Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiết 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 20h:29' 15-03-2023
Dung lượng: 25.3 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 30/10/2022
Ngày dạy: 8/10/2022

Period 20- Unit 2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Nghĩa của từ, biện pháp tu từ nhân hóa)

Hoạt động của GV và HS
2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS ôn tập, củng cố kiến thức đã học
về biện pháp tu từ: nhân hoá, so sánh,
điệp ngữ.
- HS xác định được nghĩa của một số
từ ngữ được sử dụng trong bài thơ Gặp
lá cơm nếp.
HĐCN 1p, chia sẻ.
HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
Nhận xét về cách dùng từ “gặp” trong
nhan đề bài thơ “Gặp lá cơm nếp”?
GV: Để tìm ra cái hay của cách dùng từ
gặp trong nhan đề bài thơ Gặp lá cơm
nếp, HS cần tìm những từ có thể thay
thế từ “gặp” trong nhan đề như từ
“thấy”
phân tích sự khác nhau giữa thấy và
gặp.
- HS chia sẻ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Thấy có nghĩa là nhận biết được
bằng mắt;
+ Gặp có nghĩa là giáp mặt, tiếp xúc
với nhau.
=> Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện
tình cảm, thái độ của người lính đối với
lá cây cơm nếp. Anh không đơn thuần
trông thấy một vật vô tri giác mà như
được tiếp xúc với một con người - một
người bạn cũ. Trong từ gặp mà tác giả
giả dùng có chứa đựng cả cảm xúc vui
mừng, trìu mến.
.

Nội dung cần đạt

I. Nghĩa của từ

Bài tập 1/tr.47

+ Gặp có nghĩa là giáp mặt, tiếp xúc với
nhau.
Tác dụng: Thể hiện tình cảm, thái độ vui
mừng, trìu mến của người lính.
Bài tập 2/tr.47

- HS đọc thầm bài tập 2, trang 47, xác
định yêu cầu của bài:
H. Nêu cách hiểu của em về cụm từ
“thơm suốt đường con” trong khổ 2 bài
thơ “Gặp lá cơm nếp”
HĐ cặp đôi 2p, CS
1) Nêu nghĩa phổ biến của từ “thơm”
vẫn thường dùng trong giao tiếp hằng
ngày;
2) Tìm nghĩa được nhà thơ sử dụng
trong dòng cuối của khổ thơ.
- HS chia sẻ
- Giáo viên nhận xét, chốt.

- HĐ chung cả lớp
- Theo dõi, đọc thầm bài tập 3, trang 47
1) Xác định nghĩa của từ mùi vị trong
các cụm từ mùi vị thức ăn, mùi trái
chín, mùi vị của nước giải khát,...
2) So sánh với nghĩa của từ mùi vị
trong cụm mùi vị quê hương.
- HS chia sẻ
- Giáo viên nhận xét, chốt.

- HS Xác định yêu cầu của bài tập
1) Nhận xét về cách kết hợp từ “chia
đều nỗi nhớ thương”.
2) Hiệu quả của việc kết hợp từ.
*GV gợi ý:
1) Tìm những cụm từ có chia đều. (như
chia đều kẹo, bánh-, chia đều thức ăn;

- Từ “thơm”:
+ Có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm
cho thích ngửi->Nghĩa gốc
+ Từ “thơm” trong câu “Mà thơm suốt
đường con, chỉ hương vị quê nhà, tình cảm
gia đình trìu mến, thân thương theo bước
chân người lính->” nghĩa chuyển

Bài tập 3/tr.47: Xác định nghĩa từ mùi vị
+ mùi vị thức ăn, mùi trái chín, mùi vị của
nước giải khát …là danh từ chỉ hơi toả ra
từ vật, có thể nhận biết được bằng mũi
+ mùi vị quê hương vừa chỉ hương vị cụ
thể, riêng có của quê nhà, vừa chỉ một sắc
thái đặc trưng của quê hương, của một
vùng miền.
- Mùi vị là từ nhiều nghĩa
Bài tập 4/tr.47:

chia đều sách vở);... rồi nhận xét đặc
điểm của những cụm từ đó. (Bổ ngữ
trong các cụm từ này đều là danh từ chỉ
các sự vật cụ thể).
- “Chia đều” kết hợp với danh từ chỉ
sự vật cụ thể

- Nhà thơ Thanh Thảo: “Chia đều” kết
hợp cụm từ chỉ khái niệm trừu tượng:
2) Điểm khác biệt của Thanh Thảo
“nỗi nhớ thương”.
trong việc kết hợp từ “chia đều” gắn Hiệu quả: Người đọc cảm nhận được nỗi
với “nỗi nhớ thương” là gì? Nêu hiệu nhớ thương mẹ, quê hương một cách cụ
quả nghệ thuật.
thể.
- HS đại diện trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: Cách
kết hợp từ ngữ đặc biệt giúp nhà thơ
diễn tả được chiều sâu tâm tư, tình
cảm của người lính trên đường ra mặt
trận. Họ ra đi vì mục đích lớn lao
nhưng trong lòng vẫn đau đáu một nỗi
nhớ thương hướng về nơi “giếng II. Các biện pháp tu từ
nước”, “gốc đa” quê nhà.
1. Điệp ngữ
a. Bài tập 5/tr47:
GV giải thích từ gấp rãi: gấp rút, hết
sức khẩn trương có thê xong trong một
thời gian ngắn.
HĐCN 1p
H. Chỉ ra những từ ngữ lặp lại trong
câu văn? Tác dụng?

Bài a: Lặp lại từ “không”, cụm từ “gấp
rãi”
- Tác dụng:
+ Từ không: nhấn mạnh cảm xúc buồn,
nuối tiếc vì mất mát một cái gì đó - một
thứ rất mơ hồ, khó gọi thành tên.
+ Từ gấp rãi: nhấn mạnh hành động khẩn
trương, gấp gáp của nhân vật “tôi” khi phải
chứng kiến bước đi vội vã của thời gian.
b. Kết luận:
Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại một từ,
H. Vậy điệp ngữ là gì? Có mấy dạng cụm từ, cả câu nhằm tưng tính biểu cảm
điệp ngữ?
cho đoạn văn, bài thơ.
- Có 3 dạng điệp ngữ: Điệp ngữ vòng, điệp
ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng.
b) So sánh:
+ vế A: âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt tinh
tang, thoảng và e dè,

HĐ chung cả lớp
HS xác định yêu cầu bài tập 6

+ từ so sánh: như;
+ vế B: ai đó đứng đằng xa ngoắc tay nhẹ
một cái, như đang ngại ngần không biết
người xưa có còn nhớ ta không.
- Tác dụng: Sự vật hiện lên sinh động, cụ
thể, gợi hình, gợi cảm; làm nổi bật tính
chất nhẹ nhàng, dịu êm, trong trẻo của
thanh âm.
- Nhân hoá “gió chướng” bằng những từ
“e dè, ngại ngần,…”.
Tác dụng: Biến gió chướng thành một con
người có tâm lí, tính cách có phần nhút
nhát, rụt rè. Qua đó, người đọc cảm nhận
được tình yêu của nhà văn đối với gió
chướng.
Bài tập 6/tr47: Xác định tác dụng của
biện pháp nhân hóa.
- Câu a, tác giả đã sử dụng các từ ngữ chỉ
trạng thái của con người như thức, ngai
ngái, lơi lơi để miêu tả thiên nhiên là nắng,
mặt trời.
- Câu b, tác giả đã sử dụng từ hơi thở vốn
là từ thuộc trường nghĩa con người để miêu
tả gió.
- Hiệu quả:
+ Làm cho sự vật hiện lên sống động,
cũng có hành động, tâm trạng như con
người.
+ Giúp người đọc cảm nhận được tình yêu
quê hương, sự gắn bó của tác giả với
những cảnh sắc thiên nhiên của quê hương.

4. Củng cố:
H. Điệp ngữ là gì? Tác dụng?
5. HD học bài
- Đọc phần Tri thức ngữ văn về thể thơ bốn chữ và năm chữ để chuẩn bị cho tiết Tập làm
thơ.
- Tự viết hoặc sưu tầm bài thơ 4 chữ, 5 chữ
 
Gửi ý kiến