Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thạch Xuân Thành
Ngày gửi: 19h:32' 10-03-2023
Dung lượng: 351.8 KB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
Tiết 1
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. Mục tiêu:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người.
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện về vật chất và tinh thần.
* GDBVMT: Bảo vệ môi trường giúp đảm bảo các điều kiện cần cho sự sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 4, 5 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Bài mới:
- Giới thiệu chương trình môn Khoa học.
- Theo dõi
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Biết con người cần gì để sống
- Yêu cầu HS thảo luận trong 2 phút: Con người - Thảo luận: Con người cần: không khí,
cần gì để duy trì sự sống?
thức ăn, nước uống, quần áo,…
- Gọi HS trình bày
- Trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Hỏi:
- Trả lời:
+ Nếu chúng ta bịt mũi lại thì chúng ta thấy như + Thấy khó chịu. 3-4 phút
thế nào? Em nhịn thở được trong bao lâu?
+ Nếu nhịn ăn, nhịn uống em cảm thấy như thế + Đói, không học nỗi
nào?
+ Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan + Buồn chán
tâm của gia đình, bạn bè thì sao?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Những điều kiện cần để con - Lắng nghe
người sống, phát triển là:
+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống….
+ Điều kiện tinh thần: tình cảm gia đình, bạn bè
làng xóm,…
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ
1

có con người cần.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 5 ở SGK và trả
lời: Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con
người cần những gì?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Ngoài những yếu tố mà động
vật và thực vật cần để sống như: không khí, thức
ăn, nước,… Con người còn cần những điều kiện về
tinh thần, văn hóa, xã hội và những tiện nghi khác:
nhà ở, trường học, bệnh viện,…
Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành trình đến
hành tinh khác”.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức con người cần gì
để sống?
- GV chia nhóm, nêu luật chơi: Mỗi nhóm 6 HS.
GV phát các bảng vẽ những túi các em sẽ thảo
luận và ghi câu trả lời vào những túi. Nhóm nào
nhiều ý đúng nhóm đó chiến thắng.
Câu hỏi: Khi đi du lịch ở hành tinh khác em sẽ
mang theo những gì?
- Tổ chức trò chơi
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Ngoài những yếu tố mà động vật và thực vật
cần để sống như: không khí, thức ăn, nước,… Con
người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn
hóa, xã hội. Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ và
giữ gìn những điều kiện đó?
- Nhận xét
- Chuẩn bị tiết bài: Trao đổi chất ở người.
- Nhận xét tiết học.

2

- Trả lời: Con người còn cần: thư giãn,
nhà ở, trường học, bệnh viện,…
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe

- Theo dõi

- Tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Trả lời: Chúng ta cần giữ gìn môi
trường xung quanh, các công trình
cong cộng, tiết kiệm nước, yêu thương
mọi người,…
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
- Lắng nghe.

Tuần 1
Tiết 2
Ngày dạy: …/… /2022

Bài: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I. Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trườngnhư:
lấy ô-xi, thức ăn, nước uống, thải ra khí các-bô-nic, phân và nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường và giải thích ý
nghĩa của sơ đồ này.
- Bồi dưỡng cho Hs lòng ham mê nghiên cứu khoa học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết trồng và bảo vệ nhiều cây xanh, để làm cho bầu không
khí trong lành. Biết bảo vệ nguồn nước sạch.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 6,7 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Con người cần gì để sống?
- Hỏi:
- Trả lời:
+ Con người cần gì để sống?
+ Con người cần: không khí, thức ăn,
nước uống, quần áo,…
+ Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ và giữ gìn + Chúng ta cần giữ gìn môi trường
những điều kiện đó?
xung quanh, các công trình cong cộng,
tiết kiệm nước, yêu thương mọi người,

- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Tuyên dương
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Làm việc theo bốn
Mục tiêu: Kể được những gì hàng ngày cơ thể
ta lấy vào và thải ra trong quá trình sống. Nêu
được quá trình trao đổi chất
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 SGK thảo luận - Thảo luận:
trong 2 phút:
+ Kể tên những vật vẽ trong hình 4 SGK.
+ Nhìn hình và kể
+ Trong quá trình sống con ngươì lấy vào những + Con người phải lấy từ môi trường
gì và thải ra những gì ?
thức ăn ,nước uống ,ô xivà thải ra môi
3

trường phân, nước tiểu, khí các-bô-níc
- Gọi HS trình bày
- Trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Hàng ngày cơ thể ngươì phải - Lắng nghe
lấy từ môi trường thức ăn ,nước uống ,ô xivà thải
ra môi trường phân, nước tiểu, khí các-bô-níc.
- Hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì ?
- Trả lời: Trong quá trình sống, con
người phải lấy từ môi trường thức ăn,
nước uống, ô xivà thải ra môi trường
các chất thừa, cặn bã. Quá trình đó gọi
- Gọi HS nhận xét
là quá trình trao đổi chất.
- Nhận xét, kết luận: Nhờ có quá trình trao đổi chất - Nhận xét
mà con ngươì mới sống được.
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Trò chơi "Ghép chữ vào sơ đồ "
Mục tiêu: Giúp HS nêu được thế nào là quá
trình trao đổi chất.
- GV chia lớp làm 4 nhóm, phát thẻ ghi chữ cho
HS yêu cầu các nhóm:
- Tham gia trò chơi
+ Thảo luận về sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường.
+ Hoàn thành sơ đồ.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương nhóm chiến thắng.
- Lắng nghe, vỗ tay
Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường.
Mục tiêu: HS thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất ở người với môi trường xung quanh.
- Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở người
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút,vẽ
sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường. - Trình bày
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Nhận xét, tuyên dương
- Trả lời: Quá trình trao đổi chất là:
Hoạt động nối tiếp:
trong quá trình sống, con người phải
- Hỏi: Thế nào là quá trình trao đổi chất?
lấy từ môi trường thức ăn, nước uống,
ô xivà thải ra môi trường các chất thừa,
- Nhận xét
cặn bã.
- Chuẩn bị tiết bài: Trao đổi chất ở người (tiếp - Lắng nghe
theo)
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
4

Tuần 2
Tiết 3
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người:
Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
- Biết được nếu một trong các cơ quan nói trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
- Biết cách ăn uống hợp lí để giúp cơ thể mình khỏe mạnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 8 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người.
- Hỏi: Thế nào là quá trình trao đổi chất?
- Trả lời: Quá trình trao đổi chất là:
trong quá trình sống, con người phải
lấy từ môi trường thức ăn, nước uống,
ô xivà thải ra môi trường các chất thừa,
cặn bã.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Tuyên dương
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Làm việc theo bốn
Mục tiêu: Kể tên và chức năng một số cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 8 SGK thảo - Thảo luận:
luận trong 2 phút: Trong trang 8 là hình những cơ + Hình 1: Cơ quan tiêu hóa. Chức
quan nào? Cơ quan đó có chức năng gì?
năng: tiêu hóa thức ăn.
Hình 2: Cơ quan hô hấp. Chức năng:
trao đổi khí.
Hình 3: Cơ quan tuần hoàn. Chức
năng: vận chuyển máu, ô-xi nuôi cơ
thể.
Hình 4: Cơ quan bài tiết. Chức năng:
bài tiết chất thải.
5

- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Biết được sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên
trong cơ thể và giữa cơ thể người với môi
trường
- Phát phiếu bài tập yêu cầu các cặp HS hoàn
thành sơ đồ trao đổi chất trang 9 trong 2 phút
- Hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện?
Nó lấy vào khí gì và thải ra khí gì?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực
hiện? quá trình đó diễn ra như thế nào?
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện? quá
trình đó diễn ra như thế nào?

+ Nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ngưng hoạt động thì điều gì sẽ
xảy ra.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Các cơ quan nào trong cơ thể tham gia quá
trình trao đổi chất? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong
các cơ quan trên ngừng hoạt động?
- Nhận xét
- Chuẩn bị tiết bài: Các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn. Vai trò của chất đường bột.
- Nhận xét tiết học.
6

- Trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe

- Thảo luận hoàn thành sơ đồ trao đổi
chất.
- Trả lời:
+ Trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực
hiện. Cơ quan hô hấp lấy ô xi thải khí
các- bô- níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu
hóa thực hiện, lấy vào thức ăn, nước
uống, thải ra phân
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
thực hiện thải ra nước tiểu.
Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu đem
các chất dinh dưỡng và khí ô xi tới tất
cả các cơ quan của cơ thể và đem chất
độc từ các cơ quan đến cơ quan bài tiết
thải ra ngoài.
+ Nếu một trong các cơ quan tham gia
vào quá trình trao đổi chất ngưng hoạt
động thì cơ thể sẽ chết.
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Trả lời: Các cơ quan thực hiện quá
trình trao đổi chất: cơ quan tiêu hóa, cơ
quan hô hấp, cơ quan tuần hoàn,cơ
quan bài tiết. Nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngưng hoạt động thì cơ thể sẽ chết.
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện.
- Lắng nghe.

Tuần 2
Tiết 4
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.
I. Mục tiêu:
- Biết thức ăn có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
- Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,..
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết
cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
- HS biết áp dụng kiến thức vào cuộc sống để giúp cơ thể khỏe mạnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 10, 11 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người (tiếp
theo)
- Hỏi:
- Trả lời:
+ Các cơ quan nào trong cơ thể tham gia quá trình +Cơ quan tiêu hóa. Chức năng: tiêu
trao đổi chất? Các cơ quan đó có chức năng gì?
hóa thức ăn.
Cơ quan hô hấp. Chức năng: trao đổi
khí.
Cơ quan tuần hoàn. Chức năng: vận
chuyển máu, ô-xi nuôi cơ thể.
Cơ quan bài tiết. Chức năng: bài tiết
chất thải.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên + Nếu một trong các cơ quan tham gia
ngừng hoạt động?
vào quá trình trao đổi chất ngưng hoạt
động thì cơ thể sẽ chết.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Tuyên dương
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Biết một số cách phân loại thức ăn
- Hỏi: Kể tên thức ăn, đồ uống mà em thường - Kể tên thức ăn, đồ uống mà em
7

dùng vào các bữa.
- Nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 10 SGK trả
lời:
+ Trong các thức ăn trên thì thức ăn nào có nguồn
gốc từ thực vật? Thức ăn nào có nguồn gốc từ
động vật?

thường dùng vào các bữa.
- Lắng nghe
- Trả lời:

+ Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật:
Cải, đậu, bí, lạc, cam. Thức ăn có
nguồn gốc từ động vật: Thịt gà, sữa bò,
cá, thịt lợn, tôm.
+ Người ta có thể phân thức ăn thành các loại nào? + Ngoài ra người ta còn dựa vào lượng
Kể tên.
dinh dưỡng có trong thức ăn mà phân
thành các nhóm thức ăn: Nhóm chứa
nhiều chất đạm, nhóm chứa nhiều chất
béo, nhóm chứa nhiều chất bột đường,
nhóm chứa nhiều chất khoáng, chất xơ,
vi ta min
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm bốn
Mục tiêu: Các thức ăn chứa chất bột đường.
Vai trò của chất bột đường.
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
chất bột đường ở trong hình trang 11 SGK
bột đường ở trong hình trang 11 SGK.
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
chất bột đường mà em ăn hàng ngày.
bột đường mà em ăn hàng ngày.
- Gọi HS nêu vai trò của chất bột đường.
- Chất đường bột cung cấp năng lượng
cho mọi hoạt động của cơ thể và duy trì
nhiệt độ cô thể.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, vỗ tay
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Thức ăn được chia thành mấy nhóm? Kể - Trả lời: Các nhóm thức ăn: nhóm
tên.
chứa nhiều chất đạm, nhóm chứa nhiều
chất béo, nhóm chứa nhiều chất bột
đường, nhóm chứa nhiều chất khoáng,
- Nhận xét
chất xơ, vi ta min.
- Chuẩn bị tiết bài: Vai trò của chất đạm và chất - Lắng nghe
béo.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.

8

Tuần 3
Tiết 5
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. Mục tiêu:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tôm, cua...) và chất béo (
mỡ, dầu, bơ...)
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K.
- HS biết cách ăn uống đủ chất dể cơ thẻ phát triển toàn diện
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 12, 13 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người (tiếp
theo)
- Hỏi:
- Trả lời:
+ Thức ăn được chia thành mấy nhóm? Kể tên.
+ Các nhóm thức ăn: nhóm chứa nhiều
chất đạm, nhóm chứa nhiều chất béo,
nhóm chứa nhiều chất bột đường,
nhóm chứa nhiều chất khoáng, chất xơ,
vi ta min.
+ Vai trò của chất đường bột đối với cơ thể.
+ Chất đường bột cung cấp năng lượng
cho mọi hoạt động của cơ thể và duy trì
nhiệt độ cô thể.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Tuyên dương
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Các thức ăn chứa chất đạm. Vai trò
của chất đạm.
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
chất bột đạm ở trong hình trang 12 SGK
đạm ở trong hình trang 12 SGK.
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
chất đạm mà em ăn hàng ngày.
đạm mà em ăn hàng ngày.
9

- Gọi HS nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: Các thức ăn chứa chất béo. Vai trò
của chất béo.
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất bột béo ở trong hình trang 13 SGK
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất béo mà em ăn hàng ngày.
- Gọi HS nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể.

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới
cơ thể: tạo ra tế bào mới làm cho cơ thể
lớn lên, thay thế tế bào già bị huỷ hoại.
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
béo ở trong hình trang 13 SGK.
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
béo mà em ăn hàng ngày.
- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp
cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A; D;
E; K.
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay

- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ - Trả lời: Chất đạm giúp xây dựng và
thể.
đổi mới cơ thể: tạo ra tế bào mới làm
cho cơ thể lớn lên, thay thế tế bào già
bị huỷ hoại.
Chất béo rất giàu năng lượng và giúp
cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A; D;
E; K.
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Chuẩn bị tiết bài: Vai trò của vi-ta-min, chất - Lắng nghe, thực hiện.
khoáng và xơ.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.

10

Tuần 3
Tiết 6
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I. Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,...)
chất khoáng (thịt cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm,..) và các chất xơ (các
loại rau).
- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể.
- HS biết cách ăn uống đủ chất dể cơ thẻ phát triển toàn diện
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 12, 13 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người (tiếp theo)
- Hỏi:
+ Vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể.
- Trả lời:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi
mới cơ thể: tạo ra tế bào mới làm
cho cơ thể lớn lên, thay thế tế bào
già bị huỷ hoại.
Chất béo rất giàu năng lượng và
+ Các thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta –
gốc từ đâu?
min A; D; E; K.
- Gọi HS nhận xét
+ Từ động vật và thực vật
- Nhận xét, tuyên dương
3. Bài mới:
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
- Tuyên dương
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 6
Mục tiêu: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
- Lắng nghe, nêu lại tựa
khoáng, chất xơ và vitamin
- Phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm làm bài và trình bày

11

Nguồn Nguồn Chứa
gốc
gốc
vi-tađộng vật thực vật min
Rau cải
Sữa
Trứng
Cà chua
Dầu thực vật

Rau muống
Cua

x
x
x
x

x
x
x
x

Chứa
chất
khoáng

Chứa
chất


x
x
x
x
x
x
x
x

x

x
x
x
x
x
x
x
x

- Nhận phiếu bài tập
- Thảo luận, trình bày

x
x

- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Nêu được vai trò của vitamin, chất
khoáng, chất xơ
- Yêu cầu Hs thảo luận:
+ Kể tên và nêu vai trò của một số vitamin mà em
biết?

- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay

- Thảo luận:
+ Vi-ta-min A,B,C,D,E,… Vi-tamin rất cần cho hoạt động sống của
cơ thể. Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể
+ Hãy kể tên và nêu vai trò của một số chất khoáng sẽ bị bệnh.
mà em biết?
+ Chất khoáng: sắt, can-xi, kẽm,…
Chất khoáng tham gia vào việc xây
dựng cơ thể. Nếu thiếu các chất
+ Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa
khoáng cơ thể sẽ bị bệnh.
chất xơ?
+ Để đảm bảo bình thường của hoạt
- Gọi Hs trình bày
động tiêu hóa.
- Gọi HS nhận xét
- Gọi Hs trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Lắng nghe, vỗ tay
- Hỏi: Những thức ăn chưa vi-ta-min, chất khoáng,
chất xơ có nguồn gốc từ đâu?
- Trả lời: Những thức ăn chưa vi-tamin, chất khoáng, chất xơ có nguồn
- Nhận xét
gốc từ động vật và thực vật
- Chuẩn bị tiết bài: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại - Lắng nghe
thức ăn?
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.

12

Tuần 4
Tiết 7
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
I. Mục tiêu:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều
chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và khoáng chất, ăn vừa phải nhóm thức
ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và ăn
hạn chế muối.
- HS biết áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.
* GDPCBT: GD học sinh phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cơ thể đủ chất
chống lại bệnh tật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 16, 17 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ.
- Hỏi: Kể một số thức ăn có chứa vi-ta- - Trả lời: Vi-ta-min A,B,C,D,E,… Vi-ta-min
min, chất khoáng, chất xơ và nêu vai trò rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu
của chúng.
thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị bệnh.
Chất khoáng: sắt, can-xi, kẽm,… Chất khoáng
tham gia vào việc xây dựng cơ thể. Nếu thiếu
các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh.
Để đảm bảo bình thường của hoạt động tiêu
hóa.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Tuyên dương
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm 4
Mục tiêu: Giải thích lí do cần ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
13

thay đổi món ăn.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm 4
trong thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
hoạt động sống?

- Thảo luận:

+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn
và một loại rau thì không đảm bảo đủ chất, mỗi
loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và
chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như + Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải ăn phối
thế nào?
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món.
+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều + Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đa dạng,
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món phức tạp của cơ thể, giúp ta ăn ngon miệng
ăn?
hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
- Gọi HS trình bày
- Trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, vỗ tay
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít va
ăn hạn chế.
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn có trong - Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu các loại
hình trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối thức ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn.
trang 17 thảo luận để vẽ và tô màu các loại
thức ăn nhóm chọn cho một bữa ăn.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
- Gọi Hs trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, vỗ tay
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng - Trả lời:
và trả lời câu hỏi:
* Những nhóm thức ăn nào cần:
+ Cần ăn đủ?
+ Lương thực, rau, quả chín.
+ Ăn vừa phải?
+ Thuỷ sản, đậu phụ.
+ Ăn có mức độ?
+ Dầu mỡ, vừng lạc.
+ Ăn ít?
+ Đường.
+ Ăn hạn chế?
+ Muối.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Một bữa ăn có nhiều - Lắng nghe
loại thức ăn đủ nhóm: bột, đường, đạm,
béo, vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỷ lệ
14

hợp lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ
dẫn là một bữa ăn cân đối.
Hoạt động nối tiếp:
- Tổ chức HS chơi trò chơi “Đi chợ” (mua
thức ăn cho từng bữa cơm)
* Luật chơi: Chia lớp thành 3 đội. Các em
hãy thi xem ai là người đầu bếp giỏi biết
chế biến những món ăn tốt cho sức khoẻ.
Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lý
và giải thích tại sao em lại chọ thức ăn này.
Nhóm nào lựa chọn thức ăn cho bữa ăn đầy
đủ dinh dưỡng và nhanh nhất là nhóm
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Chuẩn bị tiết bài: Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
- Nhận xét tiết học.

15

- Tham gia trò chơi

- Lắng nghe, vỗ tay
- Lắng nghe, thực hiện.
- Lắng nghe.

Tuần 4
Tiết 8
Ngày dạy: …/… /2022

Bài: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT?

I. Mục tiêu:
- Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm.
- Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
- Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá.
- Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
* GDPCBT: GD học sinh phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn chứa chất đạm từ
động vật và thực vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 18, 19 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn?
- Hỏi:
- Trả lời:
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức + Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đa dạng,
ăn và thường xuyên thay đổi món ?
phức tạp của cơ thể, giúp ta ăn ngon miệng
hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
+ Thế nào là một bữa ăn cân đối ? Những + Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm:
nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít, bột, đường, đạm, béo, vi-ta-min, khoáng và
ăn có mức độ và ăn hạn chế ?
chất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh dưỡng
cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Tuyên dương
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những
món ăn chứa nhiều chất đạm”.
Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên
các món ăn chứa nhiều chất đạm
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng - Tham gia trò chơi
tài giám sát đội bạn. Các thành viên trong
16

mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các
món ăn chứa nhiều chất đạm. Lưu ý mỗi
HS chỉ viết tên 1 món ăn.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
Mục tiêu: Giải thích được tại sao không
nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn
đạm thực vật.
- GV treo bảng thông tin về giá trị dinh
dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm
lên bảng và yêu cầu HS đọc.
- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng thông
tin vừa đọc, các hình minh hoạ trong SGK
và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những món ăn nào vừa chứa đạm động
vật, vừa chứa đạm thực vật ?
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật
hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?

- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay

- Quan sát
- Thảo luận:

+ Đậu kho thịt, lẩu cá, thịt bò xào rau cải, tôm
nấu bóng, canh cua, …
+ Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm thực vật
thì sẽ không đủ chất dinh dưỡng cho hoạt động
sống của cơ thể. Mỗi loại đạm chứa những
chất bổ dưỡng khác nhau.
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
+ Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức
ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-xít
béo không no có vai trò phòng chống bệnh xơ
vữa động mạch.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
- Gọi Hs trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương, kết luận: Ăn kết - Lắng nghe, vỗ tay
hợp cả đạm động vật và đạm thực vật giúp
cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ
sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu
hoá hoạt động tốt hơn. Chúng ta nên ăn thịt
ở mức vừa phải, nên ăn cá nhiều hơn thịt,
tối thiểu mỗi tuần nên ăn ba bữa cá. Chúng
ta nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành
vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn đạm
thực vật quý vừa có khả năng phòng chống
các bệnh tim mạch và ung thư.
Hoạt động nối tiếp:
17

- GV tổ chức cho HS thi kể về các món ăn
vừa cung cấp đạm thực vật theo định
hướng.
* Luật chơi: Các em giới thiệu một món ăn
vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp
đạm thực vật với các nội dung sau: Tên
món ăn, các thực phẩm dùng để chế biến,
cảm nhận của mình khi ăn món ăn đó. HS
lựa chọn thức ăn cho bữa ăn đầy đủ đạm
động vật, thực vật và nhanh nhất là nhóm
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị tiết bài: Sử dụng hợp lí các chất
béo và muối ăn.
- Nhận xét tiết học.

18

- Tham gia thi

- Lắng nghe, vỗ tay
- Lắng nghe, thực hiện.
- Lắng nghe.

Tuần 5
Tiết 9
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. Mục tiêu:
- Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật.
- Nêu được ích lợi của muối i-ốt.
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn.
- Có ý thức sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn.
* GDPCBT: GD học sinh sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 20, 21 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
- Hỏi:
- Trả lời:
+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và + Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng không
đạm thực vật ?
thay thế được nhưng thường khó tiêu. Đạm
thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ
dưỡng. Vì vậy cần phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật.
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
+ Chất đạm trong cá dễ tiêu hơn chất đạm
trong thịt gia súc, gia cầm.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Tuyên dương
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những
món rán (chiên), xào”.
Mục tiêu: Lập danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng - Tham gia trò chơi
tài giám sát đội bạn. Các thành viên trong
mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các
19

món ăn rán (chiên) xào. Lưu ý mỗi HS chỉ
viết tên 1 món ăn.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bốn
Mục tiêu: Giải thích vì sao cần ăn phối
hợp chất béo động vật và chất béo thực
vật
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 20 SGK và đọc kỹ các món ăn trên
bảng và thảo luận:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay

- Quan sát, thảo luận:
+ HS trả lời

+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo
no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa
nhiều
a-xít béo không no, dễ tiêu. Vậy ta nên ăn phối
hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh
được các bệnh về tim mạch.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
- Hs trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương, kết luận: Trong - Lắng nghe, vỗ tay
chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa
nhiều a-xít béo no. Trong chất béo thực vật
như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều
a-xít béo không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ
và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít.
Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động
vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp
và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế
ăn những thức ăn này.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
Mục tiêu: Ích lợi của muối i-ốt, tác hại
của thói quen ăn mặn
- Yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ - Thảo luận:
và thảo luận:
+ Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày. Ăn
muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ, phát triển cả
về thị lực và trí lực.
20

+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn
mặn thì có tác hại gì ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Chúng ta cần hạn chế
ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi:
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

+ Ăn mặn rất khát nước và bị áp huyết cao.
- Hs trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay

- Trả lời:
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo
no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa
nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu. Vậy ta nên
ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng
và tránh được các bệnh về tim mạch.
+ Vì sao chúng ta không nên ăn mặn?
+ Ăn mặn rất khát nước và bị áp huyết cao.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, vỗ tay
- Chuẩn bị tiết bài: Ăn nhiều rau và quả - Lắng nghe, thực hiện.
chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.

21

Tuần 5
Tiết 10
Ngày dạy: …/… /2022
Bài: ĂN N...
 
Gửi ý kiến