Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập giữa kì 2 KHTN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hiếu
Ngày gửi: 23h:11' 07-03-2023
Dung lượng: 63.1 KB
Số lượt tải: 4825
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 05/03/2023

TIẾT 25 : ÔN TẬP GIỮA KỲ 2

I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Sau khi học xong bài này, HS:
Ôn tập lại kiến thức đã học
Hoàn thiện giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề 3
và 4
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá kiến thức
của cả chủ đề
Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn
tập
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết
vấn để liên quan trong thực tiển và trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
- Phương pháp và kỹ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về Phân tử - đơn
chất và hợp chất, giới thiệu về liên kết hóa học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải
quyết các nhiệm vụ ôn tập.
3. Phẩm chất
Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:

Tiết / Lớp

7A

7B

7C

7D

7E

2. Kiểm tra: kết hợp trong bài
3. Bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu: Hệ thống hoá kiến thức
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là ôn lại kiến thức của
chủ đề 3,4 .
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật sơ đổ tư duy, giúp cho HS hệ thống hoá được
kiến thức vể : Phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN, Phân tử, đơn
chất, hợp chất. Giới thiệu về LK hóa học.
c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh sơ đồ tư duy dạng điền
khuyết.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu. GV
liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS giải một số bài tập phát triển năng lực khoa
học tự nhiên cho cả bài 3 và 4 chủ đề.
b) Nội dung: HS tìm hiểu và thực hiện một số bài tập để ôn tập chủ đề
c) Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS
d) Tổ chức dạy học:
- GV chia nhóm nhỏ cho mỗi nhóm làm 2 câu bài tập sau:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận và trả lời:
1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
1 Đáp án 3.
(1) Trong một phân tử, các nguyên tử luôn giống 2
nhau.
a. MOxygen = 216 = 32 amu
(2) Trong một phân tử, các nguyên tử luôn khác
b. MCarbondioxide = 12  1 + 16  2 =
nhau.
44 amu
(3) Trong một phân tử, các nguyên tử có thể
c. MAceticacid = 12  2 + 1  4 + 16  2

giống nhau hoặc khác nhau.
2. Cho khối lượng nguyên tử của một số nguyên
tố như sau: H = 1 amu; C = 12 amu; O = 16 amu.

= 60 amu.

Hãy tính khối lượng của các phân tử:
a. Phân tử oxygen gồm 2O.
b. Phân tử khí carbon dioxide gồm 1C và 2O.
c. Phân tử acetic acid gồm 2C, 4 H và 2O.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 4 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận câu trả lời đúng
Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tố hóa
học, sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố.
b) Nội dung: Kết quả trình bày của HS
c) Sản phẩm: Nội dung bài làm giải bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm nhỏ cho HS làm bài tập sau:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Học sinh thảo luận và làm bài tập
Câu 3. Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong
phân tử
a, potassium flouride
b, Khí Nitrogen

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt lên bảng làm bài tập
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ
đồ tư duy trên bảng.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG .

a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học nhận biết được đơn
chất và hợp chất.
b. Nội dung: HS thảo luận, hoàn thành các bài tập sau.
4. Acetic acid có trong giấm ăn và là chất được sử dụng nhiều trong công
nghiệp; oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí, có vai trò quan trọng đối
với sự sống; hydrogen peroxide có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và là chất
sát khuẩn mạnh. cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ?
5. Phân biệt liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
Câu 4: Quan sát hình 4.8 thấy:
- Acetic acid là hợp chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O
- Oxygen là đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố O
- Hydrogen peroxide là hợp chất vì được tạo thành từ 2 nguyên tố O và H
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân,
thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi vận dụng SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của
mình, các học sinh còn lại nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Nội dung bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
 
Gửi ý kiến