Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HOÀNG ANH TUẤN
Ngày gửi: 21h:13' 26-02-2023
Dung lượng: 804.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: HOÀNG ANH TUẤN
Ngày gửi: 21h:13' 26-02-2023
Dung lượng: 804.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Ngày dạy:
Tiết: 1, 2
BÀI TẬP TỔNG HỢP
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Trình bày khái niệm về cung phản xạ và vòng phản xạ. Nêu các điểm khác nhau giữa cung phản
xạ và vòng phản xạ.
Câu 2: Nêu những điểm khác nhau giữa động mạch với tĩnh mạch về cấu tạo và chức năng; Mao mạch là
gì? Nêu chức năng của mao mạch và giải thích các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao
mạch (ở người).
Câu 3: Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
Câu 4: Phản xạ là gì? Nêu khái niệm và ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
Câu 5: Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó
là thuần chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập sơ đồ lai minh họa.
Câu 6: Trình bày nguyên nhân và cơ chế tạo ra thể đa bội (có sơ đồ minh họa).
Câu 7: Thế nào là nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa
nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 8: Ở cà chua; A: quả đỏ, a: quả vàng; B: lá chẻ, b: lá nguyên. Hai cặp tính trạng về màu quả và
về dạng lá di truyền độc lập với nhau. Người ta thực hiện các phép lai sau :
+ Phép lai 1: P: Quả đỏ lá chẻ X quả vàng lá nguyên; F1: 100% đỏ chẻ.
+ Phép lai 2:
P: Quả đỏ lá nguyên X quả vàng lá chẻ
F1: 120 đỏ chẻ : 118 đỏ nguyên : 122 vàng chẻ : 120 vàng nguyên.
+ Phép lai 3:
P: Quả đỏ chẻ X quả vàng chẻ
F1: 360 đỏ chẻ : 120 đỏ nguyên.Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1:
- Cung phản xạ: là con đường dẫn truyền của xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương TK đến
cơ quan phản ứng.
- Vòng phản xạ: là tập hợp các cung phản xạ nối tiếp nhau nhằm để chính xác hóa phản ứng của cơ thể
trước một kích thích nào đó.
Khác nhau:
Cung phản xạ
Vòng phản xạ
- Chi phối 1 phản ứng
- Chi phối nhiều phản ứng
- Mang nhiều tính bản năng
- Có thể có sự tham gia của ý thức
- Thời gian ngắn
- Thời gian kéo dài
Câu 2: Khác nhau giữa động mạch và tĩnh mạch:
Động mạch
Tĩnh mạch
Cấu
- Thành dày hơn TMạch
- Thành mỏng hơn
tạo
- Có các sợi đàn hồi
- Không có sợi đàn hồi
- Không có van riêng
- Có thể có van ở TMạch chân
Chức năng
- Chuyển máu từ tim đến các cơ quan - Chuyển máu từ các cơ quan về tim
- Mao mạch là những mạch rất nhỏ nối liền hệ động mạch với hệ tĩnh mạch.
- Chức năng: là nơi xảy ra trao đổi chất và khí với các tế bào.
- Thành mao mạch rất mỏng giúp thuận lợi cho khuếch tán các chất và khí giữa máu và tế bào.
- Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển chậm thuận lợi cho việc trao đổi hết các chất và khí.
Câu 3:
Trang 1
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
- Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp.
- Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng, tạo thuận lợi cho khuếch tán khí.
ở phổi:
- Khí ô xi: trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ô xi khuếch tán từ phế nang vào máu.
- Khí CO2: trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
ở tế bào:
- Khí Ô xi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ô xi khuếch tán từ máu vào tế bào.
- Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
Câu 4:
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh, nhằm trả lời những kích thích của môi trường.
- Phản xạ không điều kiện: là loại phản xạ lập tức xảy ra khi có kích thích mà không cần 1 điều kiện nào
khác.
- VD: chân co giật ngay khi dẫm phải gai nhọn. (HS có thể cho VD khác).
- Phản xạ có điều kiện là loại phản xạ chỉ được hình thành khi kích thích tác động phải đi kèm theo 1
điều kiện nào đó.
- VD: để gây phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với kích thích ánh đèn ở chó thì kèm theo kích thích ánh
đèn phải cho chó ăn. (HS có thể cho VD khác).
Câu 5:
- Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của 1 cơ thể nào đó là TC
hay không TC.
- VD: ở đậu Hà Lan; A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn.
- Cho đậu vàng trơn lai với đậu xanh nhăn (lặn) mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ cây mang lai
TChủng.
- Ngược lại nếu con lai xuất hiện từ 2 kiểu hình trở lên chứng tỏ cây mang lai không TChủng.
Sơ đồ minh hoạ:
- Nếu cây vàng trơn TC: AABB
- P: AABB x aabb
GP: AB
ab
F1: AaBb ( 100% vàng trơn )
- Nếu cây vàng trơn không TC: AABb, AaBB, AaBb
- P: AABb x aabb
GP: AB, Ab ab
F1: AaBb và A abb( vàng trơn và vàng nhăn )
- P: AaBB x aabb
GP: AB, aB ab
F1: AaBb và aaBb( vàng trơn và xanh trơn )
- P: AaBb x aabb
GP: AB,Ab aB,ab ab
F1: AaBb , A abb , aaBb , aabb( vàng trơn, vàng nhăn, xanh trơn, xanh nhăn )
Câu 6:
- Nguyên nhân: do các tác nhân lý, hoá hoặc rối loạn quá trình trao đổi chất.
- Cơ chế: Do tác nhân đột biến dẫn đến không hình thành thoi vô sắc trong phân bào / làm cho
toàn bộ NST không phân ly được trong quá trình phân bào.
- Trong nguyên phân: Thoi vô sắc không hình thành dẫn đến tạo ra tế bào con 4n từ tế bào mẹ 2n.
- Tế bào mẹ 2n nguyên phân đa bội hoá Tế bào con 4n.
- Trong giảm phân: không hình thành thoi vô sắc tạo ra giao tử đột biến lưỡng bội 2n.
Trong thụ tinh:
- Giao tử đột biến 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo hợp tử 3n.
Trang 2
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
- Giao tử đực và cái đều bị đột biến (2n) kết hợp tạo hợp tử 4n.
- Sơ đồ:
P: 2n x 2n
0.25 - Sơ đồ:
P: 2n x 2n
đb
đb
đb
GF1: n
2n
GF1: 2n
2n
F1: 3n
F1:
4n
Câu 7:
- NST kép: gồm 2 Crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động, / hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có
nguồn gốc từ mẹ.
- Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước, / 1 chiếc có nguồn gốc từ
bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
Sự khác nhau:
NST kép
Cặp NST tương đồng
- Chỉ là 1 NST gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm - Gồm 2 NST đồng dạng
động
- Chỉ 1 nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc từ mẹ
- Có 2 nguồn gôc: 1 từ bố, 1 từ mẹ
- 2 crômatit hoạt động như 1 thể thống nhất
- 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập nhau
Câu 8: Xét phép lai 1: P: đỏ chẻ (A-B-) x vàng nguyên (aabb). F1: 100% đỏ chẻ.
- Cây P: vàng nguyên (aabb) chỉ cho 1 loại giao tử ab.
- Để F1: 100% đỏ chẻ (A-B-) thì cây P: đỏ chẻ phải chỉ tạo 1 loại giao tử AB; suy ra kiểu gen là AABB.
- Sơ đồ lai đúng.
Xét phép lai 2:
- P: đỏ nguyên (A-bb) x vàng chẻ (aaB-)
- Để F1 xuất hiện vàng nguyên (aabb) chứng tỏ cả 2 cây ở P đều phải cho
giao tử ab.
- Vậy cây P: đỏ nguyên (A-bb) phải là Aabb.
Cây P: vàng chẻ (aaB-) phải là aaBb.
- Sơ đồ lai đúng.
Xét phép lai 3:
P: đỏ chẻ x vàng chẻ; F1: 3 đỏ chẻ : 1 đỏ nguyên. Phân tích từng tính trạng ta có:
Về màu quả: P: đỏ x vàng; F1 100% đỏ (A-)
- Do cây P:vàng (aa) chỉ cho 1 loại giao tử a, vì vậy cây P: chẻ phải chỉ tạo 1 loai giao tử A chứng tỏ kiểu
gen là AA.
Về dạng lá:
- P: chẻ x chẻ; F1: 3 chẻ : 1 nguyên. F1 có tỷ lệ của định luật phân tính suy ra P: bố và mẹ đều dị hợp
tử, kiểu gen là Bb.
- Tổ hợp cả 2 tính trạng: Cây P: đỏ chẻ có kiểu gen là: AABb; Cây P: vàng chẻ có kiểu gen là: aaBb
- Sơ đồ lai đúng.
II. Dặn dò:
- Học sinh về làm lại các bài tập trên.
- Tiếp tục ôn phần lý thuyết, nghiên cứu trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Trang 3
Trường THCS Long Hòa
Ngày dạy:
Tiết: 3, 4
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Cho hai cá thể lai với nhau thu được F 1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3:1. Qui luật di truyền nào
đã chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di truyền cho một ví dụ bằng một sơ đồ lai (cho biết gen qui định
tính trạng nằm trên NST thường).
Câu 2: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n bằng 8, một tế bào của loài đang phân bào, người ta quan sát thấy có 4
NST kép xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
a/ Em hãy cho biết tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? giải thích?
b/ Nếu tế bào của loài trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, số cromatit, số
NST đơn ở kỳ giữa và kỳ sau của quá trình phân bào?
Câu 3:
a/ Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1? Nói rằng, người mẹ quyết định giới tính của con
là đúng hay sai? Tại sao?
b/ Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình thành sẵn.
Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có đúng không? Giải thích?
Câu 4: Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được một số cây lai tam bội có kiểu
gen AAa. Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của các cây lai tam bội đó
Câu 5: Khi nghiên cứu sự di truyền bệnh Hunter ở một dòng họ, người ta thu được kết quả sau: Bé trai 4
tụổi mắc chứng bệnh di truyền (bệnh Hunter), có mặt biến dạng, lùn và ngu đần. Cả cha mẹ, người chị 10
tuổi và anh trai 8 tuổi của bé đều không bị bệnh này. Bà mẹ này có người em trai chết lúc 15 tuổi cũng có
các triệu chứng bệnh như bé trai 4 tuổi nói trên; đồng thời bà cũng có một người cháu (con trai của chị
gái bà) có các triệu chứng tương tự, trong khi chị gái bà và chồng bà ta bình thường. Hãy viết sơ đồ phả
hệ của dòng họ trên.
Câu 6: Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ là bao nhiêu? Thế nào là động vật biến nhiệt, thế nào
là động vật đẳng nhiệt? Trong các loài sau đây, loài nào là động vật biến nhiệt: thằn lằn, gà gô trắng,
nhím, sâu hại táo, ruồi nhà, kì nhông.
Câu 7: Phân biệt đột biến và thường biến?
Câu 8: Mối quan hệ giữa giống, kỹ thuật sản xuất và năng suất?
Câu 9: Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể khác:
- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài.
- Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài.
Cho biết mỗi gen nằm trên một NST qui định một tính trạng và đối lập với các tính trạng cây thấp,
hạt dài là các tính trạng cây cao, hạt tròn. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của ba trường hợp nêu trên?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 * TH1: Lai một cặp tính trạng
- Chịu sự chi phối của định luật phân tính của Mendel. Sơ đồ lai ...
* TH2: Lai 2 cặp tính trạng
- Chịu sự chi phối của định luật Phân li độc lập của Mendel. Sơ đồ lai ...
- Chịu sự chi phối của qui luật di truyền liên kết. Sơ đồ lai ...
Trang 4
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Câu 2 a/ - Tế bào đang ở kỳ giữa của lần phân bào 2 của giảm phân.
- Vì: số lượng NST kép trong tế bào lúc này đã giảm đi một nửa so với tế bào mẹ và các NST
kép đang tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
b/
Chỉ tiêu
Số tâm động
Số cromatit
Số NST đơn
Kỳ giữa
8
16
0
Kỳ sau
16
0
16
Câu 3 a/ - Cơ chế xác định giới tính ở người:
Nam: XX, Nữ: XY
Sơ đồ lai:
-->Trên qui mô lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1
(Học sinh có thể giải thích bằng lời vẫn cho điểm tối đa)
- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để tạo hợp tử XY
(phát triển thành con trai) được hình thành từ người bố.
b/
- Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai.
- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi
trường. Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng).
Câu 4
- Cơ chế hình thành cây lai tam bội: do sự không phân ly của cặp NST mang alen A trong quá
trình giảm phân nên hình thành loại giao tử không bình thường mang cả hai alen A, giao tử
này kết hợp với giao tử bình thường mang alen a hình thành hợp tử AAa (tam bội).
- Đặc điểm của cây tam bội: Bộ NST 3n, cơ quan dinh dưỡng to, khả năng chống chịu tốt,
thường bất thụ ...
Câu 5
P:
Người mẹ
F1:
Người cháu
Bé trai 4 tuổi
- Đa số các loài sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0 – 50oC
Câu 6 - Động vật biến nhiệt là động vật có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ của môi trường.
- Động vật đẳng nhiệt là động vật có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường.
- Các loài động vật biến nhiệt: thằn lằn, sâu hại táo, ruồi nhà, kỳ nhông.
Câu 7
Đột biến
- Là những biến đổi đột ngột trong vật chất
di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử (gen,
ADN) hay cấp độ tế bào (NST).
- Do tác nhân gây đột biến ở môi trường
ngoài (Tác nhân vật lí, hoá học) hay tác nhân
môi trường trong (các rối loạn trong quá
trình sinh lí, sinh hoá của tế bào).
Thường biến
- Là những biến đổi về kiểu hình của cùng
một kiểu gen dưới tác động của điều kiện
sống.
-Xảy ra do tác động trực tiếp của môi
trường ngoài như đất đai, khí hậu, thức
ăn…
- Không di truyền được.
Trang 5
Trường THCS Long Hòa
- Di truyền được.
- Phần lớn gây hại cho sinh vật
- Xảy ra riêng lẻ, không định hướng..
- Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình
tiến hoá và chọn giống --> có ý nghĩa trực
tiếp cho Chọn lọc tự nhiên.
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
- Giúp sinh vật thích nghi thụ động trước
sự biến đổi của điều kiện môi trường.
- Xảy ra đồng loạt, theo một hướng xác
định.
- Không di truyền được nên không phải là
nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến
hoá. Thường biến có ý nghĩa gián tiếp
cho Chọn lọc tự nhiên.
Câu 8 - Giống: Là kiểu gen qui định giới hạn năng suất.
- Kỹ thuật sản xuất: Qui định năng suất cụ thể của giống trong giới hạn của mức phản ứng do
kiểu gen qui định.
- Năng suất (tập hợp một số tính trạng số lượng):
Là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật.
Có giống tốt nếu không nuôi trồng đúng kĩ thuật sẽ không phát huy được năng suất của
giống. Muốn vượt giới hạn năng suất thì phải thay giống cũ bằng giống mới. Kỹ thuật sản
xuất sẽ qui định năng suất cụ thể trong giới hạn năng suất do giống qui định.
* Trong chỉ đạo nông nghiệp tuỳ điều kiện cụ thể của từng nơi, từng giai đoạn mà người ta
chú trọng đến yếu tố giống hay yếu tố kỹ thuật.
Câu 9
Theo điều kiện đề bài, các phép lai đều chịu sự chi phối của định luật phân ly độc lập.
* Xét phép lai 1:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 6,25% thấp, dài, chiếm tỉ lệ 1/16 thế hệ lai có 16 kiểu tổ hợp bằng 4x4
Mỗi bên cho 4 loại giao tử F1 và cá thể thứ nhất dị hợp tử 2 cặp gen thế lệ lai có sự
phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 với kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ lệ bằng 1/16.
Mà đề bài cho biết thấp, dài bằng 1/16 Thấp, dài là 2 tính trạng lặn so với cao, tròn.
Qui ước:
A- Cao
B- Tròn
a – Thấp
b – Dài
kiểu gen của F1 và cá thể 1: AaBb (Cao, tròn)
- Sơ đồ lai: AaBb x AaBb
* Xét phép lai 2:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 12,5% thấp, dài chiếm tỉ lệ 1/8 F2 thu được 8 kiểu tổ hợp = 4x2. Vì F 1 cho
4 loại giao tử cá thể hai cho 2 loại giao tử Cá thể 2 phải dị hợp tử một cặp gen.
F2 xuất hiện thấp dài aabb F1 và cá thể 2 đều cho được giao tử ab.
Vậy kiểu gen của cá thể hai là: Aabb hoặc aaBb.
- Sơ đồ lai: AaBb x Aabb ;
AaBb x aaBb
* Xét phép lai 3:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài F2 thu được 4 kiểu tổ hợp = 4x1. Vì F 1
cho 4 loại giao tử cá thể thứ 3 cho 1 loại giao tử đồng hợp tử về cả hai cặp gen.
F2 xuất hiện thấp dài aabb F1 và cá thể 3 đều cho được giao tử ab.
Vậy kiểu gen của cá thể thứ 3 là: aabb
- Sơ đồ lai: AaBb x aabb
II. Dặn dò:
- Xem lại các bài tập trên.
- Tiếp tục ôn phần lý thuyết, nghiên cứu trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
Trang 6
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
...................................................................................................................................................................
Trang 7
Trường THCS Long Hòa
Ngày dạy:
Tiết: 5, 6
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
PHẦN I: TÌM CÁC CỤM TỪ PHÙ HỢP ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG ĐỂ HOÀN THIỆN BẢNG
Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số muối khoáng
Loại muối
khoáng
Natri và Kali
(Na, K)
Vai trò chủ yếu
Nguồn cung cấp
- Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào, (1)
trong nước mô, huyết tương.
- Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào và
hoạt động co cơ, dẫn truyền xung thần kinh.
Canxi (Ca) (2)
- Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có
mặt vitamin D.
- Có nhiều trong sữa, trứng, rau xanh.
Sắt (Fe)
(3)
Có trong thịt, cá, gan, trứng, các loại
đậu.
Iốt (I)
- Là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến (4)
giáp
(Lưu ý: Học sinh chỉ cần viết vào bài làm: (1) là:…; (2) là:…; (3) là:…; (4) là:…)
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Nghiên cứu quan hệ giữa các sinh vật trong môi trường người ta thấy các hiện tượng:
1) Nấm và tảo cùng sống với nhau để tạo thành địa y.
2) Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
Các quan hệ trên thuộc loại quan hệ gì? Nêu tên gọi cụ thể của mỗi dạng quan hệ và so sánh hai hình
thức quan hệ này.
Câu 2: a) Cho hình tháp tuổi sau đây : - Em hãy cho biết tên của dạng hình tháp?- Ý nghĩa sinh học của
dạng hình tháp này?
b) Những loài sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường thì đó là sinh vật hằng nhiệt
hay biến nhiệt? Động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt thì loài nào có khả năng phân bố rộng hơn?
Vì sao?
Câu 3: Gen B có chiều dài 0,51m bị đột biến thành gen b. Gen b có chiều dài hơn gen B là 3,4 A0.
a) Xác định dạng đột biến và cho biết tên gọi cụ thể của dạng đột biến nói trên.
b) Tính khối lượng phân tử của gen b. Biết khối lượng phân tử trung bình của 1 nuclêôtit là 300 ĐVC.
c) Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 4:
a) Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE FGH
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (): tâm động.
Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE FG
- Xác định dạng đột biến.
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người thì gây hậu quả gì?
b) Phân biệt thường biến và đột biến.
Câu 5: a) Ở một loài thực vật, với hai gen alen A và a, khởi đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa. Sau 2
thế hệ tự thụ phấn liên tục kết quả kiểu gen AA, aa và Aa sẽ chiếm tỷ lệ là bao nhiêu?
b) Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng phương pháp này vẫn
được người ta sử dụng trong chọn giống?
Câu 6: Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 50. Quan sát nhóm tế bào của loài bước vào giảm phân.
a) Một nhóm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo. Nhóm tế bào này đang
ở kỳ nào? Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau.
b) Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Xác định số
lượng tế bào của nhóm. Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
Trang 8
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
c) Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh,
trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng được tạo thành nói trên. Xác định số hợp
tử được tạo thành. Cho biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân của nhóm tế bào trên là như nhau.
HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN I:Điền cụm từ thích hợp vào ô trống
Ý
Nội dung
- Có trong muối ăn.
(1)
- Có nhiều trong tro thực vật.
- Là thành phần chính trong xương, răng.
(2)
- Có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, trong phân chia
tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh.
(3)
- Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu.
(4)
- Có trong đồ ăn biển, dầu cá, muối iốt, rau trồng trên đất nhiều iốt.
PHẦN II: Tự luận
Câu
Nội dung
* Các quan hệ trên thuộc loại quan hệ hỗ trợ khác loài
* Tên gọi của mỗi dạng quan hệ: 1. Cộng sinh
2. Hội sinh
* So sánh 2 hình thức quan hệ.
- Giống nhau: + Đều là hình thức quan hệ sinh vật khác loài.
Câu 1
+ Các sinh vật hỗ trợ với nhau trong quá trình sống.
- Khác nhau: + Quan hệ cộng sinh: 2 loài cùng sống với nhau và
cùng có lợi.
+ Quan hệ hội sinh: 2 loài cùng sống với nhau, 1 bên
có lợi và bên còn lại không có lợi cũng không bị hại.
a) * Tên của dạng hình tháp: Dạng ổn định
* ý nghĩa sinh học:
- Tỷ lệ sinh của quần thể: Vừa phải
- Số lượng cá thể trong quần thể : ổn định
Câu 2
b) Nhiệt độ ảnh hưởng thường xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, đó là sinh vật biến nhiệt.
- Động vật hằng nhiệt phân bố rộng hơn vì những loài động vật này có khẳ năng
điều hoà thân nhiệt.
Câu 3
a) Dạng đột biến:
- Chiều dài tăng thêm 3,4 A0 tương ứng 1 cặp nuclêôtit.
- Chiều dài gen b hơn gen B đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit.
b) Khối lượng phân tử gen b: - Đổi 0,51 m = 5100 A0
- Chiều dài gen b: 5100 + 3,4 = 5103, 4 A0
- Số nuclêôtit của gen b:
nuclêôtit
- Khối lượng phân tử gen b: 300 x 3002 = 900.600 đvc
c) Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật vì
chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời
trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
Trang 9
Trường THCS Long Hòa
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
a) - Dạng đột biến: Do đột biến mất đoạn mang gen H kiểu đột biến cấu trúc NST
dạng mất đoạn.
- Hậu quả: ở người, mất đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể thứ 21 gây bệnh ung thư máu.
b) Phân biệt thường biến và đột biến
Thường biến
Đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, - Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST).
không biến đổi trong vật chất di - Biến đổi riêng lẻ, từng cá thể, gián đoạn, vô
truyền.
hướng.
- Diễn ra đồng loạt, có định - Di truyền được.
hướng.
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung tính; là
- Không di truyền được.
nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
- Có lợi, đảm bảo cho sự thích
nghi của cơ thể.
a) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục:
- TLKG : AA = aa = 37,5%
- TLKG : Aa
= 25%
b) Phương pháp này vẫn được dùng trong chọn giống vì:
- Người ta dùng các phương pháp này để củng cố và duy trì một số tính trạng mong
muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các
gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
- Đây là một biện pháp trung gian để chuẩn bị lai khác dòng tạo ưu thế lai.
a) - Kì giữa I hoặc kì giữa II.
- 8 tế bào ở kì giữa I hoặc 16 tế bào ở kì giữa II.
b) - Các NST đang phân li về 2 cực tế bào là dấu hiệu cho biết nhóm tế bào thứ hai
đang ở kì sau II.
- Số lượng tế bào của nhóm: 800 : 50 = 16 tế bào
- Khi nhóm tế bào trên kết thúc giảm phân II thì số tế bào con được tạo thành là: 16
x 2 = 32 tế bào.
c) - Số tinh trùng trực tiếp thụ tinh là:
32 x 3, 125% = 1 tinh trùng
- Mỗi tinh trùng trực tiếp thụ tinh với 1 trứng tạo thành 1 hợp tử. Vậy số hợp tử tạo
thành = số tinh trùng thụ tinh = 1 hợp tử.
II. Dặn dò:
- Làm lại các bài tập trên, ôn lý thuyết.
- Xem trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Trang 10
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Ngày dạy:
Tiết: 7, 8
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Viết sơ đồ và giải thích về mối quan hệ giữa ADN, ARN, Protein ở những loài có vật chất di
truyền là ARN?
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa Cung phản xạ và Vòng phản xạ?
Câu 3: Lưới thức ăn là gì? Hãy nêu sơ đồ của 3 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi thức ăn có 5 mắt xích) và phối
hợp 3 chuỗi thức ăn đó thành 1 lưới thức ăn.
Câu 4: Tại sao trong cùng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh?
Câu 5:
a. Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ?
b. Ở một người có huyết áp là 120 / 80, em hiểu điều đó như thế nào?
Câu 6:
Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp :
1.
Chim sâu ăn; 2. Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3. Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây
họ đậu; 4. Giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5. Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; 6.
Nhạn bể và Cò làm tổ tập đoàn; 7. Hiện tượng liền rễ ở các cây Thông; 8. Địa y; 9. Loài cây Cọ mọc
quần tụ thành từng nhóm; 10. Cáo ăn thỏ
Câu 7:
a.
Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ
dẫn tới thoái hóa giống ? Cho ví dụ ?
b.
Kiểu gen ban đầu của giống như thế nào thì tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ không gây
thoái hóa giống ?
Câu 8:
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể một nhiễm, thể ba
nhiễm, thể bốn nhiễm, thể ba nhiễm kép, thể không nhiễm ?
Câu 1.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Sơ đồ
- Giải thích:
+ Trình tự các Nu trên ARN qui định trình tự các Nu trên ADN.
+ Trình tự các Nu trên ADN qui định trình tự các Nu trên mARN.
+ Trình tự các Nu trên mARN qui định trình tự các a.a trên phân tử protein
Câu 2:
Cung phản xạ
Vòng phản xạ
- Mang tính chất đơn giản hơn, thường chỉ - Mang tính chất phức tạp hơn. Do sự kết hợp
được hình thành bởi 3 nơron: hướng tâm, của nhiều cung phản xa. Nên số nơron hướng
trung gian. Li tâm.
tâm, trung gian và ly tâm tham gia nhiều hơn.
- Xảy ra nhanh, mang tính chất bản năng nhưng không có luồng thông báo ngược.
- Xảy ra chậm hơn, nhưng có luồng thông báo ngược, thường có các hoạt động phối hợp
của các cơ và kết quả thường chính xác hơn.
Câu 3.
- Khái niệm lưới thức ăn
- 3 chuỗi thức ăn.
- Lưới thức ăn
Câu 4.
Trang 11
Trường THCS Long Hòa
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Trong cúng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh
vì:
- Cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều ô xi.
- Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lớn so
với khối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều.
a. Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch, tính tương đương mmHg / cm 2
- Càng xa tim huyết áp trong hệ mạch lại càng nhỏ vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu
lên thành mạch càng giảm
b. Huyết áp là 120 / 80 là cách nói tắt được hiểu:
+ Huyết áp tối đa là 120 mmHg/cm2 ( lúc tâm thất co )
+ Huyết áp tối thiểu là 80 mmHg/cm2 ( lúc tâm thất giãn )
Đó là người có huyết áp bình thường.
* Quan hệ cùng loài: 7, 9
* Quan hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10
+ Cộng sinh: 3, 8.
+ Hội sinh : 5.
+ Hợp tác : 6.
+ Kí sinh - vật chủ : 2, 4.
+ Vật ăn thịt và con mồi : 1, 10.
HS nêu 2 hoặc 3 mối quan hệ cho 0,5 điểm
a. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều
thế hệ sẽ dẫn tới thoái hóa giống:
- Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ thì con cháu có sức sống
kém dần, năng suất giảm, bộc lộ những tính trạng xấu, xuất hiện quái thai ...
- Vì: các cặp gen dị hợp đi vào trạng thái đồng hợp, trong đó có gen lặn ( thường có hại )
được biểu hiện. Qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tỉ lệ dị hợp giảm dần.
Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
- Ví dụ: ......
b. Nếu kiểu gen ban đầu là đồng hợp về các gen trội có lợi thì tự thụ phấn hoặc giao phối
cân huyết qua nhiều thế hệ sẽ không dẫn tới thoái hóa giống.
- Thể một nhiễm: 2n - 1 = 9
- Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 11
- Thể bốn nhiễm: 2n + 2 = 12
- Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1 = 12
- Thể không nhiễm: 2n - 2 = 8
II. Dặn dò:
- Học sinh về làm lại các bài tập trên.
- Tiếp tục ôn phần lý thuyết, nghiên cứu trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Trang 12
Trường THCS Long Hòa
Ngày dạy:
Tiết: 9, 10
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định luật của Menđen
có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
Câu 2: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của các loại ARN. So sánh cấu tạo của ARN với ADN?
Câu 3: Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong. Giao phấn giữa giống lúa
thuần chủng hạt gạo đục với giống lúa có hạt gạo trong; thu được F1 và tiếp tục cho F1 tự thụ phấn;
a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?
Câu 4 Bằng kiến thức đã học hãy giải thích một số nguyên nhân cơ bản làm phát sinh các bệnh tật di
truyền ở người.
Câu 5:Qua sự sinh sản của các lớp động vật có xương sống, hãy cho thấy sự tiến hóa từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến hoàn thiện dần.
Câu 6:
Ở lúa, tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt dài(D), hạt tròn (d). Các
gen trên phân li độc lập.
Cho ba thứ lúa di hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp tử về thân
cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn. Không viết sơ đồ lai (hoặc kẻ bảng) hãy xác định :
a. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1?
b. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định luật của Men đen
có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:
- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó
- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các thế hệ con lai
từ đời F1, F2... từ một cặp bố mẹ ban đầu.
- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu .
- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan mà còn ứng dụng đúng
cho nhiều loài sinh vật khác.
- Vì: Các...
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Ngày dạy:
Tiết: 1, 2
BÀI TẬP TỔNG HỢP
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Trình bày khái niệm về cung phản xạ và vòng phản xạ. Nêu các điểm khác nhau giữa cung phản
xạ và vòng phản xạ.
Câu 2: Nêu những điểm khác nhau giữa động mạch với tĩnh mạch về cấu tạo và chức năng; Mao mạch là
gì? Nêu chức năng của mao mạch và giải thích các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao
mạch (ở người).
Câu 3: Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
Câu 4: Phản xạ là gì? Nêu khái niệm và ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
Câu 5: Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó
là thuần chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập sơ đồ lai minh họa.
Câu 6: Trình bày nguyên nhân và cơ chế tạo ra thể đa bội (có sơ đồ minh họa).
Câu 7: Thế nào là nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa
nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 8: Ở cà chua; A: quả đỏ, a: quả vàng; B: lá chẻ, b: lá nguyên. Hai cặp tính trạng về màu quả và
về dạng lá di truyền độc lập với nhau. Người ta thực hiện các phép lai sau :
+ Phép lai 1: P: Quả đỏ lá chẻ X quả vàng lá nguyên; F1: 100% đỏ chẻ.
+ Phép lai 2:
P: Quả đỏ lá nguyên X quả vàng lá chẻ
F1: 120 đỏ chẻ : 118 đỏ nguyên : 122 vàng chẻ : 120 vàng nguyên.
+ Phép lai 3:
P: Quả đỏ chẻ X quả vàng chẻ
F1: 360 đỏ chẻ : 120 đỏ nguyên.Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1:
- Cung phản xạ: là con đường dẫn truyền của xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương TK đến
cơ quan phản ứng.
- Vòng phản xạ: là tập hợp các cung phản xạ nối tiếp nhau nhằm để chính xác hóa phản ứng của cơ thể
trước một kích thích nào đó.
Khác nhau:
Cung phản xạ
Vòng phản xạ
- Chi phối 1 phản ứng
- Chi phối nhiều phản ứng
- Mang nhiều tính bản năng
- Có thể có sự tham gia của ý thức
- Thời gian ngắn
- Thời gian kéo dài
Câu 2: Khác nhau giữa động mạch và tĩnh mạch:
Động mạch
Tĩnh mạch
Cấu
- Thành dày hơn TMạch
- Thành mỏng hơn
tạo
- Có các sợi đàn hồi
- Không có sợi đàn hồi
- Không có van riêng
- Có thể có van ở TMạch chân
Chức năng
- Chuyển máu từ tim đến các cơ quan - Chuyển máu từ các cơ quan về tim
- Mao mạch là những mạch rất nhỏ nối liền hệ động mạch với hệ tĩnh mạch.
- Chức năng: là nơi xảy ra trao đổi chất và khí với các tế bào.
- Thành mao mạch rất mỏng giúp thuận lợi cho khuếch tán các chất và khí giữa máu và tế bào.
- Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển chậm thuận lợi cho việc trao đổi hết các chất và khí.
Câu 3:
Trang 1
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
- Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp.
- Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng, tạo thuận lợi cho khuếch tán khí.
ở phổi:
- Khí ô xi: trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ô xi khuếch tán từ phế nang vào máu.
- Khí CO2: trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
ở tế bào:
- Khí Ô xi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ô xi khuếch tán từ máu vào tế bào.
- Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
Câu 4:
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh, nhằm trả lời những kích thích của môi trường.
- Phản xạ không điều kiện: là loại phản xạ lập tức xảy ra khi có kích thích mà không cần 1 điều kiện nào
khác.
- VD: chân co giật ngay khi dẫm phải gai nhọn. (HS có thể cho VD khác).
- Phản xạ có điều kiện là loại phản xạ chỉ được hình thành khi kích thích tác động phải đi kèm theo 1
điều kiện nào đó.
- VD: để gây phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với kích thích ánh đèn ở chó thì kèm theo kích thích ánh
đèn phải cho chó ăn. (HS có thể cho VD khác).
Câu 5:
- Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của 1 cơ thể nào đó là TC
hay không TC.
- VD: ở đậu Hà Lan; A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn.
- Cho đậu vàng trơn lai với đậu xanh nhăn (lặn) mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ cây mang lai
TChủng.
- Ngược lại nếu con lai xuất hiện từ 2 kiểu hình trở lên chứng tỏ cây mang lai không TChủng.
Sơ đồ minh hoạ:
- Nếu cây vàng trơn TC: AABB
- P: AABB x aabb
GP: AB
ab
F1: AaBb ( 100% vàng trơn )
- Nếu cây vàng trơn không TC: AABb, AaBB, AaBb
- P: AABb x aabb
GP: AB, Ab ab
F1: AaBb và A abb( vàng trơn và vàng nhăn )
- P: AaBB x aabb
GP: AB, aB ab
F1: AaBb và aaBb( vàng trơn và xanh trơn )
- P: AaBb x aabb
GP: AB,Ab aB,ab ab
F1: AaBb , A abb , aaBb , aabb( vàng trơn, vàng nhăn, xanh trơn, xanh nhăn )
Câu 6:
- Nguyên nhân: do các tác nhân lý, hoá hoặc rối loạn quá trình trao đổi chất.
- Cơ chế: Do tác nhân đột biến dẫn đến không hình thành thoi vô sắc trong phân bào / làm cho
toàn bộ NST không phân ly được trong quá trình phân bào.
- Trong nguyên phân: Thoi vô sắc không hình thành dẫn đến tạo ra tế bào con 4n từ tế bào mẹ 2n.
- Tế bào mẹ 2n nguyên phân đa bội hoá Tế bào con 4n.
- Trong giảm phân: không hình thành thoi vô sắc tạo ra giao tử đột biến lưỡng bội 2n.
Trong thụ tinh:
- Giao tử đột biến 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo hợp tử 3n.
Trang 2
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
- Giao tử đực và cái đều bị đột biến (2n) kết hợp tạo hợp tử 4n.
- Sơ đồ:
P: 2n x 2n
0.25 - Sơ đồ:
P: 2n x 2n
đb
đb
đb
GF1: n
2n
GF1: 2n
2n
F1: 3n
F1:
4n
Câu 7:
- NST kép: gồm 2 Crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động, / hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có
nguồn gốc từ mẹ.
- Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước, / 1 chiếc có nguồn gốc từ
bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
Sự khác nhau:
NST kép
Cặp NST tương đồng
- Chỉ là 1 NST gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm - Gồm 2 NST đồng dạng
động
- Chỉ 1 nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc từ mẹ
- Có 2 nguồn gôc: 1 từ bố, 1 từ mẹ
- 2 crômatit hoạt động như 1 thể thống nhất
- 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập nhau
Câu 8: Xét phép lai 1: P: đỏ chẻ (A-B-) x vàng nguyên (aabb). F1: 100% đỏ chẻ.
- Cây P: vàng nguyên (aabb) chỉ cho 1 loại giao tử ab.
- Để F1: 100% đỏ chẻ (A-B-) thì cây P: đỏ chẻ phải chỉ tạo 1 loại giao tử AB; suy ra kiểu gen là AABB.
- Sơ đồ lai đúng.
Xét phép lai 2:
- P: đỏ nguyên (A-bb) x vàng chẻ (aaB-)
- Để F1 xuất hiện vàng nguyên (aabb) chứng tỏ cả 2 cây ở P đều phải cho
giao tử ab.
- Vậy cây P: đỏ nguyên (A-bb) phải là Aabb.
Cây P: vàng chẻ (aaB-) phải là aaBb.
- Sơ đồ lai đúng.
Xét phép lai 3:
P: đỏ chẻ x vàng chẻ; F1: 3 đỏ chẻ : 1 đỏ nguyên. Phân tích từng tính trạng ta có:
Về màu quả: P: đỏ x vàng; F1 100% đỏ (A-)
- Do cây P:vàng (aa) chỉ cho 1 loại giao tử a, vì vậy cây P: chẻ phải chỉ tạo 1 loai giao tử A chứng tỏ kiểu
gen là AA.
Về dạng lá:
- P: chẻ x chẻ; F1: 3 chẻ : 1 nguyên. F1 có tỷ lệ của định luật phân tính suy ra P: bố và mẹ đều dị hợp
tử, kiểu gen là Bb.
- Tổ hợp cả 2 tính trạng: Cây P: đỏ chẻ có kiểu gen là: AABb; Cây P: vàng chẻ có kiểu gen là: aaBb
- Sơ đồ lai đúng.
II. Dặn dò:
- Học sinh về làm lại các bài tập trên.
- Tiếp tục ôn phần lý thuyết, nghiên cứu trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Trang 3
Trường THCS Long Hòa
Ngày dạy:
Tiết: 3, 4
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Cho hai cá thể lai với nhau thu được F 1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3:1. Qui luật di truyền nào
đã chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di truyền cho một ví dụ bằng một sơ đồ lai (cho biết gen qui định
tính trạng nằm trên NST thường).
Câu 2: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n bằng 8, một tế bào của loài đang phân bào, người ta quan sát thấy có 4
NST kép xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
a/ Em hãy cho biết tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? giải thích?
b/ Nếu tế bào của loài trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, số cromatit, số
NST đơn ở kỳ giữa và kỳ sau của quá trình phân bào?
Câu 3:
a/ Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1? Nói rằng, người mẹ quyết định giới tính của con
là đúng hay sai? Tại sao?
b/ Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình thành sẵn.
Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có đúng không? Giải thích?
Câu 4: Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được một số cây lai tam bội có kiểu
gen AAa. Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của các cây lai tam bội đó
Câu 5: Khi nghiên cứu sự di truyền bệnh Hunter ở một dòng họ, người ta thu được kết quả sau: Bé trai 4
tụổi mắc chứng bệnh di truyền (bệnh Hunter), có mặt biến dạng, lùn và ngu đần. Cả cha mẹ, người chị 10
tuổi và anh trai 8 tuổi của bé đều không bị bệnh này. Bà mẹ này có người em trai chết lúc 15 tuổi cũng có
các triệu chứng bệnh như bé trai 4 tuổi nói trên; đồng thời bà cũng có một người cháu (con trai của chị
gái bà) có các triệu chứng tương tự, trong khi chị gái bà và chồng bà ta bình thường. Hãy viết sơ đồ phả
hệ của dòng họ trên.
Câu 6: Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ là bao nhiêu? Thế nào là động vật biến nhiệt, thế nào
là động vật đẳng nhiệt? Trong các loài sau đây, loài nào là động vật biến nhiệt: thằn lằn, gà gô trắng,
nhím, sâu hại táo, ruồi nhà, kì nhông.
Câu 7: Phân biệt đột biến và thường biến?
Câu 8: Mối quan hệ giữa giống, kỹ thuật sản xuất và năng suất?
Câu 9: Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể khác:
- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài.
- Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài.
Cho biết mỗi gen nằm trên một NST qui định một tính trạng và đối lập với các tính trạng cây thấp,
hạt dài là các tính trạng cây cao, hạt tròn. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của ba trường hợp nêu trên?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 * TH1: Lai một cặp tính trạng
- Chịu sự chi phối của định luật phân tính của Mendel. Sơ đồ lai ...
* TH2: Lai 2 cặp tính trạng
- Chịu sự chi phối của định luật Phân li độc lập của Mendel. Sơ đồ lai ...
- Chịu sự chi phối của qui luật di truyền liên kết. Sơ đồ lai ...
Trang 4
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Câu 2 a/ - Tế bào đang ở kỳ giữa của lần phân bào 2 của giảm phân.
- Vì: số lượng NST kép trong tế bào lúc này đã giảm đi một nửa so với tế bào mẹ và các NST
kép đang tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
b/
Chỉ tiêu
Số tâm động
Số cromatit
Số NST đơn
Kỳ giữa
8
16
0
Kỳ sau
16
0
16
Câu 3 a/ - Cơ chế xác định giới tính ở người:
Nam: XX, Nữ: XY
Sơ đồ lai:
-->Trên qui mô lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1
(Học sinh có thể giải thích bằng lời vẫn cho điểm tối đa)
- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để tạo hợp tử XY
(phát triển thành con trai) được hình thành từ người bố.
b/
- Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai.
- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi
trường. Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng).
Câu 4
- Cơ chế hình thành cây lai tam bội: do sự không phân ly của cặp NST mang alen A trong quá
trình giảm phân nên hình thành loại giao tử không bình thường mang cả hai alen A, giao tử
này kết hợp với giao tử bình thường mang alen a hình thành hợp tử AAa (tam bội).
- Đặc điểm của cây tam bội: Bộ NST 3n, cơ quan dinh dưỡng to, khả năng chống chịu tốt,
thường bất thụ ...
Câu 5
P:
Người mẹ
F1:
Người cháu
Bé trai 4 tuổi
- Đa số các loài sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0 – 50oC
Câu 6 - Động vật biến nhiệt là động vật có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ của môi trường.
- Động vật đẳng nhiệt là động vật có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường.
- Các loài động vật biến nhiệt: thằn lằn, sâu hại táo, ruồi nhà, kỳ nhông.
Câu 7
Đột biến
- Là những biến đổi đột ngột trong vật chất
di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử (gen,
ADN) hay cấp độ tế bào (NST).
- Do tác nhân gây đột biến ở môi trường
ngoài (Tác nhân vật lí, hoá học) hay tác nhân
môi trường trong (các rối loạn trong quá
trình sinh lí, sinh hoá của tế bào).
Thường biến
- Là những biến đổi về kiểu hình của cùng
một kiểu gen dưới tác động của điều kiện
sống.
-Xảy ra do tác động trực tiếp của môi
trường ngoài như đất đai, khí hậu, thức
ăn…
- Không di truyền được.
Trang 5
Trường THCS Long Hòa
- Di truyền được.
- Phần lớn gây hại cho sinh vật
- Xảy ra riêng lẻ, không định hướng..
- Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình
tiến hoá và chọn giống --> có ý nghĩa trực
tiếp cho Chọn lọc tự nhiên.
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
- Giúp sinh vật thích nghi thụ động trước
sự biến đổi của điều kiện môi trường.
- Xảy ra đồng loạt, theo một hướng xác
định.
- Không di truyền được nên không phải là
nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến
hoá. Thường biến có ý nghĩa gián tiếp
cho Chọn lọc tự nhiên.
Câu 8 - Giống: Là kiểu gen qui định giới hạn năng suất.
- Kỹ thuật sản xuất: Qui định năng suất cụ thể của giống trong giới hạn của mức phản ứng do
kiểu gen qui định.
- Năng suất (tập hợp một số tính trạng số lượng):
Là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật.
Có giống tốt nếu không nuôi trồng đúng kĩ thuật sẽ không phát huy được năng suất của
giống. Muốn vượt giới hạn năng suất thì phải thay giống cũ bằng giống mới. Kỹ thuật sản
xuất sẽ qui định năng suất cụ thể trong giới hạn năng suất do giống qui định.
* Trong chỉ đạo nông nghiệp tuỳ điều kiện cụ thể của từng nơi, từng giai đoạn mà người ta
chú trọng đến yếu tố giống hay yếu tố kỹ thuật.
Câu 9
Theo điều kiện đề bài, các phép lai đều chịu sự chi phối của định luật phân ly độc lập.
* Xét phép lai 1:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 6,25% thấp, dài, chiếm tỉ lệ 1/16 thế hệ lai có 16 kiểu tổ hợp bằng 4x4
Mỗi bên cho 4 loại giao tử F1 và cá thể thứ nhất dị hợp tử 2 cặp gen thế lệ lai có sự
phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 với kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ lệ bằng 1/16.
Mà đề bài cho biết thấp, dài bằng 1/16 Thấp, dài là 2 tính trạng lặn so với cao, tròn.
Qui ước:
A- Cao
B- Tròn
a – Thấp
b – Dài
kiểu gen của F1 và cá thể 1: AaBb (Cao, tròn)
- Sơ đồ lai: AaBb x AaBb
* Xét phép lai 2:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 12,5% thấp, dài chiếm tỉ lệ 1/8 F2 thu được 8 kiểu tổ hợp = 4x2. Vì F 1 cho
4 loại giao tử cá thể hai cho 2 loại giao tử Cá thể 2 phải dị hợp tử một cặp gen.
F2 xuất hiện thấp dài aabb F1 và cá thể 2 đều cho được giao tử ab.
Vậy kiểu gen của cá thể hai là: Aabb hoặc aaBb.
- Sơ đồ lai: AaBb x Aabb ;
AaBb x aaBb
* Xét phép lai 3:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài F2 thu được 4 kiểu tổ hợp = 4x1. Vì F 1
cho 4 loại giao tử cá thể thứ 3 cho 1 loại giao tử đồng hợp tử về cả hai cặp gen.
F2 xuất hiện thấp dài aabb F1 và cá thể 3 đều cho được giao tử ab.
Vậy kiểu gen của cá thể thứ 3 là: aabb
- Sơ đồ lai: AaBb x aabb
II. Dặn dò:
- Xem lại các bài tập trên.
- Tiếp tục ôn phần lý thuyết, nghiên cứu trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
Trang 6
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
...................................................................................................................................................................
Trang 7
Trường THCS Long Hòa
Ngày dạy:
Tiết: 5, 6
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
PHẦN I: TÌM CÁC CỤM TỪ PHÙ HỢP ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG ĐỂ HOÀN THIỆN BẢNG
Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số muối khoáng
Loại muối
khoáng
Natri và Kali
(Na, K)
Vai trò chủ yếu
Nguồn cung cấp
- Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào, (1)
trong nước mô, huyết tương.
- Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào và
hoạt động co cơ, dẫn truyền xung thần kinh.
Canxi (Ca) (2)
- Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có
mặt vitamin D.
- Có nhiều trong sữa, trứng, rau xanh.
Sắt (Fe)
(3)
Có trong thịt, cá, gan, trứng, các loại
đậu.
Iốt (I)
- Là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến (4)
giáp
(Lưu ý: Học sinh chỉ cần viết vào bài làm: (1) là:…; (2) là:…; (3) là:…; (4) là:…)
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Nghiên cứu quan hệ giữa các sinh vật trong môi trường người ta thấy các hiện tượng:
1) Nấm và tảo cùng sống với nhau để tạo thành địa y.
2) Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
Các quan hệ trên thuộc loại quan hệ gì? Nêu tên gọi cụ thể của mỗi dạng quan hệ và so sánh hai hình
thức quan hệ này.
Câu 2: a) Cho hình tháp tuổi sau đây : - Em hãy cho biết tên của dạng hình tháp?- Ý nghĩa sinh học của
dạng hình tháp này?
b) Những loài sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường thì đó là sinh vật hằng nhiệt
hay biến nhiệt? Động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt thì loài nào có khả năng phân bố rộng hơn?
Vì sao?
Câu 3: Gen B có chiều dài 0,51m bị đột biến thành gen b. Gen b có chiều dài hơn gen B là 3,4 A0.
a) Xác định dạng đột biến và cho biết tên gọi cụ thể của dạng đột biến nói trên.
b) Tính khối lượng phân tử của gen b. Biết khối lượng phân tử trung bình của 1 nuclêôtit là 300 ĐVC.
c) Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 4:
a) Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE FGH
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (): tâm động.
Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE FG
- Xác định dạng đột biến.
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người thì gây hậu quả gì?
b) Phân biệt thường biến và đột biến.
Câu 5: a) Ở một loài thực vật, với hai gen alen A và a, khởi đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa. Sau 2
thế hệ tự thụ phấn liên tục kết quả kiểu gen AA, aa và Aa sẽ chiếm tỷ lệ là bao nhiêu?
b) Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng phương pháp này vẫn
được người ta sử dụng trong chọn giống?
Câu 6: Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 50. Quan sát nhóm tế bào của loài bước vào giảm phân.
a) Một nhóm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo. Nhóm tế bào này đang
ở kỳ nào? Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau.
b) Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Xác định số
lượng tế bào của nhóm. Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
Trang 8
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
c) Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh,
trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng được tạo thành nói trên. Xác định số hợp
tử được tạo thành. Cho biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân của nhóm tế bào trên là như nhau.
HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN I:Điền cụm từ thích hợp vào ô trống
Ý
Nội dung
- Có trong muối ăn.
(1)
- Có nhiều trong tro thực vật.
- Là thành phần chính trong xương, răng.
(2)
- Có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, trong phân chia
tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh.
(3)
- Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu.
(4)
- Có trong đồ ăn biển, dầu cá, muối iốt, rau trồng trên đất nhiều iốt.
PHẦN II: Tự luận
Câu
Nội dung
* Các quan hệ trên thuộc loại quan hệ hỗ trợ khác loài
* Tên gọi của mỗi dạng quan hệ: 1. Cộng sinh
2. Hội sinh
* So sánh 2 hình thức quan hệ.
- Giống nhau: + Đều là hình thức quan hệ sinh vật khác loài.
Câu 1
+ Các sinh vật hỗ trợ với nhau trong quá trình sống.
- Khác nhau: + Quan hệ cộng sinh: 2 loài cùng sống với nhau và
cùng có lợi.
+ Quan hệ hội sinh: 2 loài cùng sống với nhau, 1 bên
có lợi và bên còn lại không có lợi cũng không bị hại.
a) * Tên của dạng hình tháp: Dạng ổn định
* ý nghĩa sinh học:
- Tỷ lệ sinh của quần thể: Vừa phải
- Số lượng cá thể trong quần thể : ổn định
Câu 2
b) Nhiệt độ ảnh hưởng thường xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, đó là sinh vật biến nhiệt.
- Động vật hằng nhiệt phân bố rộng hơn vì những loài động vật này có khẳ năng
điều hoà thân nhiệt.
Câu 3
a) Dạng đột biến:
- Chiều dài tăng thêm 3,4 A0 tương ứng 1 cặp nuclêôtit.
- Chiều dài gen b hơn gen B đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit.
b) Khối lượng phân tử gen b: - Đổi 0,51 m = 5100 A0
- Chiều dài gen b: 5100 + 3,4 = 5103, 4 A0
- Số nuclêôtit của gen b:
nuclêôtit
- Khối lượng phân tử gen b: 300 x 3002 = 900.600 đvc
c) Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật vì
chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời
trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
Trang 9
Trường THCS Long Hòa
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
a) - Dạng đột biến: Do đột biến mất đoạn mang gen H kiểu đột biến cấu trúc NST
dạng mất đoạn.
- Hậu quả: ở người, mất đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể thứ 21 gây bệnh ung thư máu.
b) Phân biệt thường biến và đột biến
Thường biến
Đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, - Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST).
không biến đổi trong vật chất di - Biến đổi riêng lẻ, từng cá thể, gián đoạn, vô
truyền.
hướng.
- Diễn ra đồng loạt, có định - Di truyền được.
hướng.
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung tính; là
- Không di truyền được.
nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
- Có lợi, đảm bảo cho sự thích
nghi của cơ thể.
a) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục:
- TLKG : AA = aa = 37,5%
- TLKG : Aa
= 25%
b) Phương pháp này vẫn được dùng trong chọn giống vì:
- Người ta dùng các phương pháp này để củng cố và duy trì một số tính trạng mong
muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các
gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
- Đây là một biện pháp trung gian để chuẩn bị lai khác dòng tạo ưu thế lai.
a) - Kì giữa I hoặc kì giữa II.
- 8 tế bào ở kì giữa I hoặc 16 tế bào ở kì giữa II.
b) - Các NST đang phân li về 2 cực tế bào là dấu hiệu cho biết nhóm tế bào thứ hai
đang ở kì sau II.
- Số lượng tế bào của nhóm: 800 : 50 = 16 tế bào
- Khi nhóm tế bào trên kết thúc giảm phân II thì số tế bào con được tạo thành là: 16
x 2 = 32 tế bào.
c) - Số tinh trùng trực tiếp thụ tinh là:
32 x 3, 125% = 1 tinh trùng
- Mỗi tinh trùng trực tiếp thụ tinh với 1 trứng tạo thành 1 hợp tử. Vậy số hợp tử tạo
thành = số tinh trùng thụ tinh = 1 hợp tử.
II. Dặn dò:
- Làm lại các bài tập trên, ôn lý thuyết.
- Xem trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Trang 10
Trường THCS Long Hòa
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Ngày dạy:
Tiết: 7, 8
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Viết sơ đồ và giải thích về mối quan hệ giữa ADN, ARN, Protein ở những loài có vật chất di
truyền là ARN?
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa Cung phản xạ và Vòng phản xạ?
Câu 3: Lưới thức ăn là gì? Hãy nêu sơ đồ của 3 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi thức ăn có 5 mắt xích) và phối
hợp 3 chuỗi thức ăn đó thành 1 lưới thức ăn.
Câu 4: Tại sao trong cùng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh?
Câu 5:
a. Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ?
b. Ở một người có huyết áp là 120 / 80, em hiểu điều đó như thế nào?
Câu 6:
Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp :
1.
Chim sâu ăn; 2. Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3. Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây
họ đậu; 4. Giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5. Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; 6.
Nhạn bể và Cò làm tổ tập đoàn; 7. Hiện tượng liền rễ ở các cây Thông; 8. Địa y; 9. Loài cây Cọ mọc
quần tụ thành từng nhóm; 10. Cáo ăn thỏ
Câu 7:
a.
Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ
dẫn tới thoái hóa giống ? Cho ví dụ ?
b.
Kiểu gen ban đầu của giống như thế nào thì tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ không gây
thoái hóa giống ?
Câu 8:
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể một nhiễm, thể ba
nhiễm, thể bốn nhiễm, thể ba nhiễm kép, thể không nhiễm ?
Câu 1.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Sơ đồ
- Giải thích:
+ Trình tự các Nu trên ARN qui định trình tự các Nu trên ADN.
+ Trình tự các Nu trên ADN qui định trình tự các Nu trên mARN.
+ Trình tự các Nu trên mARN qui định trình tự các a.a trên phân tử protein
Câu 2:
Cung phản xạ
Vòng phản xạ
- Mang tính chất đơn giản hơn, thường chỉ - Mang tính chất phức tạp hơn. Do sự kết hợp
được hình thành bởi 3 nơron: hướng tâm, của nhiều cung phản xa. Nên số nơron hướng
trung gian. Li tâm.
tâm, trung gian và ly tâm tham gia nhiều hơn.
- Xảy ra nhanh, mang tính chất bản năng nhưng không có luồng thông báo ngược.
- Xảy ra chậm hơn, nhưng có luồng thông báo ngược, thường có các hoạt động phối hợp
của các cơ và kết quả thường chính xác hơn.
Câu 3.
- Khái niệm lưới thức ăn
- 3 chuỗi thức ăn.
- Lưới thức ăn
Câu 4.
Trang 11
Trường THCS Long Hòa
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
Trong cúng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh
vì:
- Cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều ô xi.
- Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lớn so
với khối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều.
a. Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch, tính tương đương mmHg / cm 2
- Càng xa tim huyết áp trong hệ mạch lại càng nhỏ vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu
lên thành mạch càng giảm
b. Huyết áp là 120 / 80 là cách nói tắt được hiểu:
+ Huyết áp tối đa là 120 mmHg/cm2 ( lúc tâm thất co )
+ Huyết áp tối thiểu là 80 mmHg/cm2 ( lúc tâm thất giãn )
Đó là người có huyết áp bình thường.
* Quan hệ cùng loài: 7, 9
* Quan hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10
+ Cộng sinh: 3, 8.
+ Hội sinh : 5.
+ Hợp tác : 6.
+ Kí sinh - vật chủ : 2, 4.
+ Vật ăn thịt và con mồi : 1, 10.
HS nêu 2 hoặc 3 mối quan hệ cho 0,5 điểm
a. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều
thế hệ sẽ dẫn tới thoái hóa giống:
- Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ thì con cháu có sức sống
kém dần, năng suất giảm, bộc lộ những tính trạng xấu, xuất hiện quái thai ...
- Vì: các cặp gen dị hợp đi vào trạng thái đồng hợp, trong đó có gen lặn ( thường có hại )
được biểu hiện. Qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tỉ lệ dị hợp giảm dần.
Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
- Ví dụ: ......
b. Nếu kiểu gen ban đầu là đồng hợp về các gen trội có lợi thì tự thụ phấn hoặc giao phối
cân huyết qua nhiều thế hệ sẽ không dẫn tới thoái hóa giống.
- Thể một nhiễm: 2n - 1 = 9
- Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 11
- Thể bốn nhiễm: 2n + 2 = 12
- Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1 = 12
- Thể không nhiễm: 2n - 2 = 8
II. Dặn dò:
- Học sinh về làm lại các bài tập trên.
- Tiếp tục ôn phần lý thuyết, nghiên cứu trước các bài tập Di truyền và Biến dị sinh 9.
III. Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Trang 12
Trường THCS Long Hòa
Ngày dạy:
Tiết: 9, 10
Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao môn Sinh 9
BÀI TẬP TỔNG HỢP(tiếp theo)
I. Nội dung
Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định luật của Menđen
có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
Câu 2: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của các loại ARN. So sánh cấu tạo của ARN với ADN?
Câu 3: Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong. Giao phấn giữa giống lúa
thuần chủng hạt gạo đục với giống lúa có hạt gạo trong; thu được F1 và tiếp tục cho F1 tự thụ phấn;
a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?
Câu 4 Bằng kiến thức đã học hãy giải thích một số nguyên nhân cơ bản làm phát sinh các bệnh tật di
truyền ở người.
Câu 5:Qua sự sinh sản của các lớp động vật có xương sống, hãy cho thấy sự tiến hóa từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến hoàn thiện dần.
Câu 6:
Ở lúa, tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt dài(D), hạt tròn (d). Các
gen trên phân li độc lập.
Cho ba thứ lúa di hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp tử về thân
cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn. Không viết sơ đồ lai (hoặc kẻ bảng) hãy xác định :
a. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1?
b. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định luật của Men đen
có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:
- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó
- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các thế hệ con lai
từ đời F1, F2... từ một cặp bố mẹ ban đầu.
- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu .
- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan mà còn ứng dụng đúng
cho nhiều loài sinh vật khác.
- Vì: Các...
 








Các ý kiến mới nhất