Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng thiện đức
Ngày gửi: 07h:25' 05-04-2023
Dung lượng: 140.9 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng thiện đức
Ngày gửi: 07h:25' 05-04-2023
Dung lượng: 140.9 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT HUYỆN NAM TRÀ MY
TRƯỜNG PTDTBT-TH TRÀ LENG
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5/4 TUẦN 19
HKI –Năm học ;2022-2023
(Từ ngày: 09/ 1/ 2023 đến 13 / 1/ 2023)
Thứ
HAI
09/1
Buổi
SÁNG
CHIỀU
BA
10/1
SÁNG
CHIỀU
TƯ
11/1
SÁNG
CHIỀU
NĂM SÁNG
12/1
CHIỀU
SÁU
SÁNG
Tiết
TKB
Môn
Tên bài giảng hoặc hoạt động
2
3
4
1
2
3
1
2
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Mĩ thuật
Kĩ thuật
Lịch sử
Toán
ATGT
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
Địa lí
LTVC
Chính tả
Khoa học
Ôn toán
Toán
Tập đọc
Khoa học
Kể chuyện
Tin
Tin
TLV
ĐTV
Anh văn
Âm nhạc
Toán
Thể dục
LTVC
Anh văn
TLV
Thể dục
Chào cờ dầu tuần
Người công dân số một
Diện tích hình thang
Em yêu quê hương (tiết 1)
Vẽ tranh ;Đề tài ;Ngày tết lễ hội và mùa xuân
Nuôi dưỡng gà
Giáo viên chuyên dạy
Luyện tập
Tham gia giao thông đường hàng không an toàn
( Tiết 1 )
Giáo viên chuyên dạy
Câu ghép
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Giáo viên chuyên dạy
Ôn tập
Luyện tập chung
Người công dân số một (tt)
Giáo viên chuyên dạy
Chiếc đồng hồ
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Luyện tập tả người ( dựng đoạn mở bài )
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Hình tròn, đường tròn
Giáo viên chuyên dạy
Cách nối các câu ghép
Giáo viên chuyên dạy
Luyện tập tả người ( dựng đoạn kết bài )
Giáo viên chuyên dạy
13/1
3
4
Toán
SHL
Chu vi hình tròn
Sinh hoạt lớp
Ngày .......tháng.......năm 2023
Kiểm tra, nhận xét
……………………
……………………..
.Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu
TUẦN
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Chào cờ
-----------------***----------------Tiết 2: Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời
nhân vật (anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu
hỏi 4).
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công - Lắng nghe.
dân số một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm
gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này
nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- Lớp theo dõi.
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu
hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành
quả như thế nào?
mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh
Lê nói về việc làm như thế nào?
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước?
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa
anh Lê và anh Thành?
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải
thích?
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
thêm 5 hào.
- Anh Thành không để ý đến công
việc và món tiền lương mà anh Lê tìm
cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng
cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết
cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm
manh áo của cá nhân mình mà nghĩ
đến dân, đến nước
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ
da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào
nghĩ đến đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh
Thành không cùng một nội dung, mỗi
người nói một chuyện khác.
+ Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì? Anh Thành đáp: anh học
trường Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có
khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm
manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở
tìm đường cứu nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật
(anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu
hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
5. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích
gì ?
6. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ
khi ra đi tìm đường cứu nước.
- HS nghe
- HS đọc theo nhóm
- 3 nhóm lên thi đọc
- Anh Thành đến Sài Gòn để tìm
đường cứu nước.
- Lắng nghe và thực hiện.
-----------------***----------------Tiết 3: Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
3. Thái độ: Tích cực học tập, say mê học toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích
hình thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
của cạnh BC.
- HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học giữa hình thang ABCD và hình
tam giác ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam
giác ADK
ABCD và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
nhân với chiều cao AH chia 2.
ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH)
thang ABCD và chiều cao của tam
giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB
và CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
như thế nào?
đơn vị đo) rồi chia cho 2
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
S = (a xb) x h : 2
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu.
tính
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện - HS viết ra vở nháp.
tích hình thang
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - 1 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét , kết luận
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
- Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
chiều cao là 15m.
5. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện
tự để làm.
-----------------***----------------Tiết 4: Đạo Đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần
xây dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần
xây dựng quê hương.
2. Kĩ năng: Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương.
3.Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng tìm kiếm và
xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, danh lam thắng
cảnh, con người của quê hương; kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về
quê hương.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- SGK.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp" - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp
phần xây dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia
góp phần xây dựng quê hương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa
làng em, sgk.
- HS nghe.
- GV kể chuyện.
- Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận theo nhóm 4.
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân - Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho
làng?
làng , đã gắn bó với dân làng qua nhiều
thế hệ. Cây đa là một trong những di
sản của làng. Dân làng rất quí trọng cây
đa cổ thụ nên gọi là “ông đa”.
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây - Cây đa bị mối, mục nên cần được cứu
đa?
chữa. Hà cũng yêu quí cây đa nên góp
tiền để cứu cây đa quê hương.
+Trẻ em có quyền tham gia vào những - Chúng ta cần yêu quê hương mình và
công việc xây dựng quê hương không? cần có những việc làm thiết thực để góp
phần xây dựng quê hương ngày càng
giàu đẹp.
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì - Tham gia xây dựng quê hương là
cho quê hương ?
quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân,
mỗi trẻ em.
+ Quê hương em ở đâu?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về quê - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hương?
- HS trả lời
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê
hương?
- Hs nhắc lại bài học
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình
huống(bt1, sgk)
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý - HS thảo luận, trình bày
tình huống
- Gọi nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê
hương.
Gv nhận xét chung
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, - HS nghe và thực hiện
bài hát,... nói về tình yêu quê hương.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc - HS nghe và thực hiện
làm mà em mong muốn thực hiện cho
quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về
quê hương mình.
-----------------***----------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Mĩ Thuật
VẼ TRANH: ĐỀ TÀI NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN
I. Mục tiêu:
- Hiểu đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
- Biết cách vẽ tranh đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
- Vẽ được tranh về Ngày Tết hoặc lễ hội và mùa xuân ở quê hương.
- HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
II.:ĐÔ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK,SGV
-1 số tranh ảnh về ngày tết, lễ hội và mùa xuân
- HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động Gv
1.Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh có nội dung về
ngày tết, lễ hội và mùa xuân.
- GV giới thiệu 1 vài bức tranh , ảnh đã
chuẩn bị
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
GV : Giới thiệu một số tranh ảnh về lễ hội
và mùa xuân.
+ Không khí của ngày tết, lễ hội và mùa
xuân.
+Những hoạt động trong ngày tết, lễ hội và
mùa xuân.
+ Những hình ảnh màu sắc trong ngày tết,
lễ hội và mùa xuân.
GV: Gợi ý cho HS nhận xét được những
hình ảnh về ngày tết, mùa xuân và những
dịp lễ hội ở quê hương
- Cho Hs quan sát xem tranh ảnh về lễ hội
để các em nhớ lại hình ảnh, màu sắc và
không gian cụ thể.
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:
- Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK
Hoạt động Hs
Hs quan sát
Hs quan sát
Hs chú ý và nhớ lại các hình ảnh về lễ hội và
mùa xuân
HS lắng nghe
Hs quan sát.
HS nghe
HS vẽ bài
và gợi ý cho HS cách vẽ theo các bước:
- Sắp xếp và vẽ các hình ảnh vẽ rõ nội
Hs nhận xét.
dung
-Vẽ hình ảnh chính trước hình ảnh phụ sau
.
- Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi
tiết cho tranh sinh động.
- Vẽ màu theo ý thích.
- Màu sắc cần có độ đậm nhạt thích hợp
với tranh và đẹp mắt.
Hoạt động 3: Thực hành
GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc
bài thực hành
GV : đến từng bàn quan sát hs vẽ
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Gv trưng bày bài vẽ của Hs và gợi ý
HS nhận xét về bố cục, hình ảnh, cách vẽ
màu đều, đẹp, …
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích
cực phát biểu ý kiến XD bài.
4.Củng cố.
5.Dặn dò.
-----------------***----------------Tiết 2:Kĩ thuật
NUÔI DƯỠNG GÀ
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
2.Kĩ năng: Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà
uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Đàn gà con"
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống
ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý
nghĩa việc nuôi gà.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi - Thảo luận nhóm 4
+Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp - Đại diện các nhóm trình bày
những gì cho nó?
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải
làm gì?
+ Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ như
thế nào?
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, -Thảo luận nhóm 4
uống.
+ Em hãy cho biết vì sao gà giò cần - Hs trả lời câu hỏi cá nhân, cặp đôi,
được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất nhóm.
bột đường và chất đạm?
+ Theo em, cần cho gà đẻ ăn những - Chia sẻ trước lớp
thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều - Cả lớp bổ sung
chất đạm, chất khoáng và vi-ta-min?
+ Vì sao cần phải cung cấp đủ nước
uống cho gà?
+ Nước cho gà uống phải như thế nào?
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập.
- Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc - Hs liên hệ
nghiệm.
- Gv Kết luận
- Hs nhắc lại bài học
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
+ Nuôi gà cho con người những ích lợi - HS nêu
gì ?
+ Cần cho gà ăn uống như thế nào để - HS nêu
gà chóng lớn ?
4.Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Tìm hiểu cách chăm sóc và nuôi - HS nghe và thực hiện
dưỡng gà ở gia đình hoặc địa phương
em.
-----------------***----------------Tiết 3: Lịch sử
Giáo viên chuyên dạy
-----------------***----------------Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
3. Thái độ: Yêu thích học toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
Hoạt động của trò
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích
S = (a + b) x h : 2
hình thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
b) a = m ; b = m ; h = m
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận. Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết
quả
Chiều cao cũng chính là chiều rộng của
HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang
AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
bằng nhau) => S bằng nhau.
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn, sửa sai
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình
thang là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang
là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang
là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó
là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5kg
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện - HS nêu:
tích hình thang bằng thơ lục bát, em có
Muốn tính diện tích hình thang
biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả
Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
lớp cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà dựa vào công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
tích hình thang tìm cách tính chiều cao
của hình thang.
-----------------***----------------Tiết 2: ATGT
Tham gia giao thông đường hàng không an toàn ( Tiết 1 )
-----------------***----------------Tiết 3: Địa lí
Giáo viên chuyên dạy
-----------------***----------------Tiết 4: Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
3. Thái độ: Tích cực học tập.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ
chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong C1: Mỗi lần...... con chó to
đoạn văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu
hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu
hỏi nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét kết luận
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
- HS đọc
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng
như người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
ngắc.
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
cách nào?
ngồi trên lưng con chó to?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Bài 2: HĐ Nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi: - HS thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
câu ở đoạn văn trên?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
ghép?
ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm. - HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu
- Thế nào là câu ghép?
ghép lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo
giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị
ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn? - Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng - HS xác định
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu 1
Vế 1
Trời / xanh thẳm
c
v
Câu 2
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành
một câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa
tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế
câu có thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với các vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
- Nhận xét bài làm của HS
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng,
dừa leo sườn núi.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn
thân của em ?
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp
hẳn lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh
lười biếng, tham lam.
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn
học rất giỏi.
-----------------***----------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Thái độ: Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ
khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
Trung Trực
gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh
đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập
nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị
hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh
Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
ngoại xâm ?
Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào?
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm
- Cho Hs chia sẻ
vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. H...
TRƯỜNG PTDTBT-TH TRÀ LENG
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5/4 TUẦN 19
HKI –Năm học ;2022-2023
(Từ ngày: 09/ 1/ 2023 đến 13 / 1/ 2023)
Thứ
HAI
09/1
Buổi
SÁNG
CHIỀU
BA
10/1
SÁNG
CHIỀU
TƯ
11/1
SÁNG
CHIỀU
NĂM SÁNG
12/1
CHIỀU
SÁU
SÁNG
Tiết
TKB
Môn
Tên bài giảng hoặc hoạt động
2
3
4
1
2
3
1
2
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Mĩ thuật
Kĩ thuật
Lịch sử
Toán
ATGT
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
Địa lí
LTVC
Chính tả
Khoa học
Ôn toán
Toán
Tập đọc
Khoa học
Kể chuyện
Tin
Tin
TLV
ĐTV
Anh văn
Âm nhạc
Toán
Thể dục
LTVC
Anh văn
TLV
Thể dục
Chào cờ dầu tuần
Người công dân số một
Diện tích hình thang
Em yêu quê hương (tiết 1)
Vẽ tranh ;Đề tài ;Ngày tết lễ hội và mùa xuân
Nuôi dưỡng gà
Giáo viên chuyên dạy
Luyện tập
Tham gia giao thông đường hàng không an toàn
( Tiết 1 )
Giáo viên chuyên dạy
Câu ghép
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Giáo viên chuyên dạy
Ôn tập
Luyện tập chung
Người công dân số một (tt)
Giáo viên chuyên dạy
Chiếc đồng hồ
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Luyện tập tả người ( dựng đoạn mở bài )
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Hình tròn, đường tròn
Giáo viên chuyên dạy
Cách nối các câu ghép
Giáo viên chuyên dạy
Luyện tập tả người ( dựng đoạn kết bài )
Giáo viên chuyên dạy
13/1
3
4
Toán
SHL
Chu vi hình tròn
Sinh hoạt lớp
Ngày .......tháng.......năm 2023
Kiểm tra, nhận xét
……………………
……………………..
.Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu
TUẦN
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Chào cờ
-----------------***----------------Tiết 2: Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời
nhân vật (anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu
hỏi 4).
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công - Lắng nghe.
dân số một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm
gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này
nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- Lớp theo dõi.
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu
hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành
quả như thế nào?
mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh
Lê nói về việc làm như thế nào?
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước?
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa
anh Lê và anh Thành?
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải
thích?
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
thêm 5 hào.
- Anh Thành không để ý đến công
việc và món tiền lương mà anh Lê tìm
cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng
cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết
cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm
manh áo của cá nhân mình mà nghĩ
đến dân, đến nước
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ
da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào
nghĩ đến đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh
Thành không cùng một nội dung, mỗi
người nói một chuyện khác.
+ Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì? Anh Thành đáp: anh học
trường Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có
khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm
manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở
tìm đường cứu nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật
(anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu
hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
5. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích
gì ?
6. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ
khi ra đi tìm đường cứu nước.
- HS nghe
- HS đọc theo nhóm
- 3 nhóm lên thi đọc
- Anh Thành đến Sài Gòn để tìm
đường cứu nước.
- Lắng nghe và thực hiện.
-----------------***----------------Tiết 3: Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
3. Thái độ: Tích cực học tập, say mê học toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích
hình thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
của cạnh BC.
- HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học giữa hình thang ABCD và hình
tam giác ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam
giác ADK
ABCD và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
nhân với chiều cao AH chia 2.
ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH)
thang ABCD và chiều cao của tam
giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB
và CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
như thế nào?
đơn vị đo) rồi chia cho 2
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
S = (a xb) x h : 2
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu.
tính
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện - HS viết ra vở nháp.
tích hình thang
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - 1 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét , kết luận
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
- Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
chiều cao là 15m.
5. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện
tự để làm.
-----------------***----------------Tiết 4: Đạo Đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần
xây dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần
xây dựng quê hương.
2. Kĩ năng: Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương.
3.Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng tìm kiếm và
xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, danh lam thắng
cảnh, con người của quê hương; kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về
quê hương.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- SGK.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp" - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp
phần xây dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia
góp phần xây dựng quê hương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa
làng em, sgk.
- HS nghe.
- GV kể chuyện.
- Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận theo nhóm 4.
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân - Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho
làng?
làng , đã gắn bó với dân làng qua nhiều
thế hệ. Cây đa là một trong những di
sản của làng. Dân làng rất quí trọng cây
đa cổ thụ nên gọi là “ông đa”.
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây - Cây đa bị mối, mục nên cần được cứu
đa?
chữa. Hà cũng yêu quí cây đa nên góp
tiền để cứu cây đa quê hương.
+Trẻ em có quyền tham gia vào những - Chúng ta cần yêu quê hương mình và
công việc xây dựng quê hương không? cần có những việc làm thiết thực để góp
phần xây dựng quê hương ngày càng
giàu đẹp.
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì - Tham gia xây dựng quê hương là
cho quê hương ?
quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân,
mỗi trẻ em.
+ Quê hương em ở đâu?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về quê - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hương?
- HS trả lời
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê
hương?
- Hs nhắc lại bài học
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình
huống(bt1, sgk)
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý - HS thảo luận, trình bày
tình huống
- Gọi nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê
hương.
Gv nhận xét chung
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, - HS nghe và thực hiện
bài hát,... nói về tình yêu quê hương.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc - HS nghe và thực hiện
làm mà em mong muốn thực hiện cho
quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về
quê hương mình.
-----------------***----------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Mĩ Thuật
VẼ TRANH: ĐỀ TÀI NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN
I. Mục tiêu:
- Hiểu đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
- Biết cách vẽ tranh đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
- Vẽ được tranh về Ngày Tết hoặc lễ hội và mùa xuân ở quê hương.
- HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
II.:ĐÔ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK,SGV
-1 số tranh ảnh về ngày tết, lễ hội và mùa xuân
- HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động Gv
1.Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh có nội dung về
ngày tết, lễ hội và mùa xuân.
- GV giới thiệu 1 vài bức tranh , ảnh đã
chuẩn bị
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
GV : Giới thiệu một số tranh ảnh về lễ hội
và mùa xuân.
+ Không khí của ngày tết, lễ hội và mùa
xuân.
+Những hoạt động trong ngày tết, lễ hội và
mùa xuân.
+ Những hình ảnh màu sắc trong ngày tết,
lễ hội và mùa xuân.
GV: Gợi ý cho HS nhận xét được những
hình ảnh về ngày tết, mùa xuân và những
dịp lễ hội ở quê hương
- Cho Hs quan sát xem tranh ảnh về lễ hội
để các em nhớ lại hình ảnh, màu sắc và
không gian cụ thể.
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:
- Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK
Hoạt động Hs
Hs quan sát
Hs quan sát
Hs chú ý và nhớ lại các hình ảnh về lễ hội và
mùa xuân
HS lắng nghe
Hs quan sát.
HS nghe
HS vẽ bài
và gợi ý cho HS cách vẽ theo các bước:
- Sắp xếp và vẽ các hình ảnh vẽ rõ nội
Hs nhận xét.
dung
-Vẽ hình ảnh chính trước hình ảnh phụ sau
.
- Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi
tiết cho tranh sinh động.
- Vẽ màu theo ý thích.
- Màu sắc cần có độ đậm nhạt thích hợp
với tranh và đẹp mắt.
Hoạt động 3: Thực hành
GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc
bài thực hành
GV : đến từng bàn quan sát hs vẽ
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Gv trưng bày bài vẽ của Hs và gợi ý
HS nhận xét về bố cục, hình ảnh, cách vẽ
màu đều, đẹp, …
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích
cực phát biểu ý kiến XD bài.
4.Củng cố.
5.Dặn dò.
-----------------***----------------Tiết 2:Kĩ thuật
NUÔI DƯỠNG GÀ
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
2.Kĩ năng: Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà
uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Đàn gà con"
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống
ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý
nghĩa việc nuôi gà.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi - Thảo luận nhóm 4
+Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp - Đại diện các nhóm trình bày
những gì cho nó?
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải
làm gì?
+ Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ như
thế nào?
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, -Thảo luận nhóm 4
uống.
+ Em hãy cho biết vì sao gà giò cần - Hs trả lời câu hỏi cá nhân, cặp đôi,
được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất nhóm.
bột đường và chất đạm?
+ Theo em, cần cho gà đẻ ăn những - Chia sẻ trước lớp
thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều - Cả lớp bổ sung
chất đạm, chất khoáng và vi-ta-min?
+ Vì sao cần phải cung cấp đủ nước
uống cho gà?
+ Nước cho gà uống phải như thế nào?
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập.
- Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc - Hs liên hệ
nghiệm.
- Gv Kết luận
- Hs nhắc lại bài học
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
+ Nuôi gà cho con người những ích lợi - HS nêu
gì ?
+ Cần cho gà ăn uống như thế nào để - HS nêu
gà chóng lớn ?
4.Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Tìm hiểu cách chăm sóc và nuôi - HS nghe và thực hiện
dưỡng gà ở gia đình hoặc địa phương
em.
-----------------***----------------Tiết 3: Lịch sử
Giáo viên chuyên dạy
-----------------***----------------Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
3. Thái độ: Yêu thích học toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
Hoạt động của trò
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích
S = (a + b) x h : 2
hình thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
b) a = m ; b = m ; h = m
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận. Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết
quả
Chiều cao cũng chính là chiều rộng của
HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang
AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
bằng nhau) => S bằng nhau.
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn, sửa sai
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình
thang là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang
là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang
là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó
là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5kg
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện - HS nêu:
tích hình thang bằng thơ lục bát, em có
Muốn tính diện tích hình thang
biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả
Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
lớp cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà dựa vào công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
tích hình thang tìm cách tính chiều cao
của hình thang.
-----------------***----------------Tiết 2: ATGT
Tham gia giao thông đường hàng không an toàn ( Tiết 1 )
-----------------***----------------Tiết 3: Địa lí
Giáo viên chuyên dạy
-----------------***----------------Tiết 4: Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
3. Thái độ: Tích cực học tập.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ
chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong C1: Mỗi lần...... con chó to
đoạn văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu
hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu
hỏi nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét kết luận
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
- HS đọc
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng
như người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
ngắc.
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
cách nào?
ngồi trên lưng con chó to?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Bài 2: HĐ Nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi: - HS thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
câu ở đoạn văn trên?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
ghép?
ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm. - HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu
- Thế nào là câu ghép?
ghép lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo
giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị
ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn? - Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng - HS xác định
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu 1
Vế 1
Trời / xanh thẳm
c
v
Câu 2
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành
một câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa
tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế
câu có thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với các vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
- Nhận xét bài làm của HS
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng,
dừa leo sườn núi.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn
thân của em ?
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp
hẳn lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh
lười biếng, tham lam.
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn
học rất giỏi.
-----------------***----------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Thái độ: Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ
khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
Trung Trực
gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh
đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập
nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị
hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh
Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
ngoại xâm ?
Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào?
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm
- Cho Hs chia sẻ
vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. H...
 








Các ý kiến mới nhất