói đến trong
câu.
- Đặt được câu kiểu Ai-làm gì?
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
- HS biết đặt và trả lời câu hỏi Ai làm gì ?
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tivi, máy tính, ppt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Làm bài tập:
Bài 1. Gạch dưới bô phận trả lời cho câu hỏi làm gì ?
Bố đang tỉa lá cây.
Con mèo rình chuột.
Các bạn đang đá bóng trên sân.
Bài 2. Đặt câu hỏi với bộ phân câu được in đậm.
Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên.
Các bạn đang tập múa.
2. Sửa bài
3. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 21 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
BÀI: CHUYỆN CỦA VÀNG ANH
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA U,Ư
TIẾT 4: TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các
hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các
nội dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ý thức tự chuẩn bị bài ở nhà. Tự giác học tập, tham
gia vào các hoạt động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận giúp đỡ
nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa U,Ư và câu ứng dụng
-Tìm được từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi Con gì̀? Hát các bài hát
về chim chóc. Giới thiệu về một loài chim có trong bài hát.
-Tìm được từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi Con gì̀? Hát các bài hát
về chim chóc. Giới thiệu về một loài chim có trong bài hát.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ U, Ư hoa. Bảng phụ : Uống nước nhớ nguồn
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Tranh ảnh, video clip giới thiệu về một loài chim có trong bài hát (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 3
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
b.Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa U,Ư và câu
ứng dụng.
30' - GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ U, Ư hoa.
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ U hoa theo
đúng mẫu; viết chữ Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập
viết
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ U hoa, xác - HS quan sát, xác định
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ
chữ U hoa.
U hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ U hoa:
+ Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu và nét móc ngược
- HS quan sát, lắng
nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
phải.
+ Cách viết:
Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2 một li, dưới
ĐK ngang 3, viết nét móc 2 đầu và dừng bút
trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc đến giữa ĐK ngang
3 và 4, viết nét móc ngược phải và dừng bút
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, trước ĐK dọc 4.
- GV yêu cầu HS quan sát và so sánh chữ U hoa
với chữ Ư hoa.
- GV so sánh:
- HS quan sát, so sánh.
- HS lắng nghe.
+ Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu, nét móc ngược
phải như chữ U hoa, nhưng có thêm dấu phụ (nét
móc trái nhỏ).
+ Cách viết: Tương tự quy trình viết chữ U hoa,
chữ Ư hoa viết thêm dấu phụ phía trên ĐK ngang
- HS viết chữ U, Ư hoa
3, chạm nét móc ngược phải.
vào bảng con.
- GV yêu cầu HS viết chữ U, Ư hoa vào bảng con.
- HS tô và viết chữ U,
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ U, Ư hoa vào Ư hoa vào VTV.
VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U, Ư hoa,
hiểu nghĩa và viết đúng câu ứng dụng “Uống nước
nhớ nguồn”.
b.Cách tiến hành:
- HS tìm hiểu nghĩa
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc và tìm hiểu của câu ứng dụng, lắng
nghĩa của câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn: nghe GV hướng dẫn.
tương tự như Uống nước nhớ kẻ đào giếng, Ăn quả
nhớ kẻ trồng cây: Khi được sung sướng hưởng
thành quả, phải nhớ đến người đã có công gây
dựng nên.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV nhắc lại quy trình viết chữ U hoa, cách nối - HS lắng nghe GV
nét từ chữ U sang chữ ô.
hướng dẫn.
- GV viết chữ Uống.
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và câu ứng dụng
Uống nước nhớ nguồn vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U hoa,
đọc, viết và hiểu câu ca dao:
“Uốn cây từ̀ thuở còn non
Dạy con từ̀ thuở con còn ngây thơ.”
- HS quan sát
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao:
Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn ngây thơ
Ca dao - HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống
- GV chốt: Câu ca dao nói về việc rèn giũa.
nước nhớ nguồn vào
- GV yêu cầu HS viết chữ U hoa, chữ Uốn và câu VTV.
ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá b...
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 23 – LỚP 2
NGÀY
2
20/02/2023
3
21/02/2023
4
22/02/2023
5
16/02/2023
Từ ngày 20/02/2023 đến ngày 24/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tổng kết phong trào “Chăm sóc vả phục vụ bản
thân”
TOÁN
Em làm được những gì? (tiết 1)
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 1) - Đọc Chuyện của vàng
anh
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 2) - Đọc Chuyện của vàng
anh
TNXH
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T1)
GDTC
Bài 2: Động tác chân và động tác lườn
TV*
Ôn tập theo tình hình lớp
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 3) - Viết chữ hoa U, Ư
TIẾNG VIỆT
Chuyện của vàng anh (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Câu kiểu
TABN
Ai làm gì?
TABN
HĐNK NGLL 2 STEM
TOÁN
Em làm được những gì? (tiết 2)
HĐTN
SHCĐ: Thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lỏp. Sắm vai
xử lí tình huổng sắp xểp đồ dùng ngăn nắp, gọn gàng
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Ong xây tổ (tiết 1) - Đọc Ong xây tổ
Ong xây tổ (tiết 2) - Nghe - viết: Ong xây tổ. / Phân
biệt ua/ươ; r/d/gi; ên/ênh
Em làm được những gì? (tiết 3)
Luyện tập đọc tuần 23
Bài 3: Động tác bụng và động tác toàn thân
Hát Chúc ngủ ngon
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2)
Ong xây tổ (tiết 3) - MRVT Thiên nhiên
Ong xây tổ (tiết 4) – Nói và đáp lời đồng ý, lời không
đồng ý
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Thực hành và trải nghiệm
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
24/02/2023
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 1)
Tắc kè hoa (Tiết 1)
Ong xây tổ (tiết 6) - Đọc một truyện về thiên nhiên
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6) - Đọc một bài văn về
bốn mùa
Ôn tập về phép +/- có nhớ.
Trí nhớ siêu phàm
SHL Chia sẻ những việc tự phục vụ bản thân và việc nhà em
đã làm. ĐGHĐ
GD QTE Chủ đề 3: Đất nước và cộng đồng ( tiết 1 )
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 20 tháng 02 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tuân thủ của các quy định của trường, của lớp. Tự giác sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Hình thành trách nhiệm trong công việc. Thực hiện các hoạt động,
nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
2. Năng lực:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp
xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong
các tình huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp,
gọn gàng.
-Năng lực tư duy, năng lực phát triển ngôn ngữ.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Nêu được các việc em làm được để chăm sóc và phục vụ bản thân.
- Nói được sự cần thiết của việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng.
- Quần áo, đồ dùng,
2. Học sinh:
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán).
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Bìa cát-tông, kéo, băng dính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượn
g
3-5'
1. Khởi động
- TPTĐ cho HS chỉnh hàng ngũ theo hàng
- Học sinh thực hiện.
dọc, hàng ngang .
- LĐT cùng anh chị sao đỏ theo dõi chấm thi
đua nề nếp của các lớp.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghi lễ
Mục tiêu: HS ý thức được khi dự lễ chào cờ. - Học sinh chào cờ
20-25' Cách tiến hành:
Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà trường
thực hiện
Hoạt động 2:Nhận xét công tác tuần qua Tuần 22.Tổng phụ trách hướng dẫn LĐT
điều hành.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
Mục tiêu: LĐT nhận xét những việc đã làm
trong tuần qua ( tuần 22).
Cách tiến hành:
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung của
toàn trường các mặt: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
-Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và đưa
ra kế hoạch tuần sau.
Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề:Tổng
kết phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản
- HS lắng nghe.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
trung .
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- Học sinh thực hiện.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
thân”
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tổng kết những
việc đã làm để chăm sóc và phục vụ bản thân.
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia
hoạt động tổng kết phong trào “ Chăm sóc và
phục vụ bản thân.”
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn học
sinh khi tham gia hoạt động tổng kết.
-Tổng phụ trách đội tổng kết số việc làm của
các lớp, nhận xét, tuyên dương, giáo dục học
sinh tiếp tục thực hiện theo chủ đề.
3. Củng cố- Vận dụng
-TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn bị
tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên quan đến
chủ đề: Múa hát chào mừng Ngày Quốc tế
Phụ nữ 8-3.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- HS tham gia tổng kết phong trào
“Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
trung khi tham gia hoạt động tổng
kết.
- HS lắng nghe
3-5'
...........………………………….
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
+ Củng cố ý nghĩa của phép nhân, sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn đến phép
nhân.
+ Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5 để tính toán.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Củng cố ý nghĩa của phép chia, chia đều. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép chia
- Tư duy và lập luận toán học:
+ Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các trường hợp cụ thể
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -), tính tổng của nhiều số
hạng bằng nhau.
+ Cảm nhận được sự tăng giảm của kết quả so với các thành phần tham dự phép
tính (+, -, x, :)
+ Xác định được thời gian khi kim phút chỉ 12, 3, 6.
+ Sử dụng từ ngữ diễn đạt khoảng, thời gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Gió
thổi.
- GV hỏi: Gió thổi? Gió thổi?
- GV: Thổi 5 nhóm, mỗi nhóm có 2 bạn đứng lên
(GV chỉ định). Các bạn còn lại viết phép tính tìm
được tất cả số học sinh đang đứng.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
- Thổi gì? Thổi gì?
- HS thực hiện.
- 2 x 5 = 10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Nhận xét, tuyên dương.
- Vì sao em viết 2 x 5 = 10?
5'
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Vì có 5 nhóm, mỗi nhóm có 2
bạn (2 bạn được lấy 5 lần)
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? gió thổi?
- Thổi gì? Thổi gì?
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn - 10 : 5 = 2
HS xếp thành 5 hàng như nhau, mỗi hàng mấy
HS?
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? Gió thổi?
- 10 : 2 = 5
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn
HS xếp thành các hàng như nhau, mỗi hàng có 2
bạn HS. Hỏi có mấy hàng ?
- Tuyên dương HS
- GV cho HS thực hiện tại lớp (di chuyển lên bục)
→ Giới thiệu bài học mới: Em làm được những
gì?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh viết đúng phép
nhân và chia tương ứng.
* Mục tiêu: Viết đúng phép nhân và chia tương
ứng với hình ảnh quan sát được.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Phân tích mẫu:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, nêu
được bài toán và viết phép tính nhân, chia tương
ứng.
- Bài toán: Có 6 ống tre, mỗi ống
tre đựng 4 dụng cụ làm từ gỗ.
Hỏi có tất cả mấy dụng cụ làm từ
gỗ?
4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 24
- Có 6 số hạng.
- Có mấy số hạng?
- Bằng 4.
- Mỗi số hạng đều bằng mấy?
- Như vậy nghĩa là gì?
- Bốn được lấy 6 lần.
- HS viết phép tính tương ứng?
- 4 x 6 = 24
- Tiếp tục hướng dẫn HS quan sát tranh và nêu bài
toán và phép tính tương ứng.
- Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa vào
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Mời HS trình bày, nhận xét, tuyên dương
b) Thảo luận nhóm 2
8'
GV: Nguyễn Thị Thuyền
6 ống tre như nhau. Mỗi ống tre
có mấy dụng cụ từ dừa?
24 : 6 = 4
- Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa vào
mỗi ống tre, mỗi ống tre đều
đựng 4 dụng cụ. Có mấy ống tre?
24 : 4 = 6
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong thời gian 2
phút.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Quan sát tranh nêu được bài toán và viết các
phép tính tương ứng.
- Tranh 2: Có 5 cái dĩa, mỗi dĩa
đựng 3 cái đùi gà. Hỏi có tất cả
mấy cái đùi gà?
3 x 5 = 15
Xếp 15 cái đùi gà, mỗi dĩa đựng
3 cái đùi gà. Có mấy cái dĩa?
15 : 3 = 5
Có 15 đùi gà xếp đều vào 5 cái
dĩa, mỗi dĩa có mấy đùi gà.
15: 5 = 3
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Tương tự tranh 3
- Mời nhóm khác nhận xét.
- HS trình bày
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS nhận xét
Mở rộng: Bến Tre là nơi trồng rất nhiều dừa nên
Bến Tre là nơi sản xuất rất nhiều sản phẩm từ cây
dừa.
Hoạt động 2: Đọc các phép nhân và chia
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học đọc đúng các phép
nhân và chia tương ứng
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Truyền điện
Mỗi học sinh đọc 1 phép tính nhân 2, nhân 5,
chia 2, chia 5 tương ứng cho đến khi hết các bảng
- HS quan sát mẫu
- HS tham gia trò chơi truyền
điện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
cho trong bài.
- Nhận xét phần tham gia trò chơi của HS.
8'
10'
Hoạt động 3: Quan sát tranh
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát và viết
đúng phép tính nhân.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm
* Cách tiến hành:
a) Giáo viên hướng dẫn HS phân tích mẫu
- Các miếng dưa được xếp như thế nào?
- Có mấy hàng? Mỗi hàng có mấy miếng dưa?
- Cái gì lặp lại? mấy lần?
- Y/C HS viết phép tính tìm số miếng dưa có tất cả
vào bảng con. Giải thích?
- Tương tự cho HS phân tích theo cột.
- Cho HS so sánh kết quả và nhận biết
5x3=3x5
b) Thực hành
- Y/C HS làm nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa.
Hoạt động 4: Giải quyết vấn đề
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát, phân
tích và giải quyết vấn.
* Phương pháp: Động não, phân tích.
* Hình thức: cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
- Mời HS đọc yêu cầu
- Y/C HS thảo luận nhóm 4 (nhóm chuyên gia)
Nhóm 1: hình chữ nhật xanh
Nhóm 2: Hình vuông đỏ
Nhóm 3: Hình chữ nhật vàng
- Được xếp theo hàng và cột
- 3 hàng, mỗi hàng 5 miếng dưa
- 5 miếng dưa, 3 lần.
- 5 x 3 = 15 (5 được lấy 3 lần)
- 3 x 5 = 15 (3 được lấy 5 lần)
- HS thực hành nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
Tiến hành giải quyết vấn đề
+ Tính theo hàng
+ Tính theo cột
+ Hình dung các ô vuông bị che và
đếm.
Mời HS quay về nhóm ban đầu nói với nhau về
các hình đã thảo luận với nhóm chuyên gia
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày, mời
- Nhận xét, tuyên dương, chỉnh sửa
các bạn nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS biết vận dụng bảng nhân, chia 2 và 5 để làm tính và giải toán.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 11: THIÊN NHIÊN MUÔN MÀU
BÀI: CHUYỆN CỦA VÀNG ANH (Tiết 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng đọc lưu loát. Tích cực trong các hoạt động học
tập. Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thực hiện qua
các nội dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ý thức tự chuẩn bị bài ở nhà. Tự giác học tập, tham
gia vào các hoạt động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận giúp đỡ
nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về những âm thanh nghe được trong thiên nhiên; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Kể về
sự thay đổi tuyệt vời của vạn vật theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến những thay đổi
tuyệt vời đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Video các âm thanh khác nhau trong thiên nhiên (nếu có).
- Tranh ảnh một số loài chim (nếu có).
- Bảng phụ/ slide ghi đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết 2 tập 1.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
TIẾT 1
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Chia sẻ được với bạn bè về những âm
thanh nghe được trong thiên nhiên; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung ài đọc qua
tên bài và tranh minh họa.
b.Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm, yêu cầu HS nêu cách - HS lắng nghe.
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm: Trong
chủ điểm “Thiên nhiên muôn màu”, chúng ta sẽ
tìm hiểu về thiên nhiên, từ đó biết yêu quý cây cối,
con vật, sông suối, núi rừng,...; có ý thức tự giác
tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không phá
tổ chim, không bẻ cành, hái hoa; cổ vũ những
- HS hoạt động nhóm
người bảo vệ thiên nhiên.
đôi, chia sẻ với bạn về
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với những âm thanh em
bạn về những âm thanh em nghe được trong thiên nghe được trong thiên
nhiên.
nhiên.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc lên bảng:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Thiên nhiên rất đẹp, thiên nhiên cũng thay đổi từng
ngày, khiến cho ta có sự ngỡ ngàng. Có một bạn
chim vàng anh đã ngỡ ngàng về sự thay đổi kỳ diệu
của thiên nhiên. Những sự thay đổi ấy là gì, chúng
ta cùng đi vào tìm hiểu bài đọc hôm nay: Chuyện
của vàng anh.
25'
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, lời nói, việc làm của các nhân vật,...
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội
dung bài đọc: Kể về sự thay đổi tuyệt vời của vạn
vật theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến những thay
đổi tuyệt vời đó; biết liên hệ bản thân: Qúy trọng - HS lắng nghe, đọc
thời gian; bước đầu biết đọc phân vai.
thầm theo.
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, đọc phân biệt giọng nhân vật: người
dẫn chuyện giọng thong thả, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ suy nghĩ, hành động của chim vàng anh và - HS luyện đọc theo
các sự vật; giọng vàng anh ngạc nhiên, vui tươi; GV.
giọng lá non, cỏ non, hoa hồng hồn nhiên.
15'
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ
khó: cội, sà xuống, ngậm, ngát hương,...; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Nó ngạc nhiên,/ bởi có cái gì mới lắm,/ lạ lắm.//;
Chỉ qua một đêm,/ là vàng đã rụng xuống/ cho lá
non mọc lên.//; Còn tôi,/ đêm qua,/ tôi nằm mơ/
- HS đọc trong nhóm
thấy mình bay giữa đồng cỏ xanh.//;...
và trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
có trong nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS giải thích nghĩa của
một số từ khó, VD: sà (bay thấp hẳn xuống hướng
đến một chỗ nào đó), đóa (từ chỉ riêng từng bông
hoa), ngát hương (mùi thơm dễ chịu và lan tỏa ra - HS đọc thầm lại bài
xa), cội (gốc cây to lâu năm),...
đọc, thảo luận theo cặp
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận để trả lời câu hỏi:
theo cặp để trả lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Vàng anh
ngạc nhiên bởi vừa
+ Câu 1: Vàng anh ngạc nhiên về điều gì?
thức giấc, nó thấy có
cái gì mới lắm, lạ lắm.
+ Câu 2: Qua một đêm,
+ Câu 2: Qua một đêm, lá non, cỏ, hoa hồng thay lá, cỏ, hoa hồng đã có
đổi như thế nào?
sự thay đổi:
Lá vàng rụng
xuống cho lá non
mọc lên.
Cỏ non đã lớn.
Hoa hồng từ nụ
đã thành một đóa
hồng đỏ thắm.
+ Câu 3: Giấc mơ của vàng anh có gì lạ?
+ Câu 3: Giấc mơ của
vàng anh lạ ở chỗ, nó
đã mơ về vùng đất rộng
lớn, mơ thấy mình bay
giữa đồng cỏ xanh, nơi
đó có hoa tỏa ngát
hương, tất cả các loài
đều biết hót.
+ Câu 4: Em thích sự vật nào nhất? Vì sao?
+ Câu 4: HS trả lời
theo sở thích các nhân.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
- HS nêu nội dung bài
đọc: Kể về sự thay đổi
tuyệt vời của vạn vật
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
theo thời gian, bày tỏ
sự yêu mến những thay
đổi tuyệt vời đó.
- HS nghe GV hướng
- GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân: Qúy trọng dẫn, liên hệ bản thân.
thời gian.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
Biết nghỉ hơi sau dấu câu.
b.Cách tiến hành:
5'
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của em về nội dung - HS nêu cách hiểu, xác
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn định giọng đọc.
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
- HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời nói của vàng anh, - HS luyện đọc theo
của cỏ non và hoa hồng; luyện đọc trong nhóm, nhóm và trước lớp.
trước lớp đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
- Một số HS đọc lại cả
- GV mời một số HS HT, HTT đọc cả bài.
bài. Các HS còn lại
lắng nghe.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh cùng phân
vai và đọc.
3'
b.Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của hoạt - HS nghe GV hướng
động Cùng sáng tạo – Giọng ai cũng hay: Cùng dẫn, xác định yêu cầu.
các bạn đọc phân vai người dẫn chuyện, vàng anh,
lá non, hoa hồng.
- HS đọc phân vai
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân vai trong trong nhóm.
nhóm nhỏ.
- HS đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- HS nghe GV nhận
xét.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội -Học sinh trả lời, HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
dung bài học
nhận xét
Chuẩn bị tiết sau
-Học sinh trả lời
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn cho Hs phát âm đúng các từ : cội, sà xuống, ngậm, ngát hương, ngậm
sương, tỏa ngát,...
...........………………………….
TNXH
BÀI 20: CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết yêu thương và chăm sóc bản thân
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp
đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được sự cần thiết cơ quan vận
động.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Vận dụng kiến thức để bảo vệ xương và
cơ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 20 SGK, đồ dùng để đóng vai như bình nước, bó củi.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, hình ảnh hoặc bài viết về bệnh cong vẹo cột sống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi
gợi để học sinh thể hiện sự khéo léo,
phối hợp nhịp nhàng giữa xương và cơ
khi di chuyển, dẫn dắt vào bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi
“Ai khéo hơn”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chia
lớp thành 4 đội, các đội sẽ cử thành viên
đại diện lên tham gia.
Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát
đến vạch đích và tạo dáng đi như người
mẫu. HS nào tạo dáng đi đẹp nhất sẽ
giành chiến thắng.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nhờ
đâu mà em di chuyển được? Em làm
cách nào để tạo dáng đi đẹp?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào
bài học “Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận
động”.
15
'
2 . KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Việc làm giúp bảo
vệ cơ quan vận động
- Mục tiêu: HS nêu một số việc nên làm
- Hs xếp thành 4 đội mỗi đội
2 thành viên thực hiện di chuyển.
- Lớp quan sát nhận xét
- HS trả lời câu hỏi:
- Nhóm thảo luận, trả lời câu
hỏi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
để bảo vệ xương và cơ
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS,
yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4
trong SGK trang 80, thảo luận và trả lời
câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm
gì? Việc làm đó có ích lợi như thế nào
đến xương và cơ?
- GV quan sát các nhóm thảo luận và
gợi mở để HS nêu lên được ích lợi của
những việc làm trong tranh.
- HS trả lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS trình bày trước
lớp.
- Quan sát và nhận xét bạn
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân:
Nêu những việc em làm để bảo vệ
xương và cơ.
- HS liên hệ bản thân
- GV và HS nhận xét và rút ra kết
luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển
tốt, em nên ăn uống đủ chất và tập thể
dục thường xuyên.
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Tư thế đúng
- Mục tiêu: HS phân biệt tư thế đúng và
chưa đúng khi đi, đứng, ngồi, mang
vác.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành nhóm đôi.
- HS quan sát các hình trong SGK
trang 81 và trả lời câu hỏi: Nên hay
không nên làm theo các tư thế trong mỗi
hình? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước
lớp.
- GV và HS cùng nhận xét rút ra kết
HS tạo thành nhóm đôi
- Nhóm đôi bạn thảo luận và
trả lời.
- HS nêu ý kiến trước lớp
- HS cùng nhận xét
- HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển
tốt, ngoài việc ăn uống đủ chất và tập
thể dục thường xuyên, em cần đi, đứng,
ngồi và mang cặp đúng tư thế.
12
'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 3: Thực hành
- Mục đích: HS thực hiện được đi,
đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để
phòng tránh cong vẹo cột sống.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhận xét
- Hằng ngày, em và bạn học bên cạnh
ngồi học với tư thế như thế nào?
- HS cùng nhận xét
- Nhóm đôi bạn thực hành
- Các em đã ngồi học đúng tư thế
chưa? Cần thay đổi gì để ngồi học đúng ngồi học đúng tư thế, hai bạn
chỉnh tư thế ngồi học cho nhau.
tư thế? Vì sao?
-HS trả lời
3'
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các
bài thể dục tốt cho xương và cơ hoặc
tham gia các môn thể thao có lợi cho
- Hs về nhà thực hiện các bài
xương và cơ. Chia sẻ với người thân thể dục tốt cho xương và cơ: Các
cùng thực hiện.
động tác thể dục của bài thể dục
- Tìm hiểu về bệnh cong vẹo cột sống, phát triển chung
sưu tầm hình ảnh, bài viết có liên quan
để chuẩn bị cho tiết học sau.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
...........………………………….
TIẾNG VIỆT *
LUYỆN ĐẶT CÂU THEO MẪU AI LÀM GÌ ?
-
-
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS xác định câu kiểu Ai-làm gì? Có 2 bộ phận chính
- Biết dùng câu kiểu Ai-làm gì? Để tả hoạt động của sự vật được nói đến trong
câu.
- Đặt được câu kiểu Ai-làm gì?
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
- HS biết đặt và trả lời câu hỏi Ai làm gì ?
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tivi, máy tính, ppt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Làm bài tập:
Bài 1. Gạch dưới bô phận trả lời cho câu hỏi làm gì ?
Bố đang tỉa lá cây.
Con mèo rình chuột.
Các bạn đang đá bóng trên sân.
Bài 2. Đặt câu hỏi với bộ phân câu được in đậm.
Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên.
Các bạn đang tập múa.
2. Sửa bài
3. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 21 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
BÀI: CHUYỆN CỦA VÀNG ANH
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA U,Ư
TIẾT 4: TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các
hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các
nội dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ý thức tự chuẩn bị bài ở nhà. Tự giác học tập, tham
gia vào các hoạt động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận giúp đỡ
nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa U,Ư và câu ứng dụng
-Tìm được từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi Con gì̀? Hát các bài hát
về chim chóc. Giới thiệu về một loài chim có trong bài hát.
-Tìm được từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi Con gì̀? Hát các bài hát
về chim chóc. Giới thiệu về một loài chim có trong bài hát.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ U, Ư hoa. Bảng phụ : Uống nước nhớ nguồn
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Tranh ảnh, video clip giới thiệu về một loài chim có trong bài hát (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 3
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
b.Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa U,Ư và câu
ứng dụng.
30' - GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ U, Ư hoa.
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ U hoa theo
đúng mẫu; viết chữ Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập
viết
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ U hoa, xác - HS quan sát, xác định
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ
chữ U hoa.
U hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ U hoa:
+ Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu và nét móc ngược
- HS quan sát, lắng
nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
phải.
+ Cách viết:
Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2 một li, dưới
ĐK ngang 3, viết nét móc 2 đầu và dừng bút
trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc đến giữa ĐK ngang
3 và 4, viết nét móc ngược phải và dừng bút
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, trước ĐK dọc 4.
- GV yêu cầu HS quan sát và so sánh chữ U hoa
với chữ Ư hoa.
- GV so sánh:
- HS quan sát, so sánh.
- HS lắng nghe.
+ Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu, nét móc ngược
phải như chữ U hoa, nhưng có thêm dấu phụ (nét
móc trái nhỏ).
+ Cách viết: Tương tự quy trình viết chữ U hoa,
chữ Ư hoa viết thêm dấu phụ phía trên ĐK ngang
- HS viết chữ U, Ư hoa
3, chạm nét móc ngược phải.
vào bảng con.
- GV yêu cầu HS viết chữ U, Ư hoa vào bảng con.
- HS tô và viết chữ U,
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ U, Ư hoa vào Ư hoa vào VTV.
VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U, Ư hoa,
hiểu nghĩa và viết đúng câu ứng dụng “Uống nước
nhớ nguồn”.
b.Cách tiến hành:
- HS tìm hiểu nghĩa
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc và tìm hiểu của câu ứng dụng, lắng
nghĩa của câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn: nghe GV hướng dẫn.
tương tự như Uống nước nhớ kẻ đào giếng, Ăn quả
nhớ kẻ trồng cây: Khi được sung sướng hưởng
thành quả, phải nhớ đến người đã có công gây
dựng nên.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV nhắc lại quy trình viết chữ U hoa, cách nối - HS lắng nghe GV
nét từ chữ U sang chữ ô.
hướng dẫn.
- GV viết chữ Uống.
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và câu ứng dụng
Uống nước nhớ nguồn vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U hoa,
đọc, viết và hiểu câu ca dao:
“Uốn cây từ̀ thuở còn non
Dạy con từ̀ thuở con còn ngây thơ.”
- HS quan sát
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao:
Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn ngây thơ
Ca dao - HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống
- GV chốt: Câu ca dao nói về việc rèn giũa.
nước nhớ nguồn vào
- GV yêu cầu HS viết chữ U hoa, chữ Uốn và câu VTV.
ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá b...
 








Các ý kiến mới nhất