SGK hoạt động trải nghiệm lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Ân
Ngày gửi: 15h:07' 22-03-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Ân
Ngày gửi: 15h:07' 22-03-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
i cuc sng
v
c
h
t
i
r
t
i
Kut n
:
h
c
á
s
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TS. NGUYỄN TH6˹"/)
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
c sng
u
c
i
v
c
h
t
i
t ni tr
u
K
:
h
c
B sá
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HĐ
Hoạt động
SHDC
Sinh hoạt dưới cờ
HĐGDTCĐ Hoạt động giáo dục theo chủ đề
HĐSGH
Hoạt động sau giờ học
SHL
Sinh hoạt lớp
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
Thầy cô lấy Link này để tải thêm sách: https://sachhaydedoi.blogspot.com/
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
5
I – GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
5
1. Quan điểm biên soạn
5
2. Những điểm nổi bật đáng chú ý, tạo được sự khác biệt cho SGK HĐTN2
II – PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SGK, CẤU TRÚC MỘT CHỦ ĐỀ
VÀ CẤU TRÚC MỘT TUẦN HĐTN
10
12
1. Cấu trúc SGK HĐTN 2
12
2. Cấu trúc một chủ đề trải nghiệm được thể hiện trong SGK HĐTN 2
17
3. Cấu trúc một tuần trải nghiệm
17
III – PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN TRIỂN KHAI CÁC HĐTN LỚP 2
22
1. Các yêu cầu cơ bản về phương pháp tiến hành các HĐTN
22
2. Phương tiện tổ chức các HĐTN lớp 2
22
IV – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HĐTN
30
1. Bản chất của việc kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất
của HS thông qua HĐTN
30
2. Đánh giá HĐTN từ góc độ học sinh
32
3. Đánh giá từ góc độ giáo viên
34
4. Đánh giá từ góc độ phụ huynh HS, người thân
37
5. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
38
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
3
PHẦN HAI
GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VỚI BA LOẠI HÌNH ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG SGK
43
I – QUY TRÌNH HĐTN
43
1. Quy trình Sinh hoạt dưới cờ
43
2. Quy trình Hoạt động giáo dục theo Chủ đè
44
3. Quy trình Sinh hoạt lớp
45
II – GIÓI THIỆU MỘT SỐ KĨ THUẬT TỔ CHỨC HĐTN LỚP 2
1. Kĩ thuật hướng dẫn làm việc nhóm
45
2. Kĩ thuật quản lí lớp học
45
3. Kĩ thuật giao nhiệm vụ
47
4. Kĩ thuật phản hồi của phản hồi
47
5. Một số lưu ý đối với GV khi tiến hành tổ chức HĐTN lớp 2
48
Thầy cô lấy Link này để tải thêm sách: https://sachhaydedoi.blogspot.com/
4
45
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phần một
HƯỚNG DẪN CHUNG
I – GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
1. Quan điểm biên soạn
1.1. Thể hiện rõ bản chất và đặc trưng của HĐTN
Nhóm tác giả bám sát cách hiểu về hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông: Hoạt
động trải nghiệm (HĐTN) và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTN HN) là
hoạt động giáo dục do NHÀ GIÁO DỤC định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện.
Hoạt động này tạo cơ hội cho HS TIẾP CẬN THỰC TẾ, thể nghiệm các cảm xúc tích
cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của
các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề
của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; từ đó, chuyển
hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới, góp
phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và
nghề nghiệp tương lai. (Trích Chương trình GDPT 2018)
Từ đó, trong mỗi hoạt động trải nghiệm, các tác giả chú trọng các thời điểm sau:
− Thời điểm 1: HS được gợi lại những kinh nghiệm cũ, kiến thức đã có, cảm xúc đã từng
trải qua để tạo động lực tiếp cận vấn đề thực tế mới, tham gia trải nghiệm;
− Thời điểm 2: HS tham gia tiến hành việc trải nghiệm trên lớp, ở trường dưới sự gợi ý,
hướng dẫn của GV: thực hiện nhiệm vụ thực tế, trực tiếp tiếp xúc với sự vật, sự việc
có thật, vận dụng các giác quan và vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng cũ để
giải quyết vấn đề;
− Thời điểm 3: HS chia sẻ những thu hoạch của mình sau trải nghiệm để từ đó cùng GV
khái quát hoá những gì mình trải nghiệm thành kiến thức mới (những “bí kíp”, cách làm),
thể nghiệm các cảm xúc mới, từ đó tạo động lực hành động thực tế ngoài nhà trường;
− Thời điểm 4: HS vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống cá nhân và cộng đồng với
sự hỗ trợ của phụ huynh, ở mức cao hơn: lôi cuốn phụ huynh, người thân, cộng đồng
(hàng xóm, người quen) cùng tham gia các hoạt động của mình.
1.2. Phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh
− Về phẩm chất, tập trung xây dựng các HĐTN tạo điều kiện hình thành và phát triển các
phẩm chất: Yêu nước; Lòng nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
5
− Về năng lực, những năng lực chung được nhấn mạnh ở Chương trình tổng thể như
năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Với HS lớp 2, những năng lực này được thể hiện cụ thể ở năng lực thích ứng
với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. Điều này được thể hiện ở các
hình thức hoạt động đa dạng. Đó là:
+ Trò chơi có thể xuất hiện ở 3 thời điểm đầu của HĐTN: trò chơi để khởi động, gợi
nhớ lại kinh nghiệm cũ; trò chơi để cùng khám phá chủ đề; trò chơi để củng cố, mở
rộng và khái quát kĩ năng mới.
+ Hành động, nhiệm vụ cụ thể là một chuỗi những hành động, việc làm như quan sát;
viết; vẽ; lên kế hoạch; đánh giá việc thực hiện kế hoạch; kể chuyện; đọc thơ; làm đồ
thủ công; dọn dẹp; chăm sóc trường lớp, gia đình; tìm hiểu; phỏng vấn; sưu tầm;…
+ Thảo luận, chia sẻ là hoạt động không thể thiếu trong HĐTN, cũng có thể xuất hiện
ở tất cả các thời điểm của HĐTN, kể cả hoạt động sau giờ lên lớp, ở nhà,... Thảo luận
giúp HS rèn kĩ năng đặt câu hỏi, lắng nghe, ghi nhớ, nói, trình bày, thuyết phục, làm
việc nhóm,...
+ Hoạt động sau giờ học được thực hiện cùng bạn bè, bạn cùng trường, bạn hàng xóm,
cùng gia đình, người thân, cộng đồng; là thời điểm “Ứng dụng” của HĐTN. Những
HĐ này vô cùng phong phú và luôn mang lại nhiều thu hoạch mới về kĩ năng, cảm
xúc, kiến thức cho HS.
1.3. Bám sát nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
− Bám sát nội dung Chương trình giáo dục phổ thông của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo
Thông tư 32/2018/TT – BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018; bám sát từng yêu cầu cần
đạt trong Chương trình và chú trọng đến mục tiêu hình thành và rèn luyện năng lực,
kĩ năng được Chương trình đề ra.
Nhóm tác giả cũng bám sát cách phân chia thời lượng tiết HĐTN ở lớp 2, hoàn toàn
khớp với hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học theo
Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể
như sau:
Một năm học có 105 tiết HĐTN theo Chương trình:
+ 35 tiết Sinh hoạt dưới cờ (SHDC) – nhóm lớn, quy mô trường.
+ 35 tiết Hoạt động giáo dục theo chủ đề (HĐGDTCĐ) – nhóm lớn, quy mô lớp học.
+ 35 tiết Sinh hoạt lớp (SHL).
Loại hình HĐTN theo các Câu lạc bộ HS (CLB HS) với quy mô lớp học, nhóm lớp học,
được tiến hành linh hoạt tuỳ theo điều kiện mỗi trường và là hoạt động ngoài giờ. Vì thế,
nhóm tác giả không đưa nội dung này vào SGK mà mô tả, hướng dẫn triển khai trong SGV.
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
− Các tác giả đã cụ thể hoá nội dung yêu cầu cần đạt của Chương trình; phát triển nội
hàm của yêu cầu nhưng cố gắng thể hiện sự sáng tạo của người biên soạn sách HĐTN
ở chỗ: tìm được những khía cạnh khác nhau của cuộc sống thực tế, những vấn đề thực
tế, những tình huống thực tế đòi hỏi HS phải có được kiến thức, thái độ, kĩ năng nhất
định để ứng phó, giải quyết (ứng với mục tiêu cần đạt của Chương trình). Đây cũng là
điểm khiến HĐTN không giống với các hoạt động dạy kĩ năng sống dù nhìn thoáng
qua chúng rất giống nhau.
Ví dụ 1: Nội dung “công việc tự phục vụ” bao gồm cả những công việc đơn giản, vừa
sức trong sinh hoạt mà HS có thể tự làm hằng ngày: vệ sinh cá nhân và cả những việc
HS chủ động thực hiện để bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn của bản thân (uống đủ nước
hằng ngày; sử dụng những dụng cụ bảo vệ sức khoẻ trước khói bụi, vi rút, vi khuẩn; xây
dựng thói quen sống lành mạnh).
Ví dụ 2: Nội dung “thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản
phẩm tự làm” không chỉ bao hàm những hoạt động rèn luyện tay khéo trực diện, làm
thủ công mà còn thông qua những hoạt động trang trí nhà cửa, cùng bố mẹ tham gia
chuẩn bị cho một ngày lễ dân gian, ngàyTết hoặc trình bày, trang trí món ăn,...
− Thông qua việc triển khai từng nội dung cụ thể của Chương trình, nhóm biên soạn sách
còn cung cấp những thông điệp, kiến thức quan trọng cho HS Tiểu học trong quá trình
hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của một HS thời đại mới. Ví dụ, những
khái niệm sơ khởi về các loại hình sân khấu dân gian, các ngày lễ dân gian, ngày Tết,
các phong tục, tập quán thú vị; các kiến thức về những cộng đồng yếm thế trong xã hội
như người mù, người khiếm thị,...
1.4. Gắn với thực tiễn cuộc sống và phù hợp với lứa tuổi
− Mỗi hoạt động, nhiệm vụ được đề xuất luôn tạo điều kiện cho HS tiếp cận thực tế
cao nhất, từ đó mới nảy sinh tình huống thật chứ không giải quyết mọi việc trên tình
huống giả định, trên tranh vẽ.
− Việc chuyển hoá kiến thức cũ, kĩ năng cũ, kinh nghiệm cũ thành kiến thức mới, kĩ năng
mới, kinh nghiệm mới phải diễn ra sau khi HS đã tham gia trải nghiệm bằng các giác
quan, vấp phải khó khăn cụ thể, giải quyết khó khăn ấy, có chia sẻ phản hồi, thảo luận
với thầy cô và các bạn.
− Những kiến thức mới, kĩ năng mới cũng không áp đặt từ ý chí và kinh nghiệm của
người biên soạn sách mà do thầy cô giáo dựa trên những gợi ý cơ bản của người biên
soạn sách sẽ cùng HS khái quát, rút ra kết luận từ những trường hợp cụ thể, thực tế của
HS với đặc điểm riêng biệt của từng địa phương.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
7
1.5. Quan điểm tạo động lực để HS hào hứng tham gia HĐ do thầy cô hướng dẫn trên
lớp, đồng thời sẵn sàng hành động thực tế, tích cực trải nghiệm cuộc sống bằng tất cả các
giác quan. Điều này thể hiện ở nguyên lí cơ bản của việc thiết kế và tiến hành các HĐTN:
Với mỗi chủ đề hoạt động, HS:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP, Ở TRƯỜNG theo các tiết SHDC, HĐGDTCĐ cùng
thầy cô và các bạn theo gợi ý trong sách – TẠO ĐỘNG LỰC, tạo sự quan tâm;
HÀNH ĐỘNG Ở NHÀ cùng bố mẹ theo gợi ý phần Cam kết hành động chính là
HĐSGH – HÀNH ĐỘNG;
CHIA SẺ CẢM XÚC ở tiết SHL cuối tuần cùng thầy cô và các bạn – PHẢN HỒI.
Và chính quá trình PHẢN HỒI ấy lại TẠO ĐỘNG LỰC để HS không dừng HÀNH
ĐỘNG mà vẫn tiếp tục thực hiện các hành động tích cực hơn, tự mình trải nghiệm,
qua đó trau dồi các phẩm chất và năng lực của mình.
Quan điểm tạo động lực còn thể hiện ở việc:
− Đề cao sự tham gia của HS: Dùng hình thức kể chuyện tương tác, diễn kịch tương tác,
đọc thơ tương tác có sự tham gia tích cực của HS; HS được quyền đưa ra ý kiến, nghĩ
thêm tình tiết, nhân vật hoặc nội dung lời thoại; HS đọc thơ theo cách đọc – đáp với
GV, kết hợp với động tác cơ thể;
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
− Các HĐ đề xuất dựa trên thực tế cuộc sống của HS: Các nhiệm vụ đều xoay quanh
những thử thách từ cuộc sống thật của HS, những gì HS quan sát được và hành động
trong thực tế cuộc sống cá nhân mình. Vì thế, ở mỗi một nhiệm vụ, HS sẽ có đáp án
riêng chứ không giống nhau;
− Chú trọng tính cá thể, khác biệt: Ví dụ, mục HĐSGH trong SGK cũng là mục “Cam kết
hành động” trong SGV – không giống với “Bài tập về nhà” hay “Hoạt động vận dụng” ở
các môn học khác. HS sẽ được lựa chọn hành động khả thi, phù hợp với nhu cầu, mong
muốn và điều kiện cá nhân, điều kiện gia đình mình, được toàn quyền lựa chọn thời gian
và phương thức thực hiện. Quá trình “lựa chọn” ấy được GV định hướng và hỗ trợ.
1.6. Quan điểm “mở”
− Đây là quan điểm quan trọng, là đặc trưng của việc biên soạn SGK theo định hướng
phát triển năng lực.
− Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo, linh hoạt của GV trong việc thiết kế và tổ chức hoạt
động tuỳ theo trình độ và đặc điểm khác biệt của HS, năng lực và sở trường của GV,
phù hợp với điều kiện văn hoá, kinh tế, xã hội và yêu cầu giáo dục của vùng, miền, địa
phương; phù hợp với thời lượng HĐ và cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của nhà
trường, lớp học. GV có thể linh hoạt thay đổi một phần hoặc thay thế một vài hoạt
động trong tiết HĐTN dựa trên các quy trình được trình bày trong SGV.
− Tạo điều kiện cho sự chủ động của nhà trường: Nhà trường có thể linh hoạt lựa chọn các
chủ đề khi đề xuất kế hoạch dạy học cả năm.
− Điều này thể hiện ở:
+ Việc lựa chọn nội dung có tính bao quát cao, khả thi ở hầu hết các vùng miền;
+ Việc đề xuất nhiều phương án HĐ để lựa chọn;
+ Sự giản dị của những thiết bị, công cụ trải nghiệm dễ làm, dễ thiết kế, thân thiện với
HS, hoàn toàn có thể thay thế bằng những vật phẩm có ý nghĩa tương đương tuỳ điều
kiện địa phương: bìa, quả bóng gai, quả chuông, micro bằng bìa mô phỏng micro thật,...
1.7. Quan điểm tích hợp
Bản chất của HĐTN trong nhà trường là tạo cơ hội cho HS TIẾP CẬN THỰC TẾ, thể
nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng
hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao,...
(trích Chương trình GDPT 2018). Vì thế, nhóm biên soạn có tham khảo nội dung giáo
dục và yêu cầu cần đạt của các môn Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Hoạt động thể chất, Tự
nhiên và Xã hội, Mĩ thuật để HS có điều kiện vận dụng kiến thức, kĩ năng của các môn
học đó trong hoạt động trải nghiệm ở tất cả các loại hình của HĐTN.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
9
2. Những điểm nổi bật đáng chú ý, tạo được sự khác biệt cho SGK HĐTN 2
2.1. Chú trọng các việc làm cụ thể, thực tế, không nói chung chung, không học qua
tranh ảnh, lí thuyết. Từ đó, những khó khăn nảy sinh cũng rất thực tế, mỗi HS, mỗi vùng miền,
địa phương sẽ có vấn đề riêng của mình.
Ví dụ: Làm đèn lồng; thực hành sắp xếp đồ dùng học tập; tự lựa chọn quần áo, giày
dép phù hợp cho hôm sau đến trường; tự chuẩn bị trang phục cho buổi biểu diễn
thời trang,…
− Nhóm biên soạn có ý thức tạo sự kết nối lô gic với những nội dung hành động cụ thể
đã soạn ở lớp 1. Ví dụ: Ở lớp 1, HS xây dựng cảm xúc với đồ dùng học tập của mình,
rèn luyện kĩ năng quản lí đồ, không đánh mất đồ dùng học tập. Lớp 2, HS thực hiện
chăm sóc đồ dùng học tập hằng ngày chứ không chỉ quản lí: cất bút đúng vào hộp bút,
cất giấy vào bao đựng giấy, gọt bút chì khi bút bị cùn, lau dọn bàn học (Góc học tập
của em). Tiếp theo, ở mức cao hơn, HS biết tự sắp xếp đồ dùng cá nhân mang theo
trong các chuyến đi cùng tập thể, cùng gia đình (Hành trang lên đường). Ngoài ra,
HS tạo được cảm xúc với những món đồ mình được bố mẹ, người thân tặng...
Lớp 1, HS đã biết sơ qua về khái niệm rác thải, đã quan sát thùng rác của nhà mình.
Lớp 2, HS được hướng dẫn đánh giá thực trạng môi trường xung quanh mình theo
phiếu khảo sát về rác, nước, bụi.
2.2. Tính đa dạng trong các phương thức và phương pháp tổ chức HĐTN
− Các HĐ được thiết kế trong SGK không bị lặp lại đều đều. Các phương thức HĐTN
được đưa vào sách một cách linh hoạt, gây được sự bất ngờ, tạo sự tò mò, thú vị,
cảm hứng tham gia cho HS, tạo điều kiện tiếp cận thực tế cuộc sống ở mức cao
nhất có thể. Đó là các phương thức:
+ Phương thức thể nghiệm tương tác (biểu diễn, sân khấu hoá, diễn tương tác);
+ Phương thức nghiên cứu, đo lường, thí nghiệm;
+ Phương thức cống hiến – đóng góp sức mình vào các HĐ xã hội, có ảnh hưởng
đến người xung quanh;
+ Phương thức khám phá, tìm hiểu thực tế.
− Đối với đối tượng HS tiểu học, nhóm biên soạn đặc biệt nhấn mạnh việc thay đổi
các hình thức hoạt động:
+ Quan sát
+ Dự đoán, đặt câu hỏi khám phá
+ Thí nghiệm, thực nghiệm
+ Thảo luận, phỏng vấn
+ Kể chuyện, diễn tiểu phẩm, đọc thêm thông tin, đọc thơ tương tác
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Vẽ tranh
+ Viết hoặc vẽ một thông điệp
+ Lập sơ đồ tư duy, làm ngôi sao thông tin
+ Trò chơi giáo dục
+ Sắm vai để xử lí tình huống
+ Giao lưu nhân vật
+ Sưu tầm đồ vật, sưu tầm bài hát, câu ca dao
+ Dự án chung của nhóm, của tổ
− Các hình thức thực hiện nhiệm vụ đưa ra cũng rất đa dạng: nhiệm vụ dành cho cá
nhân; nhiệm vụ dành cho cặp đôi; nhiệm vụ dành cho hoạt động nhóm; nhiệm vụ
dành cho cả lớp.
2.3. Hoạt động trải nghiệm luôn gắn với HĐ chia sẻ, phản hồi
− Đây là một trong những thời điểm không thể thiếu của quá trình HĐTN: những khó
khăn nảy sinh khi thực hiện nhiệm vụ, thảo luận cách khắc phục, chia sẻ cảm xúc tích
cực khi đã hoàn thành nhiệm vụ, chia sẻ những bài học kĩ năng được rút ra sau trải
nghiệm. Quá trình phản hồi không chỉ là đánh giá kết quả HĐTN mà còn giúp HS tạo
động lực tiếp tục hành động, hành động thật chứ không dừng lại ở hành động hình
thức hoặc đối phó.
– Đa dạng hoá các hình thức nhận phản hồi và phản hồi của phản hồi; thu hoạch sản
phẩm; cánh đánh giá và tự đánh giá: HS có thể chia sẻ theo cặp đôi, theo nhóm, tổ hoặc
viết, vẽ vào những tờ bìa thu hoạch. HS cũng có thể tham gia trưng bày sản phẩm (triển
lãm), làm các cuốn cẩm nang nhỏ, tờ rơi, vẽ các bức tranh, sơ đồ tư duy và trình bày
trước lớp, viết nhật kí,...
− Với HS lớp 2, nhóm biên soạn đã đưa kĩ năng lập Sơ đồ tư duy vào HĐTN, bước đầu
giúp HS thực hiện thao tác phân loại và rèn luyện tư duy khái quát. Trong SGK có đề
xuất cách đánh giá và tự đánh giá HĐTN của cá nhân HS (dùng hình ảnh cây trải nghiệm
với lá, hoa được dán thêm vào làm cây trải nghiệm đó sum sê, phong phú – là hồ sơ
thu hoạch HĐTN của mỗi cá nhân) nhưng GV có thể đưa ra những hình thức đánh
giá khác như thu thập vật báu cho hòm kho báu, thu thập ngôi sao cho bầu trời sao,…
2.4. Kết nối với gia đình
− Các HĐSGH được thiết kế tạo điều kiện kết nối HS với người thân trong gia đình: Từ
việc quan sát người thân, làm một việc chăm sóc người thân, cùng người thân xem lại
những tấm ảnh cũ, mượn ảnh trong an-bum ảnh gia đình đến chia sẻ với các bạn với
cảm xúc tự hào, chia sẻ về phản hồi từ bố mẹ, người thân khi mình làm được một việc
nhà hay kể một câu chuyện vui, đánh dấu vào cuốn lịch những ngày đáng nhớ của
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
11
gia đình,… đến việc lên kế hoạch cho một HĐ chung của gia đình và thực hiện kế
hoạch đó (đi chơi xa, tổng vệ sinh nhà cửa, cùng về thăm ông bà ngày cuối tuần,…).
− Sự phản hồi, chia sẻ của HS trên lớp; việc lất ý kiến đánh giá về HĐTN của con từ phía
bố mẹ tạo sự kết nối giữa GV và phụ huynh, giữa gia đình và nhà trường.
2.5. Kết nối với cộng đồng
− Nhiều chủ đề và các HĐTN được thiết kế trong SGK tạo điều kiện để HS kết nối với
cộng đồng gần (hàng xóm láng giềng) và cộng đồng rộng hơn (các bạn HS vùng sâu
vùng xa, vùng bị ảnh hưởng của bão lũ, các cộng đồng yếm thế trong xã hội).
− Những HĐ được thiết kế chú trọng việc giao lưu, quan sát, chia sẻ, đồng cảm với
cộng đồng, tạo những ảnh hưởng nhất định với cộng đồng (nhắc nhở mọi người xung
quanh bảo vệ môi trường; làm quen, kết nối với hàng xóm láng giềng, cùng tổng vệ
sinh khu phố, làng xóm,…).
II − PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SGK, CẤU TRÚC MỘT CHỦ ĐỀ VÀ CẤU TRÚC
MỘT TUẦN HĐTN
1. Cấu trúc sách giáo khoa HĐTN 2
− Lời nói đầu: Nhóm tác giả trình bày rõ ý nghĩa của từng mục nhỏ trong mỗi chủ đề
của SGK để HS hiểu rõ nhiệm vụ của mình trong từng loại hình hoạt động (SHDC,
SHGDTCĐ, SHL) và sẽ không ngạc nhiên nếu nội dung SHDC có thể thay đổi, không
giống như mô tả trong SGK. Giọng văn giản dị nhưng tình cảm cũng sẽ tạo động lực
cho HS tham gia các hoạt động của HĐTN 2.
− Mục lục
− 9 chủ đề trải nghiệm với 34 tuần hoạt động là sự cụ thể hoá các mạch nội dung mà
Chương trình quy định: Hoạt động hướng vào bản thân; hoạt động hướng đến xã hội;
hoạt động hướng đến tự nhiên; hoạt động hướng nghiệp. Các mạch nội dung này được
triển khai thành những chủ đề cụ thể, cân đối về thời lượng và thiết thực với HS lớp 2.
Cách làm này tạo được mạch hoạt động mạch lạc, dễ theo dõi, vừa sức với HS khiến
HS dễ nhớ thông điệp, dễ vận dụng các kĩ năng, kiến thức mới vào thực tế. Cách làm
này cũng giúp nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch dạy học,
điều chỉnh nội dung HĐTN sao cho phù hợp với nội dung giáo dục của nhà trường và
địa phương ở từng thời điểm.
− Tuần 35 là tuần diễn ra các hoạt động tổng kết năm học dưới hình thức trò chơi lớn:
Đây là điểm mới so với sách HĐTN 1. GV có thể tiến hành đánh giá kết quả trải nghiệm
của HS thông qua HĐ này. Đây cũng là hoạt động được đề xuất để tạo động lực tiếp tục
tham gia các HĐTN trong kì nghỉ hè và năm học sau. Dưới hình thức là trải nghiệm
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
tại lớp với chuyến đi của con tàu qua các hòn đảo, HS thể hiện lại những kĩ năng, kiến
thức đã từng trải nghiệm, nhắc lại các “bí kíp” đã từng cùng thầy cô giáo khái quát.
− Kế hoạch trải nghiệm mùa hè của HS: Đây là điểm mới thứ hai so với SGK HĐTN1.
Lớp 2, HS cần tăng cường rèn luyện kĩ năng lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch. HS lên
kế hoạch cho việc trải nghiệm trong hè. GV cần thảo luận chung với cả lớp để HS có
thể chỉnh sửa kế hoạch sao cho gần nhất với thực tế. Nội dung trải nghiệm hè bao gồm:
đi, làm, đọc và quan tâm đến sự phát triển của cơ thể mình (chiều cao, cân nặng). Thực
hiện kế hoạch này vào mùa hè, HS có cơ hội được chia sẻ phản hồi ở đầu năm học sau
khiến việc hoà nhập với trường, lớp sau hè được diễn ra hiệu quả.
− Bảng thuật ngữ: Mục này nhằm sơ bộ giải thích cách hiểu những từ ngữ khó được
sử dụng trong sách. HS hiểu sâu hơn qua cách dẫn dắt hoạt động của GV.
Nội dung các chủ đề trong SGK đảm bảo đủ 4 mạch nội dung được quy định trong
Chương trình HĐTN 2
STT
Tên chủ đề / nội dung chi tiết
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN
1
− Nhận diện được hình ảnh thân thiện,
luôn vui vẻ của bản thân.
KHÁM PHÁ BẢN THÂN
− Hình ảnh của em
− Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của
bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
− Nụ cười thân thiện
− Luyện tay cho khéo
− Tay khéo, tay đảm
− Vui Trung thu
2
3
RÈN NẾP SỐNG
− Góc học tập của em
− Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt
cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
− Gọn gàng, ngăn nắp
− Quý trọng đồng tiền
− Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong
trao đổi hàng hoá.
TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN
− Em tự làm lấy việc của mình
− Kể được những việc cần làm để tự
phục vụ bản thân.
− Nghĩ nhanh, làm giỏi
− Nêu được cách làm những việc đó.
− Việc của mình không cần ai nhắc
− Thực hiện được một số việc tự phục vụ
phù hợp với lứa tuổi.
− Lựa chọn trang phục
− Hành trang lên đường
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
13
STT
4
Tên chủ đề / nội dung chi tiết
Mục tiêu
TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN
THÂN
− Nhận biết được cách tự chăm sóc sức
khoẻ bản thân.
− Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân
− Nhận biết được những tình huống có
nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
− Những vật dụng bảo vệ em
− Câu chuyện lạc đường
− Phòng tránh bị bắt cóc
− Thực hiện được những việc làm để tự
chăm sóc, bảo vệ bản thân và phòng
tránh bị lạc, bị bắt cóc.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG
5
GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG
− Người trong một nhà
− Tết Nguyên đán
− Ngày đáng nhớ của gia đình
6
EM YÊU TRƯỜNG EM
− Có bạn thật vui
− Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình bạn
− Trường học hạnh phúc
7
− Trao đổi được với người thân về một số
hoạt động chung trong gia đình.
− Luôn yêu quý bạn và nói được những
lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.
− Biết nhờ thầy cô, bạn bè hỗ trợ khi có
bất hoà với bạn.
− Biết ơn thầy cô
− Thể hiện được lòng biết ơn thầy cô.
CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
− Làm quen và tạo được mối quan hệ thân
thiện với các bạn hàng xóm.
− Những người bạn hàng xóm
− Tôi luôn bên bạn
− Chia sẻ khó khăn với người khuyết
tật
14
− Làm được một số việc thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc và lòng biết ơn với các
thành viên trong gia đình phù hợp với
lứa tuổi.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
− Thực hiện được một số việc để giữ gìn
cảnh quan nhà trường.
− Đồng cảm và chia sẻ được với những
người gặp hoàn cảnh khó khăn trong
cộng đồng.
− Tham gia một số hoạt động hướng đến
cộng đồng do nhà trường tổ chức.
STT
Tên chủ đề / nội dung chi tiết
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN
8
− Giới thiệu được cảnh đẹp quê em.
MÔI TRƯỜNG QUANH EM
− Cảnh đẹp quê em
− Biết cách chăm sóc, bảo vệ cảnh quan
xung quanh nơi mình sinh sống.
− Bảo vệ cảnh quan quê em
− Giữ gìn vệ sinh môi trường
− Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi
trường xung quanh em.
− Lớp học xanh
− Thực hiện được những việc làm phù
hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường ở nhà trường.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
9
EM TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP
− Nghề của mẹ, nghề của cha
− Tìm hiểu được công việc của bố mẹ
hoặc người thân.
− Nghề nào tính nấy
− Nêu được một số đức tính của bố mẹ,
người thân có liên quan đến nghề nghiệp
của họ.
− Lao động an toàn
− Biết cách sử dụng an toàn một số dụng
cụ lao động quen thuộc.
TỔNG KẾT: Đón mùa hè trải nghiệm
MỘT SỐ DIỄN GIẢI
Nội dung hoạt động được thiết kế theo lôgic: từ dáng vẻ bên ngoài đến lời nói,
hành động:
− Thân thiện, vui vẻ ở cấp độ một là dáng vẻ bề ngoài dễ ưa, tác phong lịch sự, cởi mở khi
giao tiếp; có ý thức về hình dáng bên ngoài của mình;
− Cấp độ hai của việc thể hiện và giữ gìn hình ảnh “thân thiện, vui vẻ” của bản thân là
những việc làm cụ thể, chủ động hướng tới việc xây dựng phong cách ứng xử của mình
sao cho tạo được cảm tình, ấn tượng tốt với người khác, biết tạo niềm vui cho mọi người.
Nội dung “Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận thông qua sản phẩm tự làm” có
mạch tư duy tăng dần cấp độ khó của hoạt động:
− Cấp độ một, làm một việc, một sản phẩm thủ công để rèn sự khéo tay, cẩn thận;
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
15
− Cấp độ hai, làm việc nhà đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận;
− Cấp độ ba, cùng tham gia một số ngày lễ Tết để thể hiện sự khéo tay cẩn thận, đồng
thời tích hợp việc chia sẻ về những giá trị truyền thống của dân tộc.
Nội dung “sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân” được triển khai theo mạch:
− Cấp độ một, giữ góc học tập gọn gàng;
– Cấp độ hai, sắp xếp gọn gàng các góc sinh hoạt trong gia đình bao gồm việc giữ vệ sinh
cá nhân, giường ngủ, chăn chiếu, giày dép,...
− Cấp độ ba, quản lí đồ đạc cá nhân khi sinh hoạt bên ngoài cùng bạn bè, gia đình,
khi tham gia các hoạt động tập thể.
Loạt chủ đề về “công việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi” được sắp xếp theo mạch
tăng dần cấp độ chủ động:
− Chăm sóc vẻ bề ngoài của bản thân;
– Chủ động trong những tình huống đơn giản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày
của bản thân, đảm bảo an toàn trong hoạt động;
− Chủ động trong những tình huống bất ngờ cần đối phó;
− Biết thực hiện các hành động đơn giản hằng ngày, đảm bảo sức khoẻ và sự an toàn
của bản thân, có thói quen tự chăm lo đến sức đề kháng cơ thể bằng những việc
làm đơn giản, vừa sức, phù hợp với lứa tuổi;
− Biết sử dụng các vật dụng để bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn của bản thân.
Nội dung “Thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người gặp hoàn cảnh khó khăn”
được triển khai từ lớp 1 và tiếp tục được thực hiện ở lớp 2:
− Cấp độ một, HS chủ động tìm hiểu và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn, gần gũi
quanh mình như trong trường, lớp, trong thôn xóm, khu nhà;
− Cấp độ hai, HS được giới thiệu và khơi gợi để nghĩ đến những hoàn cảnh khó khăn xa
hơn trong cộng đồng như các bạn nhỏ vùng bị thiên tai, lũ lụt, các bạn bị bệnh hiểm
nghèo, các bạn nhỏ mồ côi,...
− Cấp độ ba, HS được dẫn dắt tìm hiểu và kết nối với cộng đồng người mù, người
khiếm thị.
Hoạt động xây dựng sự đồng cảm với những khó khăn của người khuyết tật gần đây
rất được xã hội, truyền thông chú ý tới. HS chia sẻ với một cộng đồng người khuyết tật,
yếm thế trong xã hội nhưng không phải chỉ để thể hiện lòng trắc ẩn mà là để thấu hiểu,
cảm phục và hỗ trợ họ với tấm lòng trong sáng, hồn nhiên, từ đó có thêm động lực
học tập, lao động.
16
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Cấu trúc một chủ đề trải nghiệm được thể hiện trong SGK HĐTN2
− Tên chủ đề: được tách ra từ bốn mạch nội dung lớn của Chương trình để dễ dàng
đáp ứng linh hoạt các mục tiêu, yêu cầu cần đạt đề ra.
− Mục tiêu: được đưa ra cụ thể dựa theo yêu cầu cần đạt của các mạch nội dung mà
chương trình quy định.
− Các tuần hoạt động trải nghiệm có nội dung đáp ứng mục tiêu đã đề ra.
− Đánh giá kết quả HĐTN ở mức độ thường xuyên: Những nội dung ở cuối một chủ đề
trải nghiệm giúp HS tự nhận xét về hoạt động của mình: hoàn thành hay chưa hoàn
thành, hoàn thành tốt. Hệ thống câu hỏi được đặt ở mức độ tăng dần độ thường
xuyên của hoạt động: làm được một việc cụ thể; làm được nhiều công việc cụ thể;
thường xuyên thực hiện hành động theo chủ đề hoặc ở mức cao hơn là lôi cuốn
được cộng đồng (bố mẹ, bạn bè, người thân, hàng xóm) cùng làm. Với thao tác
đánh giá thường xuyên, HS được tạo điều kiện nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của mình, của nhóm, của các nhóm khác thông qua việc thực hiện dự án. Các
góc độ đánh giá khác với các mức độ đánh giá thường xuyên, định kì từ phía GV
và phụ huynh HS được trình bày cụ thể trong mục B của Phần Một, SGV.
3. Cấu trúc một tuần trải nghiệm
− Tên tuần HĐTN cũng là chủ đề nhỏ: Được ghi thống nhất ở trên cùng để có định
hướng tốt cho nội dung xuyên suốt của ba loại hình HĐTN: SHDC, SHGDTCĐ, SHL.
− Mục tiêu: Trên thực tế, đây là yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề đã được cụ thể hoá, viết
với văn phong đơn giản, dễ hiểu đối với HS lớp 2.
− Nội dung SHDC được các tác giả đề xuất theo chủ đề thống nhất để nhà trường và
thầy, cô lựa chọn cho phù hợp với điều kiện và nội dung giáo dục của trường, của địa
phương trong thời điểm đó. Nội dung này không bắt buộc, chỉ là gợi ý.
− HĐGDTCĐ: Trong mục này, các tác giả đã đề xuất nhiều dạng hoạt động phong
phú, ứng với 4 thời điểm của HĐTN và cũng ứng với 4 bước:
+ Khởi động (tương đương với mục Mở đầu trong các môn học): Thời điểm 1 của
HĐTN, khi HS được gợi lại những kinh nghiệm cũ, kiến thức đã có, cảm xúc đã
từng trải qua để tiếp cận vấn đề thực tế mới;
+ Khám phá (tương đương với mục Kiến thức mới trong các môn học): Thời điểm 2
của HĐTN, khi HS dưới sự hướng dẫn của thầy, cô tiến hành một hoạt động trải
nghiệm, thông qua các giác quan và các thao tác tư duy, HS khám phá những nội
dung trải nghiệm mà chương trình đưa ra.
+ Mở rộng và tổng kết (tương đương với mục Luyện tập trong các môn học):
Thời điểm 3 của HĐTN, khi các thầy, cô mở rộng thêm tình huống, liên hệ thực tế
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
17
cá nhân của HS, ...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
i cuc sng
v
c
h
t
i
r
t
i
Kut n
:
h
c
á
s
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TS. NGUYỄN TH6˹"/)
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
c sng
u
c
i
v
c
h
t
i
t ni tr
u
K
:
h
c
B sá
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HĐ
Hoạt động
SHDC
Sinh hoạt dưới cờ
HĐGDTCĐ Hoạt động giáo dục theo chủ đề
HĐSGH
Hoạt động sau giờ học
SHL
Sinh hoạt lớp
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
Thầy cô lấy Link này để tải thêm sách: https://sachhaydedoi.blogspot.com/
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
5
I – GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
5
1. Quan điểm biên soạn
5
2. Những điểm nổi bật đáng chú ý, tạo được sự khác biệt cho SGK HĐTN2
II – PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SGK, CẤU TRÚC MỘT CHỦ ĐỀ
VÀ CẤU TRÚC MỘT TUẦN HĐTN
10
12
1. Cấu trúc SGK HĐTN 2
12
2. Cấu trúc một chủ đề trải nghiệm được thể hiện trong SGK HĐTN 2
17
3. Cấu trúc một tuần trải nghiệm
17
III – PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN TRIỂN KHAI CÁC HĐTN LỚP 2
22
1. Các yêu cầu cơ bản về phương pháp tiến hành các HĐTN
22
2. Phương tiện tổ chức các HĐTN lớp 2
22
IV – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HĐTN
30
1. Bản chất của việc kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất
của HS thông qua HĐTN
30
2. Đánh giá HĐTN từ góc độ học sinh
32
3. Đánh giá từ góc độ giáo viên
34
4. Đánh giá từ góc độ phụ huynh HS, người thân
37
5. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
38
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
3
PHẦN HAI
GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VỚI BA LOẠI HÌNH ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG SGK
43
I – QUY TRÌNH HĐTN
43
1. Quy trình Sinh hoạt dưới cờ
43
2. Quy trình Hoạt động giáo dục theo Chủ đè
44
3. Quy trình Sinh hoạt lớp
45
II – GIÓI THIỆU MỘT SỐ KĨ THUẬT TỔ CHỨC HĐTN LỚP 2
1. Kĩ thuật hướng dẫn làm việc nhóm
45
2. Kĩ thuật quản lí lớp học
45
3. Kĩ thuật giao nhiệm vụ
47
4. Kĩ thuật phản hồi của phản hồi
47
5. Một số lưu ý đối với GV khi tiến hành tổ chức HĐTN lớp 2
48
Thầy cô lấy Link này để tải thêm sách: https://sachhaydedoi.blogspot.com/
4
45
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phần một
HƯỚNG DẪN CHUNG
I – GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
1. Quan điểm biên soạn
1.1. Thể hiện rõ bản chất và đặc trưng của HĐTN
Nhóm tác giả bám sát cách hiểu về hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông: Hoạt
động trải nghiệm (HĐTN) và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTN HN) là
hoạt động giáo dục do NHÀ GIÁO DỤC định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện.
Hoạt động này tạo cơ hội cho HS TIẾP CẬN THỰC TẾ, thể nghiệm các cảm xúc tích
cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của
các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề
của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; từ đó, chuyển
hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới, góp
phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và
nghề nghiệp tương lai. (Trích Chương trình GDPT 2018)
Từ đó, trong mỗi hoạt động trải nghiệm, các tác giả chú trọng các thời điểm sau:
− Thời điểm 1: HS được gợi lại những kinh nghiệm cũ, kiến thức đã có, cảm xúc đã từng
trải qua để tạo động lực tiếp cận vấn đề thực tế mới, tham gia trải nghiệm;
− Thời điểm 2: HS tham gia tiến hành việc trải nghiệm trên lớp, ở trường dưới sự gợi ý,
hướng dẫn của GV: thực hiện nhiệm vụ thực tế, trực tiếp tiếp xúc với sự vật, sự việc
có thật, vận dụng các giác quan và vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng cũ để
giải quyết vấn đề;
− Thời điểm 3: HS chia sẻ những thu hoạch của mình sau trải nghiệm để từ đó cùng GV
khái quát hoá những gì mình trải nghiệm thành kiến thức mới (những “bí kíp”, cách làm),
thể nghiệm các cảm xúc mới, từ đó tạo động lực hành động thực tế ngoài nhà trường;
− Thời điểm 4: HS vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống cá nhân và cộng đồng với
sự hỗ trợ của phụ huynh, ở mức cao hơn: lôi cuốn phụ huynh, người thân, cộng đồng
(hàng xóm, người quen) cùng tham gia các hoạt động của mình.
1.2. Phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh
− Về phẩm chất, tập trung xây dựng các HĐTN tạo điều kiện hình thành và phát triển các
phẩm chất: Yêu nước; Lòng nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
5
− Về năng lực, những năng lực chung được nhấn mạnh ở Chương trình tổng thể như
năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Với HS lớp 2, những năng lực này được thể hiện cụ thể ở năng lực thích ứng
với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. Điều này được thể hiện ở các
hình thức hoạt động đa dạng. Đó là:
+ Trò chơi có thể xuất hiện ở 3 thời điểm đầu của HĐTN: trò chơi để khởi động, gợi
nhớ lại kinh nghiệm cũ; trò chơi để cùng khám phá chủ đề; trò chơi để củng cố, mở
rộng và khái quát kĩ năng mới.
+ Hành động, nhiệm vụ cụ thể là một chuỗi những hành động, việc làm như quan sát;
viết; vẽ; lên kế hoạch; đánh giá việc thực hiện kế hoạch; kể chuyện; đọc thơ; làm đồ
thủ công; dọn dẹp; chăm sóc trường lớp, gia đình; tìm hiểu; phỏng vấn; sưu tầm;…
+ Thảo luận, chia sẻ là hoạt động không thể thiếu trong HĐTN, cũng có thể xuất hiện
ở tất cả các thời điểm của HĐTN, kể cả hoạt động sau giờ lên lớp, ở nhà,... Thảo luận
giúp HS rèn kĩ năng đặt câu hỏi, lắng nghe, ghi nhớ, nói, trình bày, thuyết phục, làm
việc nhóm,...
+ Hoạt động sau giờ học được thực hiện cùng bạn bè, bạn cùng trường, bạn hàng xóm,
cùng gia đình, người thân, cộng đồng; là thời điểm “Ứng dụng” của HĐTN. Những
HĐ này vô cùng phong phú và luôn mang lại nhiều thu hoạch mới về kĩ năng, cảm
xúc, kiến thức cho HS.
1.3. Bám sát nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
− Bám sát nội dung Chương trình giáo dục phổ thông của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo
Thông tư 32/2018/TT – BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018; bám sát từng yêu cầu cần
đạt trong Chương trình và chú trọng đến mục tiêu hình thành và rèn luyện năng lực,
kĩ năng được Chương trình đề ra.
Nhóm tác giả cũng bám sát cách phân chia thời lượng tiết HĐTN ở lớp 2, hoàn toàn
khớp với hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học theo
Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể
như sau:
Một năm học có 105 tiết HĐTN theo Chương trình:
+ 35 tiết Sinh hoạt dưới cờ (SHDC) – nhóm lớn, quy mô trường.
+ 35 tiết Hoạt động giáo dục theo chủ đề (HĐGDTCĐ) – nhóm lớn, quy mô lớp học.
+ 35 tiết Sinh hoạt lớp (SHL).
Loại hình HĐTN theo các Câu lạc bộ HS (CLB HS) với quy mô lớp học, nhóm lớp học,
được tiến hành linh hoạt tuỳ theo điều kiện mỗi trường và là hoạt động ngoài giờ. Vì thế,
nhóm tác giả không đưa nội dung này vào SGK mà mô tả, hướng dẫn triển khai trong SGV.
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
− Các tác giả đã cụ thể hoá nội dung yêu cầu cần đạt của Chương trình; phát triển nội
hàm của yêu cầu nhưng cố gắng thể hiện sự sáng tạo của người biên soạn sách HĐTN
ở chỗ: tìm được những khía cạnh khác nhau của cuộc sống thực tế, những vấn đề thực
tế, những tình huống thực tế đòi hỏi HS phải có được kiến thức, thái độ, kĩ năng nhất
định để ứng phó, giải quyết (ứng với mục tiêu cần đạt của Chương trình). Đây cũng là
điểm khiến HĐTN không giống với các hoạt động dạy kĩ năng sống dù nhìn thoáng
qua chúng rất giống nhau.
Ví dụ 1: Nội dung “công việc tự phục vụ” bao gồm cả những công việc đơn giản, vừa
sức trong sinh hoạt mà HS có thể tự làm hằng ngày: vệ sinh cá nhân và cả những việc
HS chủ động thực hiện để bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn của bản thân (uống đủ nước
hằng ngày; sử dụng những dụng cụ bảo vệ sức khoẻ trước khói bụi, vi rút, vi khuẩn; xây
dựng thói quen sống lành mạnh).
Ví dụ 2: Nội dung “thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản
phẩm tự làm” không chỉ bao hàm những hoạt động rèn luyện tay khéo trực diện, làm
thủ công mà còn thông qua những hoạt động trang trí nhà cửa, cùng bố mẹ tham gia
chuẩn bị cho một ngày lễ dân gian, ngàyTết hoặc trình bày, trang trí món ăn,...
− Thông qua việc triển khai từng nội dung cụ thể của Chương trình, nhóm biên soạn sách
còn cung cấp những thông điệp, kiến thức quan trọng cho HS Tiểu học trong quá trình
hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của một HS thời đại mới. Ví dụ, những
khái niệm sơ khởi về các loại hình sân khấu dân gian, các ngày lễ dân gian, ngày Tết,
các phong tục, tập quán thú vị; các kiến thức về những cộng đồng yếm thế trong xã hội
như người mù, người khiếm thị,...
1.4. Gắn với thực tiễn cuộc sống và phù hợp với lứa tuổi
− Mỗi hoạt động, nhiệm vụ được đề xuất luôn tạo điều kiện cho HS tiếp cận thực tế
cao nhất, từ đó mới nảy sinh tình huống thật chứ không giải quyết mọi việc trên tình
huống giả định, trên tranh vẽ.
− Việc chuyển hoá kiến thức cũ, kĩ năng cũ, kinh nghiệm cũ thành kiến thức mới, kĩ năng
mới, kinh nghiệm mới phải diễn ra sau khi HS đã tham gia trải nghiệm bằng các giác
quan, vấp phải khó khăn cụ thể, giải quyết khó khăn ấy, có chia sẻ phản hồi, thảo luận
với thầy cô và các bạn.
− Những kiến thức mới, kĩ năng mới cũng không áp đặt từ ý chí và kinh nghiệm của
người biên soạn sách mà do thầy cô giáo dựa trên những gợi ý cơ bản của người biên
soạn sách sẽ cùng HS khái quát, rút ra kết luận từ những trường hợp cụ thể, thực tế của
HS với đặc điểm riêng biệt của từng địa phương.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
7
1.5. Quan điểm tạo động lực để HS hào hứng tham gia HĐ do thầy cô hướng dẫn trên
lớp, đồng thời sẵn sàng hành động thực tế, tích cực trải nghiệm cuộc sống bằng tất cả các
giác quan. Điều này thể hiện ở nguyên lí cơ bản của việc thiết kế và tiến hành các HĐTN:
Với mỗi chủ đề hoạt động, HS:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP, Ở TRƯỜNG theo các tiết SHDC, HĐGDTCĐ cùng
thầy cô và các bạn theo gợi ý trong sách – TẠO ĐỘNG LỰC, tạo sự quan tâm;
HÀNH ĐỘNG Ở NHÀ cùng bố mẹ theo gợi ý phần Cam kết hành động chính là
HĐSGH – HÀNH ĐỘNG;
CHIA SẺ CẢM XÚC ở tiết SHL cuối tuần cùng thầy cô và các bạn – PHẢN HỒI.
Và chính quá trình PHẢN HỒI ấy lại TẠO ĐỘNG LỰC để HS không dừng HÀNH
ĐỘNG mà vẫn tiếp tục thực hiện các hành động tích cực hơn, tự mình trải nghiệm,
qua đó trau dồi các phẩm chất và năng lực của mình.
Quan điểm tạo động lực còn thể hiện ở việc:
− Đề cao sự tham gia của HS: Dùng hình thức kể chuyện tương tác, diễn kịch tương tác,
đọc thơ tương tác có sự tham gia tích cực của HS; HS được quyền đưa ra ý kiến, nghĩ
thêm tình tiết, nhân vật hoặc nội dung lời thoại; HS đọc thơ theo cách đọc – đáp với
GV, kết hợp với động tác cơ thể;
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
− Các HĐ đề xuất dựa trên thực tế cuộc sống của HS: Các nhiệm vụ đều xoay quanh
những thử thách từ cuộc sống thật của HS, những gì HS quan sát được và hành động
trong thực tế cuộc sống cá nhân mình. Vì thế, ở mỗi một nhiệm vụ, HS sẽ có đáp án
riêng chứ không giống nhau;
− Chú trọng tính cá thể, khác biệt: Ví dụ, mục HĐSGH trong SGK cũng là mục “Cam kết
hành động” trong SGV – không giống với “Bài tập về nhà” hay “Hoạt động vận dụng” ở
các môn học khác. HS sẽ được lựa chọn hành động khả thi, phù hợp với nhu cầu, mong
muốn và điều kiện cá nhân, điều kiện gia đình mình, được toàn quyền lựa chọn thời gian
và phương thức thực hiện. Quá trình “lựa chọn” ấy được GV định hướng và hỗ trợ.
1.6. Quan điểm “mở”
− Đây là quan điểm quan trọng, là đặc trưng của việc biên soạn SGK theo định hướng
phát triển năng lực.
− Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo, linh hoạt của GV trong việc thiết kế và tổ chức hoạt
động tuỳ theo trình độ và đặc điểm khác biệt của HS, năng lực và sở trường của GV,
phù hợp với điều kiện văn hoá, kinh tế, xã hội và yêu cầu giáo dục của vùng, miền, địa
phương; phù hợp với thời lượng HĐ và cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của nhà
trường, lớp học. GV có thể linh hoạt thay đổi một phần hoặc thay thế một vài hoạt
động trong tiết HĐTN dựa trên các quy trình được trình bày trong SGV.
− Tạo điều kiện cho sự chủ động của nhà trường: Nhà trường có thể linh hoạt lựa chọn các
chủ đề khi đề xuất kế hoạch dạy học cả năm.
− Điều này thể hiện ở:
+ Việc lựa chọn nội dung có tính bao quát cao, khả thi ở hầu hết các vùng miền;
+ Việc đề xuất nhiều phương án HĐ để lựa chọn;
+ Sự giản dị của những thiết bị, công cụ trải nghiệm dễ làm, dễ thiết kế, thân thiện với
HS, hoàn toàn có thể thay thế bằng những vật phẩm có ý nghĩa tương đương tuỳ điều
kiện địa phương: bìa, quả bóng gai, quả chuông, micro bằng bìa mô phỏng micro thật,...
1.7. Quan điểm tích hợp
Bản chất của HĐTN trong nhà trường là tạo cơ hội cho HS TIẾP CẬN THỰC TẾ, thể
nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng
hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao,...
(trích Chương trình GDPT 2018). Vì thế, nhóm biên soạn có tham khảo nội dung giáo
dục và yêu cầu cần đạt của các môn Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Hoạt động thể chất, Tự
nhiên và Xã hội, Mĩ thuật để HS có điều kiện vận dụng kiến thức, kĩ năng của các môn
học đó trong hoạt động trải nghiệm ở tất cả các loại hình của HĐTN.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
9
2. Những điểm nổi bật đáng chú ý, tạo được sự khác biệt cho SGK HĐTN 2
2.1. Chú trọng các việc làm cụ thể, thực tế, không nói chung chung, không học qua
tranh ảnh, lí thuyết. Từ đó, những khó khăn nảy sinh cũng rất thực tế, mỗi HS, mỗi vùng miền,
địa phương sẽ có vấn đề riêng của mình.
Ví dụ: Làm đèn lồng; thực hành sắp xếp đồ dùng học tập; tự lựa chọn quần áo, giày
dép phù hợp cho hôm sau đến trường; tự chuẩn bị trang phục cho buổi biểu diễn
thời trang,…
− Nhóm biên soạn có ý thức tạo sự kết nối lô gic với những nội dung hành động cụ thể
đã soạn ở lớp 1. Ví dụ: Ở lớp 1, HS xây dựng cảm xúc với đồ dùng học tập của mình,
rèn luyện kĩ năng quản lí đồ, không đánh mất đồ dùng học tập. Lớp 2, HS thực hiện
chăm sóc đồ dùng học tập hằng ngày chứ không chỉ quản lí: cất bút đúng vào hộp bút,
cất giấy vào bao đựng giấy, gọt bút chì khi bút bị cùn, lau dọn bàn học (Góc học tập
của em). Tiếp theo, ở mức cao hơn, HS biết tự sắp xếp đồ dùng cá nhân mang theo
trong các chuyến đi cùng tập thể, cùng gia đình (Hành trang lên đường). Ngoài ra,
HS tạo được cảm xúc với những món đồ mình được bố mẹ, người thân tặng...
Lớp 1, HS đã biết sơ qua về khái niệm rác thải, đã quan sát thùng rác của nhà mình.
Lớp 2, HS được hướng dẫn đánh giá thực trạng môi trường xung quanh mình theo
phiếu khảo sát về rác, nước, bụi.
2.2. Tính đa dạng trong các phương thức và phương pháp tổ chức HĐTN
− Các HĐ được thiết kế trong SGK không bị lặp lại đều đều. Các phương thức HĐTN
được đưa vào sách một cách linh hoạt, gây được sự bất ngờ, tạo sự tò mò, thú vị,
cảm hứng tham gia cho HS, tạo điều kiện tiếp cận thực tế cuộc sống ở mức cao
nhất có thể. Đó là các phương thức:
+ Phương thức thể nghiệm tương tác (biểu diễn, sân khấu hoá, diễn tương tác);
+ Phương thức nghiên cứu, đo lường, thí nghiệm;
+ Phương thức cống hiến – đóng góp sức mình vào các HĐ xã hội, có ảnh hưởng
đến người xung quanh;
+ Phương thức khám phá, tìm hiểu thực tế.
− Đối với đối tượng HS tiểu học, nhóm biên soạn đặc biệt nhấn mạnh việc thay đổi
các hình thức hoạt động:
+ Quan sát
+ Dự đoán, đặt câu hỏi khám phá
+ Thí nghiệm, thực nghiệm
+ Thảo luận, phỏng vấn
+ Kể chuyện, diễn tiểu phẩm, đọc thêm thông tin, đọc thơ tương tác
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Vẽ tranh
+ Viết hoặc vẽ một thông điệp
+ Lập sơ đồ tư duy, làm ngôi sao thông tin
+ Trò chơi giáo dục
+ Sắm vai để xử lí tình huống
+ Giao lưu nhân vật
+ Sưu tầm đồ vật, sưu tầm bài hát, câu ca dao
+ Dự án chung của nhóm, của tổ
− Các hình thức thực hiện nhiệm vụ đưa ra cũng rất đa dạng: nhiệm vụ dành cho cá
nhân; nhiệm vụ dành cho cặp đôi; nhiệm vụ dành cho hoạt động nhóm; nhiệm vụ
dành cho cả lớp.
2.3. Hoạt động trải nghiệm luôn gắn với HĐ chia sẻ, phản hồi
− Đây là một trong những thời điểm không thể thiếu của quá trình HĐTN: những khó
khăn nảy sinh khi thực hiện nhiệm vụ, thảo luận cách khắc phục, chia sẻ cảm xúc tích
cực khi đã hoàn thành nhiệm vụ, chia sẻ những bài học kĩ năng được rút ra sau trải
nghiệm. Quá trình phản hồi không chỉ là đánh giá kết quả HĐTN mà còn giúp HS tạo
động lực tiếp tục hành động, hành động thật chứ không dừng lại ở hành động hình
thức hoặc đối phó.
– Đa dạng hoá các hình thức nhận phản hồi và phản hồi của phản hồi; thu hoạch sản
phẩm; cánh đánh giá và tự đánh giá: HS có thể chia sẻ theo cặp đôi, theo nhóm, tổ hoặc
viết, vẽ vào những tờ bìa thu hoạch. HS cũng có thể tham gia trưng bày sản phẩm (triển
lãm), làm các cuốn cẩm nang nhỏ, tờ rơi, vẽ các bức tranh, sơ đồ tư duy và trình bày
trước lớp, viết nhật kí,...
− Với HS lớp 2, nhóm biên soạn đã đưa kĩ năng lập Sơ đồ tư duy vào HĐTN, bước đầu
giúp HS thực hiện thao tác phân loại và rèn luyện tư duy khái quát. Trong SGK có đề
xuất cách đánh giá và tự đánh giá HĐTN của cá nhân HS (dùng hình ảnh cây trải nghiệm
với lá, hoa được dán thêm vào làm cây trải nghiệm đó sum sê, phong phú – là hồ sơ
thu hoạch HĐTN của mỗi cá nhân) nhưng GV có thể đưa ra những hình thức đánh
giá khác như thu thập vật báu cho hòm kho báu, thu thập ngôi sao cho bầu trời sao,…
2.4. Kết nối với gia đình
− Các HĐSGH được thiết kế tạo điều kiện kết nối HS với người thân trong gia đình: Từ
việc quan sát người thân, làm một việc chăm sóc người thân, cùng người thân xem lại
những tấm ảnh cũ, mượn ảnh trong an-bum ảnh gia đình đến chia sẻ với các bạn với
cảm xúc tự hào, chia sẻ về phản hồi từ bố mẹ, người thân khi mình làm được một việc
nhà hay kể một câu chuyện vui, đánh dấu vào cuốn lịch những ngày đáng nhớ của
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
11
gia đình,… đến việc lên kế hoạch cho một HĐ chung của gia đình và thực hiện kế
hoạch đó (đi chơi xa, tổng vệ sinh nhà cửa, cùng về thăm ông bà ngày cuối tuần,…).
− Sự phản hồi, chia sẻ của HS trên lớp; việc lất ý kiến đánh giá về HĐTN của con từ phía
bố mẹ tạo sự kết nối giữa GV và phụ huynh, giữa gia đình và nhà trường.
2.5. Kết nối với cộng đồng
− Nhiều chủ đề và các HĐTN được thiết kế trong SGK tạo điều kiện để HS kết nối với
cộng đồng gần (hàng xóm láng giềng) và cộng đồng rộng hơn (các bạn HS vùng sâu
vùng xa, vùng bị ảnh hưởng của bão lũ, các cộng đồng yếm thế trong xã hội).
− Những HĐ được thiết kế chú trọng việc giao lưu, quan sát, chia sẻ, đồng cảm với
cộng đồng, tạo những ảnh hưởng nhất định với cộng đồng (nhắc nhở mọi người xung
quanh bảo vệ môi trường; làm quen, kết nối với hàng xóm láng giềng, cùng tổng vệ
sinh khu phố, làng xóm,…).
II − PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SGK, CẤU TRÚC MỘT CHỦ ĐỀ VÀ CẤU TRÚC
MỘT TUẦN HĐTN
1. Cấu trúc sách giáo khoa HĐTN 2
− Lời nói đầu: Nhóm tác giả trình bày rõ ý nghĩa của từng mục nhỏ trong mỗi chủ đề
của SGK để HS hiểu rõ nhiệm vụ của mình trong từng loại hình hoạt động (SHDC,
SHGDTCĐ, SHL) và sẽ không ngạc nhiên nếu nội dung SHDC có thể thay đổi, không
giống như mô tả trong SGK. Giọng văn giản dị nhưng tình cảm cũng sẽ tạo động lực
cho HS tham gia các hoạt động của HĐTN 2.
− Mục lục
− 9 chủ đề trải nghiệm với 34 tuần hoạt động là sự cụ thể hoá các mạch nội dung mà
Chương trình quy định: Hoạt động hướng vào bản thân; hoạt động hướng đến xã hội;
hoạt động hướng đến tự nhiên; hoạt động hướng nghiệp. Các mạch nội dung này được
triển khai thành những chủ đề cụ thể, cân đối về thời lượng và thiết thực với HS lớp 2.
Cách làm này tạo được mạch hoạt động mạch lạc, dễ theo dõi, vừa sức với HS khiến
HS dễ nhớ thông điệp, dễ vận dụng các kĩ năng, kiến thức mới vào thực tế. Cách làm
này cũng giúp nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch dạy học,
điều chỉnh nội dung HĐTN sao cho phù hợp với nội dung giáo dục của nhà trường và
địa phương ở từng thời điểm.
− Tuần 35 là tuần diễn ra các hoạt động tổng kết năm học dưới hình thức trò chơi lớn:
Đây là điểm mới so với sách HĐTN 1. GV có thể tiến hành đánh giá kết quả trải nghiệm
của HS thông qua HĐ này. Đây cũng là hoạt động được đề xuất để tạo động lực tiếp tục
tham gia các HĐTN trong kì nghỉ hè và năm học sau. Dưới hình thức là trải nghiệm
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
tại lớp với chuyến đi của con tàu qua các hòn đảo, HS thể hiện lại những kĩ năng, kiến
thức đã từng trải nghiệm, nhắc lại các “bí kíp” đã từng cùng thầy cô giáo khái quát.
− Kế hoạch trải nghiệm mùa hè của HS: Đây là điểm mới thứ hai so với SGK HĐTN1.
Lớp 2, HS cần tăng cường rèn luyện kĩ năng lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch. HS lên
kế hoạch cho việc trải nghiệm trong hè. GV cần thảo luận chung với cả lớp để HS có
thể chỉnh sửa kế hoạch sao cho gần nhất với thực tế. Nội dung trải nghiệm hè bao gồm:
đi, làm, đọc và quan tâm đến sự phát triển của cơ thể mình (chiều cao, cân nặng). Thực
hiện kế hoạch này vào mùa hè, HS có cơ hội được chia sẻ phản hồi ở đầu năm học sau
khiến việc hoà nhập với trường, lớp sau hè được diễn ra hiệu quả.
− Bảng thuật ngữ: Mục này nhằm sơ bộ giải thích cách hiểu những từ ngữ khó được
sử dụng trong sách. HS hiểu sâu hơn qua cách dẫn dắt hoạt động của GV.
Nội dung các chủ đề trong SGK đảm bảo đủ 4 mạch nội dung được quy định trong
Chương trình HĐTN 2
STT
Tên chủ đề / nội dung chi tiết
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN
1
− Nhận diện được hình ảnh thân thiện,
luôn vui vẻ của bản thân.
KHÁM PHÁ BẢN THÂN
− Hình ảnh của em
− Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của
bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
− Nụ cười thân thiện
− Luyện tay cho khéo
− Tay khéo, tay đảm
− Vui Trung thu
2
3
RÈN NẾP SỐNG
− Góc học tập của em
− Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt
cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
− Gọn gàng, ngăn nắp
− Quý trọng đồng tiền
− Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong
trao đổi hàng hoá.
TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN
− Em tự làm lấy việc của mình
− Kể được những việc cần làm để tự
phục vụ bản thân.
− Nghĩ nhanh, làm giỏi
− Nêu được cách làm những việc đó.
− Việc của mình không cần ai nhắc
− Thực hiện được một số việc tự phục vụ
phù hợp với lứa tuổi.
− Lựa chọn trang phục
− Hành trang lên đường
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
13
STT
4
Tên chủ đề / nội dung chi tiết
Mục tiêu
TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN
THÂN
− Nhận biết được cách tự chăm sóc sức
khoẻ bản thân.
− Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân
− Nhận biết được những tình huống có
nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
− Những vật dụng bảo vệ em
− Câu chuyện lạc đường
− Phòng tránh bị bắt cóc
− Thực hiện được những việc làm để tự
chăm sóc, bảo vệ bản thân và phòng
tránh bị lạc, bị bắt cóc.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG
5
GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG
− Người trong một nhà
− Tết Nguyên đán
− Ngày đáng nhớ của gia đình
6
EM YÊU TRƯỜNG EM
− Có bạn thật vui
− Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình bạn
− Trường học hạnh phúc
7
− Trao đổi được với người thân về một số
hoạt động chung trong gia đình.
− Luôn yêu quý bạn và nói được những
lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.
− Biết nhờ thầy cô, bạn bè hỗ trợ khi có
bất hoà với bạn.
− Biết ơn thầy cô
− Thể hiện được lòng biết ơn thầy cô.
CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
− Làm quen và tạo được mối quan hệ thân
thiện với các bạn hàng xóm.
− Những người bạn hàng xóm
− Tôi luôn bên bạn
− Chia sẻ khó khăn với người khuyết
tật
14
− Làm được một số việc thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc và lòng biết ơn với các
thành viên trong gia đình phù hợp với
lứa tuổi.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
− Thực hiện được một số việc để giữ gìn
cảnh quan nhà trường.
− Đồng cảm và chia sẻ được với những
người gặp hoàn cảnh khó khăn trong
cộng đồng.
− Tham gia một số hoạt động hướng đến
cộng đồng do nhà trường tổ chức.
STT
Tên chủ đề / nội dung chi tiết
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN
8
− Giới thiệu được cảnh đẹp quê em.
MÔI TRƯỜNG QUANH EM
− Cảnh đẹp quê em
− Biết cách chăm sóc, bảo vệ cảnh quan
xung quanh nơi mình sinh sống.
− Bảo vệ cảnh quan quê em
− Giữ gìn vệ sinh môi trường
− Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi
trường xung quanh em.
− Lớp học xanh
− Thực hiện được những việc làm phù
hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường ở nhà trường.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
9
EM TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP
− Nghề của mẹ, nghề của cha
− Tìm hiểu được công việc của bố mẹ
hoặc người thân.
− Nghề nào tính nấy
− Nêu được một số đức tính của bố mẹ,
người thân có liên quan đến nghề nghiệp
của họ.
− Lao động an toàn
− Biết cách sử dụng an toàn một số dụng
cụ lao động quen thuộc.
TỔNG KẾT: Đón mùa hè trải nghiệm
MỘT SỐ DIỄN GIẢI
Nội dung hoạt động được thiết kế theo lôgic: từ dáng vẻ bên ngoài đến lời nói,
hành động:
− Thân thiện, vui vẻ ở cấp độ một là dáng vẻ bề ngoài dễ ưa, tác phong lịch sự, cởi mở khi
giao tiếp; có ý thức về hình dáng bên ngoài của mình;
− Cấp độ hai của việc thể hiện và giữ gìn hình ảnh “thân thiện, vui vẻ” của bản thân là
những việc làm cụ thể, chủ động hướng tới việc xây dựng phong cách ứng xử của mình
sao cho tạo được cảm tình, ấn tượng tốt với người khác, biết tạo niềm vui cho mọi người.
Nội dung “Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận thông qua sản phẩm tự làm” có
mạch tư duy tăng dần cấp độ khó của hoạt động:
− Cấp độ một, làm một việc, một sản phẩm thủ công để rèn sự khéo tay, cẩn thận;
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
15
− Cấp độ hai, làm việc nhà đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận;
− Cấp độ ba, cùng tham gia một số ngày lễ Tết để thể hiện sự khéo tay cẩn thận, đồng
thời tích hợp việc chia sẻ về những giá trị truyền thống của dân tộc.
Nội dung “sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân” được triển khai theo mạch:
− Cấp độ một, giữ góc học tập gọn gàng;
– Cấp độ hai, sắp xếp gọn gàng các góc sinh hoạt trong gia đình bao gồm việc giữ vệ sinh
cá nhân, giường ngủ, chăn chiếu, giày dép,...
− Cấp độ ba, quản lí đồ đạc cá nhân khi sinh hoạt bên ngoài cùng bạn bè, gia đình,
khi tham gia các hoạt động tập thể.
Loạt chủ đề về “công việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi” được sắp xếp theo mạch
tăng dần cấp độ chủ động:
− Chăm sóc vẻ bề ngoài của bản thân;
– Chủ động trong những tình huống đơn giản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày
của bản thân, đảm bảo an toàn trong hoạt động;
− Chủ động trong những tình huống bất ngờ cần đối phó;
− Biết thực hiện các hành động đơn giản hằng ngày, đảm bảo sức khoẻ và sự an toàn
của bản thân, có thói quen tự chăm lo đến sức đề kháng cơ thể bằng những việc
làm đơn giản, vừa sức, phù hợp với lứa tuổi;
− Biết sử dụng các vật dụng để bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn của bản thân.
Nội dung “Thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người gặp hoàn cảnh khó khăn”
được triển khai từ lớp 1 và tiếp tục được thực hiện ở lớp 2:
− Cấp độ một, HS chủ động tìm hiểu và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn, gần gũi
quanh mình như trong trường, lớp, trong thôn xóm, khu nhà;
− Cấp độ hai, HS được giới thiệu và khơi gợi để nghĩ đến những hoàn cảnh khó khăn xa
hơn trong cộng đồng như các bạn nhỏ vùng bị thiên tai, lũ lụt, các bạn bị bệnh hiểm
nghèo, các bạn nhỏ mồ côi,...
− Cấp độ ba, HS được dẫn dắt tìm hiểu và kết nối với cộng đồng người mù, người
khiếm thị.
Hoạt động xây dựng sự đồng cảm với những khó khăn của người khuyết tật gần đây
rất được xã hội, truyền thông chú ý tới. HS chia sẻ với một cộng đồng người khuyết tật,
yếm thế trong xã hội nhưng không phải chỉ để thể hiện lòng trắc ẩn mà là để thấu hiểu,
cảm phục và hỗ trợ họ với tấm lòng trong sáng, hồn nhiên, từ đó có thêm động lực
học tập, lao động.
16
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Cấu trúc một chủ đề trải nghiệm được thể hiện trong SGK HĐTN2
− Tên chủ đề: được tách ra từ bốn mạch nội dung lớn của Chương trình để dễ dàng
đáp ứng linh hoạt các mục tiêu, yêu cầu cần đạt đề ra.
− Mục tiêu: được đưa ra cụ thể dựa theo yêu cầu cần đạt của các mạch nội dung mà
chương trình quy định.
− Các tuần hoạt động trải nghiệm có nội dung đáp ứng mục tiêu đã đề ra.
− Đánh giá kết quả HĐTN ở mức độ thường xuyên: Những nội dung ở cuối một chủ đề
trải nghiệm giúp HS tự nhận xét về hoạt động của mình: hoàn thành hay chưa hoàn
thành, hoàn thành tốt. Hệ thống câu hỏi được đặt ở mức độ tăng dần độ thường
xuyên của hoạt động: làm được một việc cụ thể; làm được nhiều công việc cụ thể;
thường xuyên thực hiện hành động theo chủ đề hoặc ở mức cao hơn là lôi cuốn
được cộng đồng (bố mẹ, bạn bè, người thân, hàng xóm) cùng làm. Với thao tác
đánh giá thường xuyên, HS được tạo điều kiện nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của mình, của nhóm, của các nhóm khác thông qua việc thực hiện dự án. Các
góc độ đánh giá khác với các mức độ đánh giá thường xuyên, định kì từ phía GV
và phụ huynh HS được trình bày cụ thể trong mục B của Phần Một, SGV.
3. Cấu trúc một tuần trải nghiệm
− Tên tuần HĐTN cũng là chủ đề nhỏ: Được ghi thống nhất ở trên cùng để có định
hướng tốt cho nội dung xuyên suốt của ba loại hình HĐTN: SHDC, SHGDTCĐ, SHL.
− Mục tiêu: Trên thực tế, đây là yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề đã được cụ thể hoá, viết
với văn phong đơn giản, dễ hiểu đối với HS lớp 2.
− Nội dung SHDC được các tác giả đề xuất theo chủ đề thống nhất để nhà trường và
thầy, cô lựa chọn cho phù hợp với điều kiện và nội dung giáo dục của trường, của địa
phương trong thời điểm đó. Nội dung này không bắt buộc, chỉ là gợi ý.
− HĐGDTCĐ: Trong mục này, các tác giả đã đề xuất nhiều dạng hoạt động phong
phú, ứng với 4 thời điểm của HĐTN và cũng ứng với 4 bước:
+ Khởi động (tương đương với mục Mở đầu trong các môn học): Thời điểm 1 của
HĐTN, khi HS được gợi lại những kinh nghiệm cũ, kiến thức đã có, cảm xúc đã
từng trải qua để tiếp cận vấn đề thực tế mới;
+ Khám phá (tương đương với mục Kiến thức mới trong các môn học): Thời điểm 2
của HĐTN, khi HS dưới sự hướng dẫn của thầy, cô tiến hành một hoạt động trải
nghiệm, thông qua các giác quan và các thao tác tư duy, HS khám phá những nội
dung trải nghiệm mà chương trình đưa ra.
+ Mở rộng và tổng kết (tương đương với mục Luyện tập trong các môn học):
Thời điểm 3 của HĐTN, khi các thầy, cô mở rộng thêm tình huống, liên hệ thực tế
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2
17
cá nhân của HS, ...
 








Các ý kiến mới nhất