Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 26 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:14' 09-04-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:14' 09-04-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
13/ 03/ 2023
BA
14/ 03/ 2023
TƯ
15/ 03/ 2023
NĂM
16/ 03/ 2023
SÁU
17/ 03/ 2023
KẾ HOẠCH TUẦN 26
Từ ngày 13/ 03 /2023 đến ngày 17/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
CC-HĐTN 76 CC- Lập kế hoạch thực hiện những việc làm thể hiện
lòng biết ơn người thân.
TOÁN
121 Bảng thống kê số liệu (t1)
TIN HỌC
26 Hệ Mặt Trời
TNXH
51 Cơ quan thần kinh (T1)
T.VIỆT
176 Chuyện hoa, chuyện quả
T.VIỆT
177 Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một bài văn về cây cối hoặc con vật
ĐẠO ĐỨC 26 Em nhận biết bất hoà với bạn (T2)
M.THUẬ
26 Nghề nghiệp tương lai
T
T.VIỆT
178 Nghe – viết Rừng cọ quê tôi
T.ANH
101 Unit 10. May I take a photo? Lesson 1
T. ANH
102 Unit 10. May I take a photo? Lesson 1
GDTC
51 Tung bắt bóng theo nhóm ba người trở lên
STEM
26
TOÁN
122 Bảng thống kê số liệu (t2)
TOÁN
123 Bảng thống kê số liệu (t3)
HĐTN
77 Làm sản phẩm để trang trí nhà cửa.
T.VIỆT
179 Luyện từ và câu Dấu ngoặc kép
TNXH
52 Cơ quan thần kinh (T1)
TABN
51 GV bản ngữ
TABN
52 GV bản ngữ
TOÁN*
51 Luyện tập
T.VIỆT
180 Mùa xuân đã về
T.VIỆT
181 Nghe – kể Bồ nông có hiếu
T.ANH
103 Unit 10. May I take a photo? Lesson 2
T.ANH
104 Unit 10. May I take a photo? Lesson 3
TOÁN
124 Bảng thống kê số liệu (t4)
TV*
46 Rèn Chính tả: Mùa xuân đã về
TOÁN*
52 Luyện tập chung
GDTC
52 Bài tập di chuyển không bóng (bật nhảy tại chỗ)
T.VIỆT
182 Luyện tập viết đoạn văn tả một đồ vật thường dùng khi
đi học hoặc khi đi tham quan, du lịch
HĐGD
26 Em làm việc nhà (T2)
NGCK
NHẠC
TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
SHCN
26
125
26
78
Kiểm tra, đánh giá GKII
Các khả năng xảy ra của một sự kiện (t1)
Làm biển báo giao thông (T2)
SHCN- Trưng bày các sản phẩm trang trí nhà cửa.
Thứ hai ngày 13 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
* Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu với những phụ nữ tiêu biểu của
đại phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh
hoạt và học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn những người phụ nữ em yêu quý
bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
- Chia sẻ những điều em biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương và ghi
lại những điều em học được sau buổi giao lưu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên: Loa, nhạc cụ, quà (nếu có)...
- Chuẩn bị của học sinh: Học sinh toàn trường tập trung đúng giờ, ngồi đúng vị
trí quy định, học sinh lớp 01 chuẩn bị tham gia giao lưu với các bạn với thầy cô.
Câu hỏi để giao lưu với những người phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tham gia hoạt động giao lưu.
giao lưu với những phụ nữ tiêu biểu của
đại phương theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS tập trung đúng giờ; ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ; giữ trật tự, tập
trung chú ý và ghi lại các thông tin theo
gợi ý:
+ Tên, công việc của người phụ nữ tiêu
biểu.
+ Những điều phụ nữ tiêu biểu đóng góp
cho địa phương là gì?
+ Điều em học được từ người phụ nữ tiêu
biểu của địa phương.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều
em biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương và ghi lại những điều em học
được sau buổi giao lưu.
- GV nhận xét.
- HS tập trung đúng giờ, ngồi vào vị trí
của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
- HS ghi lại các thông tin theo gợi ý.
- HS chia sẻ, và ghi lại những điều em
học được sau buổi giao lưu.
- HS lắng nghe.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- HS tập trung đúng giờ, ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
- HS ghi lại các thông tin theo gợi ý.
- HS chia sẻ, và ghi lại những điều em học được sau buổi giao lưu.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê
(tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
- Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các yêu cầu
của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Bắc kim thang
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ chức
1 HS bắt nhịp cho cả lớp hát
cho HS chơi theo nhóm đôi.
HS nêu
Người đố giấu hột nút trong lòng một bàn tay và
nắm cả hai tay lại rồi hát:
Tập tầm vông
Tay không tay có
Tập tầm vó
Tay có tay không
Tay nào có, tay nào không?
Người đoán chỉ một tay của người đố. Nếu đoán
đúng, người đoán trở thành người đố, trò chơi lại
tiếp tục.
Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:
Khi dự đoán, có thể đoán đúng và cũng có thể
đoán sai. Có hai khả năng xảy ra.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 : Khám phá
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.
GV cho HS tung đồng xu, thảo luận nhóm đôi để HS thực hiện trong nhóm
giới thiệu các khả năng xảy ra.
– HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
Khi tung một đồng tiền xu,
bảng lớp.
Ví dụ:
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt sấp?
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt ngửa?
Có nhóm nào tung một lần mà vừa được mặt sấp
vừa được mặt ngửa luôn không?
hai khả năng xảy ra là:
Mặt sấp xuất hiện Mặt
ngửa xuất hiện
(mặt có số 5 000) (mặt có
hình Quốc huy)
HS nêu.
- Không
– GV chốt: Đồng xu có hai mặt: mặt sấp và mặt
ngửa nên khi tung đồng xu một lần sẽ xảy ra một
trong hai khả năng: mặt sấp xuất hiện hoặc mặt ngửa
xuất hiện.
Bài 1:
Có hai quả bóng (đỏ và xanh) ở trong hộp.
Không nhìn vào hộp, lấy một quả bóng.
HS nói khả năng xảy ra: Xảy ra một trong hai khả
năng: quả bóng lấy ra màu đỏ hoặc
màu xanh.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại sao
nói như vậy.
- HS thực hiện theo nhóm
– HS (nhóm bốn) làm cá
nhân rồi nói cho bạn nghe.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, nhận biết
– HS thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
2.2 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn
bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Các khả năng xảy ra của
GV khi chơi bắn bi em hãy quan sát xem khả năng
một sự kiện
xảy ra khi thực hiện một lần bắn bi là gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê
(tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
- Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
TNXH
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 22: CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh
ảnh.
- Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan thần kinh.
- Trình bày được một số việc cần làm hoạc cần tránh để giữ gìn và bảo vệ cơ
quan thần kinh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, giữ gìn bảo vệ cơ
quan thần kinh.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về cơ quan thần kinh.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan thần kinh để dẫn
dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chi chi
chành chành”.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Em cảm thấy thế nào khi tham gia trò chơi
này?
+ Cơ quan nào điều khiển suy nghĩ và hoạt động
của em trong trò chơi trên?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời trước
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nhóm 4 HS
- HS chơi 3 đến 4 lần
- HS đọc câu hỏi, đưa ra câu trả
lời:
lớp
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “Cơ
quan thần kinh”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan thần
kinh:
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận
chính của cơ quan thần kinh trên sơ đồ.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi yêu cầu HS
quan sát hình 1 trong sgk trang 96 và chỉ hình
nói cho nhau nghe.
- GV gọi 4 – 5 nhóm HS đứng dậy trình bày.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Cơ
quan thần kinh gồm các bộ phận: não, tủy sống
và các dây thần kinh.
Hoạt động 2: Vị trí của não và tủy sống trong
cơ thể:
Mục tiêu: HS biết được vị trí của não và tủy
sống trong cơ thể.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu
cầu HS quan sát hình 2 SGK trang 97
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể?
+ Não và tủy sống được bảo vệ như thế nào?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ và
trình bày.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS quay sang bạn ngồi bên cạnh,
chỉ vị trí của não và tủy sống trên cơ thể bạn.
- GV nhận xét, kết luận: Não được bảo vệ trong
hộp sọ. Tủy sống được bảo vệ trong cột sống.
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ cơ quan thần kinh.
Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức về các cơ quan
thần kinh.
Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm có 6 HS.
GV yêu cầu HS chuẩn bị giấy, kéo, bút,…
- HS trình bày câu trả lời trước
lớp.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS quan sát hình 1 trang 96 và
cùng nhau thảo luận nhóm đôi chỉ
ra các bộ phận của cơ quan thần
kinh.
- 4- 5 nhóm HS lên bảng chỉ hình
và nêu.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét
-HS quay sang và chỉ vị trí của
não và tủy sống trên cơ thể bạn.
- HS lắng nghe.
Gv chiếu hình 3a, 3b SGK trang 97 lên bảng cho
HS quan sát và vẽ cơ quan thần kinh.
Bước 1: Vẽ hình người lên giấy.
Bước 2: Vẽ cơ quan thần kinh lên hình người.
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm lên dán sơ đồ đã vẽ lên
bảng. Yêu cầu HS quan sát và so xem sơ đồ của
nhóm nào vẽ đẹp và chính xác.
- GV kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có: não,
tủy sống và các dây thần kinh
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ bài theo các từ
khóa: “ Cơ quan thần kinh – Não – Tủy sống –
Các dây thần kinh – Hộp sọ - Đốt sống”.
- HS ngồi thành nhóm 6 người.
- HS quan sát sơ đồ..
-HS vẽ hình theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình
bày theo sơ đồ.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần kinh trên sơ đồ,
tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan thần kinh.
- Trình bày được một số việc cần làm hoạc cần tránh để giữ gìn và bảo vệ cơ
quan thần kinh.
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 3: CHUYỆN HOA, CHUYỆN QUẢ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích, nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả trong vườn.
Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công
sức của con người.
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách và chia sẻ
với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh một số loại rau củ quả, video clip cây cối, hoa quả
- HS: mang theo sách có nội dung về cây cối và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích .
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Lý cây - HS tham gia múa hát.
bông”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách
-HS lắng nghe, suy nghĩ và
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Thiên nhiên
trả lời.
kì thú.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về
-HS thảo luận nhóm đôi
những loại quả mà em thích
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
Chuyện hoa, chuyện quả.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả trong vườn. Ca
ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công sức của con
người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trong sáng, vui tươi nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của hoa quả.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (có thể chia làm 3 đoạn)
Mỗi đoạn 4 câu
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: loa kèn, say sưa, chắt chiu,…
- Cách ngắt nhịp:
Trong vườn /có mắt /quả na//
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS đọc nối tiếp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc .
Có tai mộc nhĩ/ có hoa loa kèn.//
Quả mồng tơi /mực tím đen//
Cà rốt / bút đỏ// ai đem ra đồng.//
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Thơm tho: Thơm gây cảm giác nhẹ nhàng dễ chịu
-HS lắng nghe.
Đồng: Khoảng đất trống, bằng phẳng, rộng để cấy cày,
trồng trọt.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- HS trả lời lần lượt các câu
GV nhận xét, tuyên dương.
hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi loại quả được nói tới trong bài thơ có đặc
điểm gì?
+ HS nêu:
Quả na: có mắt
+ Câu 2: Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài? Vì
Mồng tơi: tím
sao?
Cà rốt: đỏ...
+ HS thảo luận cặp đôi và
nêu.
+ Câu 3: Dòng thơ nào trong bài nói về sự đóng góp
của con người trong khu vườn?
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ “Bàn tay người chăm cho
cây”.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú
- Sự kết tinh của đất đai, mưa
của hoa quả trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật
nắng cho cây cối xanh tươi
trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công sức
và cho trái chín.
của con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Đọc nối tiếp trong nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
-2-3 HS nhắc lại
-HS lắng nghe.
HS đọc nối tiếp
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách và chia sẻ với bạn
câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều -HS viết vào phiếu đọc sách.
em thấy thú vị: tên sách, tên tác giả, nội dung của sách
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
Phiếu đọc sách của em: tên sách, tên tác giả, nội dung
của sách.
-HS chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Nhà khoa học thông - Hs tham gia chơi trò chơi
thái”
và trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Những loại củ, quả nào có màu cam, đỏ?
Câu 2: Quả na có đặc điểm gì?.
Câu 3: Nấm mộc nhĩ được tác giả so sánh với sự vật
nào?
Câu 4: Ăn rau, củ, quả có lợi ích gì?
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS nói được một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả trong vườn.
Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công
sức của con người.
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách và chia sẻ
với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10 :EM NHẬN BIẾT BẤT HÒA VỚI BẠN
(Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
* Năng lực:
* Năng lực chung :
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được một số lời nói, hành động để xác định biểu
hiện bất hòa với bạn bè và lợi ích của việc xử líbất hòa với bạn bè.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận được biểu hiện của bất hòa để tìm cách xử lí
phù hợp.
* Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi : Nêu được một số biểu hiện bất hòa với
bạn bè.
-Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
+ Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những
quan điểm phù hợp về việcxử líbất hòa, không đồng tình với những quan điểm
không phù hợp với việc xử lí bất hòa.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi : Thực hiện được một số hành động cần thiết, phù
hợp để nhận biết biểu hiện bất hòa.
* Phẩm chất :
-Trách nhiệm :Có ý thức nhận biết một số biểu hiện bất hòa với bạn để chủ động
xử lí bất hòa.
- Nhân ái :Có thái độ yêu thương, tôn trọng bạn bè trong quá trình nhận biết và xử
lí bất hòa với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK đạo đức lớp 3, vở BT đọa đức lớp 3
-Máy tính, bài giảng điện tử, máy chiếu( nếu có), giấy A3/A0, các hình ảnh trong
SGK.
- Học sinh : SGK đạo đức lớp 3, vở BT đạo đức lớp 3, kéo, giấy bìa màu, bút chì,
bút màu.
CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
-Mục tiêu :Tạo cảm hứng học tập cho hoc
sinh.
- Cách tiến hành : Trò chơi “ Xì điện”
+ Bạn hãy kể một số lợi ích của việc xử lí bất
hòa.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nêu
- HS trả lời: Giúp bạn bè hiểu nhau hơn,
thân thiết với nhau hơn hoặc đoàn kết với
nhau.
2. Luyện tập
2.1/ Hoạt động 1: Nêu những lời nói, việc làm
của bạn nào có thể dẫn đến bất hoà. Giải thích
lí do.
- Mục tiêu : HS thực hiện được một số hành
động cần thiết, phù hợp để nhận biết biểu hiện
bất hòa.
- Cách tiến hành.
1. GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh
làm việc theo nhóm đôi với yêu cầu: Cho biết - HS đọc yêu cầu
lời nói, việc làm của bạn nào có thể dẫn đến
bất hoà? Vì sao?
Gợi ý:
–
Tranh 1: Bin trêu chọc Cốm.
–
Tranh 2: Na trách bạn nam vì làm gãy
- HS thảo luận nhóm
thước. Bạn nam nhận lỗi và xin lỗi Na.
–
Tranh 3: Bin hát trong thư viện làm ảnh
hưởng đến Cốm.
–
Tranh 4: Tin xin lỗi bạn nữ vì đã va
chạm vào bạn ấy.
–
Tranh 5: Bin giật quyển sách và nói lời
khiêu khích Tin.
–
Tranh 6: Na và Cốm đùn đẩy việc đổ
rác trong giờ trực nhật.
- GV quan sát HS làm việc và hỗ trợ khi cần
thiết, đồng thời ghi lại những HS tích
cực/chưa tích cực để điều chỉnh.
3. GV mời HS trả lời.
4. GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết
hoạt động, dẫn dắt sang hoạt động sau.
2.2 / Hoạt động 2: Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây về lợi íchcủa
việc xử lí bất hoà? Vì sao?
- Mục tiêu: HS đồng tình với những quan
điểm phù hợp về việc xử lí bất hoà, không
đồng tình
-Cách tiến hành.
- GV nêu yêu cầu và phỏng vấn nhanh 5 – 7
HS về câu hỏi Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây về lợi ích của
việc xử lí bất hoà? Vì sao?
Gợi ý:
- Ý kiến của bạn nam: Không đồng tình.
- Ý kiến của bạn nữ: Đồng tình.
Trong quá trình HS trình bày, GV hỗ trợ HS
để tránh lạc đề. GV chú ý nhấn mạnh vàolợi
ích của việc xử lí bất hoà, đồng thời khuyến
khích HS chia sẻ thêm một số lợi ích khác.
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Vận dụng:
3.1 Hoạt động 1: Suy ngẫm và chia sẻ
- Mục tiêu: HS tự rút ra bài học cho bản thân
về việc nhận biết biểu hiện bất hoà với bạn và
lợi ích của việc xử lí bất hoà với bạn bè.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: “Kể lại
- HS đọc thông tin theo nhóm
- HS trả lời.
- Hs nhận xét lẫn nhau.
- HS theo dõi.
- HS nêu ý kiến.
- HS giải thích vì sao.
- HS lắng nghe
một tình huống bất hoà của em với bạn. Cho
biết tình bạn giữa em và bạn sẽ thế nào nếu
không xử lí bất hoà”.
- GV theo dõi và giải đáp cho HS khi cần
thiết.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang
hoạt động sau.
3.2: Hoạt động 2: Tìm cách ứng xử phù hợp
Mục tiêu: HS rèn luyện việc nhận biết các
biểu hiện bất hoà với bạn để đề xuất cách ứng
xử
phù hợp.
Cách tiến hành:
1. GV yêu cầu HS suy nghĩ và liệt kê một số
biểu hiện bất hoà thường gặp của bản
thân với bạn bè. GV có thể tổ chức theo nhóm
4 – 6 HS.
2. Nhóm HS chọn đại diện viết những biểu
hiện ra giấy A2 hoặc A1.
3. GV mời HS đại diện các nhóm chia sẻ và đề
xuất cách ứng xử phù hợp.
4. GV tổng hợp nội dung HS trình bày và kết
luận, đánh giá hoạt động. Hoạt động
4. Củng cố- Vận dụng :
Mục tiêu : HS ôn lại được những kiến thức, kĩ
năng đã được học; liên hệ và điều chỉnh được
suy nghĩ, việc làm của bản thân để nhận biết
biểu hiện bất hoà với bạn bè.
Cách thực hiện :
1. GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
–
Em đã học được gì qua bài học này?
–
Em có thể nhận biết bất hoà thông qua
những biểu hiện nào?
–
Theo em, vì sao cần phải xử lí bất hoà
với bạn bè?
2. GV tổ chức cho HS cùng đọc Ghi nhớ, tổng
kết về kĩ năng nhận biết bất hoà với bạn.
- GV dặn dò HS về nhà hoàn thành các yêu
- HS đọc yêu cầu.
- HS viết câu trả lời ra giấy.
- HS chia sẻ ý kiến.
- Mỗi nhóm thảo luận và đại diện các HS
trong nhóm nêu từ 2 đến 3 biểu hiện
- Mỗi nhóm viết câu trả lời ra giấy.
- Sau khi các nhóm ghi hết câu trả lời ra
giấy, đính xung quanh lớp.
- Các nhóm đi vòng tròn xung quanh lớp
đển quan sát câu trả lời.
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS giải thích vì sao lại chọn ý kiến đó.
- HS cùng đọc ghi nhớ cùa bài :
Mỗi khi bất hoà xảy ra
Tranh cãi, hờn giận làm ta buồn rầu. Muốn
cho tình bạn bền lâu,
cầu trong hoạt động Vận dụng (nếu chưa kịp Tìm cách xử lí, mau mau làm hoà.
hoàn thành tại lớp) và chia sẻ với người thân
trong gia đình về cách nhận biết bất hoà với
bạn.
- Hs lắng nghe
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
để cùng phối hợp với gia đình HS trong những
nội dung sau:
1. Cha mẹ cung cấp thông tin và hướng dẫn
con nhận biết các biểu hiện của bất hoà.
2. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con khi bất
hoà xảy ra, cần giữ bình tĩnh và xác định
nguyên nhân gây bất hoà.
3. Cha mẹ quan sát và điều chỉnh con trong
-HS lắng nghe, thực hiện.
việc rèn luyện giữ bình tĩnh và xác định
nguyên nhân gây bất hoà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
- Đồng tình với những quan điểm phù hợp về việcxử líbất hòa, không đồng tình
với những quan điểm không phù hợp với việc xử lí bất hòa.
- Thực hiện được một số hành động cần thiết, phù hợp để nhận biết biểu hiện bất
hòa.
Thứ ba ngày 14 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Nghe- viết: RỪNG CỌ QUÊ TÔI ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân biệt được d/gi;
s/x hoặc im/iêm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chữ đẹp mà nết - HS tham gia múa hát.
càng ngoan” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân biệt được d/gi; s/x hoặc
im/iêm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe - viết
- GV dùng video giới thiệu bài Rừng cọ quê tôi
- HS quan sát video.
GV đọc bài
HS lắng nghe
Nội dung bài đọc nói về điều gì?
+Tả cây cọ ở quê tác giả.
Thân cây cọ như thế nào?
+ Thân cọ cao to.
Lá cọ có gì đặc biệt?
+ Lá cọ xòe ra nhiều phiến nhọn
dài…
GV nhận xét, tuyên dương.
GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
HS đọc bài,
HS nêu các từ khó, viết dễ sai.
- HS viết bảng con.
- GV cho HS viết vào vở
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Chọn d/gi:
GV chiếu clip có kênh rạch, rặng bần, dừa…
- GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống.
+ HS viết vào vở
HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu
HS quan sát.
HS làm bài cá nhân.
Đáp án: dọc, dòng, dai, giữa, giản.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
2.3. Phân biệt s/x hoặc im/ iêm
GV dùng kĩ thuật khăn trải bàn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
Gợi ý câu a:
Cây sung, hoa súng, hoa sen…
Bọ xít, cây xương rồng, màu xanh…
Câu b:
Con nhím, con chim, cá kìm…
Vịt xiêm, dừa xiêm, ớt hiểm…
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu chọn một yêu
cầu.
HS làm nhóm 4
Mỗi HS ghi những từ mình tìm
được ở góc phiếu.
Đọc cho bạn nghe và thống nhất
ghi vào ô ý kiến chung của nhóm
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm
cho nhau.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Quê em ở đâu?.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Quê em có cảnh gì? Có các loại cây nào đặc trưng?
GD: Chăm sóc và bảo vệ cây xanh…
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Một số em còn
viết sai nhiều lỗi chính tả: Hải Yến, Toàn, Cường
- Phân biệt được d/gi; s/x hoặc im/iêm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU (Tiết 2)
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê
(tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các yêu cầu
của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Năm ngón tay ngoan.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Gv giới thiệu bài hát
1 HS bắt nhịp cho cả lớp hát
Tuyên dương, chuyển ý GTB: Bảng Thống kê số
liệu. ( tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành
2.1 Hoạt động 1 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng. Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số
liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.
Bài 1:
Tìm hiều về số sản phẩm mỗi lớp đã làm từ các chai
nhựa đã qua sử dụng, người ta thu thập, phân loại,
kiểm đếm và thể hiện qua bảng thống kê số liệu
trong SGK
HS quan sát
Lớp
Sản phẩm
3A
3B
3C
Chậu cây
5
8
7
Hôp bút
7
6
8
HS làm việc cặp đôi.
Một bạn hỏi- một bạn đáp và ngươc
lại.
VD: Lớp 3A làm được mấy chậu
cây?
Lớp 3B làm được mấy hộp bút?
H: Bảng này gồm mấy hàng? Mấy cột
. HS đọc yêu cầu đề bài
H: Mỗi hàng, mỗi cột ghi gì?
HS thực hiện theo nhóm 4
GV lưu ý uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
Bài 2: Thống kê và thể hiện kết quả trên một bảng
cho sẵn.
3 HS tính và thông báo số lượng.
GV hướng dẫn:
1 HS ghi bảng nhóm
Phân loại: chuối, bánh và chôm chôm.
HS trình bày
Thu thập: mỗi người ăn 1 quả chuối, 2 cái bánh và 5 Lớp nhận xét
quả chôm chôm.
Kiểm đếm: Em hãy tính xem 36 người thì cần bao
- Số quả chuối ít nhất
nhiêu quả chuối? Bao nhiêu cái bánh? Bao nhiêu quả Nếu số quả chuối gấp lên hai lần thì
chôm chôm?
bằng số cái bánh.
GV khai thác bảng thống kê:
Tổng số chuối và bánh ít hơn so với
Trong 3 loại thức ăn trên loại nào có số lượng nhiều
số chôm chôm
nhất?
- Loại nào có số lương ít nhất?
Nếu số quả chuối gấp lên hai lần thì bằng số thức ăn
nào?
Tổng số chuối và bánh như thế nào so với số chôm
chôm?
GD: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe vì trái cây cung
cấp nhiều vitamin.
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,...
HAI
13/ 03/ 2023
BA
14/ 03/ 2023
TƯ
15/ 03/ 2023
NĂM
16/ 03/ 2023
SÁU
17/ 03/ 2023
KẾ HOẠCH TUẦN 26
Từ ngày 13/ 03 /2023 đến ngày 17/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
CC-HĐTN 76 CC- Lập kế hoạch thực hiện những việc làm thể hiện
lòng biết ơn người thân.
TOÁN
121 Bảng thống kê số liệu (t1)
TIN HỌC
26 Hệ Mặt Trời
TNXH
51 Cơ quan thần kinh (T1)
T.VIỆT
176 Chuyện hoa, chuyện quả
T.VIỆT
177 Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một bài văn về cây cối hoặc con vật
ĐẠO ĐỨC 26 Em nhận biết bất hoà với bạn (T2)
M.THUẬ
26 Nghề nghiệp tương lai
T
T.VIỆT
178 Nghe – viết Rừng cọ quê tôi
T.ANH
101 Unit 10. May I take a photo? Lesson 1
T. ANH
102 Unit 10. May I take a photo? Lesson 1
GDTC
51 Tung bắt bóng theo nhóm ba người trở lên
STEM
26
TOÁN
122 Bảng thống kê số liệu (t2)
TOÁN
123 Bảng thống kê số liệu (t3)
HĐTN
77 Làm sản phẩm để trang trí nhà cửa.
T.VIỆT
179 Luyện từ và câu Dấu ngoặc kép
TNXH
52 Cơ quan thần kinh (T1)
TABN
51 GV bản ngữ
TABN
52 GV bản ngữ
TOÁN*
51 Luyện tập
T.VIỆT
180 Mùa xuân đã về
T.VIỆT
181 Nghe – kể Bồ nông có hiếu
T.ANH
103 Unit 10. May I take a photo? Lesson 2
T.ANH
104 Unit 10. May I take a photo? Lesson 3
TOÁN
124 Bảng thống kê số liệu (t4)
TV*
46 Rèn Chính tả: Mùa xuân đã về
TOÁN*
52 Luyện tập chung
GDTC
52 Bài tập di chuyển không bóng (bật nhảy tại chỗ)
T.VIỆT
182 Luyện tập viết đoạn văn tả một đồ vật thường dùng khi
đi học hoặc khi đi tham quan, du lịch
HĐGD
26 Em làm việc nhà (T2)
NGCK
NHẠC
TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
SHCN
26
125
26
78
Kiểm tra, đánh giá GKII
Các khả năng xảy ra của một sự kiện (t1)
Làm biển báo giao thông (T2)
SHCN- Trưng bày các sản phẩm trang trí nhà cửa.
Thứ hai ngày 13 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
* Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu với những phụ nữ tiêu biểu của
đại phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh
hoạt và học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn những người phụ nữ em yêu quý
bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
- Chia sẻ những điều em biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương và ghi
lại những điều em học được sau buổi giao lưu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên: Loa, nhạc cụ, quà (nếu có)...
- Chuẩn bị của học sinh: Học sinh toàn trường tập trung đúng giờ, ngồi đúng vị
trí quy định, học sinh lớp 01 chuẩn bị tham gia giao lưu với các bạn với thầy cô.
Câu hỏi để giao lưu với những người phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tham gia hoạt động giao lưu.
giao lưu với những phụ nữ tiêu biểu của
đại phương theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS tập trung đúng giờ; ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ; giữ trật tự, tập
trung chú ý và ghi lại các thông tin theo
gợi ý:
+ Tên, công việc của người phụ nữ tiêu
biểu.
+ Những điều phụ nữ tiêu biểu đóng góp
cho địa phương là gì?
+ Điều em học được từ người phụ nữ tiêu
biểu của địa phương.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều
em biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương và ghi lại những điều em học
được sau buổi giao lưu.
- GV nhận xét.
- HS tập trung đúng giờ, ngồi vào vị trí
của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
- HS ghi lại các thông tin theo gợi ý.
- HS chia sẻ, và ghi lại những điều em
học được sau buổi giao lưu.
- HS lắng nghe.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- HS tập trung đúng giờ, ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
- HS ghi lại các thông tin theo gợi ý.
- HS chia sẻ, và ghi lại những điều em học được sau buổi giao lưu.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê
(tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
- Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các yêu cầu
của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Bắc kim thang
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ chức
1 HS bắt nhịp cho cả lớp hát
cho HS chơi theo nhóm đôi.
HS nêu
Người đố giấu hột nút trong lòng một bàn tay và
nắm cả hai tay lại rồi hát:
Tập tầm vông
Tay không tay có
Tập tầm vó
Tay có tay không
Tay nào có, tay nào không?
Người đoán chỉ một tay của người đố. Nếu đoán
đúng, người đoán trở thành người đố, trò chơi lại
tiếp tục.
Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:
Khi dự đoán, có thể đoán đúng và cũng có thể
đoán sai. Có hai khả năng xảy ra.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 : Khám phá
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.
GV cho HS tung đồng xu, thảo luận nhóm đôi để HS thực hiện trong nhóm
giới thiệu các khả năng xảy ra.
– HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
Khi tung một đồng tiền xu,
bảng lớp.
Ví dụ:
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt sấp?
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt ngửa?
Có nhóm nào tung một lần mà vừa được mặt sấp
vừa được mặt ngửa luôn không?
hai khả năng xảy ra là:
Mặt sấp xuất hiện Mặt
ngửa xuất hiện
(mặt có số 5 000) (mặt có
hình Quốc huy)
HS nêu.
- Không
– GV chốt: Đồng xu có hai mặt: mặt sấp và mặt
ngửa nên khi tung đồng xu một lần sẽ xảy ra một
trong hai khả năng: mặt sấp xuất hiện hoặc mặt ngửa
xuất hiện.
Bài 1:
Có hai quả bóng (đỏ và xanh) ở trong hộp.
Không nhìn vào hộp, lấy một quả bóng.
HS nói khả năng xảy ra: Xảy ra một trong hai khả
năng: quả bóng lấy ra màu đỏ hoặc
màu xanh.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại sao
nói như vậy.
- HS thực hiện theo nhóm
– HS (nhóm bốn) làm cá
nhân rồi nói cho bạn nghe.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, nhận biết
– HS thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
2.2 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn
bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Các khả năng xảy ra của
GV khi chơi bắn bi em hãy quan sát xem khả năng
một sự kiện
xảy ra khi thực hiện một lần bắn bi là gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê
(tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
- Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
TNXH
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 22: CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh
ảnh.
- Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan thần kinh.
- Trình bày được một số việc cần làm hoạc cần tránh để giữ gìn và bảo vệ cơ
quan thần kinh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, giữ gìn bảo vệ cơ
quan thần kinh.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về cơ quan thần kinh.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan thần kinh để dẫn
dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chi chi
chành chành”.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Em cảm thấy thế nào khi tham gia trò chơi
này?
+ Cơ quan nào điều khiển suy nghĩ và hoạt động
của em trong trò chơi trên?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời trước
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nhóm 4 HS
- HS chơi 3 đến 4 lần
- HS đọc câu hỏi, đưa ra câu trả
lời:
lớp
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “Cơ
quan thần kinh”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan thần
kinh:
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận
chính của cơ quan thần kinh trên sơ đồ.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi yêu cầu HS
quan sát hình 1 trong sgk trang 96 và chỉ hình
nói cho nhau nghe.
- GV gọi 4 – 5 nhóm HS đứng dậy trình bày.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Cơ
quan thần kinh gồm các bộ phận: não, tủy sống
và các dây thần kinh.
Hoạt động 2: Vị trí của não và tủy sống trong
cơ thể:
Mục tiêu: HS biết được vị trí của não và tủy
sống trong cơ thể.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu
cầu HS quan sát hình 2 SGK trang 97
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể?
+ Não và tủy sống được bảo vệ như thế nào?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ và
trình bày.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS quay sang bạn ngồi bên cạnh,
chỉ vị trí của não và tủy sống trên cơ thể bạn.
- GV nhận xét, kết luận: Não được bảo vệ trong
hộp sọ. Tủy sống được bảo vệ trong cột sống.
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ cơ quan thần kinh.
Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức về các cơ quan
thần kinh.
Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm có 6 HS.
GV yêu cầu HS chuẩn bị giấy, kéo, bút,…
- HS trình bày câu trả lời trước
lớp.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS quan sát hình 1 trang 96 và
cùng nhau thảo luận nhóm đôi chỉ
ra các bộ phận của cơ quan thần
kinh.
- 4- 5 nhóm HS lên bảng chỉ hình
và nêu.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét
-HS quay sang và chỉ vị trí của
não và tủy sống trên cơ thể bạn.
- HS lắng nghe.
Gv chiếu hình 3a, 3b SGK trang 97 lên bảng cho
HS quan sát và vẽ cơ quan thần kinh.
Bước 1: Vẽ hình người lên giấy.
Bước 2: Vẽ cơ quan thần kinh lên hình người.
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm lên dán sơ đồ đã vẽ lên
bảng. Yêu cầu HS quan sát và so xem sơ đồ của
nhóm nào vẽ đẹp và chính xác.
- GV kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có: não,
tủy sống và các dây thần kinh
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ bài theo các từ
khóa: “ Cơ quan thần kinh – Não – Tủy sống –
Các dây thần kinh – Hộp sọ - Đốt sống”.
- HS ngồi thành nhóm 6 người.
- HS quan sát sơ đồ..
-HS vẽ hình theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình
bày theo sơ đồ.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần kinh trên sơ đồ,
tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan thần kinh.
- Trình bày được một số việc cần làm hoạc cần tránh để giữ gìn và bảo vệ cơ
quan thần kinh.
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 3: CHUYỆN HOA, CHUYỆN QUẢ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích, nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả trong vườn.
Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công
sức của con người.
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách và chia sẻ
với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh một số loại rau củ quả, video clip cây cối, hoa quả
- HS: mang theo sách có nội dung về cây cối và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích .
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Lý cây - HS tham gia múa hát.
bông”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách
-HS lắng nghe, suy nghĩ và
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Thiên nhiên
trả lời.
kì thú.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về
-HS thảo luận nhóm đôi
những loại quả mà em thích
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
Chuyện hoa, chuyện quả.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả trong vườn. Ca
ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công sức của con
người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trong sáng, vui tươi nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của hoa quả.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (có thể chia làm 3 đoạn)
Mỗi đoạn 4 câu
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: loa kèn, say sưa, chắt chiu,…
- Cách ngắt nhịp:
Trong vườn /có mắt /quả na//
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS đọc nối tiếp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc .
Có tai mộc nhĩ/ có hoa loa kèn.//
Quả mồng tơi /mực tím đen//
Cà rốt / bút đỏ// ai đem ra đồng.//
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Thơm tho: Thơm gây cảm giác nhẹ nhàng dễ chịu
-HS lắng nghe.
Đồng: Khoảng đất trống, bằng phẳng, rộng để cấy cày,
trồng trọt.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- HS trả lời lần lượt các câu
GV nhận xét, tuyên dương.
hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi loại quả được nói tới trong bài thơ có đặc
điểm gì?
+ HS nêu:
Quả na: có mắt
+ Câu 2: Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài? Vì
Mồng tơi: tím
sao?
Cà rốt: đỏ...
+ HS thảo luận cặp đôi và
nêu.
+ Câu 3: Dòng thơ nào trong bài nói về sự đóng góp
của con người trong khu vườn?
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ “Bàn tay người chăm cho
cây”.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú
- Sự kết tinh của đất đai, mưa
của hoa quả trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật
nắng cho cây cối xanh tươi
trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công sức
và cho trái chín.
của con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Đọc nối tiếp trong nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
-2-3 HS nhắc lại
-HS lắng nghe.
HS đọc nối tiếp
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách và chia sẻ với bạn
câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều -HS viết vào phiếu đọc sách.
em thấy thú vị: tên sách, tên tác giả, nội dung của sách
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
Phiếu đọc sách của em: tên sách, tên tác giả, nội dung
của sách.
-HS chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Nhà khoa học thông - Hs tham gia chơi trò chơi
thái”
và trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Những loại củ, quả nào có màu cam, đỏ?
Câu 2: Quả na có đặc điểm gì?.
Câu 3: Nấm mộc nhĩ được tác giả so sánh với sự vật
nào?
Câu 4: Ăn rau, củ, quả có lợi ích gì?
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS nói được một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả trong vườn.
Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất đai, mưa nắng và công
sức của con người.
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách và chia sẻ
với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10 :EM NHẬN BIẾT BẤT HÒA VỚI BẠN
(Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
* Năng lực:
* Năng lực chung :
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được một số lời nói, hành động để xác định biểu
hiện bất hòa với bạn bè và lợi ích của việc xử líbất hòa với bạn bè.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận được biểu hiện của bất hòa để tìm cách xử lí
phù hợp.
* Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi : Nêu được một số biểu hiện bất hòa với
bạn bè.
-Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
+ Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những
quan điểm phù hợp về việcxử líbất hòa, không đồng tình với những quan điểm
không phù hợp với việc xử lí bất hòa.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi : Thực hiện được một số hành động cần thiết, phù
hợp để nhận biết biểu hiện bất hòa.
* Phẩm chất :
-Trách nhiệm :Có ý thức nhận biết một số biểu hiện bất hòa với bạn để chủ động
xử lí bất hòa.
- Nhân ái :Có thái độ yêu thương, tôn trọng bạn bè trong quá trình nhận biết và xử
lí bất hòa với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK đạo đức lớp 3, vở BT đọa đức lớp 3
-Máy tính, bài giảng điện tử, máy chiếu( nếu có), giấy A3/A0, các hình ảnh trong
SGK.
- Học sinh : SGK đạo đức lớp 3, vở BT đạo đức lớp 3, kéo, giấy bìa màu, bút chì,
bút màu.
CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
-Mục tiêu :Tạo cảm hứng học tập cho hoc
sinh.
- Cách tiến hành : Trò chơi “ Xì điện”
+ Bạn hãy kể một số lợi ích của việc xử lí bất
hòa.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nêu
- HS trả lời: Giúp bạn bè hiểu nhau hơn,
thân thiết với nhau hơn hoặc đoàn kết với
nhau.
2. Luyện tập
2.1/ Hoạt động 1: Nêu những lời nói, việc làm
của bạn nào có thể dẫn đến bất hoà. Giải thích
lí do.
- Mục tiêu : HS thực hiện được một số hành
động cần thiết, phù hợp để nhận biết biểu hiện
bất hòa.
- Cách tiến hành.
1. GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh
làm việc theo nhóm đôi với yêu cầu: Cho biết - HS đọc yêu cầu
lời nói, việc làm của bạn nào có thể dẫn đến
bất hoà? Vì sao?
Gợi ý:
–
Tranh 1: Bin trêu chọc Cốm.
–
Tranh 2: Na trách bạn nam vì làm gãy
- HS thảo luận nhóm
thước. Bạn nam nhận lỗi và xin lỗi Na.
–
Tranh 3: Bin hát trong thư viện làm ảnh
hưởng đến Cốm.
–
Tranh 4: Tin xin lỗi bạn nữ vì đã va
chạm vào bạn ấy.
–
Tranh 5: Bin giật quyển sách và nói lời
khiêu khích Tin.
–
Tranh 6: Na và Cốm đùn đẩy việc đổ
rác trong giờ trực nhật.
- GV quan sát HS làm việc và hỗ trợ khi cần
thiết, đồng thời ghi lại những HS tích
cực/chưa tích cực để điều chỉnh.
3. GV mời HS trả lời.
4. GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết
hoạt động, dẫn dắt sang hoạt động sau.
2.2 / Hoạt động 2: Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây về lợi íchcủa
việc xử lí bất hoà? Vì sao?
- Mục tiêu: HS đồng tình với những quan
điểm phù hợp về việc xử lí bất hoà, không
đồng tình
-Cách tiến hành.
- GV nêu yêu cầu và phỏng vấn nhanh 5 – 7
HS về câu hỏi Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây về lợi ích của
việc xử lí bất hoà? Vì sao?
Gợi ý:
- Ý kiến của bạn nam: Không đồng tình.
- Ý kiến của bạn nữ: Đồng tình.
Trong quá trình HS trình bày, GV hỗ trợ HS
để tránh lạc đề. GV chú ý nhấn mạnh vàolợi
ích của việc xử lí bất hoà, đồng thời khuyến
khích HS chia sẻ thêm một số lợi ích khác.
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Vận dụng:
3.1 Hoạt động 1: Suy ngẫm và chia sẻ
- Mục tiêu: HS tự rút ra bài học cho bản thân
về việc nhận biết biểu hiện bất hoà với bạn và
lợi ích của việc xử lí bất hoà với bạn bè.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: “Kể lại
- HS đọc thông tin theo nhóm
- HS trả lời.
- Hs nhận xét lẫn nhau.
- HS theo dõi.
- HS nêu ý kiến.
- HS giải thích vì sao.
- HS lắng nghe
một tình huống bất hoà của em với bạn. Cho
biết tình bạn giữa em và bạn sẽ thế nào nếu
không xử lí bất hoà”.
- GV theo dõi và giải đáp cho HS khi cần
thiết.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang
hoạt động sau.
3.2: Hoạt động 2: Tìm cách ứng xử phù hợp
Mục tiêu: HS rèn luyện việc nhận biết các
biểu hiện bất hoà với bạn để đề xuất cách ứng
xử
phù hợp.
Cách tiến hành:
1. GV yêu cầu HS suy nghĩ và liệt kê một số
biểu hiện bất hoà thường gặp của bản
thân với bạn bè. GV có thể tổ chức theo nhóm
4 – 6 HS.
2. Nhóm HS chọn đại diện viết những biểu
hiện ra giấy A2 hoặc A1.
3. GV mời HS đại diện các nhóm chia sẻ và đề
xuất cách ứng xử phù hợp.
4. GV tổng hợp nội dung HS trình bày và kết
luận, đánh giá hoạt động. Hoạt động
4. Củng cố- Vận dụng :
Mục tiêu : HS ôn lại được những kiến thức, kĩ
năng đã được học; liên hệ và điều chỉnh được
suy nghĩ, việc làm của bản thân để nhận biết
biểu hiện bất hoà với bạn bè.
Cách thực hiện :
1. GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
–
Em đã học được gì qua bài học này?
–
Em có thể nhận biết bất hoà thông qua
những biểu hiện nào?
–
Theo em, vì sao cần phải xử lí bất hoà
với bạn bè?
2. GV tổ chức cho HS cùng đọc Ghi nhớ, tổng
kết về kĩ năng nhận biết bất hoà với bạn.
- GV dặn dò HS về nhà hoàn thành các yêu
- HS đọc yêu cầu.
- HS viết câu trả lời ra giấy.
- HS chia sẻ ý kiến.
- Mỗi nhóm thảo luận và đại diện các HS
trong nhóm nêu từ 2 đến 3 biểu hiện
- Mỗi nhóm viết câu trả lời ra giấy.
- Sau khi các nhóm ghi hết câu trả lời ra
giấy, đính xung quanh lớp.
- Các nhóm đi vòng tròn xung quanh lớp
đển quan sát câu trả lời.
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS giải thích vì sao lại chọn ý kiến đó.
- HS cùng đọc ghi nhớ cùa bài :
Mỗi khi bất hoà xảy ra
Tranh cãi, hờn giận làm ta buồn rầu. Muốn
cho tình bạn bền lâu,
cầu trong hoạt động Vận dụng (nếu chưa kịp Tìm cách xử lí, mau mau làm hoà.
hoàn thành tại lớp) và chia sẻ với người thân
trong gia đình về cách nhận biết bất hoà với
bạn.
- Hs lắng nghe
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
để cùng phối hợp với gia đình HS trong những
nội dung sau:
1. Cha mẹ cung cấp thông tin và hướng dẫn
con nhận biết các biểu hiện của bất hoà.
2. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con khi bất
hoà xảy ra, cần giữ bình tĩnh và xác định
nguyên nhân gây bất hoà.
3. Cha mẹ quan sát và điều chỉnh con trong
-HS lắng nghe, thực hiện.
việc rèn luyện giữ bình tĩnh và xác định
nguyên nhân gây bất hoà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
- Đồng tình với những quan điểm phù hợp về việcxử líbất hòa, không đồng tình
với những quan điểm không phù hợp với việc xử lí bất hòa.
- Thực hiện được một số hành động cần thiết, phù hợp để nhận biết biểu hiện bất
hòa.
Thứ ba ngày 14 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Nghe- viết: RỪNG CỌ QUÊ TÔI ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân biệt được d/gi;
s/x hoặc im/iêm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chữ đẹp mà nết - HS tham gia múa hát.
càng ngoan” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân biệt được d/gi; s/x hoặc
im/iêm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe - viết
- GV dùng video giới thiệu bài Rừng cọ quê tôi
- HS quan sát video.
GV đọc bài
HS lắng nghe
Nội dung bài đọc nói về điều gì?
+Tả cây cọ ở quê tác giả.
Thân cây cọ như thế nào?
+ Thân cọ cao to.
Lá cọ có gì đặc biệt?
+ Lá cọ xòe ra nhiều phiến nhọn
dài…
GV nhận xét, tuyên dương.
GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
HS đọc bài,
HS nêu các từ khó, viết dễ sai.
- HS viết bảng con.
- GV cho HS viết vào vở
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Chọn d/gi:
GV chiếu clip có kênh rạch, rặng bần, dừa…
- GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống.
+ HS viết vào vở
HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu
HS quan sát.
HS làm bài cá nhân.
Đáp án: dọc, dòng, dai, giữa, giản.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
2.3. Phân biệt s/x hoặc im/ iêm
GV dùng kĩ thuật khăn trải bàn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
Gợi ý câu a:
Cây sung, hoa súng, hoa sen…
Bọ xít, cây xương rồng, màu xanh…
Câu b:
Con nhím, con chim, cá kìm…
Vịt xiêm, dừa xiêm, ớt hiểm…
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu chọn một yêu
cầu.
HS làm nhóm 4
Mỗi HS ghi những từ mình tìm
được ở góc phiếu.
Đọc cho bạn nghe và thống nhất
ghi vào ô ý kiến chung của nhóm
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm
cho nhau.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Quê em ở đâu?.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Quê em có cảnh gì? Có các loại cây nào đặc trưng?
GD: Chăm sóc và bảo vệ cây xanh…
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Một số em còn
viết sai nhiều lỗi chính tả: Hải Yến, Toàn, Cường
- Phân biệt được d/gi; s/x hoặc im/iêm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU (Tiết 2)
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê
(tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các yêu cầu
của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Năm ngón tay ngoan.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Gv giới thiệu bài hát
1 HS bắt nhịp cho cả lớp hát
Tuyên dương, chuyển ý GTB: Bảng Thống kê số
liệu. ( tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành
2.1 Hoạt động 1 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng. Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số
liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.
Bài 1:
Tìm hiều về số sản phẩm mỗi lớp đã làm từ các chai
nhựa đã qua sử dụng, người ta thu thập, phân loại,
kiểm đếm và thể hiện qua bảng thống kê số liệu
trong SGK
HS quan sát
Lớp
Sản phẩm
3A
3B
3C
Chậu cây
5
8
7
Hôp bút
7
6
8
HS làm việc cặp đôi.
Một bạn hỏi- một bạn đáp và ngươc
lại.
VD: Lớp 3A làm được mấy chậu
cây?
Lớp 3B làm được mấy hộp bút?
H: Bảng này gồm mấy hàng? Mấy cột
. HS đọc yêu cầu đề bài
H: Mỗi hàng, mỗi cột ghi gì?
HS thực hiện theo nhóm 4
GV lưu ý uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
Bài 2: Thống kê và thể hiện kết quả trên một bảng
cho sẵn.
3 HS tính và thông báo số lượng.
GV hướng dẫn:
1 HS ghi bảng nhóm
Phân loại: chuối, bánh và chôm chôm.
HS trình bày
Thu thập: mỗi người ăn 1 quả chuối, 2 cái bánh và 5 Lớp nhận xét
quả chôm chôm.
Kiểm đếm: Em hãy tính xem 36 người thì cần bao
- Số quả chuối ít nhất
nhiêu quả chuối? Bao nhiêu cái bánh? Bao nhiêu quả Nếu số quả chuối gấp lên hai lần thì
chôm chôm?
bằng số cái bánh.
GV khai thác bảng thống kê:
Tổng số chuối và bánh ít hơn so với
Trong 3 loại thức ăn trên loại nào có số lượng nhiều
số chôm chôm
nhất?
- Loại nào có số lương ít nhất?
Nếu số quả chuối gấp lên hai lần thì bằng số thức ăn
nào?
Tổng số chuối và bánh như thế nào so với số chôm
chôm?
GD: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe vì trái cây cung
cấp nhiều vitamin.
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,...
 









Các ý kiến mới nhất