Bài 55. Giới thiệu chung hệ nội tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 02-04-2023
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 02-04-2023
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Tiết 58 →61
CHỦ ĐỀ: HỆ NỘI TIẾT
Ngày soạn : 02.4.2023
Ngày dạy: 04.4 .2023
(Số tiết: 04 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được sự giống và khác nhau của tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.
- Nêu rõ được tính chất và vai trò của hooc môn (sản phẩm tiết của tuyến nội tiết) từ đó nêu rõ tầm
quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống.
- Xác định được vị trí, nêu rõ được chức năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy và tuyến trên
thận trong cơ thể có liên quan đến các hoocmôn mà chúng tiết ra.
- Nêu được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kể tên các hoocmôn sinh dục nam và hoocmôn sinh dục nữ.
- Trình bày ảnh hưởng của hoocmôn sinh dục nam và nữ đến những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vị trí và chức
năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, lớp.
- Kĩ năng ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự tin, thoải mái chia sẽ về những thay đổi và vướng mắc của bản thân khi
đến tuổi dậy thì.
3. Thái độ: HS có ý thức yêu thích bộ môn, biết bảo vệ cơ thế, vệ sinh cơ thể nhất là ở tuổi dậy thì.
4. Nội dung trọng tâm của bài:
Vị trí, chức năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục.
5. Định hướng phát triển năng lực (NL):
* Năng lực chung: NL tự học, giải quyết vấn đề, NL hợp tác, giao tiếp, tự quản lý, NL sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- NL sử dụng kiến thức sinh học: đọc và hiểu thông tin ở sách giáo khoa, liên hệ những thay đổi
của bản thân vào bài học.
- NL trao đổi thông tin, NL cá thể: trao đổi, thảo luận nhóm để chiếm lĩnh kiến thức mới, trao đổi
với bạn cùng giới về những thay đổi của bản thân từ đó rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên::
- Tranh hình 55.1 → 55.3 SGK
- Hình 56.1, 56.2 và bảng 56.1 SGK.
- Hình 57.1, 57.2 SGK .
- Hình 58.1, 58.2, 58.3 và bảng 58.1, 58.2.
- Bảng phụ.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học theo SGK.
- Đọc thêm tài liệu qua CNTT về nội dung liên quan.
3. Phương pháp/ kĩ thuật: đàm thoại, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm.
4. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá.
Nội dung
Giới thiệu
chung hệ nội
Nhận biết
(Mức độ 1)
Đặc điểm hệ nội tiết
Thông hiểu
Vận dụng
(Mức độ 2)
(Mức độ 3)
Phân biệt tuyến nội Tầm quan trọng
tiết với tuyến ngoại của hệ nội tiết
Vận dụng cao
(Mức độ 4)
tiết
Tuyến yên
Vị trí, chức năng
của tuyến yên.
tiết
- Liên hệ bản
Vị trí, chức năng Phân biệt bệnh Giải thích tình thân cách phòng
Tuyến giáp
của tuyến giáp.
bazơđô và bướu cổ. huống thực tế.
phòng chống
bệnh bướu cổ.
Vị trí, chức năng của
Giải thích bệnh - Giải quyết tình
tuyến tụy.
tiểu đường.
huống thực tế:
Giải thích lượng
Cách sơ cứu kịp
Tuyến tụy
đường trong máu
thời cho nạn
ổn định.
nhân
bị
hạ
đường huyết.
Tuyến trên
Vị trí, chức năng của
thận
tuyến trên thận.
Tinh hoàn và Vai trò tinh hoàn. Nguyên nhân dẫn Dấu hiệu cơ thể
hooc môn sinh Tác dụng của hooc tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở
dục nam
môn sinh dục nam.
ở tuổi dậy thì nam. nam.
Buồng trứng và Vai trò buồng trứng. Nguyên nhân dẫn Dấu hiệu cơ thể
hooc môn sinh Tác dụng của hooc tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở
dục nữ
môn sinh dục nữ.
ở tuổi dậy thì nữ.
nữ.
5. Bộ câu hỏi, bài tập của chủ đề:
Câu 1/ Nêu đặc điểm của hệ nội tiết (MĐ1)
Câu 2/ Tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết giống và khác nhau ở điểm nào ? (MĐ 2)
Câu 3/ Hãy cho biết tầm quan trọng của hệ nội tiết (MĐ 3)
Câu 4/ Nêu vị trí và chức năng của hooc môn tuyến yên.(MĐ1)
Câu 5/ Vị trí và tác dụng hooc môn tuyến giáp là gì? (MĐ1)
Câu 6/ Phân biệt bệnh bazơđô và bệnh bướu cổ? (MĐ2)
Câu 7/ Không nên sử dụng muối iốt hằng ngày. Điều đó có đúng không. Vì sao? ( MĐ3)
Câu 8/ Để phòng chống bệnh bướu cổ em cần làm gì? (MĐ4)
Câu 9/ Trình bày vị trí và chức năng tuyến trên thận?(MĐ1 )
Câu 10/ Tuyến tụy thuộc loại tuyến gì? Có chức năng như thế nào? (MĐ1 )
Câu 11/ Vì sao lượng đường trong máu luôn giữ ở mức ổn định? (MĐ2)
Câu 12/ Lượng đường trong máu luôn ổn định nhưng tại sao có bệnh tiểu đường ? (MĐ3)
(Xảy ra khi lượng đường trong máu liên tục vượt quá mức bình thường, quá ngưỡng thận, nên bị lọc
thải ra ngoài theo nước tiểu. …)
Câu 13/ Giải quyết tình huống: Một học sinh có biểu hiện chóng mặt, hoa mắt, mất sức, tim hoảng
loạn, đổ mồ hôi, sắc mặt màu trắng xanh, lo lắng, run rẩy, thậm chí co giật, đột nhiên ngã người …
sau khi tập luyện thể dục thể thao quá sức. Em cần làm gì để giúp bạn? (MĐ4)
Câu 14/ Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? (MĐ1)
Câu 15/ Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ(trong tuổi vị thành
niên) là gì? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý? (MĐ2)
Câu 16/ Hãy sắp xếp các hoocmôn sinh dục tương ứng với các tuyến sinh dục(nam hoặc nữ) (MĐ1)
STT
Tuyến sinh dục
Trả lời
Các hoocmôn
1
Tuyến sinh dục nam
1..........
a. LH
2
Tuyến sinh dục nữ
2..........
b. Prôgestêrôn
c. Testôstêrôn
d. Ơstrôgen
e. FSH
Câu 14/ Nêu những dấu hiện cơ thể xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam và nữ? (MĐ3)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1- BÀI 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
1. Kiểm tra
+ Trong vệ sinh hệ TK cần quan tâm những vấn đề gì ? Tại sao ?
+ Em hãy đề ra kế hoạch cho bản thân để đảm bảo sức khoẻ cho học tập....?
2. Bài mới
A/ Khởi động: GV yêu cầu Hs nhắc lại chức năng hệ thần kinh
Gv nói: có một hệ khác trong cơ thể cùng với hệ thần kinh góp phần vào việc điều hòa, phối hợp
hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan→ hệ nội tiết
B/ Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hệ nội tiết
1- Mục tiêu: Biết được vai trò và cách tác động của hệ nội tiết
2- Sản phẩm: đặc điểm của hệ nội tiết
3- Năng lực hình thành: tự học, sử dụng kiến thức.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát H55.1 và 2, tìm hiểu thông tin - HS thu nhận kiến thức trả lời, bổ
sgk Trả lời
sung
+ H : đặc điểm của hệ nội tiết?
- Cách tác động: Tác động chậm qua
+ H : Tác động của hooc môn như thế nào?
đường máu
+ H: Hãy phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
- Phân biệt sản phẩm và cơ quan đích
- GV y/c hs phân biệt trên tranh vẽ và gọi cá nhân hs của tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết.
khác nhận xét, kết luận => em hiểu thế nào là tuyến - Cá nhân hs báo cáo kết quả
pha ?
-Lớp nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết:
- Hệ nội tiết góp phần quan trọng trong việc điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể nhờ hoocmon của các
tuyến trong hệ tiết ra.
-Sản xuất các hoocmon theo đường máu đến cơ quan đích, tác động chậm, kéo dài trên diện rộng.
-Tuyến nội tiết: Tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, cận giáp, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến sinh dục
- Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết gọi là tuyến pha.
VD: Tuyến tuỵ, tuyến sinh dục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoocmôn
1- Mục tiêu: hiểu được tính chất và vai trò của hoocmôn
2- Sản phẩm: Rút ra được tính chất và vai trò của hoocmôn
3 -Năng lực hình thành: quan sát, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, vận dụng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tính chất của hoocmôn :
- GV cho HS đọc t.tin sgk Trả lời :
- HS thu nhận thông tin
+ Hoocmôn có những tính chất nào?
sgk Trả lời, bổ sung
+ H : Cho ví dụ chứng minh về các tính chất của hoocmôn?
- GV nhận xét, giảng giải và kết luận
2. Vai trò của hoocmôn :
- GV y/c HS quan sát một số hình ảnh về bệnh nhân bị rối loạn
tuyến nội tiết sau kết hợp với thông tin sgk
- HS thu nhận thông tin
Hoócmôn có vai trò như thế nào?
sgkTrả lời, bổ sung
Em biết gì về bệnh tiểu đường? cách ăn uống của người bệnh?
- GV chốt lại.
Tiểu kết:
1 . Tính chất của hoocmôn
- Tính đặc hiệu: Mỗi loại hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan nhất định (cơ quan đích).
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao.
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài.
2. Vai trò của hoocmôn
- Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
- Điều hòa các quá trình sinh lý.
C/ Luyện tập: Câu hỏi và bài tập củng cố
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
Nhận biết
MĐ1
-Nhận biết tuyến nội
Tuyến nội tiết
tiết, tuyến pha
và ngoại tiết
Nội dung
Vai trò của
hoocmôn
Biết được vai trò của
hoocmôn
Thông hiểu
MĐ2
-So sánh được tuyến
nội tiết và ngoại tiết
Vận dụng
MĐ3
Lấy VD tuyến
nội tiết, ngoại
tiết
Vdụng cao
MĐ4
Tầm quan trọng
của hệ nội tiết
2. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1. Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết:
a.Tuyến nước bọt.
b. Tuyến yên.
c. Tuyến mồ hôi.
d. Tuyến lệ
Câu 2: Tuyến nào vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết:
a.Tuyến tuỵ.
b. Tuyến yên. c. Tuyến nhờn.
d. Tuyến giáp
Câu 3. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?
*Giống nhau: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.
* Khác nhau:
Tuyến ngoại tiết
Tuyến nội tiết
Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan
động.
đích
VD: Tuyến nước bọt, tuyến lệ…
VD: Tuyến yên, tuyến giáp
Câu 4: nêu vai trò của hoocmon, từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết nói chung.
D/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài. Đọc mục “Em có biết”
- Xem và soạn trước nội dung bài mới: Tìm hiểu tuyến yên, tuyến giáp
TIẾT 2 – BÀI 56: TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra
? Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết giống nhau và khác nhau ở điểm nào? Cho ví dụ?
3. Bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề, nội dung cần học.
- Sản phẩm: Phát hiện ra nội dung, vấn đề học tập cần giải quyết.
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Thảo luận, trao đổi trả lời
- Vì sao thiếu Iốt gây ra bệnh bướu cổ?
câu hỏi.
- Vì sao có nhiều người có chiều cao đột biến( trên 2,5m) nhưng
HS có thể đưa ra nhiều ý
cũng có rất nhiều người chiều cao rất khiêm tốn.
kiến khác nhau.
GV không chốt kiến thức.
Vậy vì sao có những hiện tượng như vậy, chúng ta sẽ trả lời được
qua bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tuyến yên
- Mục tiêu:.Nêu được vị trí, vai trò của tuyến yên
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến yên
- Năng lực hình thành: NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin: đọc và hiểu thông tin
về vị trí và vai trò của tuyến yên.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc □ SGK, bảng 56.1 và quan sát Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
hình 55.3, trả lời câu hỏi:
-HS đọc thông tin SGK, bảng 56.1
H.Vị trí của tuyến yên?
và quan sát hình 55.3, thảo luận
H.Tuyến yên tiết ra những hoocmôn nào ? Các nhóm thống nhất câu trả lời.
hoocmôn đó có vai trò gì?
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
-GV chuẩn kiến thức
Yêu cầu:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 56.1, trả lời câu hỏi:
+Vị trí
H.Hoocmôn tăng trưởng GH có ảnh hưởng như thế nào +Các hoocmôn và vai trò của
đến sự tăng trưởng của cơ thể (khi hoocmôn này tiết hoocmôn
nhiều, ít)?
-H: Vì sao tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất? -HS quan sát hình và suy nghĩ trả
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
lời, bổ sung( tiết nhiều: người cao
- GV nhận xét, kết luận
lớn quá mức bình thường: 2,4- 2,7
- GV giới thiệu hình ảnh về thức ăn vật nuôi có chứa m; tiết ít: người thấp bé, lùn: 0,9 m)
hoocmon tăng trưởng và hậu quả khi chúng ta ăn phải - HS trả lời
thịt vật nuôi đógiáo dục ý thức chăn nuôi và sử dụng
thực phẩm chăn nuôi sạch.
* Kết luận:
- Vị trí: Nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng dưới đồi.
- Vai trò: Là 1 tuyến quan trọng nhất, tiết các hooc môn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
Đồng thời tiết ra các hooc môn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, trao đổi nước
và co thắt các cơ trơn (ở tử cung)
Hoạt động 3: Tìm hiểu Tuyến giáp
- Mục tiêu:.Nêu được vị trí, vai trò của tuyến giáp
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến giáp
- Năng lực hình thành: NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin: đọc và hiểu thông tin
về vị trí và vai trò của tuyến giáp.
Họat động của GV
Họat độngcủa HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS quan sát hình 56.2
kết hợp với đọc thông tin SGK, thảo Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
luận nhóm trả lời câu hỏi:
-HS quan sát hình 56.2 kết hợp với đọc thống tin
H. Tìm vị trí của tuyến giáp?
SGK, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
H. Tuyến giáp tiết ra hoocmôn gì? Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
Nêu vai trò của hoocmôn đó?
Yêu cầu nêu được:
-GV gọi đại diện nhóm trả lời, bổ +Vị trí :Nằm trước sụn giáp của thanh quản
sung
+Hoocmôn của tuyến giáp là tirôxin (TH) có vai trò
-GV chuẩn kiến thức.
quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển
H.Ý nghĩa của cuộc vận động: “Toàn hóa các chất trong tế bào.Và Hoocmôn canxitônin
dân dùng muối iốt” là gì?
cùng với hoocmôn của tuyến cận giáp tham gia điều
H.Bệnh Bazơđô là gì?
hòa canxi và phôtpho trong máu
-GV bổ sung: nếu hoạt động kém thì -Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
dẫn đến chậm lớn, trí não kém phát -HS tự suy nghĩ trả lời, bổ sung: Tránh bị bệnh bướu
triển (trẻ em), người lớn gây bệnh cổ
bướu cổ.
-HS trả lời bổ sung: tuyến giáp hoạt động mạnh làm
-GV yêu cầu HS quan sát hình 56.3, cường độ TĐC nhiều, thần kinh luôn bịkích thích,
trả lời câu hỏi:
hoảng hốt : bệnh bazơđô.
H.Xác định vị trí của tuyến cận giáp
trên hình vẽ
-HS quan sát hình 56.3, xác định vị trí của tuyến cận
H.Tuyến cận giáp có vai trò gì?
giáp trên hình vẽ và nêu vai trò của tuyến cận giáp
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá
nhiệm vụ => GV kết luận
* Kết luận:
- Vị trí: Tuyến giáp nằm trước sụn giáp của thanh quản.
- Vai trò: Tuyến giáp tiết hoocmon tirôxin (TH) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất và
năng lượng của cơ thể
- Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi canxi và phốt pho trong máu.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức về tuyến yên và tuyến giáp.
- Mục tiêu: củng cố kiến thức về tuyến yên và tuyến giáp.
- Sản phẩm: Nêu được vị trí và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp.
Họat động của GV
Họat độngcủa HS
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi 1, 2.
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi 1, 2.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động 5: Phân biệt một số bệnh do tuyến yên, tuyến giáp gây ra
- Mục tiêu: Phân biệt được bệnh bazơđô và bệnh bướu cổ, biết được sự cần thiết của sử dụng muối
I ốt hằng ngày. Cách phòng chống bệnh bướu cổ.
- Sản phẩm: Giải thích được nguyên nhân gây ra các loại bệnh trên. Các biện pháp phòng chống.
Họat động của GV
Họat độngcủa HS
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi 3, 4,5
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi 3, 4,5.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
E.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-Học bài và làm bài tập 1, 2 SGK trang 178
-Đọc phần : “Em có biết?”
-Chuẩn bị tiết sau:Tuyến tụy và tuyến trên thận
+Dựa vào hình 57.1, 57.2 và các thông tin dự kiến hoàn thành tất cả các lệnh trong bài.
----------------------------------------------TIẾT 3 – BÀI 57: TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu chức năng của hooc môn tuyến yên.
? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iốt?
3. Bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi bước vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề, nội dung cần
học.
- Sản phẩm: Phát hiện ra nội dung, vấn đề học tập cần giải quyết.
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Tuyến tụy và tuyến trên thận có vai trò quan
trọng trong điều hòa lượng đường trong máu.
H: Khi lượng đường trong máu không được điều HS: trả lời.
hòa thì gây ra các loại bệnh nào?
Vậy hoạt động của 2 tuyến này như thế nào?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tuyến tụy
- Mục tiêu:.Nêu vị trí và vai trò của tuyến tụy
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến tụy
- Năng lực hình thành: NL trao đổi thông tin, NL tự học, tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng kiến thức, NL
hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
H.Em hãy nêu chức năng của
tuyến tụy mà em biết?
-GV yêu cầu HS quan sát hình
57.1 kết hợp đọc □ SGK trả lời
câu hỏi:
H.Nêu vị trí và chức năng của
tuyến tụy?
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành ▼ SGK trang 179
-GV mời đại diện nhóm HS trình
bày bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá
nhiệm vụ
-GV kết luận nhấn mạnh bằng sơ
đồ sự điều hòa đường huyết trong
cơ thể
* Kết luận:
Hoạt động của HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-HS trả lời bổ sung: tiết dịch tụy tiêu hóa thức ăn
-HS quan sát hình 57.1 kết hợp đọc □ SGK trả lời câu
hỏi.
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
Yêu cầu:
+ Nằm phía dưới dạ dày, kéo dài từ tá tràng đến lá lách.
+Chức năng:Tiết dịch tiêu hóa và tiết hoocmôn điều hòa
lượng đường trong máu luôn ổn định.
-HS đọc □ SGK, thảo luận nhóm hoàn thành▼ SGK
trang 179. Đại diện nhóm trình bày - bổ sung. Yêu cầu
nêu :
+ Insulin làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng,
glucagôn làm tăng lượng đường huyết khi lượng đường
trong máu giảm
- Vị trí: Nằm phía dưới dạ dày, kéo dài từ tá tràng đến lá lách.
- Tuyến tụy là một tuyến pha, vừa tiết dịch tiêu hóa, vừa tiết hoocmôn.
- Có 2 loại hoocmôn là insulin và glucagôn có tác dụng điều hòa lượng đường trong máu luôn ổn định: Insulin
làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng, glucagôn làm tăng đường huyết khi lượng đường trong máu
giảm
Hoạt động 3: Tìm hiểu Tuyến trên thận
- Mục tiêu:.Nêu vị trí, vai trò của tuyến trên thận
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến trên thận
- Năng lực hình thành: NL tự học, tự giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin, NL sử dụng ngôn ngữ, NL
cá thể
Hoạt động của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc □ SGK kết hợp quan sát
hình 57.2, trả lời câu hỏi:
H.Vị trí của tuyến trên thận?
H.Chức năng của các hooc môn tuyến trên
thận?
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
-GV nhận xét và chuẩn kiến thức
* Kết luận:
Hoạt động của HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc □ SGK kết hợp quan sát hình 57.2, trả
lời các câu hỏi,
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
yêu cầu nêu được:
+Vị trí
+Chức năng.
-HS lắng nghe
- Vị trí: Tuyến trên thận gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận
- Chức năng:
+ Phần vỏ tiết các hooc môn có tác dụng điều hòa đường huyết, điều hòa các muối Natri, Kali trong máu và
làm thay đổi các đặc tính sinh dục nam.
+ Phần tủy tiết ađrênalin và norađrênalin có tác dụng điều hòa hoạt động tim mạch và hô hấp, góp phần
cùng glucagôn điều chỉnh lượng đường trong máu
C. LUYỆN TẬP:
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức về tuyến tụy và tuyến trên thận
- Mục tiêu: Cũng cố kiến thức về vị trí và chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.
- Sản phẩm: Nêu được vi trí và chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- YC hs thảo luận trả lời các câu hỏi 6, 7, 8.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số loại bệnh do tuyến tụy và tuyến trên thận gây ra
- Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân một số loại bệnh do rối loạn tuyến tụy và tuyến trên thận.
- Sản phẩm: hiểu được nguyên nhân một số loại bệnh do rối loạn tuyến tụy và tuyến trên thận
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- YC hs thảo luận trả lời các câu hỏi 9,10.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi 9,10.
- YC hs đọc thông tin phần “Em có biết” tìm hiểu
- Đọc, trao đổi với bạn.
nguyên nhân của hội chứng Cushing, SGK/181.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Học bài và làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 181
-Đọc phần “Em có biết?”
-Chuẩn bị bài 58: Tuyến sinh dục.
+Dựa vào hình 58.1, 58.2 ; bảng 58.1, 58.2 và thông tin SGK dự kiến hoàn thành các lệnh trong bài
-------------------------------------------TIẾT 4 – BÀI 58: TUYẾN SINH DỤC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày vị trí và chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận?
3. Bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi bước vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề, nội dung cần
học.
- Sản phẩm: Phát hiện ra nội dung, vấn đề học tập cần giải quyết.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu hs từng bạn hãy kể một số dấu hiệu -HS: kể một số dấu hiệu xuất hiện khi bước vào
xuất hiện khi cơ thể bước vào tuổi dậy thì.
tuổi dậy thì của bản thân.
GV: Vậy nguyên nhân nào mà khi cơ thể bước
vào tuổi dậy thì lại xuất hiện những dấu hiệu như
vậy?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam
- Mục tiêu:.Nêu vai trò của tuyến tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam
- Sản phẩm: Kiến thức về vai trò của tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam
- Năng lực hình thành:
+ NL hợp tác, NL giao tiếp: Hợp tác, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin, NL cá thể: tự liên hệ bản thân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV giới thiệu sơ lược về tuyến sinh dục, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
treo hình 58.1, 58.2
-HS độc lập quan sát hình 58.1, 58.2 , hoàn thành
-GV yêu cầu HS quan sát hình 58.1, 58.2→ bài tập điền từ
Hoàn thành bài tập điền từ
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
H. Qua bài tập, hãy cho biết vai trò của tinh -1- 2 HS nêu kết quả.Yêu cầu nêu được:
hoàn và hoocmon sinh dục nam?
LH(ICSH), tế bào kẽ, testôstêrôn
-GV nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh kiến
thức
-GV yêu cầu các HS nam hoàn thành bảng
58.1 và trả lời bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
-GV lưu ý HS: Ý thức vệ sinh. Dấu hiệu
quan trọng nhất là xuất tinh lần đầu
* Kết luận:
- HS trả lời
-Các HS nam hoàn thành bảng 58.1
- HS trình bày, các em khác bổ sung và thống nhất
đáp án
Tinh hoàn sản sinh tinh trùng và tiết ra hoocmôn sinh dục nam testôstêrôn. Hoocmôn sinh dục nam gây nên
những biến đổi ở tuổi dậy thì của nam. Dấu hiệu quan trọng nhất ở tuổi dậy thì nam là xuất tinh lần đầu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ
- Mục tiêu:.Nêu vai trò của tuyến buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ
- Sản phẩm: Kiến thức về vai trò của buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ
- Năng lực hình thành:
+ NL hợp tác, NL giao tiếp: Hợp tác, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin, NL cá thể: tự liên hệ bản thân.
Hoạt động của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV treo hình 58.3
-Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập điền từ
-GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. GV
nhận xét
H. Qua bài tập, hãy cho biết vai trò của buồng trứng và
hoocmon sinh dục nữ?
-GV yêu cầu HS nữ điền hoàn thành bảng 58.2
-Gọi vài HS trả lời, lớp bổ sung
-GV lưu ý HS dấu hiệu quan trọng nhất là hành kinh lần đầu
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
-GV giáo dục vệ sinh kinh nguyệt
* Kết luận:
Họat động của HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
-HS quan sát hình 58.3, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập
điền từ
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
-HS nữ tự suy nghĩ hoàn thành
bảng 58.2
-HS trả lời, lớp bổ sung
Buồng trứng sản sinh ra trứng và tiết hoocmôn sinh dục nữ ơstrôgen. Hoocmôn này gây nên những biến đổi
cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ. Dấu hiệu quan trọng nhất ở tuổi dậy thì nữ là hành kinh lần đầu
C. LUYỆN TẬP:
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức về tuyến sinh dục
- Mục tiêu: trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.
- Sản phẩm: nêu được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng; dấu hiệu cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và
nữ.
Hoạt động của GV
Họat động của HS
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
- HS thảo luận trả lời câu hỏi.
11,12,13.
D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ.
- Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ.
- Sản phẩm: trình bày được nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ.
Hoạt động của GV
Họat động của HS
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 14.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Học bài và làm bài tập 1, 2 SGK trang 184
-Đọc phần “Em có biết?”
-Chuẩn bị bài:Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
+Dựa vào hình 59.1, 59.2, 59.3 và thông tin SGK dự kiến hoàn thành tất cả các lệnh trong bài.
CHỦ ĐỀ: HỆ NỘI TIẾT
Ngày soạn : 02.4.2023
Ngày dạy: 04.4 .2023
(Số tiết: 04 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được sự giống và khác nhau của tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.
- Nêu rõ được tính chất và vai trò của hooc môn (sản phẩm tiết của tuyến nội tiết) từ đó nêu rõ tầm
quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống.
- Xác định được vị trí, nêu rõ được chức năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy và tuyến trên
thận trong cơ thể có liên quan đến các hoocmôn mà chúng tiết ra.
- Nêu được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kể tên các hoocmôn sinh dục nam và hoocmôn sinh dục nữ.
- Trình bày ảnh hưởng của hoocmôn sinh dục nam và nữ đến những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vị trí và chức
năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, lớp.
- Kĩ năng ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự tin, thoải mái chia sẽ về những thay đổi và vướng mắc của bản thân khi
đến tuổi dậy thì.
3. Thái độ: HS có ý thức yêu thích bộ môn, biết bảo vệ cơ thế, vệ sinh cơ thể nhất là ở tuổi dậy thì.
4. Nội dung trọng tâm của bài:
Vị trí, chức năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục.
5. Định hướng phát triển năng lực (NL):
* Năng lực chung: NL tự học, giải quyết vấn đề, NL hợp tác, giao tiếp, tự quản lý, NL sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- NL sử dụng kiến thức sinh học: đọc và hiểu thông tin ở sách giáo khoa, liên hệ những thay đổi
của bản thân vào bài học.
- NL trao đổi thông tin, NL cá thể: trao đổi, thảo luận nhóm để chiếm lĩnh kiến thức mới, trao đổi
với bạn cùng giới về những thay đổi của bản thân từ đó rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên::
- Tranh hình 55.1 → 55.3 SGK
- Hình 56.1, 56.2 và bảng 56.1 SGK.
- Hình 57.1, 57.2 SGK .
- Hình 58.1, 58.2, 58.3 và bảng 58.1, 58.2.
- Bảng phụ.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học theo SGK.
- Đọc thêm tài liệu qua CNTT về nội dung liên quan.
3. Phương pháp/ kĩ thuật: đàm thoại, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm.
4. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá.
Nội dung
Giới thiệu
chung hệ nội
Nhận biết
(Mức độ 1)
Đặc điểm hệ nội tiết
Thông hiểu
Vận dụng
(Mức độ 2)
(Mức độ 3)
Phân biệt tuyến nội Tầm quan trọng
tiết với tuyến ngoại của hệ nội tiết
Vận dụng cao
(Mức độ 4)
tiết
Tuyến yên
Vị trí, chức năng
của tuyến yên.
tiết
- Liên hệ bản
Vị trí, chức năng Phân biệt bệnh Giải thích tình thân cách phòng
Tuyến giáp
của tuyến giáp.
bazơđô và bướu cổ. huống thực tế.
phòng chống
bệnh bướu cổ.
Vị trí, chức năng của
Giải thích bệnh - Giải quyết tình
tuyến tụy.
tiểu đường.
huống thực tế:
Giải thích lượng
Cách sơ cứu kịp
Tuyến tụy
đường trong máu
thời cho nạn
ổn định.
nhân
bị
hạ
đường huyết.
Tuyến trên
Vị trí, chức năng của
thận
tuyến trên thận.
Tinh hoàn và Vai trò tinh hoàn. Nguyên nhân dẫn Dấu hiệu cơ thể
hooc môn sinh Tác dụng của hooc tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở
dục nam
môn sinh dục nam.
ở tuổi dậy thì nam. nam.
Buồng trứng và Vai trò buồng trứng. Nguyên nhân dẫn Dấu hiệu cơ thể
hooc môn sinh Tác dụng của hooc tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở
dục nữ
môn sinh dục nữ.
ở tuổi dậy thì nữ.
nữ.
5. Bộ câu hỏi, bài tập của chủ đề:
Câu 1/ Nêu đặc điểm của hệ nội tiết (MĐ1)
Câu 2/ Tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết giống và khác nhau ở điểm nào ? (MĐ 2)
Câu 3/ Hãy cho biết tầm quan trọng của hệ nội tiết (MĐ 3)
Câu 4/ Nêu vị trí và chức năng của hooc môn tuyến yên.(MĐ1)
Câu 5/ Vị trí và tác dụng hooc môn tuyến giáp là gì? (MĐ1)
Câu 6/ Phân biệt bệnh bazơđô và bệnh bướu cổ? (MĐ2)
Câu 7/ Không nên sử dụng muối iốt hằng ngày. Điều đó có đúng không. Vì sao? ( MĐ3)
Câu 8/ Để phòng chống bệnh bướu cổ em cần làm gì? (MĐ4)
Câu 9/ Trình bày vị trí và chức năng tuyến trên thận?(MĐ1 )
Câu 10/ Tuyến tụy thuộc loại tuyến gì? Có chức năng như thế nào? (MĐ1 )
Câu 11/ Vì sao lượng đường trong máu luôn giữ ở mức ổn định? (MĐ2)
Câu 12/ Lượng đường trong máu luôn ổn định nhưng tại sao có bệnh tiểu đường ? (MĐ3)
(Xảy ra khi lượng đường trong máu liên tục vượt quá mức bình thường, quá ngưỡng thận, nên bị lọc
thải ra ngoài theo nước tiểu. …)
Câu 13/ Giải quyết tình huống: Một học sinh có biểu hiện chóng mặt, hoa mắt, mất sức, tim hoảng
loạn, đổ mồ hôi, sắc mặt màu trắng xanh, lo lắng, run rẩy, thậm chí co giật, đột nhiên ngã người …
sau khi tập luyện thể dục thể thao quá sức. Em cần làm gì để giúp bạn? (MĐ4)
Câu 14/ Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? (MĐ1)
Câu 15/ Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ(trong tuổi vị thành
niên) là gì? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý? (MĐ2)
Câu 16/ Hãy sắp xếp các hoocmôn sinh dục tương ứng với các tuyến sinh dục(nam hoặc nữ) (MĐ1)
STT
Tuyến sinh dục
Trả lời
Các hoocmôn
1
Tuyến sinh dục nam
1..........
a. LH
2
Tuyến sinh dục nữ
2..........
b. Prôgestêrôn
c. Testôstêrôn
d. Ơstrôgen
e. FSH
Câu 14/ Nêu những dấu hiện cơ thể xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam và nữ? (MĐ3)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1- BÀI 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
1. Kiểm tra
+ Trong vệ sinh hệ TK cần quan tâm những vấn đề gì ? Tại sao ?
+ Em hãy đề ra kế hoạch cho bản thân để đảm bảo sức khoẻ cho học tập....?
2. Bài mới
A/ Khởi động: GV yêu cầu Hs nhắc lại chức năng hệ thần kinh
Gv nói: có một hệ khác trong cơ thể cùng với hệ thần kinh góp phần vào việc điều hòa, phối hợp
hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan→ hệ nội tiết
B/ Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hệ nội tiết
1- Mục tiêu: Biết được vai trò và cách tác động của hệ nội tiết
2- Sản phẩm: đặc điểm của hệ nội tiết
3- Năng lực hình thành: tự học, sử dụng kiến thức.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát H55.1 và 2, tìm hiểu thông tin - HS thu nhận kiến thức trả lời, bổ
sgk Trả lời
sung
+ H : đặc điểm của hệ nội tiết?
- Cách tác động: Tác động chậm qua
+ H : Tác động của hooc môn như thế nào?
đường máu
+ H: Hãy phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
- Phân biệt sản phẩm và cơ quan đích
- GV y/c hs phân biệt trên tranh vẽ và gọi cá nhân hs của tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết.
khác nhận xét, kết luận => em hiểu thế nào là tuyến - Cá nhân hs báo cáo kết quả
pha ?
-Lớp nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết:
- Hệ nội tiết góp phần quan trọng trong việc điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể nhờ hoocmon của các
tuyến trong hệ tiết ra.
-Sản xuất các hoocmon theo đường máu đến cơ quan đích, tác động chậm, kéo dài trên diện rộng.
-Tuyến nội tiết: Tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, cận giáp, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến sinh dục
- Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết gọi là tuyến pha.
VD: Tuyến tuỵ, tuyến sinh dục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoocmôn
1- Mục tiêu: hiểu được tính chất và vai trò của hoocmôn
2- Sản phẩm: Rút ra được tính chất và vai trò của hoocmôn
3 -Năng lực hình thành: quan sát, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, vận dụng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tính chất của hoocmôn :
- GV cho HS đọc t.tin sgk Trả lời :
- HS thu nhận thông tin
+ Hoocmôn có những tính chất nào?
sgk Trả lời, bổ sung
+ H : Cho ví dụ chứng minh về các tính chất của hoocmôn?
- GV nhận xét, giảng giải và kết luận
2. Vai trò của hoocmôn :
- GV y/c HS quan sát một số hình ảnh về bệnh nhân bị rối loạn
tuyến nội tiết sau kết hợp với thông tin sgk
- HS thu nhận thông tin
Hoócmôn có vai trò như thế nào?
sgkTrả lời, bổ sung
Em biết gì về bệnh tiểu đường? cách ăn uống của người bệnh?
- GV chốt lại.
Tiểu kết:
1 . Tính chất của hoocmôn
- Tính đặc hiệu: Mỗi loại hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan nhất định (cơ quan đích).
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao.
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài.
2. Vai trò của hoocmôn
- Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
- Điều hòa các quá trình sinh lý.
C/ Luyện tập: Câu hỏi và bài tập củng cố
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
Nhận biết
MĐ1
-Nhận biết tuyến nội
Tuyến nội tiết
tiết, tuyến pha
và ngoại tiết
Nội dung
Vai trò của
hoocmôn
Biết được vai trò của
hoocmôn
Thông hiểu
MĐ2
-So sánh được tuyến
nội tiết và ngoại tiết
Vận dụng
MĐ3
Lấy VD tuyến
nội tiết, ngoại
tiết
Vdụng cao
MĐ4
Tầm quan trọng
của hệ nội tiết
2. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1. Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết:
a.Tuyến nước bọt.
b. Tuyến yên.
c. Tuyến mồ hôi.
d. Tuyến lệ
Câu 2: Tuyến nào vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết:
a.Tuyến tuỵ.
b. Tuyến yên. c. Tuyến nhờn.
d. Tuyến giáp
Câu 3. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?
*Giống nhau: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.
* Khác nhau:
Tuyến ngoại tiết
Tuyến nội tiết
Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan
động.
đích
VD: Tuyến nước bọt, tuyến lệ…
VD: Tuyến yên, tuyến giáp
Câu 4: nêu vai trò của hoocmon, từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết nói chung.
D/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài. Đọc mục “Em có biết”
- Xem và soạn trước nội dung bài mới: Tìm hiểu tuyến yên, tuyến giáp
TIẾT 2 – BÀI 56: TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra
? Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết giống nhau và khác nhau ở điểm nào? Cho ví dụ?
3. Bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề, nội dung cần học.
- Sản phẩm: Phát hiện ra nội dung, vấn đề học tập cần giải quyết.
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Thảo luận, trao đổi trả lời
- Vì sao thiếu Iốt gây ra bệnh bướu cổ?
câu hỏi.
- Vì sao có nhiều người có chiều cao đột biến( trên 2,5m) nhưng
HS có thể đưa ra nhiều ý
cũng có rất nhiều người chiều cao rất khiêm tốn.
kiến khác nhau.
GV không chốt kiến thức.
Vậy vì sao có những hiện tượng như vậy, chúng ta sẽ trả lời được
qua bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tuyến yên
- Mục tiêu:.Nêu được vị trí, vai trò của tuyến yên
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến yên
- Năng lực hình thành: NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin: đọc và hiểu thông tin
về vị trí và vai trò của tuyến yên.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc □ SGK, bảng 56.1 và quan sát Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
hình 55.3, trả lời câu hỏi:
-HS đọc thông tin SGK, bảng 56.1
H.Vị trí của tuyến yên?
và quan sát hình 55.3, thảo luận
H.Tuyến yên tiết ra những hoocmôn nào ? Các nhóm thống nhất câu trả lời.
hoocmôn đó có vai trò gì?
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
-GV chuẩn kiến thức
Yêu cầu:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 56.1, trả lời câu hỏi:
+Vị trí
H.Hoocmôn tăng trưởng GH có ảnh hưởng như thế nào +Các hoocmôn và vai trò của
đến sự tăng trưởng của cơ thể (khi hoocmôn này tiết hoocmôn
nhiều, ít)?
-H: Vì sao tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất? -HS quan sát hình và suy nghĩ trả
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
lời, bổ sung( tiết nhiều: người cao
- GV nhận xét, kết luận
lớn quá mức bình thường: 2,4- 2,7
- GV giới thiệu hình ảnh về thức ăn vật nuôi có chứa m; tiết ít: người thấp bé, lùn: 0,9 m)
hoocmon tăng trưởng và hậu quả khi chúng ta ăn phải - HS trả lời
thịt vật nuôi đógiáo dục ý thức chăn nuôi và sử dụng
thực phẩm chăn nuôi sạch.
* Kết luận:
- Vị trí: Nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng dưới đồi.
- Vai trò: Là 1 tuyến quan trọng nhất, tiết các hooc môn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
Đồng thời tiết ra các hooc môn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, trao đổi nước
và co thắt các cơ trơn (ở tử cung)
Hoạt động 3: Tìm hiểu Tuyến giáp
- Mục tiêu:.Nêu được vị trí, vai trò của tuyến giáp
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến giáp
- Năng lực hình thành: NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin: đọc và hiểu thông tin
về vị trí và vai trò của tuyến giáp.
Họat động của GV
Họat độngcủa HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS quan sát hình 56.2
kết hợp với đọc thông tin SGK, thảo Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
luận nhóm trả lời câu hỏi:
-HS quan sát hình 56.2 kết hợp với đọc thống tin
H. Tìm vị trí của tuyến giáp?
SGK, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
H. Tuyến giáp tiết ra hoocmôn gì? Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
Nêu vai trò của hoocmôn đó?
Yêu cầu nêu được:
-GV gọi đại diện nhóm trả lời, bổ +Vị trí :Nằm trước sụn giáp của thanh quản
sung
+Hoocmôn của tuyến giáp là tirôxin (TH) có vai trò
-GV chuẩn kiến thức.
quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển
H.Ý nghĩa của cuộc vận động: “Toàn hóa các chất trong tế bào.Và Hoocmôn canxitônin
dân dùng muối iốt” là gì?
cùng với hoocmôn của tuyến cận giáp tham gia điều
H.Bệnh Bazơđô là gì?
hòa canxi và phôtpho trong máu
-GV bổ sung: nếu hoạt động kém thì -Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
dẫn đến chậm lớn, trí não kém phát -HS tự suy nghĩ trả lời, bổ sung: Tránh bị bệnh bướu
triển (trẻ em), người lớn gây bệnh cổ
bướu cổ.
-HS trả lời bổ sung: tuyến giáp hoạt động mạnh làm
-GV yêu cầu HS quan sát hình 56.3, cường độ TĐC nhiều, thần kinh luôn bịkích thích,
trả lời câu hỏi:
hoảng hốt : bệnh bazơđô.
H.Xác định vị trí của tuyến cận giáp
trên hình vẽ
-HS quan sát hình 56.3, xác định vị trí của tuyến cận
H.Tuyến cận giáp có vai trò gì?
giáp trên hình vẽ và nêu vai trò của tuyến cận giáp
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá
nhiệm vụ => GV kết luận
* Kết luận:
- Vị trí: Tuyến giáp nằm trước sụn giáp của thanh quản.
- Vai trò: Tuyến giáp tiết hoocmon tirôxin (TH) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất và
năng lượng của cơ thể
- Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi canxi và phốt pho trong máu.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức về tuyến yên và tuyến giáp.
- Mục tiêu: củng cố kiến thức về tuyến yên và tuyến giáp.
- Sản phẩm: Nêu được vị trí và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp.
Họat động của GV
Họat độngcủa HS
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi 1, 2.
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi 1, 2.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động 5: Phân biệt một số bệnh do tuyến yên, tuyến giáp gây ra
- Mục tiêu: Phân biệt được bệnh bazơđô và bệnh bướu cổ, biết được sự cần thiết của sử dụng muối
I ốt hằng ngày. Cách phòng chống bệnh bướu cổ.
- Sản phẩm: Giải thích được nguyên nhân gây ra các loại bệnh trên. Các biện pháp phòng chống.
Họat động của GV
Họat độngcủa HS
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi 3, 4,5
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi 3, 4,5.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
E.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-Học bài và làm bài tập 1, 2 SGK trang 178
-Đọc phần : “Em có biết?”
-Chuẩn bị tiết sau:Tuyến tụy và tuyến trên thận
+Dựa vào hình 57.1, 57.2 và các thông tin dự kiến hoàn thành tất cả các lệnh trong bài.
----------------------------------------------TIẾT 3 – BÀI 57: TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu chức năng của hooc môn tuyến yên.
? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iốt?
3. Bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi bước vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề, nội dung cần
học.
- Sản phẩm: Phát hiện ra nội dung, vấn đề học tập cần giải quyết.
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Tuyến tụy và tuyến trên thận có vai trò quan
trọng trong điều hòa lượng đường trong máu.
H: Khi lượng đường trong máu không được điều HS: trả lời.
hòa thì gây ra các loại bệnh nào?
Vậy hoạt động của 2 tuyến này như thế nào?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tuyến tụy
- Mục tiêu:.Nêu vị trí và vai trò của tuyến tụy
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến tụy
- Năng lực hình thành: NL trao đổi thông tin, NL tự học, tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng kiến thức, NL
hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
H.Em hãy nêu chức năng của
tuyến tụy mà em biết?
-GV yêu cầu HS quan sát hình
57.1 kết hợp đọc □ SGK trả lời
câu hỏi:
H.Nêu vị trí và chức năng của
tuyến tụy?
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành ▼ SGK trang 179
-GV mời đại diện nhóm HS trình
bày bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá
nhiệm vụ
-GV kết luận nhấn mạnh bằng sơ
đồ sự điều hòa đường huyết trong
cơ thể
* Kết luận:
Hoạt động của HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-HS trả lời bổ sung: tiết dịch tụy tiêu hóa thức ăn
-HS quan sát hình 57.1 kết hợp đọc □ SGK trả lời câu
hỏi.
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
Yêu cầu:
+ Nằm phía dưới dạ dày, kéo dài từ tá tràng đến lá lách.
+Chức năng:Tiết dịch tiêu hóa và tiết hoocmôn điều hòa
lượng đường trong máu luôn ổn định.
-HS đọc □ SGK, thảo luận nhóm hoàn thành▼ SGK
trang 179. Đại diện nhóm trình bày - bổ sung. Yêu cầu
nêu :
+ Insulin làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng,
glucagôn làm tăng lượng đường huyết khi lượng đường
trong máu giảm
- Vị trí: Nằm phía dưới dạ dày, kéo dài từ tá tràng đến lá lách.
- Tuyến tụy là một tuyến pha, vừa tiết dịch tiêu hóa, vừa tiết hoocmôn.
- Có 2 loại hoocmôn là insulin và glucagôn có tác dụng điều hòa lượng đường trong máu luôn ổn định: Insulin
làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng, glucagôn làm tăng đường huyết khi lượng đường trong máu
giảm
Hoạt động 3: Tìm hiểu Tuyến trên thận
- Mục tiêu:.Nêu vị trí, vai trò của tuyến trên thận
- Sản phẩm: Kiến thức về vị trí, vai trò của tuyến trên thận
- Năng lực hình thành: NL tự học, tự giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin, NL sử dụng ngôn ngữ, NL
cá thể
Hoạt động của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc □ SGK kết hợp quan sát
hình 57.2, trả lời câu hỏi:
H.Vị trí của tuyến trên thận?
H.Chức năng của các hooc môn tuyến trên
thận?
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
-GV nhận xét và chuẩn kiến thức
* Kết luận:
Hoạt động của HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc □ SGK kết hợp quan sát hình 57.2, trả
lời các câu hỏi,
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
yêu cầu nêu được:
+Vị trí
+Chức năng.
-HS lắng nghe
- Vị trí: Tuyến trên thận gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận
- Chức năng:
+ Phần vỏ tiết các hooc môn có tác dụng điều hòa đường huyết, điều hòa các muối Natri, Kali trong máu và
làm thay đổi các đặc tính sinh dục nam.
+ Phần tủy tiết ađrênalin và norađrênalin có tác dụng điều hòa hoạt động tim mạch và hô hấp, góp phần
cùng glucagôn điều chỉnh lượng đường trong máu
C. LUYỆN TẬP:
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức về tuyến tụy và tuyến trên thận
- Mục tiêu: Cũng cố kiến thức về vị trí và chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.
- Sản phẩm: Nêu được vi trí và chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- YC hs thảo luận trả lời các câu hỏi 6, 7, 8.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số loại bệnh do tuyến tụy và tuyến trên thận gây ra
- Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân một số loại bệnh do rối loạn tuyến tụy và tuyến trên thận.
- Sản phẩm: hiểu được nguyên nhân một số loại bệnh do rối loạn tuyến tụy và tuyến trên thận
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- YC hs thảo luận trả lời các câu hỏi 9,10.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi 9,10.
- YC hs đọc thông tin phần “Em có biết” tìm hiểu
- Đọc, trao đổi với bạn.
nguyên nhân của hội chứng Cushing, SGK/181.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Học bài và làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 181
-Đọc phần “Em có biết?”
-Chuẩn bị bài 58: Tuyến sinh dục.
+Dựa vào hình 58.1, 58.2 ; bảng 58.1, 58.2 và thông tin SGK dự kiến hoàn thành các lệnh trong bài
-------------------------------------------TIẾT 4 – BÀI 58: TUYẾN SINH DỤC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày vị trí và chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận?
3. Bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi bước vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề, nội dung cần
học.
- Sản phẩm: Phát hiện ra nội dung, vấn đề học tập cần giải quyết.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu hs từng bạn hãy kể một số dấu hiệu -HS: kể một số dấu hiệu xuất hiện khi bước vào
xuất hiện khi cơ thể bước vào tuổi dậy thì.
tuổi dậy thì của bản thân.
GV: Vậy nguyên nhân nào mà khi cơ thể bước
vào tuổi dậy thì lại xuất hiện những dấu hiệu như
vậy?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam
- Mục tiêu:.Nêu vai trò của tuyến tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam
- Sản phẩm: Kiến thức về vai trò của tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam
- Năng lực hình thành:
+ NL hợp tác, NL giao tiếp: Hợp tác, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin, NL cá thể: tự liên hệ bản thân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV giới thiệu sơ lược về tuyến sinh dục, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
treo hình 58.1, 58.2
-HS độc lập quan sát hình 58.1, 58.2 , hoàn thành
-GV yêu cầu HS quan sát hình 58.1, 58.2→ bài tập điền từ
Hoàn thành bài tập điền từ
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
H. Qua bài tập, hãy cho biết vai trò của tinh -1- 2 HS nêu kết quả.Yêu cầu nêu được:
hoàn và hoocmon sinh dục nam?
LH(ICSH), tế bào kẽ, testôstêrôn
-GV nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh kiến
thức
-GV yêu cầu các HS nam hoàn thành bảng
58.1 và trả lời bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
-GV lưu ý HS: Ý thức vệ sinh. Dấu hiệu
quan trọng nhất là xuất tinh lần đầu
* Kết luận:
- HS trả lời
-Các HS nam hoàn thành bảng 58.1
- HS trình bày, các em khác bổ sung và thống nhất
đáp án
Tinh hoàn sản sinh tinh trùng và tiết ra hoocmôn sinh dục nam testôstêrôn. Hoocmôn sinh dục nam gây nên
những biến đổi ở tuổi dậy thì của nam. Dấu hiệu quan trọng nhất ở tuổi dậy thì nam là xuất tinh lần đầu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ
- Mục tiêu:.Nêu vai trò của tuyến buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ
- Sản phẩm: Kiến thức về vai trò của buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ
- Năng lực hình thành:
+ NL hợp tác, NL giao tiếp: Hợp tác, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, NL trao đổi thông tin, NL cá thể: tự liên hệ bản thân.
Hoạt động của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV treo hình 58.3
-Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập điền từ
-GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. GV
nhận xét
H. Qua bài tập, hãy cho biết vai trò của buồng trứng và
hoocmon sinh dục nữ?
-GV yêu cầu HS nữ điền hoàn thành bảng 58.2
-Gọi vài HS trả lời, lớp bổ sung
-GV lưu ý HS dấu hiệu quan trọng nhất là hành kinh lần đầu
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ
-GV giáo dục vệ sinh kinh nguyệt
* Kết luận:
Họat động của HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
-HS quan sát hình 58.3, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập
điền từ
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
-HS nữ tự suy nghĩ hoàn thành
bảng 58.2
-HS trả lời, lớp bổ sung
Buồng trứng sản sinh ra trứng và tiết hoocmôn sinh dục nữ ơstrôgen. Hoocmôn này gây nên những biến đổi
cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ. Dấu hiệu quan trọng nhất ở tuổi dậy thì nữ là hành kinh lần đầu
C. LUYỆN TẬP:
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức về tuyến sinh dục
- Mục tiêu: trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.
- Sản phẩm: nêu được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng; dấu hiệu cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và
nữ.
Hoạt động của GV
Họat động của HS
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
- HS thảo luận trả lời câu hỏi.
11,12,13.
D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ.
- Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ.
- Sản phẩm: trình bày được nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ.
Hoạt động của GV
Họat động của HS
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 14.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Học bài và làm bài tập 1, 2 SGK trang 184
-Đọc phần “Em có biết?”
-Chuẩn bị bài:Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
+Dựa vào hình 59.1, 59.2, 59.3 và thông tin SGK dự kiến hoàn thành tất cả các lệnh trong bài.
 








Các ý kiến mới nhất