Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương IV. Biểu thức đại số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 07h:57' 10-03-2023
Dung lượng: 17.3 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/Date of preparation:5/3/2023
Ngày giảng/Date of teaching: 8/3/2023
TIẾT/PERIOD. 61. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực/Cor competence: Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Giải quyết được
những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: biểu đồ hình quạt tròn
(cho sẵn) (pie chart),
biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT
2. Học liệu/School materials: : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập
(bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES

NỘI DUNG/CONTENTS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của toàn bộ chương V. Một số yếu tố
thống kê và xác suất
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động
theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý
kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo

các yêu cầu với các nội dung như sau:
+ Thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu
+ Phân tích và xử lí dữ liệu
+ Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt
tròn
+ Biến cố trong một số trò chơi dân gian
+ Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong
một số trò chơi dân gian.
HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu
cầu.
Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm
treo phần bài làm của mình trên bảng và
sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo
luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong
nhóm đại diện trình bày.
GV đánh giá kết quả của các nhóm HS,
trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài
tập.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức trong chương thông qua giải một số bài tập.
GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1, 2, 3, 4, .
5(SGK - tr30).
Bài 1:
HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn a) Tỉ số phần trăm kim ngạch xuất khẩu
thành các bài tập vào vở.
hàng hóa năm 2020 và kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa năm 2016 là:

27,755.100
%=144,129 %=144,13 %
19,257

Vậy kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm
2020 của tỉnh Bình Dương tăng
144,13% so với năm 2016.
b) Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
của tỉnh Bình Dương trong giai đoạn từ
năm 2016 đến năm 2020 là:

19,257+21,908+24,032+25,287+ 27,755=118,239(tỉ đô la M

Vậy trong giai đoạn từ năm 2016 đến
năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa của tỉnh Bình Dương trung bình là:
118,239 :5=23,6478( tỉ đô la Mỹ )

c) Tỉ số giữa kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa của tỉnh Bình Dương so với kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước
năm 2016 là:
19,257
=0,11
176,6

Bài 2:
a) Từ năm 1804 đến năm 1927:
Dân số thế giới tại các năm 1804 và
1927 lần lượt là 1 tỉ người và 2 tỉ người.
Vậy tốc độ tăng dân số thế giới từ năm
1804 đến năm 1927 là:
2−1
=0,008
1927−1804

-Tương tự, tốc độ tăng dân số thế giới từ
năm 1999 đến năm 2011 là:
7−6
=0.08
2011−1999

b) Tốc độ tăng dân số thế giới từ năm
1999 đến năm 2011 gấp tốc độ tăng dân
số thế giới từ năm 1804 đến năm 1927
là:
0,08
=10(lần)
0,008

c) Dân số thế giới tăng từ 1 tỉ người
(năm 1804) lên 2 tỉ người (năm 1927)
Mỗi BT GV mời đại diện mỗi BT 2-4 HS
cần:
trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn
1927−1804=123(năm)
thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn
trên bảng.
Tương tự, ta có bảng số liệu sau:

Dân số Từ Từ Từ Từ Từ Từ
thế
1
2
3
4
5
6
giới lên lên lên lên lên lên
tăng
2
3
4
5
6
7
(tỉ
người)
Thời
gian
cần
thiết
(năm)

23

32

15

13

12

12

d) Nhận xét về tốc độ tăng dân số thế
giới từ năm 1804 đến năm 2011:
- Tốc độ tăng dân số (tăng 1 tỉ người)
ngày càng nhanh: từ 1 lên 2 tỉ người cần
123 năm (1804 – 1927), nhưng từ 2 lên
3 tỉ người chỉ cần 32 năm (1927 –
1959).
- Thời gian tăng dân số (1 tỉ người) ngày
càng được rút ngắn (từ 123 năm xuống
còn 12 năm).
Bài 3:
Quy mô dân số của vùng Trung du và
miền núi phía Bắc là:
96208984.13
=12507167,92  (người) 
100

Tương tự, quy mô dân số của vùng
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu
Long lần lượt là:

96208984.23,4
96208984.21
=22512902,26 ;
=20203886,6
100
100
96208984.6,1
96208984.18,5
=5868748,024 ;
=17798662,0
100
100
96208984.18
=17317617,12
100

b) Ta thấy:

5 868 748,024 < 12 507 167,92 < 17
317 617,12 < 17 798 662,04
< 20 203 886,64 < 22 512 902,26
Vậy vùng kinh tế - xã hội Tây Nguyên
là vùng có quy mô dân số nhỏ nhất (5
868748,024 người) và vùng kinh tế - xã
hội Đồng bằng sông Hồng là vùng có
quy mô dân số lớn nhất (22 512 902,26
người).
Hướng dẫn về nhà
1.Bài cũ: Làm lại các bài đã chữa
2. Bài mới: Làm các bài 4, 5 và các bài tập phần vận dụng
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác