Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo dục Kinh tế - Pháp luật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Phong
Ngày gửi: 18h:41' 16-03-2023
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ NỀN KINH TẾ
BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
- Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động
kinh tế.
- Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác
+ Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để
làm rõ vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
+ Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin. ý tưởng và để thảo luận, lập luận
về vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
* Năng lực riêng:
- Điều chỉnh hành vi
+ Trình bày được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động
kinh tế trong đời sống xã hội.
+ Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của mình và của ngườikhác
khi tham gia vào các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những thái độ. hành vi,

việc làm thể hiện đúng trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các hoạt động
kinh tế; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm thực hiện chưa
đúng trách nhiệm khi tham gia các hoạt động kinh tế.
+ Tự điều chỉnh và nhúc nhỏ, giúp đỡ người khác điều chỉnh được hành vi của
minh trong việc thực hiện trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các hoạt
động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
- Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Có khả năng tham gia một số hoạt động kinh tế phù hợp với lửa tuổi để thực hiện
quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt
động kinh tế.
+ Biết chủ động tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với
lứa tuổi.
+ Giải thích được một cách đơn giản một số hiện trọng, vấn đề kinh tế đang diễn ra
ở địa phương và đất nước.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
+ Thực hiện tốt trách nhiệm của công dân HS khi tham gia các hoạt động kinh tế.
+ Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế trong
đời sống xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Hình ảnh, video clip có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video, tranh ảnh liên quan đến bài học;

Hình ảnh/Slide chiếu các hình ảnh trong SGK, giấy A3, bút màu, băng keo
nam châm dính bảng; Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu và đặt câu hỏi: Nền kinh tế của một quốc gia là một chỉnh thể
thống nhất, bao gồm toàn bộ các moạt động kinh tế cơ bản như sản xuất, phân
phối, trao đổi, tiêu dùng. Trong đời sống xã hội, các hoạt động kinh tế có mối quan
hệ mật thiết với nhau, góp phần duy trì và Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Em hãy quan sát các hình ảnh sau, xác định các hoạt động kinh tế ở mỗi bức và chỉ
ra mối liên hệ giữa các hoạt động trong hình ảnh đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- HS trả lời:
+ Hình ảnh 1 là hoạt động sản xuất; hình ảnh 2 là hoạt động trao đổi, mua bán;
hình ảnh 3 là hoạt động tiêu dùng.
+ Mối liên hệ giữa các hình ảnh: Các hoạt động kinh tế trong 3 hình ảnh trên có
mối liên hệ với nhau, trong đó: Việc trồng rau (hình ảnh 1) thông qua trao đổi, mua
bán (hình ảnh 2), để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (hình ảnh 3).
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Nền kinh tế của một quốc gia là một chỉnh thể thống
nhất, bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh tế như: sản xuất, phân phối, trao đổi và
tiêu dùng. Trong đời sống xã hội, các hoạt động kinh tế có mối quan hệ mật thiết
với nhau, góp phần duy trì và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Vậy, mỗi hoạt
động trên có vai trò gì trong đời sống xã hội? Đối với HS trung học phổ thông, các
em cần có trách nhiệm như thế nào khi tham gia vào các hoạt động kinh tế? Chúng
ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Các hoạt động kinh tế
trong đời sống xã hội.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Hoạt động sản xuất và vai trò của hoạt động sản xuất
a. Mục tiêu:
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm
rõ vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội; nhận thức được trách
nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động sản xuất.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận,
đánh giá về vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm, quy định vị trí, thời gian làm việc; phát
cho mỗi thóm 1 bảng phụ, bút viết bảng/giấy A3; giao nhiệm vụ cho các nhóm
c. Sản phẩm học tập: Hoạt động sản xuất và vai trò của hoạt động sản xuất
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Hoạt động sản xuất và vai trò

− GV chia lớp thành 6 nhóm, quy định vị trí, thời của hoạt động sản xuất
gian làm việc; phát cho mỗi thóm 1 bảng phụ, bút + Hoạt động sản xuất là hoạt động tạo
viết bảng/giấy A3; giao nhiệm vụ cho các nhóm ra sản phẩm vật chất và tinh thần đáp
như sau:

ứng các nhu cầu của con người.

+ Đọc 3 thông tin ở mục 1 trong SGK trang 6, 7.

+ Sản xuất là một hoạt động kinh tế

+ Trả lời 2 câu hỏi trong SGK trang 7 và ghi kết cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát
quả vào bảng nhóm/giấy A3:

triển của con người và xã hội. Sự phát

a) Em hãy cho biết hoạt động sản xuất trong mỗi triển của hoạt động sản xuất là cơ sở
thông tin trên có vai trò gì đối với đời sống của thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động
con người và xã hội.
b) Theo em, điểm giống nhau và khác nhau trong
hoạt động ở thông tin 1, thông tin 3 với hoạt động
ở thông tin 2 là gì?
GV đặt thêm câu hỏi: Từ nội dung vừa thảo luận,
em hãy cho biết thế nào là hoạt động sản xuất.
Hoạt động sản xuất có vai trò gì trong đời sống
xã hội? Khi tham gia hoạt động sản xuất, các chủ
thể kinh tế cần thực hiện trách nhiệm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

khác của con người, làm phong phú
đời sống vật chất và tinh thần của xã
hội.
+ Mỗi chủ thể cần tích cực, chủ động
tham gia vào hoạt động sản xuất phù
hợp với điều kiện và lứa tuổi của
mình.

- HS thảo luận nhóm (có thể sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn), mỗi nhóm cử 1 HS làm thư kí ghi
nhanh câu trả lời.
- GV quan sát HS thảo luận nhóm, xác định
nhóm có kết quả tốt nhất (tinh thần hợp tác trong
nhóm, thời gian thảo luận nhanh nhất, hiệu quả
nhất).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV chọn đại diện của I – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung (nếu có). Qua hoạt động thảo
luận nhóm (hoặc hoạt động khác), HS bước đầu
nhận biết được vai trò của hoạt động sản xuất đối
với sự phát triển của nền kinh tế.
a) Thông tin 1: Hoạt động sản xuất của làng nghề
tạo ra các sản phẩm vật chất (gốm sứ) phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng của con người (Ví dụ: Nhu
cầu trang trí, mĩ nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh
hoạt,...); thông tin 2: Hoạt động sản xuất sản
phẩm tinh thần (âm nhạc) thoả mãn nhu cầu giải
trí, nâng cao đời sống tinh thần của con người;
thông tin 3: Hoạt động sản xuất vật chất (sản xuất
lúa gạo) thoả mãn nhu cầu tiêu dùng vật chất của
con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội,
đất nước....

b) Điểm giống nhau: Cả 3 hoạt động trên đều là
hoạt động sản xuất, đều tạo ra sản phẩm phục vụ
nhu cầu của con người, làm phong phú đời sống
vật chất và tinh thần của xã hội, góp phần thúc
đẩy sự phát triển của xã hội.
Điểm khác nhau: Hoạt động 1, 3 là hoạt động sản
xuất sản phẩm vật chất; hoạt động 2 là hoạt động
sản xuất sản phẩm tinh thần.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Hoạt động phân phối, trao đổi và vai trò của hoạt động
phân phối, trao đổi
a. Mục tiêu:
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm
rõ vai trò của hoạt động phân phối, trao đổi trong đời sống xã hội; nhận thức được
trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào hoạt động phân phối, trao đổi.
– Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận,
đánh giá về vai trò của hoạt động phân phối, trao đổi trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp; quy định thời gian làm việc; giao
nhiệm vụ cho các cặp
c. Sản phẩm học tập: Hoạt động phân phối, trao đổi và vai trò của hoạt động phân
phối, trao đổi

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Hoạt động phân phối, trao đổi và

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp; quy định thời vai trò của hoạt động phân phối,
gian làm việc; giao nhiệm vụ cho các cặp (chiếu trao đổi
nhiệm vụ của các cặp lên bảng) với nội dung như - Phân phối là hoạt động phân chia
sau:

các yếu tố sản xuất như lao động, tiền

+ Các cặp đọc và thảo luận trường hợp ở mục 2 vốn, tư liệu sản xuất cho các ngành,
trong SGK trang 7, 8.

các đơn vị sản xuất khác nhau (phân

+ Trả lời câu hỏi trong SGK trang 8 và ghi kết phối cho sản xuất) và phân chia sản
phẩm cho các cá nhân tiêu dùng theo
quả vào vở nháp/giấy A4.
a) Từ thông tin trong trường hợp trên, em hãy cho
biết anh Nam và đồng nghiệp nhận được những gì
sau quá trình thực hiện dự án tại công ty.
b) Mức thu nhập nhận được của người lao động
có tác dụng như thế nào đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo?
- GV phân tích thêm về các hình thức phân phối,
bằng cách nêu câu hỏi cho cả lớp cùng suy nghĩ,
trả lời: a) Thông tin trên đề cập đến hoạt động

tỉ lệ đóng góp của họ cho xã hội

(phân phối cho tiêu dùng). Quan hệ
phân phối phù hợp sẽ góp phần thúc
đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển.
- Có 2 hình thức phân phối cơ bản là:
+ Phân phối cho sản xuất là phân chia
các yếu tố sản xuất như lao động, tiền
vốn, tư liệu sản xuất cho các ngành,
các đơn vị sản xuất khác nhau.

phân phối, phân chia sản phẩm cho các cá nhân + Phân phối cho tiêu dùng là phân
tiêu dùng theo tỉ lệ đóng góp của họ cho xã hội chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu
(phân phối cho tiêu dùng). Theo em, ngoài hình dùng
thức phân phối trên cản hình thức phân phối nào theo tỉ lệ đóng góp của họ cho xã hội.
nữa?

+ Phân phối có vai trò quan trọng đối

b) Thể nào là hoạt động phân phổi? Hoạt động với sự phát triển của nền kinh tế. Khi
phân phổi cỏ vai trò gì đối với sự phát triển của quan hệ phân phối phù hợp sẽ góp
nền kinh tế?

phần thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp; quy định thời phát triển.
gian làm việc; giao nhiệm vụ cho các cặp (chiếu - Vai trò:
nhiệm vụ của các cặp lên bảng) với nội dung sau: + Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm
+ Các cặp đọc và thảo luận thông tin 1, 2 ở mục 2 sau khi sản xuất đến với người tiêu
trong SGK trang 8, 9.

dùng.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK trang 9 và ghi kết + Hoạt động trao đổi có vai trò kết
quả vào vở nháp/giấy A4.

nối sản xuất với tiêu dùng, giúp người

- GV nhận xét và đặt thêm câu hỏi về hoạt động, sản xuất bán được sản phẩm của
trao đổi: Từ nội dung vừa thảo luận, em hãy cho mình, đồng thời giúp người tiêu dùng
biết thế nào là Hoạt động trao đổi có vai trò gì mua được sản phẩm phù hợp với nhu
trong đời sống xã hội? Khi tham gia hoạt động cầu của bản thân.
trao đổi, các chủ thể kinh tế cần thực hiện trách + Khi tham gia vào hoạt động trao
nhiệm gì?

đổi, mỗi người cần thực hiện mua và

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

bản phù hợp với nhu cầu và điều kiện

- HS thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ và ghi câu của mình, phù hợp với quy định của
trả lời vào vở nháp/giấy A4.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
+ Hoạt động trao đổi:

pháp luật.

a) Anh Nam và đồng nghiệp nhận được tiền
lương và thu nhập tăng thêm sau khi thực hiện dự
án.
b) Mức thu nhập nhận được của người lao động
có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh trong giai đoạn tiếp theo.
+ Vai trò:
a) Ở thông tin 1, hoạt động trao đổi, mua bán
dưới hình thức chợ truyền thống; ở thông tin 2,
hoạt động trao đổi, mua bán bằng hình thức trực
tuyến.
b) Hoạt động trao đổi, mua bán ở mỗi thông tin
trên cho thấy vai trò của hoạt động trao đổi chính
là kết nối sản xuất với tiêu dùng, giúp người sản
xuất bán được sản phẩm của mình, đồng thời giúp
người tiêu dùng mua được sản phẩm phù hợp với
nhu cầu của bản thân.
c) Ngoài hình thức kể trên, còn có các hình thức
trao đổi, mua bán khác, bao gồm các hình thức
mua bán truyền thống và hiện đại (mua bán ở
chợ, siêu thị, quầy hàng, các sàn thương mại điện
tử,...).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Hoạt động tiêu dùng và vai trò của hoạt động tiêu
dùng
a. Mục tiêu:
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm
rõ vai trò của hoạt động tiêu dùng trong đời sống xã hội; nhận thức được trách
nhiệm của công dân trong việc tham gia vào hoạt động tiêu dùng.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận,
đánh giá về vai trò của hoạt động tiêu dùng trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm; quy định vị trí, thời gian làm việc; giao
nhiệm vụ cho các nhóm
c. Sản phẩm học tập: Hoạt động tiêu dùng và vai trò của hoạt động tiêu dùng
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Hoạt động tiêu dùng và vai trò

- GV chia lớp thành 6 nhóm theo kĩ thuật khăn của hoạt động tiêu dùng
trải bàn; quy định vị trí, thời gian làm việc; giao + Tiêu dùng là hoạt động sử dụng các
nhiệm vụ cho các nhóm:

sản phẩm được sản xuất ra để thoả

+ Quan sát hình ảnh 1, đọc thông tin ở mục 3, mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của
trong SGK trang 9, 10 và thảo luận.

con người.
+ Hoạt động tiêu dùng bao gồm tiêu
dùng cho sinh hoạt và tiêu dùng cho
sản xuất. Tiêu dùng là mục đích, là
động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.

+ Mỗi người cần tiêu dùng hợp lí, có
kế hoạch để trở thành người tiêu dùng
thông minh.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK trang 10 và ghi kết
quả vào giấy A3:
a) Em hãy cho biết các sản phẩm tiêu dùng nào
được nhắc đến ở thông tin và hình ảnh trên. Hoạt
động tiêu dùng đó có ý nghĩa như thế nào đối với
mỗi người?
b) Theo em, hoạt động tiêu dùng có vai trò gì đối
với sản xuất?
c) Em hãy kể thêm các hoạt động tiêu dùng khác
mà em biết.
- GV nhận xét và đặt thêm câu hỏi về hoạt động
tiêu dùng: Từ nội dung vừa thảo luận, em hãy cho
biết thế nào là hoạt động tiêu dùng. Hoạt động
tiêu dùng có vai trò gì trong đời sống xã hội? Khi
tham gia hoạt động tiêu dùng, các chủ thể kinh tế
cần thực hiện trách nhiệm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
a) HS liệt kê các sản phẩm tiêu dùng trong hình
ảnh và thông tin (các món ăn, thực phẩm, bánh
kẹo, mứt tết, đồ uống,...). Hoạt động tiêu dùng
góp phần thoả mãn nhu cầu của mỗi người.
b) Hoạt động tiêu dùng (các sản phẩm trong dịp
Tết) có vai trò quan trọng là động lực thúc đẩy
hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ phát
triển.
c) Ngoài hoạt động tiêu dùng cho sinh hoạt như
thông tin trên, còn có tiêudùng cho sản xuất.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Phân tích, giải thích được một cách đơn giản các hoạt động kinh tế, vai trò của
mỗi hoạt động kinh tế; đánh giá được một số hiện tượng, vấn đề kinh tế đang I diễn
ra ở địa phương và đất nước.
- Trình bày được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt g
động kinh tế trong đời sống xã hội.

- Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được hành vi của
mình trong việc thực hiện trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các hoạt
động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho cá nhân, phát Phiếu bài tập (Phụ lục) và yêu cầu HS
hoàn thành bài luyện tập 1, 2.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ tên:………………………. Lớp:……….
Bài 1. Em hãy cho biết những nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích vì
sao,
Nhận định
A. Hoạt động sản xuất nông
nghiệp là một trong những cơ
sở cho sự tồn tại của con
người.
B. Kết quả của hoạt động sản
xuất là tạo ra sản phẩm phục
vụ hoạt động tiêu dùng.
C. Tiêu dùng tạo ra nhu cầu
và mục đích cho sản xuất.
D. Hoạt động trao đổi không

Đúng

Sai

Giải thích

liên quan tới hoạt động sản
xuất.
E. Hoạt động trao đổi có thể
thúc đẩy hoạt động sản xuất
và hoạt động tiêu dùng.
Bài 2. Em hãy phân loại các hoạt động kinh tế sau đây. Hoạt động nào có thể xếp
được vào nhiều nhóm? Tại sao?
Trường hợp

Phân loại hoạt động

A. Một thanh niên đang sử dụng máy
tính cá nhân tại nhà.
B. Nhóm bạn nhỏ đang xem phim tại
rạp chiếu phim.
C. Một người đanh thủ thức ăn cho
tôm xuống đầm nuôi tôm, thức ăn.
đóng trong bao có nhãn hiệu nơi sản
xuất.
D. Một người đang trả tiền mua hoa
tại cửa hàng hoa.
Bài tập 3: Bài tập tự luận.
GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 trong SGK trang 11, chia lớp thành 4 – 6 nhóm, phát
bút dạ, giấy A3 cho HS, yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi của bài tập,
cụ thể: Hãy thảo luận trong nhóm để vẽ sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các hoạt
động sản xuất, hoạt động phân phối, trao đổi và hoạt động tiêu dùng. Lấy ví dụ một
sản phẩm cụ thể để minh hoạ mối quan hệ trên.

Bài tập 4: Em hãy kể lại những việc em đã làm khi tham gia vào các hoạt động
kinh tế. Em đã điều chỉnh như thế nào với những việc làm chưa phù hợp? Theo
em, HS trung học phổ thông cần thể hiện trách nhiệm gì khi tham gia các hoạt
động kinh tế hằng ngày?
a) Em hãy liệt kê các việc làm thể hiện sự tham gia vào các hoạt động kinh tế.
b) Việc làm nào em cho là chưa phù hợp? Em đã điều chỉnh như thế nào với những
việc làm chưa phù hợp?
c) Theo em, HS trung học phổ thông cần thể hiện trách nhiệm gì khi tham gia các
hoạt động kinh tế hằng ngày?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi, thảo luận với bạn ngồi
cạnh để hoàn thành Phiếu bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS lên đóng vai để tham gia các hoạt động kinh tế, mỗi nhóm sẽ
phân công HS đóng vai tham gia các hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi và
tiêu dùng. Từ đó, HS lồng ghép trả lời các câu hỏi của bài.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ tên:………………………. Lớp:……….
Bài 1. Em hãy cho biết những nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích vì
sao,
Nhận định

Đúng

Sai

Giải thích

A. Hoạt động sản xuất nông x

Sản xuất nông nghiệp là một

nghiệp là một trong những cơ

hoạt động kinh tế quan trọng,

sở cho sự tồn tại của con

góp phần cung cấp lương

người.

thực, thực phẩm cho sự tồn

tại của con người. Ngoài ra,
sản xuất nông nghiệp còn
cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp; nguồn hàng cho
xuất khẩu, thu ngoại tệ,...
B. Kết quả của hoạt động sản x

Mỗi hoạt động sản xuất đều

xuất là tạo ra sản phẩm phục

tạo ra sản phẩm cụ thể (vật

vụ hoạt động tiêu dùng.

chất và tinh thần) thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng của con
người.

C. Tiêu dùng tạo ra nhu cầu x

Hoạt động tiêu dùng là động

và mục đích cho sản xuất.

lực thúc đẩy sản xuất phát
triển.

D. Hoạt động trao đổi không

x

Hoạt động trao đổi có liên

liên quan tới hoạt động sản

quan chặt chẽ với hoạt động

xuất.

sản xuất, kết nối sản xuất với
tiêu dùng.

E. Hoạt động trao đổi có thể x

Khi hoạt động trao đổi, mua

thúc đẩy hoạt động sản xuất

bán diễn ra thuận lợi có thể

và hoạt động tiêu dùng.

thúc đẩy sự phát triển của
hoạt động sản xuất và tiêu
dùng.

Bài 2. Em hãy phân loại các hoạt động kinh tế sau đây. Hoạt động nào có thể xếp
được vào nhiều nhóm? Tại sao?
Trường hợp

Phân loại hoạt động

A. Một thanh niên đang sử dụng máy - Hoạt động tiêu dùng (khi sử dụng
tính cá nhân tại nhà.

máy tính với mục đích giải trí).
– Hoạt động sản xuất (khi sử dụng
máy tính để làm việc).

B. Nhóm bạn nhỏ đang xem phim tại – Hoạt động tiêu dùng (sản phẩm tinh
rạp chiếu phim.

thần).

C. Một người đanh thủ thức ăn cho - Hoạt động sản xuất (nuôi tôm).
tôm xuống đầm nuôi tôm, thức ăn. - Hoạt động tiêu dùng (tiêu dùng cho
đóng trong bao có nhãn hiệu nơi sản sản xuất).
xuất.
D. Một người đang trả tiền mua hoa Hoạt động trao đổi, mua bán.
tại cửa hàng hoa.
Bài tập 3: HS vẽ được sơ đồ, thuyết trình giới thiệu, mô tả mối quan hệ giữa các
hoạt động và lấy một ví dụ cụ thể để minh hoạ.
Bài tập 4:
a) Một số việc làm thể hiện sự tham gia vào hoạt động kinh tế như: Giúp đỡ bố mẹ
sản xuất kinh doanh (tham gia vào hoạt động sản xuất); đi chợ, siêu thị mua hàng
hoá (hoạt động trao đổi); tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ như đồ ăn, mặc, ở, sách vở,
đồ dùng học tập,... (hoạt động tiêu dùng).
b) Một số việc làm chưa phù hợp: Chưa tự giác, tích cực giúp đỡ bố xuất kinh
doanh; tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ lãng phí; chưa biết cách trao đổi, mua bán
thông minh,...
c) HS trung học phổ thông cần thực hiện đúng trách nhiệm khi tham gia vào các
hoạt động, cụ thể: Tích cực, tự giác tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động

kinh tế phù hợp với lứa tuổi; đối với lứa tuổi HS cần tiêu dùng có trách nhiệm, tiêu
dùng thân thiện với môi trường,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá phần đóng vai của các nhóm và gợi ý HS kết luận chung,
nhấn mạnh trách nhiệm của HS khi tham gia vào các hoạt động kinh tế.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS biết chủ động lập kế hoạch để tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động
kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
- HS phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của mình và của người
khác khi tham gia vào các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những thái độ,
hành vi, việc làm thể hiện đúng trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các
hoạt động kinh tế; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm thực
hiện chưa đúng trách nhiệm khi tham gia các hoạt động kinh tế.
b. Nội dung: Bài tập phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
1. Em hãy tìm hiểu về các hoạt động kinh tế tại địa phương nơi em sinh sống và
viết một bài thu hoạch ngắn theo yêu cầu sau
- Mô tả hoạt động kinh tế dạng diễn ra.
- Nêu nhận xét của em về những hoạt động kinh tế mà học sinh trung học phổ
thông có thể tham gia

2. Em hãy cùng bàn xây dựng kịch bản và tổ chức một buổi toạ đàm về chủ đề
“Tiêu dùng xanh" để góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh khi tham
gia vào các hoạt động kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án vào giờ học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 1
 Hoàn thành bài tập được giao
Xem trước nội dung bài 2
Đây là giáo án KTPL 10 sách cánh diều
 Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo
 Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Mẫu KTPL 10 Chân trời sáng tạo

PHẦN MỘT: GIÁO DỤC KINH TẾ
CHỦ ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
BÀI 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
- Trách nhiệm công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
- Tìm tòi, học hỏi và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học
tập, trong cuộc sống; phát hiện và nếu được tình huống có vấn đề trong học
tập, trong cuộc sống.
 Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Tìm hiểu các
hiện tượng kinh tế - xã hội: nêu được vai trò của các chủ thể tham gia trong
nền kinh tế; tìm tòi, học hỏi và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với
lứa tuổi.
- Năng lực riêng:
 Nhận thức chuẩn mực, hành vi: Nếu được trách nhiệm công dân trong việc
tham gia vào các hoạt động kinh tế.
3. Phẩm chất
 Trách nhiệm: Tự giác, tích cực thực hiện đúng trách nhiệm của công dân
trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Hình ảnh, video clip có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các hình ảnh, tranh vẽ, câu truyện ngắn, bài báo, bài viết liên quan đến các
hoạt động kinh tế.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học.
b. Nội dung: HS quan sát tranh trong SGK trang 6 và nhận biết các hoạt động
đang diễn ra trong tranh.
c. Sản phẩm học tập: nêu được các hoạt động kinh tế trong đời sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Trong thời gian 1 phút, HS
mô tả và nhận biết các hoạt động diễn ra trong tranh.

- GV đưa ra yêu cầu: Nêu các hoạt động kinh tế được mô tả trong tranh (SGK
trang 6) và chia sẻ hiểu biết của em về các hoạt động kinh tế đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời 2 hoặc 3 HS trả lời và các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học:
Nền kinh tế là một chỉnh thể bao gồm các hoạt động kinh tế cơ bản như sản
xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng. Mỗi hoạt động kinh tế đều có vai trò riêng
nhưng giữa chúng có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Các hoạt động kinh
tế tạo ra các ngành, nghề khác nhau cho xã hội, góp phần tạo ra việc làm và nhu
cầu sử dụng lao động cho con người. Bài học này giúp các em nhận thức được vai

trò của các hoạt động kinh tế và trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các
hoạt động kinh tế. Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài
1: Nền kinh tế và các hoạt động của nền kinh tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động sản xuất
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của các hoạt động sản xuất trong đời sống xã
hội.
b. Nội dung: Hãy đọc trường hợp và trả lời câu hỏi trong SGK trang 7.
c. Sản phẩm học tập: trình bày câu trả lời của nhóm trên giấy hoặc trên
PowerPoint.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Hoạt động sản xuất

- GV yêu cầu các nhóm (nhóm 4HS) thảo luận theo kĩ - Hoạt động sản xuất là hoạt động con người
thuật phòng tranh, đọc trường hợp và thảo luận các câu tạo và sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp
hỏi: Hoạt động sản xuất trên đã mang lại hiệu quả như

ứng nhu cầu của đời sống xã hội.

thế nào cho gia đình anh D và xã hội?

- Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản

“Anh D quyết định chuyển toàn bộ diện tích đất trống lúa nhát của con người, quyết định đến các hoạt
của gia đình sang trồng bưởi da xanh với quy mô 450 gốc. động phản phải trao đổi, tiêu dùng.
Không chỉ chăm sóc tỉ mỉ, anh D còn tích cực học hỏi các
kĩ thuật trồng trọt, áp dụng biện pháp cắt tỉa cành, hạn chế
sử dụng phân hoá học, ưu tiên dùng phân hữu cơ, phân vi
sinh làm cho cây bưởi ngày càng sai quả. Anh D còn tận
dụng đất dưới tán cây để trồng cây sả, gừng, vừa tạo cho
khu vườn không gian 2 tầng đẹp mắt, vừa đem lại hiệu
quả kinh tế cao. Mỗi năm, gia đình anh cung cấp ra thị
trường nhiều nông sản sạch, có giá trị cao.”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp, thảo luận để
thực hiện sản phẩm theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Các nhóm trưng bày sản phẩm theo kĩ thuật phòng
tranh, sau đó mời đại diện từng nhóm thuyết trình sản
phẩm của nhóm.
+ Các nhóm cùng quan sát, lắng nghe phần thuyết trình
của từng nhóm và trao đổi, thảo luận.
+ Các nhóm tự đánh giá và đánh giá sản phẩm của các
nhóm khác dựa trên các tiêu chí: Nội dung, hình thức thể
hiện, thuyết trình sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của từng nhóm và tổng
kết những ý kiến phù hợp.
+ GV định hướng HS liệt kê các hiệu quả mà mô hình sản
xuất đó đã mang lại theo những thông tin mà trường hợp
cung cấp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động phân phối – trao đổi
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của các hoạt động phân phối trao đổi trong đời
sống, xã hội
b. Nội dung: Hãy đọc trường hợp 1, 2 và trả lời câu hỏi trong SGK trang 7,8.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời của nhóm trên giấy hoặc trên
PowerPoint
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Hoạt động phân phối – trao đổi

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp 1, 2 SGK và thảo - Phân phối là hoạt động phân chia các yếu
luận các câu hỏi:

tố sản xuất c...
 
Gửi ý kiến