ĐỀ CƯƠNG ÔN TN MÔN SINH 2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hằng
Ngày gửi: 10h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 383
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hằng
Ngày gửi: 10h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TN THPT 2023 – MÔN SINH HỌC
Giai đoạn 1: Từ ngày 13/3/2023 đến 22/4/2023
Tuần 01, 02. TPP 01, 02
Chủ đề:
CÁ THỂ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG. QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ
TRONG QUẦN THỂ. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ VÀ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG
CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Tuần 03. TPP 03
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Chủ đề:
QUẦN XÃ SINH VẬT
Kiểu
DTST
DTNS
DTTS
Các giai đoạn của DTST
Gđ KĐ
Gđ giữa
Gđ cuối
MT trống trơn. Các quần xã Quần xã tương đối ổn định.
trung gian.
Đã có 1 quần Các quần xã - Quần xã tương đối ổn
xã SV.
trung gian.
định.
- Quần xã suy thoái.
Tuần 04. TPP 04
Nguyên nhân của DTST
- Tác động của ngoại cảnh.
- Tác động trong nội bộ qxã.
- Con người khai thác tài nguyên.
- T/động của ngoại cảnh.
- T/động trong nội bộ qxã.
Chủ đề:
HỆ SINH THÁI. TRAO ĐỔI CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Tuần 05. TPP 05
Chủ đề:
CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA.
DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI.
CHU TRÌNH CACBON
CHU TRÌNH NITƠ
1. Phân bố năng lượng trên trái đất:
Khoảng 0,2 0,5% tổng lượng bức xạ chiếu trên trái đất tổng hợp nên các chất hữu cơ.
2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái:
- NL của HST chủ yếu được lấy từ NLAS mặt trời.
- NL từ ASMT đi vào quần xã ở mắt xích đầu tiên là svsx -> svtt các cấp -> svpg -> trả lại môi trường. Trong
quá trình đó NL giảm dần qua các bậc dinh dưỡng.
- SVSX đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng.
3. Hiệu suất sinh thái:
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá NL giữa các bậc dinh dưỡng.
- Phần lớn (khoảng 90%) NL truyền trong HST bị tiêu hao qua hô hấp (khoảng 70%), tạo nhiệt, chất thải, … chỉ
có 10% NL truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
4. Tài nguyên thiên nhiên: không tái sinh, tái sinh, vĩnh cửu.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Tuần 06. TPP 06
Chủ đề:
SINH HỌC CƠ THỂ: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. Ở THỰC VẬT
1. Quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng:
- Hấp thụ nước: thẩm thấu (thụ động) do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
- Hấp thụ khoáng: + Thụ động: Cùng chiều građien nồng độ, không cần năng lượng.
+ Chủ động: ngược chiều građien nồng độ, cần năng lượng.
- Dòng vận chuyển các chất trong cây:
Mạch gỗ
Mạch rây
Cấu tạo
Tế bào chết: quản bào và mạch ống.
Tế bào sống: ống rây và tế bào kèm.
Thành phần nước, ion khoáng, một số CHC được tổng hợp ở Sản phẩm QH: saccarozơ, aa, VTM,
dịch
rễ.
hoocmon tv,…
Động lực
- Lực đẩy: áp suất rễ.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
quan nguồn (lá) và cơ quan chứa.
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và
với thành mạch gỗ.
- Con đường vận chuyển nước và ion khoáng: con đường gian bào và con đường tế bào chất.
2. Thoát hơi nước:
- Qua khí khổng (là chủ yếu, vận tốc lớn, được điều chỉnh bởi sự đóng/mở khí khổng);
- Qua cutin (không đáng kể, vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh).
3. Vai trò của các nguyên tố khoáng:
- Nguyên tố đa lượng: chủ yếu tham gia cấu tạo các phân tử hữu cơ, cấu tạo tế bào, cơ thể.
- Nguyên tố vi lượng: là thành phần chủ yếu của các enzim, chủ yếu tham gia hoạt hóa enzim.
4. Quang hợp:
5. Hô hấp ở thực vật và vấn đề bảo quản nông sản:
- Hô hấp là quá trình ôxi hóa nguyên liệu hữu cơ (glucozơ...) đến CO 2, H2O, đồng thời NL được giải
phóng và một phần được tích lũy trong ATP.
- Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
+ Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của TB, cơ thể.
+ NL nhiệt để duy trì thân nhiệt thuận lợi cho các phản ứng enzim.
+ Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
- Con đường hô hấp ở thực vật: Tùy điều kiện có hoặc không có O2 mà có thể xảy ra các quá trình
sau:
Phân giải kị khí
Gồm : Đường phân và lên men.
Tạo ra các sản phẩm còn nhiều NL.
C6H12O6 → 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + nhiệt.
C6H12O6 → 2 axit lactic + 2ATP + nhiệt.
Phân giải hiếu khí
Gồm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và
chuỗi chuyền electron.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt)
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
- Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng. Chủ yếu xảy ra ở C3 (khi cường
độ AS cao, CO2 cạn kiệt, O2 nhiều) với sự tham gia của 3 bào quan: lục lạp, perôxixôm, ti thể. Xảy ra đồng thời
với QH, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm QH (30 – 50%).
II. Ở ĐỘNG VẬT
1. Tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật:
- Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:
+ Bộ răng: răng cửa, răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, dạ dày đơn, ruột ngắn, manh
tràng (ruột tịt) không phát triển.
+ Thức ăn được tiêu hóa hóa học và cơ học.
- Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:
+ Răng nanh giống răng cửa, các răng trước hàm và răng hàm phát triển dùng để nhai và nghiền thức ăn;
dạ dày 1 hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài.
+ Thức ăn được tiêu hóa hóa học, cơ học và biến đổi sinh học nhờ vi sinh vật.
2. Hô hấp ở động vật:
* Đặc điểm chung của bề mặt hô hấp: + Diện tích bề mặt lớn.
+ Mỏng và luôn ẩm ướt.
+ Có rất nhiều mao mạch và màu có sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí.
* Các kiểu hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau:
- Hô hấp qua bề mặt cơ thể : khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
- Hô hấp bằng hệ thống ống khí (côn trùng...): Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp
với TB. Khí CO2 và O2 được trao đổi qua hệ thống ống khí.
- Hô hấp bằng mang (cá, tôm...): Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt
mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu. Khí O 2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và CO 2 khuếch tán từ
máu qua mang vào nước.
- Hô hấp bằng phổi (chim, thú…): Khí CO2 và O2 được trao đổi qua bề mặt phế nang. Phổi thú có nhiều
phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu. Phổi chim có nhiều ống khí.
3. Tuần hoàn:
* Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn: Dịch tuần hoàn, tim, hệ thống mạch máu (động mạch, tĩnh mạch,
mao mạch).
* Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở:
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
- Có ở đa số động vật thân mềm và chân - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có
khớp.
xương sống.
- Hệ tuần hoàn kín gồm:
+ Hệ tuần hoàn đơn (cá): một vòng tuần hoàn.
+ Hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi): hai vòng tuần hoàn.
- Đặc điểm :
- Đặc điểm :
+ Máu từ động mạch mao mạch tĩnh mạch tim. Máu
+ Máu từ tim động mạch trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
khoang cơ thể (hỗn hợp máu - dịch mô),
+ Máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng
máu trao đổi chất trực tiếp với các tế điều hòa và phân phối máu nhanh.
bào TM tim.
=> Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn (áp lực, tốc độ
+ Máu lưu thông với tốc độ chậm.
máu lớn, máu đi được xa hơn).
4. Cân bằng nội môi:
* Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định ASTT, HA, pH,
thân nhiệt, …) đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của động vật.
* Vai trò của gan và thận trong điều hòa áp suất thẩm thấu:
Vai trò của thận: điều hòa áp suất thẩm thấu (huyết áp)
- Điều hòa lượng nước.
- Điều hòa khoáng.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Vai trò của gan:
- Nồng độ G tăng cao tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển G thành glicogen trong gan.
- Nồng độ G giảm tuỵ tiết ra glucagon chuyển glicogen trong gan thành đường G.
Giai đoạn 2: Từ ngày 24/3/2023 đến 24/6/2023
Tuần 01. TPP 07, 08, 09
Chủ đề:
CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP PHÂN TỬ
Khái niệm gen: Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định (chuỗi
pôlipeptit hay một phân tử ARN).
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
1. KN: Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra,
2. Cấu trúc của operôn Lac:
Operon Lac
P
R
Gen điều hoà
P
Vùng khởi
động
O
Z
Vùng vận hành
vị trí tương tác của vị trí tương tác với
TH chất ức chế
ARN polimeraza.
prôtêin ức chế.
3. Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ:
Dù có hay không có Lactozơ, gen điều hoà luôn tổng hợp prôtêin ức chế.
Không có Lac
prôtêin ức chế + O ngăn cản quá trình phiên
mã các gen cấu trúc không hoạt động.
Tuần 02. TPP 10, 11, 12
Y
Các gen cấu trúc
Có Lac
Lac + prôtêin ức chế ARN polimeraza + P
các gen cấu trúc phiên mã và dịch mã tạo ra
các enzim phân giải lactôzơ.
Chủ đề:
BIẾN DỊ
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
A
NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC, SỐ LƯỢNG NST
I. NST
1. Ở sinh vật nhân sơ: NST là phân tử ADN kép, vòng.
2. Ở sinh vật nhân thực
- Cấu trúc hiển vi của NST: ở kì giữa của phân bào, NST gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động.
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc.
- Cấu trúc siêu hiển vi của NST: NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin histon.
Chuỗi nucleoxom (Sợi cơ bản) Sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn cromatit
(11nm)
(30nm)
(300nm)
(700nm)
II. Đột biến NST
Các dạng đột biến cấu trúc NST
Dạng đb
Khái niệm
Hậu quả và ý nghĩa
NST bị đứt 1 đoạn - Thường gây chết.
Mất đoạn không mang tâm động.
- Mất đoạn nhỏ: loại bỏ gen không mong muốn khỏi NST.
- VD: mất đoạn nhỏ NST 5 HC tiếng mèo kêu.
1 đoạn nào đó của NST - Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng (tăng số lượng
được lặp lại 1 hoặc gen).
Lặp đoạn
nhiều lần.
- Có thể có hại.
- VD: Lặp đoạn làm tăng hoạt tính enzim amilaza ở lúa đại mạch.
Đảo đoạn Đoạn NST bị đứt quay - Làm gen không hoạt động hoặc tăng, giảm hoạt động.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Chuyển
đoạn
Dạng đb
Lệch bội
Đa bội
180o rồi gắn lại.
Trao đổi đoạn giữa các
NST không tương đồng
hoặc trên cùng 1 NST.
- Có thể có hại.
- Làm thay đổi nhóm gen liên kết.
- Thường gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản.
- Chuyển đoạn nhỏ có thể có lợi.
- VD: ung thư máu (chuyển đoạn NST 9 sang NST 22).
Các dạng đột biến số lượng NST
Khái niệm
Hậu quả và ý nghĩa
Một hay một số cặp NST - Gây mất cân bằng gen thường không sống hay giảm sức
không phân li.
sống, giảm khả năng SS.
- Thể 1 (2n – 1).
- VD: HC Đao: 3 NST số 21, 2n + 1, có ở cả nam và nữ.
- Thể 3 (2n + 1).
HC Claiphentơ: XXY, 2n + 1, chỉ có ở nam.
Tơcnơ: OX, 2n – 1, chỉ có ở nữ.
Tất cả các cặp NST không - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu
phân li.
tốt.
- Tự đa bội: 3n, 5n, …(đa - Đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường.
bội lẻ). 4n, 6n… (đa bội VD: n x 2n -> 3n (chỉ có hiệu quả với cơ quan sinh dưỡng).
chẳn).
- Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật (do cơ chế xác định giới
- Dị đa bội: 2nA + 2nB.
tính bị rối loạn, ảnh hưởng đến quá trình SS).
Tuần 03. TPP 13, 14, 15
Chủ đề:
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN: QUY LUẬT PHÂN LY, PLĐL, TTG
Bản chất : sự phân li đồng đều của các alen 50% số giao tử chứa alen này,
1. QL phân li
50% số giao tử chứa alen kia.
Cơ sở tế bào học
* 6 sơ đồ lai theo quy luật phân li:
P: AA x AA
F1: 100% AA
Số KG
1
Tỉ lệ KG
100%
Số KH
1
Tỉ lệ KH
100% trội
F1
P: AA x Aa
F1: 1AA: 1Aa
2
1:1
1
100% trội
Trong tế bào 2n, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
và chứa cặp alen tương ứng
Khi giảm phân tạo giao tử, sự phân li đồng đều của cặp NST
tương đồng dẫn tới sự phân li đồng đều của cặp gen tương
ứng (cặp alen) về các giao tử.
P:
Aa x Aa
F1: 1AA:2Aa:1aa
3
1:2:1
2
3 trội : 1 lặn
P: Aa x aa
F1: 1Aa : 1aa
2
1:1
2
1 trội : 1 lặn
P: aa x aa P: AA x aa
F1: 100% aa F1: 100% Aa
1
1
100%
100%
1
1
100% lặn
100% trội
Nội dung : Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau PLĐL trong quá trình
hình thành giao tử.
Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Cơ sở TB học
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST
tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự PLĐL và tổ hợp
ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng.
CTTQ: Vận dụng quy luật nhân xác suất.
Cặp gen dị hợp
Loại gtử
Số tổ hợp
Tỉ lệ KH
Số loại KH
Tỉ lệ KG
Số loại KG
1
1
1
1
1
1
2
4
(3:1)
2
(1:2:1)
31
2
2
2
2
2
2
2
4
(3:1)
2
(1:2:1)
32
3
23
43
(3:1)3
23
(1:2:1)3
33
…
…
…
…
…
…
…
n
2n
4n
(3:1)n
2n
(1:2:1)n
3n
2. Quy luật PLĐL
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
nhau.
Tác động đa hiệu (gen đa hiệu): Một gen có thể tác động lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác
Tuần 04. TPP 16, 17, 18
Chủ đề:
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN: LKG, HVG, DTLKGT,
DT NGOÀI NHÂN
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
1. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng, giữa KG và MT:
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Gen (ADN)
mARN
Polipeptit
- Mối quan hệ giữa KG và môi trường:
KG
MT
Protein
Tính trạng
KH
2. Mức phản ứng:
- là tập hợp các KH của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau.
- di truyền (do gen quy định).
- Cách xác định mức phản ứng của 1 KG: - Thực vật: nhân giống vô tính.
- Động vật: nhân bản vô tính, cấy truyền phôi.
=> tạo ra những cá thể có cùng KG.
* Thường biến:
- 1 KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện môi trường khác nhau (sự mềm dẻo KH).
- không di truyền.
=> Giúp sinh vật thích nghi thụ động với sự thay đổi của môi trường.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Tuần 05. TPP 19, 20, 21
Chủ đề:
DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC. DI TRUYỀN HỌC
NGƯỜI
Ứng dụng di truyền học
* Nguồn nguyên liệu để tạo giống mới là các biến dị di truyền: BDTH, đột biến, ADN TTH.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Di truyền học người
1. Bệnh di truyền phân tử:
- Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền mà cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
- Ví dụ: bệnh hồng cầu hình liềm, máu khó đông, phêninkêtô niệu, ...
2. Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST:
- Khái niệm: đột biến NST thường liên quan đến rất nhiều gen gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ
quan nên gọi là hội chứng bệnh NST.
- Ví dụ: Hội chứng Đao (thường liên quan đến tuổi của mẹ), claiphentơ, tơctơ, ...
3. Ung thư:
- Gen tiền ung thư đột biến trội gen ung thư.
- Gen ức chế khối u đột biến lặn không còn khả năng ức chế khối u.
4. Các biện pháp làm giảm gánh nặng di truyền, bảo vệ vốn gen của loài người:
- Bảo vệ mt, hạn chế các tác nhân gây đột biến.
- Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh.
- Liệu pháp gen.
Tuần 06. TPP 22, 23, 24
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Chủ đề:
TIẾN HÓA
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
Các chất
vô cơ
Các đại phân tử
hữu cơ
Tiến hoá
hoá học
Các tế bào
sơ khai
Tiến hoá tiền
sinh học
Các loài
hiện nay
Tiến hoá
sinh học
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Đại
Kỉ
Sinh vật
Đặc điểm nổi bật
Thái cổ
Sinh vật chủ yếu là đơn bào và đa bào bậc thấp, tập trung ở nước.
Nguyên sinh
Cổ sinh
Cambri
SV ở dưới nước.
Sinh vật chuyển từ đời sống dưới
nước lên cạn. Cơ thể sinh vật có
Ocđôvit
cấu tạo phức tạp hơn, hoàn thiện
Silua
SV lên cạn
Đêvôn
Phân hóa cá xương, phát sinh hơn, thích nghi với đời sống ở
cạn.
lưỡng cư, côn trùng.
Than đá (Cacbon) Dương xỉ ↑, lưỡng cư ngự trị, xuất
hiện hò sát, cây có hạt.
Pecmi
Phân hóa bò sát, côn trùng.
Trung sinh Tam điệp
Hạt trần ngự trị.
Đại phát triển của cây hạt trần và
bò sát cổ.
Jura
Hạt trần và bò sát cổ ngự trị.
Phấn trắng
Bò sát cổ tuyệt chủng.
Xuất hiện cây có hoa.
Tân sinh
Đệ tam
Xuất hiện Linh trưởng
Đại phát triển của cây hạt kín,
sâu bọ, chim và thú.
Đệ tứ
Xuất hiện loài người
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
1. Bằng chứng về nguồn gốc đv của loài người: Bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học, cổ sinh
vật học.
thẳng.
2. Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa:
- Con người sinh học: những đặc điểm cơ thể khác vượn người: não phát triển, tiếng nói, dáng đứng
- Con người xã hội: chữ viết, lao động cấu tạo cơ thể không thay đổi nhưng xã hội loài người không
ngừng phát triển.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Giai đoạn 1: Từ ngày 13/3/2023 đến 22/4/2023
Tuần 01, 02. TPP 01, 02
Chủ đề:
CÁ THỂ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG. QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ
TRONG QUẦN THỂ. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ VÀ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG
CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Tuần 03. TPP 03
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Chủ đề:
QUẦN XÃ SINH VẬT
Kiểu
DTST
DTNS
DTTS
Các giai đoạn của DTST
Gđ KĐ
Gđ giữa
Gđ cuối
MT trống trơn. Các quần xã Quần xã tương đối ổn định.
trung gian.
Đã có 1 quần Các quần xã - Quần xã tương đối ổn
xã SV.
trung gian.
định.
- Quần xã suy thoái.
Tuần 04. TPP 04
Nguyên nhân của DTST
- Tác động của ngoại cảnh.
- Tác động trong nội bộ qxã.
- Con người khai thác tài nguyên.
- T/động của ngoại cảnh.
- T/động trong nội bộ qxã.
Chủ đề:
HỆ SINH THÁI. TRAO ĐỔI CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Tuần 05. TPP 05
Chủ đề:
CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA.
DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI.
CHU TRÌNH CACBON
CHU TRÌNH NITƠ
1. Phân bố năng lượng trên trái đất:
Khoảng 0,2 0,5% tổng lượng bức xạ chiếu trên trái đất tổng hợp nên các chất hữu cơ.
2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái:
- NL của HST chủ yếu được lấy từ NLAS mặt trời.
- NL từ ASMT đi vào quần xã ở mắt xích đầu tiên là svsx -> svtt các cấp -> svpg -> trả lại môi trường. Trong
quá trình đó NL giảm dần qua các bậc dinh dưỡng.
- SVSX đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng.
3. Hiệu suất sinh thái:
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá NL giữa các bậc dinh dưỡng.
- Phần lớn (khoảng 90%) NL truyền trong HST bị tiêu hao qua hô hấp (khoảng 70%), tạo nhiệt, chất thải, … chỉ
có 10% NL truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
4. Tài nguyên thiên nhiên: không tái sinh, tái sinh, vĩnh cửu.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Tuần 06. TPP 06
Chủ đề:
SINH HỌC CƠ THỂ: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. Ở THỰC VẬT
1. Quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng:
- Hấp thụ nước: thẩm thấu (thụ động) do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
- Hấp thụ khoáng: + Thụ động: Cùng chiều građien nồng độ, không cần năng lượng.
+ Chủ động: ngược chiều građien nồng độ, cần năng lượng.
- Dòng vận chuyển các chất trong cây:
Mạch gỗ
Mạch rây
Cấu tạo
Tế bào chết: quản bào và mạch ống.
Tế bào sống: ống rây và tế bào kèm.
Thành phần nước, ion khoáng, một số CHC được tổng hợp ở Sản phẩm QH: saccarozơ, aa, VTM,
dịch
rễ.
hoocmon tv,…
Động lực
- Lực đẩy: áp suất rễ.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
quan nguồn (lá) và cơ quan chứa.
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và
với thành mạch gỗ.
- Con đường vận chuyển nước và ion khoáng: con đường gian bào và con đường tế bào chất.
2. Thoát hơi nước:
- Qua khí khổng (là chủ yếu, vận tốc lớn, được điều chỉnh bởi sự đóng/mở khí khổng);
- Qua cutin (không đáng kể, vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh).
3. Vai trò của các nguyên tố khoáng:
- Nguyên tố đa lượng: chủ yếu tham gia cấu tạo các phân tử hữu cơ, cấu tạo tế bào, cơ thể.
- Nguyên tố vi lượng: là thành phần chủ yếu của các enzim, chủ yếu tham gia hoạt hóa enzim.
4. Quang hợp:
5. Hô hấp ở thực vật và vấn đề bảo quản nông sản:
- Hô hấp là quá trình ôxi hóa nguyên liệu hữu cơ (glucozơ...) đến CO 2, H2O, đồng thời NL được giải
phóng và một phần được tích lũy trong ATP.
- Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
+ Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của TB, cơ thể.
+ NL nhiệt để duy trì thân nhiệt thuận lợi cho các phản ứng enzim.
+ Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
- Con đường hô hấp ở thực vật: Tùy điều kiện có hoặc không có O2 mà có thể xảy ra các quá trình
sau:
Phân giải kị khí
Gồm : Đường phân và lên men.
Tạo ra các sản phẩm còn nhiều NL.
C6H12O6 → 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + nhiệt.
C6H12O6 → 2 axit lactic + 2ATP + nhiệt.
Phân giải hiếu khí
Gồm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và
chuỗi chuyền electron.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt)
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
- Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng. Chủ yếu xảy ra ở C3 (khi cường
độ AS cao, CO2 cạn kiệt, O2 nhiều) với sự tham gia của 3 bào quan: lục lạp, perôxixôm, ti thể. Xảy ra đồng thời
với QH, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm QH (30 – 50%).
II. Ở ĐỘNG VẬT
1. Tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật:
- Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:
+ Bộ răng: răng cửa, răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, dạ dày đơn, ruột ngắn, manh
tràng (ruột tịt) không phát triển.
+ Thức ăn được tiêu hóa hóa học và cơ học.
- Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:
+ Răng nanh giống răng cửa, các răng trước hàm và răng hàm phát triển dùng để nhai và nghiền thức ăn;
dạ dày 1 hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài.
+ Thức ăn được tiêu hóa hóa học, cơ học và biến đổi sinh học nhờ vi sinh vật.
2. Hô hấp ở động vật:
* Đặc điểm chung của bề mặt hô hấp: + Diện tích bề mặt lớn.
+ Mỏng và luôn ẩm ướt.
+ Có rất nhiều mao mạch và màu có sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí.
* Các kiểu hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau:
- Hô hấp qua bề mặt cơ thể : khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
- Hô hấp bằng hệ thống ống khí (côn trùng...): Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp
với TB. Khí CO2 và O2 được trao đổi qua hệ thống ống khí.
- Hô hấp bằng mang (cá, tôm...): Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt
mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu. Khí O 2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và CO 2 khuếch tán từ
máu qua mang vào nước.
- Hô hấp bằng phổi (chim, thú…): Khí CO2 và O2 được trao đổi qua bề mặt phế nang. Phổi thú có nhiều
phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu. Phổi chim có nhiều ống khí.
3. Tuần hoàn:
* Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn: Dịch tuần hoàn, tim, hệ thống mạch máu (động mạch, tĩnh mạch,
mao mạch).
* Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở:
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
- Có ở đa số động vật thân mềm và chân - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có
khớp.
xương sống.
- Hệ tuần hoàn kín gồm:
+ Hệ tuần hoàn đơn (cá): một vòng tuần hoàn.
+ Hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi): hai vòng tuần hoàn.
- Đặc điểm :
- Đặc điểm :
+ Máu từ động mạch mao mạch tĩnh mạch tim. Máu
+ Máu từ tim động mạch trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
khoang cơ thể (hỗn hợp máu - dịch mô),
+ Máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng
máu trao đổi chất trực tiếp với các tế điều hòa và phân phối máu nhanh.
bào TM tim.
=> Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn (áp lực, tốc độ
+ Máu lưu thông với tốc độ chậm.
máu lớn, máu đi được xa hơn).
4. Cân bằng nội môi:
* Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định ASTT, HA, pH,
thân nhiệt, …) đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của động vật.
* Vai trò của gan và thận trong điều hòa áp suất thẩm thấu:
Vai trò của thận: điều hòa áp suất thẩm thấu (huyết áp)
- Điều hòa lượng nước.
- Điều hòa khoáng.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Vai trò của gan:
- Nồng độ G tăng cao tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển G thành glicogen trong gan.
- Nồng độ G giảm tuỵ tiết ra glucagon chuyển glicogen trong gan thành đường G.
Giai đoạn 2: Từ ngày 24/3/2023 đến 24/6/2023
Tuần 01. TPP 07, 08, 09
Chủ đề:
CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP PHÂN TỬ
Khái niệm gen: Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định (chuỗi
pôlipeptit hay một phân tử ARN).
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
1. KN: Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra,
2. Cấu trúc của operôn Lac:
Operon Lac
P
R
Gen điều hoà
P
Vùng khởi
động
O
Z
Vùng vận hành
vị trí tương tác của vị trí tương tác với
TH chất ức chế
ARN polimeraza.
prôtêin ức chế.
3. Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ:
Dù có hay không có Lactozơ, gen điều hoà luôn tổng hợp prôtêin ức chế.
Không có Lac
prôtêin ức chế + O ngăn cản quá trình phiên
mã các gen cấu trúc không hoạt động.
Tuần 02. TPP 10, 11, 12
Y
Các gen cấu trúc
Có Lac
Lac + prôtêin ức chế ARN polimeraza + P
các gen cấu trúc phiên mã và dịch mã tạo ra
các enzim phân giải lactôzơ.
Chủ đề:
BIẾN DỊ
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
A
NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC, SỐ LƯỢNG NST
I. NST
1. Ở sinh vật nhân sơ: NST là phân tử ADN kép, vòng.
2. Ở sinh vật nhân thực
- Cấu trúc hiển vi của NST: ở kì giữa của phân bào, NST gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động.
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc.
- Cấu trúc siêu hiển vi của NST: NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin histon.
Chuỗi nucleoxom (Sợi cơ bản) Sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn cromatit
(11nm)
(30nm)
(300nm)
(700nm)
II. Đột biến NST
Các dạng đột biến cấu trúc NST
Dạng đb
Khái niệm
Hậu quả và ý nghĩa
NST bị đứt 1 đoạn - Thường gây chết.
Mất đoạn không mang tâm động.
- Mất đoạn nhỏ: loại bỏ gen không mong muốn khỏi NST.
- VD: mất đoạn nhỏ NST 5 HC tiếng mèo kêu.
1 đoạn nào đó của NST - Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng (tăng số lượng
được lặp lại 1 hoặc gen).
Lặp đoạn
nhiều lần.
- Có thể có hại.
- VD: Lặp đoạn làm tăng hoạt tính enzim amilaza ở lúa đại mạch.
Đảo đoạn Đoạn NST bị đứt quay - Làm gen không hoạt động hoặc tăng, giảm hoạt động.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Chuyển
đoạn
Dạng đb
Lệch bội
Đa bội
180o rồi gắn lại.
Trao đổi đoạn giữa các
NST không tương đồng
hoặc trên cùng 1 NST.
- Có thể có hại.
- Làm thay đổi nhóm gen liên kết.
- Thường gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản.
- Chuyển đoạn nhỏ có thể có lợi.
- VD: ung thư máu (chuyển đoạn NST 9 sang NST 22).
Các dạng đột biến số lượng NST
Khái niệm
Hậu quả và ý nghĩa
Một hay một số cặp NST - Gây mất cân bằng gen thường không sống hay giảm sức
không phân li.
sống, giảm khả năng SS.
- Thể 1 (2n – 1).
- VD: HC Đao: 3 NST số 21, 2n + 1, có ở cả nam và nữ.
- Thể 3 (2n + 1).
HC Claiphentơ: XXY, 2n + 1, chỉ có ở nam.
Tơcnơ: OX, 2n – 1, chỉ có ở nữ.
Tất cả các cặp NST không - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu
phân li.
tốt.
- Tự đa bội: 3n, 5n, …(đa - Đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường.
bội lẻ). 4n, 6n… (đa bội VD: n x 2n -> 3n (chỉ có hiệu quả với cơ quan sinh dưỡng).
chẳn).
- Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật (do cơ chế xác định giới
- Dị đa bội: 2nA + 2nB.
tính bị rối loạn, ảnh hưởng đến quá trình SS).
Tuần 03. TPP 13, 14, 15
Chủ đề:
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN: QUY LUẬT PHÂN LY, PLĐL, TTG
Bản chất : sự phân li đồng đều của các alen 50% số giao tử chứa alen này,
1. QL phân li
50% số giao tử chứa alen kia.
Cơ sở tế bào học
* 6 sơ đồ lai theo quy luật phân li:
P: AA x AA
F1: 100% AA
Số KG
1
Tỉ lệ KG
100%
Số KH
1
Tỉ lệ KH
100% trội
F1
P: AA x Aa
F1: 1AA: 1Aa
2
1:1
1
100% trội
Trong tế bào 2n, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
và chứa cặp alen tương ứng
Khi giảm phân tạo giao tử, sự phân li đồng đều của cặp NST
tương đồng dẫn tới sự phân li đồng đều của cặp gen tương
ứng (cặp alen) về các giao tử.
P:
Aa x Aa
F1: 1AA:2Aa:1aa
3
1:2:1
2
3 trội : 1 lặn
P: Aa x aa
F1: 1Aa : 1aa
2
1:1
2
1 trội : 1 lặn
P: aa x aa P: AA x aa
F1: 100% aa F1: 100% Aa
1
1
100%
100%
1
1
100% lặn
100% trội
Nội dung : Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau PLĐL trong quá trình
hình thành giao tử.
Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Cơ sở TB học
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST
tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự PLĐL và tổ hợp
ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng.
CTTQ: Vận dụng quy luật nhân xác suất.
Cặp gen dị hợp
Loại gtử
Số tổ hợp
Tỉ lệ KH
Số loại KH
Tỉ lệ KG
Số loại KG
1
1
1
1
1
1
2
4
(3:1)
2
(1:2:1)
31
2
2
2
2
2
2
2
4
(3:1)
2
(1:2:1)
32
3
23
43
(3:1)3
23
(1:2:1)3
33
…
…
…
…
…
…
…
n
2n
4n
(3:1)n
2n
(1:2:1)n
3n
2. Quy luật PLĐL
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
nhau.
Tác động đa hiệu (gen đa hiệu): Một gen có thể tác động lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác
Tuần 04. TPP 16, 17, 18
Chủ đề:
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN: LKG, HVG, DTLKGT,
DT NGOÀI NHÂN
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
1. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng, giữa KG và MT:
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Gen (ADN)
mARN
Polipeptit
- Mối quan hệ giữa KG và môi trường:
KG
MT
Protein
Tính trạng
KH
2. Mức phản ứng:
- là tập hợp các KH của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau.
- di truyền (do gen quy định).
- Cách xác định mức phản ứng của 1 KG: - Thực vật: nhân giống vô tính.
- Động vật: nhân bản vô tính, cấy truyền phôi.
=> tạo ra những cá thể có cùng KG.
* Thường biến:
- 1 KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện môi trường khác nhau (sự mềm dẻo KH).
- không di truyền.
=> Giúp sinh vật thích nghi thụ động với sự thay đổi của môi trường.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Tuần 05. TPP 19, 20, 21
Chủ đề:
DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC. DI TRUYỀN HỌC
NGƯỜI
Ứng dụng di truyền học
* Nguồn nguyên liệu để tạo giống mới là các biến dị di truyền: BDTH, đột biến, ADN TTH.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Di truyền học người
1. Bệnh di truyền phân tử:
- Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền mà cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
- Ví dụ: bệnh hồng cầu hình liềm, máu khó đông, phêninkêtô niệu, ...
2. Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST:
- Khái niệm: đột biến NST thường liên quan đến rất nhiều gen gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ
quan nên gọi là hội chứng bệnh NST.
- Ví dụ: Hội chứng Đao (thường liên quan đến tuổi của mẹ), claiphentơ, tơctơ, ...
3. Ung thư:
- Gen tiền ung thư đột biến trội gen ung thư.
- Gen ức chế khối u đột biến lặn không còn khả năng ức chế khối u.
4. Các biện pháp làm giảm gánh nặng di truyền, bảo vệ vốn gen của loài người:
- Bảo vệ mt, hạn chế các tác nhân gây đột biến.
- Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh.
- Liệu pháp gen.
Tuần 06. TPP 22, 23, 24
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
Chủ đề:
TIẾN HÓA
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
Các chất
vô cơ
Các đại phân tử
hữu cơ
Tiến hoá
hoá học
Các tế bào
sơ khai
Tiến hoá tiền
sinh học
Các loài
hiện nay
Tiến hoá
sinh học
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Đại
Kỉ
Sinh vật
Đặc điểm nổi bật
Thái cổ
Sinh vật chủ yếu là đơn bào và đa bào bậc thấp, tập trung ở nước.
Nguyên sinh
Cổ sinh
Cambri
SV ở dưới nước.
Sinh vật chuyển từ đời sống dưới
nước lên cạn. Cơ thể sinh vật có
Ocđôvit
cấu tạo phức tạp hơn, hoàn thiện
Silua
SV lên cạn
Đêvôn
Phân hóa cá xương, phát sinh hơn, thích nghi với đời sống ở
cạn.
lưỡng cư, côn trùng.
Than đá (Cacbon) Dương xỉ ↑, lưỡng cư ngự trị, xuất
hiện hò sát, cây có hạt.
Pecmi
Phân hóa bò sát, côn trùng.
Trung sinh Tam điệp
Hạt trần ngự trị.
Đại phát triển của cây hạt trần và
bò sát cổ.
Jura
Hạt trần và bò sát cổ ngự trị.
Phấn trắng
Bò sát cổ tuyệt chủng.
Xuất hiện cây có hoa.
Tân sinh
Đệ tam
Xuất hiện Linh trưởng
Đại phát triển của cây hạt kín,
sâu bọ, chim và thú.
Đệ tứ
Xuất hiện loài người
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
1. Bằng chứng về nguồn gốc đv của loài người: Bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học, cổ sinh
vật học.
thẳng.
2. Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa:
- Con người sinh học: những đặc điểm cơ thể khác vượn người: não phát triển, tiếng nói, dáng đứng
- Con người xã hội: chữ viết, lao động cấu tạo cơ thể không thay đổi nhưng xã hội loài người không
ngừng phát triển.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hằng – GV TRƯỜNG PT DTNT KON RẪY – KON TUM
 









Các ý kiến mới nhất