Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 48. Ôn tập chương trình Sinh học cấp Trung học phổ thông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ SX
Người gửi: Trần Thảo Thanh
Ngày gửi: 22h:34' 24-02-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

1

Chủ đề 1: CẤU TRÚC, CƠ CHẾ DT Ở CẤP PHÂN TỬ
 Lý thuyết cần nắm trong đề thi TN THPT
I. ADN (Acid deoxiribo nucleic)
1. ADN
- Có cấu trúc đa phân, đơn phân là các nucleotit (gồm có 4 loại đơn phân A, T, G, X)
- Phân tử ADN mạch kép:
+ 2 mạch phân cực ngược chiều nhau (mạch 1 là 3'OH ― 5'P thì mạch 2 là 5'P― 3'OH hoặc ngược
lại).
+ Liên kết với nhau bởi các liên kết hiđro (liên kết bổ sung giữa các bazo nito giữa 2 mạch với nhau: A
mạch này liên kết bổ sung với T mạch kia bởi 2 liên kết hiđro; G trên mạch này liên kết với X trên mạch
kia bởi 3 liên kết hiđro và ngược lại).
+ 2 mạch xoắn song song, mỗi chu kỳ xoắn có độ dài 34 Å (10 cặp nucleotit).
- Yếu tố quan trọng quyết định tính đa dạng và đặc thù của ADN: số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp
của các nucleotit trên ADN.
2. Gen và mã di truyền
2.1. Gen: Là 1 đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hoá cho 1 sản phẩm xác định (polipeptit hay ARN)
- Dựa vào sản phẩm của gen chia làm 2 loại gen:
+ Gen cấu trúc: mã hoá cho các sản phẩm cấu trúc và chức năng của tế bào (protein cấu trúc, kháng
sinh, kháng thể,..)
+ Gen điều hoà: mã hoá sản phẩm kiểm soát hoạt động của gen khác
- Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit:
+ Vùng điều hoà gen nằm ở đầu gen (3'OH/mạch gốc), mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình
phiên mã
+ Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các acid amin (có chứa tối đa 64 bộ ba)
+ Vùng kết thúc nằm ở cuối gen (5'P), mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Một gen có thể tổng hợp được 1 hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau:
1 Gen tổng hợp được 1 loại chuỗi
1 Gen tổng hợp được nhiều loại chuỗi
polipeptit
polipeptit
- Gen này thuộc gen không phân mảnh (mã hóa - Gen này thuộc gen phân mảnh (mã hóa không
liên tục); gặp ở sinh vật nhân sơ (một số rất ít
liên tục); gặp hầu hết ở sinh vật nhân chuẩn
cũng có ở nhân chuẩn)
- 1 gen → 1 loại mARN sơ khai → có thể tạo
- 1 gen → 1 loại mARN → 1 loại chuỗi polipeptit
ra nhiều mARN trưởng thành (do có nhiều
cách nối đoạn exon)→ nhiều loại chuỗi
polipeptit
2.2. Mã di truyền: Là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen, quy định trình tự sắp xếp các acid amin trong
chuỗi polipeptit (protein); mã di truyền được đọc trên cả ADN và ARN.
a. Mã di truyền là mã bộ ba.
- Mã di truyền trong ADN được phiên mã sang mARN. Do đó sự giải mã mARN cũng chính là sự giải
mã ADN.
- Với 4 loại ribonucleotit trên mARN (A, U, G, X) hay nucleotit trên gen (A, T, G, X) đã tạo ra 4 3 = 64
bộ ba (codon) trên mARN.
- Với 64 bộ ba gồm:
+ 3 bộ ba kết thúc: 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3' trên mARN được tổng hợp từ các bộ ba tương ứng
3'ATT5', 3'ATX5', 3'AXT5' trên mạch gốc của gen  3 bộ ba này không mã hóa cho acid amin nào
cả (nên không có tARN → không có đối mã kết thúc).
+ 1 mã mở đầu 5'AUG3'/mARN (được tổng hợp từ 3'TAX5'/gốc của gen) tương ứng với đối mã mở
đầu trên tARN là 3'UAX5'. Bộ ba 5'AUG3'/mARN mã hóa acid amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là
foocmin metionin (f.Met); còn ở sinh vật nhân chuẩn là metionin (Met).
+ 60 bộ còn lại mã hóa cho 19 loại acid amin còn lại.
Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

2

Vì vậy 64 bộ ba có: 3 bộ ba không mã hóa; 61 bộ ba mã hóa (59 bộ ba thoái hóa và 2 bộ ba đặc hiệu (AUG
và UGG)).
b. Đặc điểm chung của mã di truyền:
- Mã di truyền là mã bộ ba: 3 nucleotit kế tiếp quy định 1 acid amin (đọc từ 1 vị trí xác định và liên tục
không gối chồng lên nhau).
- Mã di truyền có tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại acid amin.
- Mã di truyền có tính thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau mã hoá cho 1 loại acid amin (UXU, UXA, UXU,
UXG cùng mã hóa acid amin Ser). Trong 64 bộ ba chỉ có 2 bộ ba không thoái hoá là AUG mã hóa Met/nhân
chuẩn hay f-Met/nhân sơ và UGG → acid amin Trp.
- Mã di truyền có tính phổ biến: bộ mã di truyền (64 bộ ba) có ở các loài sinh vật, trừ một vài loài ngoại
lệ → cũng dựa trên vấn đề này chứng minh nguồn gốc chung sinh giới.
II. ARN (Acid ribonucleic)
- Có cấu trúc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit (gồm có 4 loại đơn phân A, U, G, X)
- Yếu tố quan trọng quyết định tính đa dạng và đặc thù của ARN: số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp
của các ribonucleotit trên ARN.
- Có 3 loại ARN
mARN (ARN thông tin)
tARN (ARN vận chuyển)
rARN (ARN riboxom)
Đơn phân
A, U, G, X
A, U, G, X
A, U, G, X
Cấu trúc
1 mạch đơn (5'P---3'OH)
1 mạch đơn
1 mạch đơn
Nguyên tắc Không có
Có nguyên tắc bổ sung (ở Có nguyên tắc bổ sung (ở
bổ sung
một số vị trí)
một số vị trí)
Chức năng
- Làm khuôn cho quá trình dịch - Vận chuyển acid amin - rARN kết hợp với
mã tổng hợp chuỗi polipeptit; trong quá trình dịch mã. Mỗi protein tạo ra các riboxom,
mỗi loại mARN có 1 bộ mã mở tARN có 1 đầu 3'OH để riboxom thực hiện dịch
đầu (AUG) và 1 trong 3 bộ ba kết mang acid amin và một thùy các bộ ba trên mARN
thúc (UAA hoặc UAG hoặc mang bộ ba đối mã thành các acid amin trên
UGA).
(anticodon); trên mỗi tARN chuỗipolipeptit.
- Bộ ba trên mARN gọi là codon. chỉ có 1 bộ ba đối mã và chỉ - Khi dịch mã trên mARN
gắn đặc hiệu đối với 1 loại thì 2 tiểu phân lớn và bé
acid amin.
liên kết lại; còn khi không
tổng hợp thì tách rời nhau.
Số lượng
Có số loại nhiều nhất trong tế Có khoảng 61 loại tARN (vì Có số loại ít nhất nhưng hàm
trong tế bào bào, nhưng số lượng thì ít nhất có 61 codon mã hóa trên lượng thì nhiều nhất (70%).
(5%).
mARN → 61 loại tARN).
* Phân biệt acid nucleic (vật chất di truyền) của virut, nhân sơ, nhân chuẩn
Các nhóm sinh
Acid
Cấu trúc
Nguyên tắc
vật
nucleotit
bổ sung
1. ADN trong nhân: có cấu trúc mạch kép, ADN trong nhân và ngoài
thẳng. Có hàm lượng ổn định.
nhân đều là mạch kép nên
2. ADN ngoài nhân (tế bào chất) là ADN ty A = T, G = X.
thể, lạp thể: cấu trúc mạch kép, vòng (có
ADN
Nhân chuẩn
nguồn gốc từ plasmid và nó giống plasmid).
Có hàm lượng không ổ định
ADN trong nhân mang hầu hết số lượng gen.
ARN
1 mạch đơn
A ≠ U, G ≠ X
1. ADN vùng nhân: chỉ có 1 phân tử ADN có ADN vùng nhân cũng như
cấu trúc mạch kép, vòng lớn. Có hàm lượng plasmid đều là mạch kép
Nhân sơ
ADN
ổn định
nên A = T, G = X.

Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

2. ADN không thuộc vùng nhân: là các
plasmid có cấu trúc mạch kép, vòng nhỏ. Có
hàm lượng không ổn định.
ADN vùng nhân là vật chất di truyền chính của
nhân sơ, plasmid là vật chất di truyền không
chính thức, có khả năng nhân đôi một cách độc
lập.
ARN
1 mạch đơn
A ≠ U, G ≠ X
1. Loại virut có ADN mạch kép, thẳng (hoặc
A = T, G = X
vòng)
ADN
Virut (acid
2. Loại virut có ADN mạch đơn, thẳng (hoặc
A ≠ T, G ≠ X
nucleic của
vòng)
virut chỉ có
ARN
3. Loại virut có ARN mạch kép, thẳng (hoặc
ADN hoặc
A = U, G = X
vòng)
ARN)
4. Loại virut có ARN mạch đơn, thẳng (hoặc
A ≠ U, G ≠ X
vòng)
III. 3 CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ (tái bản - phiên mã - dịch mã)
1. Cơ chế tái bản, phiên mã
Có chế tái bản (tổng hợp ADN )
Cơ chế phiên mã (tổng hợp ARN)
Vị trí và thời - Nhân chuẩn: Chủ yếu diễn ra trong nhân (1 - Nhân chuẩn: Chủ yếu diễn ra trong
điểm
số ít ở tế bào chất đó là tái bản của ADN, ty thể, nhân (1 số ít ở tế bào chất đó là phiên
lạp thể).
mã của gen, ty thể, lạp thể).
- Nhân sơ: diễn ra chỉ ở tế bào chất.
- Nhân sơ: diễn ra chỉ ở tế bào chất
Diễn ra ở pha S của kì trung gian của phân bào Diễn ra ở pha G1 của kì trung gian của
(ở nhân chuẩn)
phân bào (ở nhân chuẩn).
Diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
- Diễn ra trên một đoạn ADN (gen).
Tất cả các phân tử ADN trên các NST trong - Các gen trên các NST trong cùng 1 tế
cùng 1 tế bào thì có số lần tái bản như nhau → bào thì có số lần phiên mã khác nhau.
Các gen trên các NST khác nhau trong 1 tế bào Kể cả các gen trên cùng 1 NST (ADN)
có số lần tái bản giống nhau.
cũng có số lần phiên mã không giống
nhau.
Các enzim
- Enzim helicaza: tách, cắt liên kết hiđro giữa 2 - ARN polimeraza đóng vai trò tách
tham gia
mạch đơn.
mạch của gen
- ARN polimeraza: tạo đoạn mồi có đầu 3'OH - ARN polimeraza chỉ trượt trên mạch
tự do để giúp các nucleotit mới có khả năng gốc của gen (3'―5') và tổng hợp mạch
liên kết vào.
ARN (5'―3') hay ARN polimeraza
- ADN polimeraza (ADN poly meraza I, II, III): xúc tác sự liên kết các ribonucleotit từ
xúc tác tổng hợp mạch mới hay xúc tác sự liên môi trường với các nucleotit trên mạch
kết các nucleotit từ môi trường với các gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung.
nucleotit trên mạch khuôn (2 mạch đều là
khuôn) theo nguyên tắc bổ sung
- Ligaza: nối các đoạn Okazaki hay xúc tác
hình thành liên kết cộng hóa trị giữa đường và
acid giữa 2 nucleotit trên 2 đoạn Okazaki kề
nhau.
Chiều xúc tác - ADN polimeraza xúc tác tổng hợp mạch mới ARN polimeraza chỉ tổng hợp ARN
của enzim chính (luôn 5'―3') dựa trên mạch khuôn theo chiều (5'―3') dựa trên 1 mạch gốc (3'→ 5')
và chiều tổng 3'―5'
của gen
hợp mạch mới
Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

3

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

Nguyên tắc bổ
sung
(liên kết = LK)

Kết qủa

Chính vì vậy: (biết trên mỗi chạc chữ Y có 2
mạch ngược chiều 3'―5' và 5'―3')
+ Dựa trên mạch khuôn có chiều 3'-5'(theo
chiều tái bản) → mạch mới tổng hợp liên tục
(5'―3')
+ Dựa trên mạch khuôn có chiều 5'―3'(theo
chiều tái bản) → mạch mới tổng hợp 5'―3'
nhưng chiều ngược lại với chiều tái bản và tổng
hợp từng đoạn gọi là đoạn Okazaki.
Amạch khuôn LK với Tmôi trường bởi 2 LK hiđro
Tmạch khuôn LK với A môi trường bởi 2 LK hiđro
Gmạch khuôn LK với X môi trường bởi 3 LK hiđro
Xmạch khuôn LK với G môi trường bởi 3 LK hiđro
Hay nói ngắn gọn: A - T và G - X và ngược lại
1 phân tử ADN qua tái bản 1 lần → 2 ADN con
giống hệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp
xếp các nucleotit (mỗi phân tử ADN con có 1
mạch cũ của ADN mẹ và 1 mạch mới được tổng
hợp)

4

Amt/mARN LK với Tgốc/gen bởi 2 LK hiđro
Umt/mARN LK với Agốc/gen bởi 2 LK hiđro
Gmt/mARN LK với Xgốc/gen bởi 3 LK hiđro
Xmt/mARN LK với Ggốc/gen bởi 3 LK hiđro
Từ 1 gen qua phiên mã 1 lần tổng hợp
được 1 phân tử ARN có trật tự sắp xếp
các ribonucleotit dựa trên nguyên tắc
bổ sung với mạch gốc của gen (phân tử
ARN giống hệt mạch bổ sung của gen,
chỉ thay T/mạch bổ sung bởi U/ARN)

2. Cơ chế dịch mã
a. Vị trí và thời điểm: - Diễn ra ở tế bào chất của tế bào
- Diễn ra mọi lúc tùy theo nhu cầu tế bào
b. Cơ chế dịch mã:

Polipeptit
Hình: Tóm tắt cơ chế phiên mã và dịch mã
b.1. Giai đoạn hoạt hóa acid amin:
Acid amin + ATP → acid amin hoạt hóa.
acid amin hoạt hóa + tARN→phức hợp aa-tARN mới tham gia vào dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit.
b.2. Giai đoạn dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit
Tóm tắt dịch mã lần lượt như sau:
+ Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
+ tARN mang acid amin mở đầu (Met/nhân chuẩn hoặc fMet/nhân sơ) có đối mã bổ sung với codon mở
đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung (NTBS)
+ Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo ra riboxom hoàn chỉnh
+ tARN1 mang acid amin thứ 1 có đối mã bổ sung với codon 1 (kế tiếp codon mở đầu) trên mARN theo
nguyên tắc bổ sung.
+ Liên kết peptit giữa acid amin mở đầu và acid amin thứ 1 hình thành
+ Riboxom tiếp tục dịch đi một cô đon trên mARN theo chiều 5'→ 3' rồi quá trình dịch mã tiếp tục đến khi
riboxom tiếp xúc với codon kết thúc (UAA hoặc UAG hoặc UGA) thì 2 tiểu phần riboxom tách và rời khỏi
mARN, nhờ enzim acid amin mở đầu sẽ cắt bỏ khỏi chuỗi polipeptit và chuỗi polipeptit hình thành cấu trúc
bậc cao để trở thành protein có hoạt tính sinh học.
Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

5

Kết quả dịch mã: Trên 1 phân tử mARN có 1 riboxom trượt qua tổng hợp được 1 chuỗi polipeptit có số
lượng, thành phần và trình tự acid amin dựa trên trình tự codon mã hoá của mARN.
Chú ý: - Nguyên tắc bổ sung trong dịch mã:
Acodon/mARN liên kết bổ sung với Uđối mã của tARN; Ucodon/mARN liên kết bổ sung với Ađối mã của tARN
Gcodon/mARN liên kết bổ sung với Xđối mã của tARN; Xcodon/mARN liên kết bổ sung với Gđối mã của tARN
Hay nói ngắn gọn: A - U, G - X và ngược lại.
- Trên 1 phân tử mARN (có n codon, n = ribonucleotit ) để tổng hợp 1 chuỗi polipeptit thì từ codon mở
3

đầu đến codon cuối cùng (n - 1) có mã hóa acid amin, codon kết thúc không mã hóa acid amin.
- Thực tế trên 1 phân tử mARN thường có nhiều riboxom (5 - 20) cùng hoạt động gọi là polyriboxom →
cùng lúc tổng hợp được nhiều chuỗi (5 - 20) polipeptit cùng loại.
- Mỗi mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ nhờ enzim. Các riboxom
được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào.
- Quá trình sinh tổng hợp protein được gọi là dịch mã vì: đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ
dạng các mã di truyền trên mARN (mã bộ ba) thành các acid amin trên polipeptit.
- Ý tưởng sáng tạo độc đáo trong việc giải mã di truyền: là sử dụng mARN nhân tạo để tổng hợp protein
trong ống nghiệm.
- Chức năng của protein: điều hoà các quá trình sinh lý; xúc tác các phản ứng sinh hoá, bảo vệ tế bào và
cơ thể, cấu tạo tế bào (protein không có tích lũy thông tin di truyền).

XIN GIỚI THIỆU THẦY CÔ BỘ TÀI LIỆU SINH HỌC 12
Lần đầu tiên giới thiệu đến quý thầy/cô bộ COMBO SINH HỌC 12
<Đây là KQ tinh lọc, kinh nghiệm 23 năm dạy học, luyện thi. Thầy/cô có thể
đọc để xem thử có thể làm TL ôn tập HK2, ôn thi TN THPT, TL liệu thi, …>

LL qua zalo: 0914977758
Bộ tài liệu này:
 Gồm 9 chủ đề của toàn bộ CT thi TN THPT
 Mỗi chủ đề viết thành 5 phần
 Lý thuyết cần nắm trong đề thi TN THPT
 Những kiến thức hay gặp trong đề thi TN THPT
 Sơ đồ tư duy khái quát hóa KT cần trong đề thi TN THPT
 Trắc nghiệm có lời giải sát với đề thi TN THPT
 Trắc nghiệm rèn luyện kĩ năng, vững chắc kiến thức với đề thi TN THPT

Thầy/cô hãy đọc file chủ đề 1 & chủ đề 7
thử xem ok thì liên hệ 0914977758 để có
bản word !

Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

6

 Những KT hay gặp trong đề thi TN THPT
1. Tìm hiểu về gen
+ Gen là gì? 1 đoạn ADN sp sinh xác định
+ Gen có nằm ở đâu? Trong nhân, TBC
+ Gen có đâu của tế bào nhân sơ/nhân chuẩn?
- NS: TBC
- NC: Trong nhân, TBC < ADN ti thể, ADN lục lạp >
+ Mỗi ADN có bao nhiêu gen? Nhiều gen
+ Mỗi vị trí của gen gọi là gì? Locut gen
+ Mỗi gen có mấy mạch? Chiều của mạch của gen? Gen NS, NC: 2 mạch; 2 mạch ngược chiều (3'-5' /5 '-3')
- Dựa vào sản phẩm của gen chia làm mấy loại gen?
+ Gen cấu trúc có chức năng gì? Tạo sp cấu trúc
+ Gen điều hoà có chức năng gì? Tạo sp điều hòa
- Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit :
+ Vùng điều hoà gen nằm đâu trên gen? 3 'OH
Vùng điều hoà gen có CN? ĐH và kiểm soát phiên mã
+ Vùng mã hoá nằm đâu trên gen? Giữa gen
Vùng mã hóa gen có CN? Mang TTDT mã sp sinh xác định
+ Vùng kết thúc nằm đâu trên gen? 5 'P
Vùng điều hoà gen có CN? Tín hiệu kết thúc phiên mã
2. Mã di truyền:
- Mã DT đọc ở đâu (hay trên cấu trúc di truyền nào)? Trên mạch gốc của gen / trên mARN

- Mỗi MDT có mấy nu? 3 Nucleotit
- Đọc mã di truyền đọc như thế nào?+ Trình tự 3 nu từ 1 vị trí xác định và không gối chồng nhau.
+ trên mARN: 5' - 3'
+ M/gốc cùa gen: 3' - 5'
- Có tối đa bao nhiêu BB? 43 = 64
+ Mấy bb KT? 3BBKT < 5 'UAA3 '; UAG; UGA>
+ Bộ ba gì? (viết trên mạch gốc/gen và mARN) mARN: 5 'UAA3UAG; UGA m/gốc: 3 ATT5; 3
ATX5; AXT tARN: không có
+ Mấy bb M.Đầu? 1bb
+ Có bao nhiêu bb mã hóa aa? 64 - 3 = 61
+ Có tối đa bao nhiêu bb mã hóa aa? 64 - 3 = 61
+ Có tối đa bao nhiêu bb không mã hóa? 3
** Đặc điểm chung của mã di truyền:
- Mã di truyền có tính đặc hiệu? Mỗi bb = 1 aa
- Mã di truyền có tính thoái hoá? Nhiều bb mã hóa cùng 1 loại aa
- Mã di truyền có tính phổ biến? Có hầu hết các loài
3. Cơ chế tái bản, phiên mã
Vị trí và thời điểm?
Diễn ra trên từng đoạn hay tất cả phân tử?

Có loại EZ, tên EZ?

Chức năng của từng loại EZ?

Có chế tái bản (tổng hợp ADN )

Cơ chế phiên mã (tổng hợp ARN)

Nhân/TBC
Toàn bộ ADN nhân TB có số lần tái bản
giống; các gen ADN ở tế bào
chất có số lần tái bản khác>
- Helicaza
- ARN -pol
- ADN- pol
- Ligaza
- Helicaza:. …
- ARN -pol:. …
- ADN- pol:. …
- Ligaza:. …

Nhân/TBC
Từng gen riêng lẻ mã không lệ thuộc nhau, ngoại trừ
cùng nhóm Operon>
ARN -pol

ARN -pol

Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

Chiều xúc tác của EZ trên mạch khuôn
(gốc)?
Chiều xúc tác tổng hợp mạch mới của EZ
(polynucleotit hay ARN)?
Trong nhân đôi, và phiên mã EZ xúc tác
trên mạch khuôn/gốc theo mấy chiều?
chiều nào?
Trong nhân đôi, và phiên mã EZ xúc tác
tổng hợp mạch mới theo mấy chiều? chiều
nào?
Trong TB mạch khuôn 3'-5' tổng hợp
mạch mới ntn?
Trong TB mạch khuôn 5'-3' tổng hợp
mạch mới ntn?
Nguyên tắc bổ sung (liên kết = LK)
KẾT QUÁ
Các gen trên 1 ADN và các ADN khác
nhau, thì tái bản và phiên mã với số lần
phụ nhau như thế nào? (giống/khác)?

7

Chiều của enzim ADN- pol: 3'-5
'/cả 2 mạch khuôn

Chiều của enzim ARN- pol: 3'5'/mạch gốc của gen

Chiều tổng hợp mạch mới của
enzim ADN-pol: 5'-3'

Chiều tổng hợp ARN của enzim
ARN-pol: 5'-3 '

Theo 1 chiều: 3'- 5'

Theo 1 chiều: 3' - 5'

Theo 1 chiều: 5' - 3'

Theo 1 chiều: 5' - 3'

Liên tục <5'- 3' liên tục>
Gián đoạn ngược lậi <5'- 3'
không liên tục>
AK = Tmới
TK = Amới
GK = Xmới
XK = Gmới
1ADN qua 1 lần tạo 2 ADN
1ADN qua x lần tạo 2x ADN
- Các gen/1ADN dù bất cứ ở
đâu cũng có số lần nđ giống.

Ag = UARN
Tg = AARN
Gg = XARN
Xg = GARN
1 gen qua 1 lần tạo 1ARN
1gen qua k lần tạo k ARN
- Các gen/1ADN có số lần phiên mã
khác nhau.

CÔNG THỨC ĐÁNG NHỚ
1. Cấu trúc ADN

Gọi N là tổng số nucleotit của ADN (gen)
1.1. Tổng số nucleotit của ADN
N = Tổng số nucleotit mạch 1 + tổng số nucleotit mạch 2
= (A1 + T1 + G1 + X1) + (A2 + T2 + G2 + X2)
= (A1 + A2) + (T1 + T2) + (G1 + G2) + (X1 + X2)

A
+ T
+
G + X
 2A
+ 2G
Vậy: A + G = N/2 = 50%
1.2. Số lượng và tỷ lệ từng loại nucleotit của ADN

 A = T = A1 + A 2 = A1 + T1 =...
Số lượng từng loại nucleotit của ADN 
G =X = G1 + G 2 = G1 + X1 =...
%A1 + %A 2 %A1 + %T1

=
=...
 %A = %T =
2
2
Tỷ lệ từng loại nucleotit của ADN 
%G = %X = %G1 + %G 2 = %G1 + %X1 =...

2
2

(Vì tổng mỗi mạch đơn là 100%, cả 2 mạch đơn là 200%. Nên tính tỷ lệ phần trăm cả 2 mạch (của ADN)
thì phải chia 2)
1.3. Tính chiều dài, khối lượng, số chu kỳ xoắn và số liên kết cộng hóa trị giữa đường & acid trên ADN
1.3.1. Đơn vị đổi chiều dài: 1 Å = 10-1 nm = 10-4 m = 10-7 mm
N
×3,4 Å
1.3.2. Chiều dài của ADN: L =
2
Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

8

N
20
1.3.4. Khối lượng: M = N.300 ñvC
1.3.3. Số chu kỳ xoắn: C =

1.3.5. Số liên kết hiđro: H = 2A + 3G
1.3.6. Số liên kết cộng hóa trị:
ADN mạch thẳng (nhân
ADN mạch vòng, plasmid
Số liên kết cộng hóa trị
chuẩn) hay gen nhân sơ,
(nhân sơ,..)
gen nhân chuẩn
Số liên kết cộng hóa trị giữa đường và acid trên
N
N
từng nucleotit
Số liên kết cộng hóa trị giữa đường và acid giữa
N-2
N
các nucleotit
Số liên kết cộng hóa trị giữa đường và acid trên
N + N - 2 = 2N - 2
N + N = 2N
phân tử
2. Cơ chế tái bản

Hình. Trường hợp 1 phân tử ADN (chứa N14) tái bản quá trình tái bản 3 lần trong môi
trường có các nucleotit chứa hoàn toàn N15
Nếu a phân tử ADN đều
tái bản x lần trong môi trường N15
a.2x (phân tử ADN con)
giống nhau, có bazo chứa
N14 (biết: A = T, G = X)
2.1. Số phân tử ADN con hình thành: a.2x
+ Tổng số nucleotit trong các ADN: a.2x.N
∑𝐴 = ∑T = A.a.2𝑥
+ Tổng số nucleotit từng loại trong các phân tử ADN: {
∑𝐺 = ∑X = G.a.2𝑥
2.2. Số phân tử ADN con mang hoàn toàn mạch cũ (ADN chứa 2 mạch N14): 0
2.3. Số phân tử ADN con mang mạch cũ (chứa 1 mạch N14): 2.a
2.4. Số phân tử ADN con chứa hoàn toàn mạch mới (phân tử ADN 2 mạch đều N15):
= Tổng số phân tử ADN con - số phân tử ADN chứa mạch cũ = a. 2x - 2.a = a(2x - 2)
2.5. Tổng số phân tử ADN mang mạch mới (có 1 mạch N15 hoặc cả 2 mạch N15) = 2.a.2x
2.6. Tổng số mạch đơn cũ trong các ADN con (tổng mạch chứa N14): a.2
2.7. Tổng số mạch đơn mới trong các ADN con (tổng mạch chứa N15):
2.a.2x - 2.a = 2a(2x - 1)
2.8. Tổng số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình tái bản: Ncc = N. a.(2x - 1)
+ Tổng số nucleotit từng loại môi trường cung cấp cho quá trình tái bản:
𝐴 = Tcc = A.a.(2𝑥 − 1)
{ cc
𝐺cc = Xcc = G.a.(2𝑥 − 1)
2.9. Tổng số liên kết H bị phá vỡ sau x lần tái bản: HFV = H.a.(2x - 1) = (2A + 3G).a.(2x - 1)
Tổng số liên kết H hình thành cuối cùng sau x lần tái bản: HHT = H.a.2x = (2A + 3G).a.2x
2.10. Tổng số liên kết hóa trị giữa đường và acid được hình thành sau x lần tải bản (trường hợp ADN thẳng
hoặc gen) : CHTHT = (N - 2).a.(2x - 1)
Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

9

2.11. Tổng số liên kết hóa trị giữa đường và acid được hình thành sau x lần tải bản (trường hợp ADN dạng
mạch vòng): Z = (N).a.(2x - 1)
3. Cơ chế phiên mã
3.1. Một gen ở sinh vật nhân sơ (có số nucleotit là N và số lượng từng loại trên từng mạch đơn) phiên
mã k lần

3.1.1. Số mARN được hình thành: 1.k
3.1.2. Số ribonucleotit trên các phân tử mARN : ∑rN = rN.(1.k)
3.1.3. Số ribonucleotit từng loại trên các mARN (cũng chính là số ribonucleotit từng loại môi trường cung
cấp)
∑mA= mA𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mA.(1.k) = 𝑇𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (1.k)
∑mG= mG𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mG.(1.k) = 𝑋𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (1.k)
∑mX= mX𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mX.(1.k) = 𝐺𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (1.k)
{∑mU= mU𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mU.(1.k) = 𝐴𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (1.k)
(nếu mạch gốc (3'--5') là mạch 1 thì mA= Tmạch gốc ,..... Nếu mạch 2 là gốc (3'--5') thì mA = Xmạch gốc ,...)
3.1.4. Số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong quá trình phiên mã: (rN-1).(1.k)
3.2. Nếu có a gen ở sinh vật nhân sơ (có N, số lượng từng loại) tái bản x lần tạo các gen con, tất cả các
gen con đều phiên mã k lần để tạo ra các phân tử mARN
Tóm tắt:
có a gen đều giống nhau Tái bản x lần
Phiên mã k lần
( , đều có N nucleotit, có ) →
a. 2x (gen) →
a. 2x . k (mARN)
số nucleotit từng loại
3.2.1. Số mARN được hình thành: a.2x. k
3.2.2. Số ribonucleotit trên các phân tử mARN: ∑rN = rN.(a.2x. k)
3.2.3. Số ribonucleotit từng loại trên các mARN (cũng chính là số ribonucleotit từng loại môi trường cung
cấp)
∑mA = mA𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mA.(a.2𝑥 .k) = T𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (a.2𝑥 .k)
∑mG = mG𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mG.(a.2𝑥 .k) = X𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (a.2𝑥 .k)
∑mX = mX𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mX.(a.2𝑥 .k) = G𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (a.2𝑥 .k)
𝑥
𝑥
{∑mU = mU𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑎á𝑝 = mU.(a.2 .k) = A𝑚𝑎ï𝑐ℎ 𝑔𝑜á𝑐 . (a.2 .k)
3.2.4. Số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong quá trình phiên mã: (rN - 1).(a.2x. k)
3.3. Cơ chế dịch mã
a. Nếu có 1 gen nhân sơ (có N) điều khiển tổng hợp 1 chuỗi polipeptit

Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

a.1. Số codon trên 1 phân tử mARN:

10

N
6

a.2. Số codon mã hóa trên 1 phân tử mARN:

N
−1
6

N
−1
6
a.4. Tổng số liên kết peptit hình thành = số phân tử nước giải phóng = số acid amin trên các chuỗi polipeptit
N
−2
(hoàn chỉnh) =
6
N
−3
a.5. Tổng số liên kết peptit trên các chuỗi polipeptit hoàn chỉnh:
6
b. Nếu có a gen nhân sơ giống nhau (có N) tái bản x lần, các gen con đều phiên mã k lần, trên mỗi
mARN có r riboxom dịch mã 1 lần.
Tóm tắt:
a.3. Tổng số acid amin (aa) môi trường cung cấp = số lượt tARN mang acid amin:

b.1. Số gen con hình thành: a.2x
b.2. Số phân tử mARN hình thành: a.2x.k
b.3. Số chuỗi polipeptit được hình thành: r.(a.2x.k)

N

b.4. Tổng số acid amin (aa) môi trường cung cấp = số lượt tARN mang acid amin :  - 1 .(a.2x .k.r)
6

b.5. Tổng số liên kết peptit hình thành = số phân tử nước giải phóng = số acid amin trên các chuỗi polipeptit
N

(hoàn chỉnh):  - 2  .(a.2x .k.r)
6

N

Tổng số liên kết peptit trên các chuỗi polipeptit hoàn chỉnh:  - 3  .(a.2x .k.r)
6


 Sơ đồ tư duy khái quát hóa KT cần trong đề thi TN THPT
3.1. Gene - mã DT:

Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

3.2. cơ chế nhân đôi/tái bản

3.3. Cơ chế phiên mã

3.4 Cơ chế dịch mã

Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

11

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758

12

 Trắc nghiệm có lời giải để nắm vững KT sát với đề thi TN THPT
1

Quá trình phiên mã có ở:
A. Chỉ có ở virút, vi khuẩn.
B. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn
C. Có ở virút, vi khuẩn, sinh vật nhân thực
D. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, virút.

2

Trong quá trình nguyên phân, sự nhân đôi ADN diễn ra
vào:
A. pha G1 của kì trung gian. B. pha G2 của kì trung gian.
C. pha S của kì trung gian. D. khi bước vào kì đầu.
Câu khẳng định nào sau đây về sự nhân đôi ADN là chính
xác?
A. Tất cả các phân tử ADN đều có mạch kép.
B. Sự nhân đôi ADN chỉ xảy ra vào pha S của kì trung
gian.
C. Chỉ có ADN mới có khả năng tự sao.
D. Tất cả các phân tử ADN nhân đôi đều dựa theo nguyên
tắc bổ sung.

3

4

5

6

Trong quá trình nhân đôi ADN để tổng hợp nên các mạch
mới cần phải có đoạn ARN mồi. Vì:
A. ADN polimeraza chỉ kéo dài mạch khi có ARN mồi.
B. ADN polimeraza chỉ kéo dài mạch khi có đầu 3' OH
tự do.
C. Cần có ARN mồi để khởi động quá trình tái bản.
D. ARN mồi tạo nơi bám cho ADN polimeraza hoạt động.
Các thành phần sau đây: ADN polimeraza, ARN
polimeraza, mạch khuôn, đoạn mồi... giúp ta nhớ đến cơ
chế nào?
A. Phiên mã. B. Dịch mã. C. Tái bản. D. Nhân đôi NST.

Mã di truyền là:

Sinh vật có quá trình phiên mã ở các nhóm sinh vật:
Virut, nhân sơ, nhân chuẩn
A. → sai. Chỉ có ở virut, vi khuẩn
B. → sai. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn
C. virut, vi khuẩn, sinh vật nhân thực→ đúng và đầy đủ
nhất
D. → sai. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, virut
 C đúng
Sự nhân đôi của ADN diễn ra ở pha S của kỳ trung gian;
còn phiên mã diễn ra ở pha G1 của kỳ trung gian của
phân bào (ở nhân chuẩn).
 C đúng
A → sai. Tất cả các phân tử ADN đều có mạch kép.
(Virut có thể có mạch đơn)
B → sai. Sự nhân đôi ADN chỉ xảy ra vào pha S của kỳ
trung gian. (Sự nhân đôi ADN ngoài nhân hay ADN nhân
sơ không ở pha S của kỳ trung gian)
C → sai. Chỉ có ADN mới có khả năng tự sao. (ARN virut
cũng tự sao được)
D → đúng. Tất cả các phân tử ADN nhân đôi đều dựa
vào nguyên tắc bổ sung (NTBS: A = T, G  X và ngược
lại)
 D đúng
Đoạn mồi được tổng hợp trước khi tổng hợp mạch mới,
đoạn mồi nhờ enzim mồi ARN polimeraza tổng hợp,
đoạn mồi có đầu 3'OH tự do giúp cho các nucleotit mới
bắt đầu gắn lên để bắt đầu tổng hợp mạch mới.
Như vậy muốn tổng hợp mạch mới (gắn nucleotit vào
đầu tiên trên mạch mới) thì phải có đoạn mồi có đầu
3'OH tự do → B đúng.
 B đúng
C → đúng. Vì:
- ARN polimeraza: tạo đoạn mồi có đầu 3'OH tự do
để giúp các nucleotit mới có khả năng liên kết vào.
- ADN polimeraza: xúc tác tổng hợp mạch mới hay xúc
tác sự liên kết các nucleotit từ môi trường với các
nucleotit trên mạch khuôn
- Ligaza: nối các đoạn Okazaki hay xúc tác hình thành
liên kết cộng hóa trị giữa đường và acid giữa 2 nucleotit
trên 2 đoạn Okazaki kề nhau.
- Mạch khuôn,… chính là nói đến quá trình tái bản
D → đúng. Vì mã di truyền là mã bộ ba: 3 ribonucleotit
kế tiếp trên mARN (5'P--3'OH) quy định một acid amin

Trần Thanh Thảo – 0914977758 _

TL ÔN THI TN THPT ___GV biên soạn: TRẦN THANH THẢO – THPT TQT, 0914977758
13
' /polipeptit (đọc từ 1 vị trí xác định và liên tục không gối
A. Mã bộ ba được đọc liên tục trên mARN theo chiều 3
chồng lên nhau)
– 5'.

B. Mã bộ ba trên ADN.
C. Mã bộ ba trên ADN được đọc liên tục.
D. Mã bộ ba được đọc liên tục trên mARN theo chiều 5'
– 3'.
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào A → sai. Vì nhân là nơi tổng hợp ADN (gen) và phiên
mã
trong tế bào nhân thực?
A. Nhân. B. Tế bào chất. C. Màng tế bào. D. Thể Gongi. B → đúng. Vì dịch mã ở tại các riboxom trên lưới nội

7

Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định
nào sau đây là không đúng?
A. Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5'→3' trên
mạch mang mã gốc.
B. Bộ ba mở đầu mã hóa cho acid amin metionin.
C. Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ
loại X.
D. Mỗi acid amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa.

8

Khi nói về quá trình tái bản ADN, nhận định nào sau đây
là không đúng?
A. Ở tế bào nhân thực, mạch mới hình thành theo chiều
5'-3', ở nhân sơ thì từ 3'-5'.
B. Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình
thành theo chiều 5'-3'.
C. Ở vi khuẩn, khi ADN vòng tự sao thì có một đơn vị tái
bản.
D. Ở tế bào nhân thực có nhiều điểm sao chép cùng lúc trên
1 ADN.
10 Khi gen phiên mã thì mạch mới được tổng hợp
A. liên tục theo chiều từ 3' đến 5' ngược chiều mạch gốc.
B. liên tục theo chiều từ 5' đến 3' ngược chiều mạch gốc.
C. gián đoạn theo chiều từ 5' đến 3' cùng chiều mạch gốc.
D. gián đoạn theo chiều từ 3' đến 5' cùng chiều mạch gốc.
9

11

Khi nói về thành phần cấu tạo của gen cấu trúc, phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' mạch gốc của gen chỉ có
chức năng điều hoà sự phiên mã của gen.
B. Vùng điều hoà có chức năng tổng hợp ra protein ức
chế điều hoà hoạt động phiên mã của gen.
C. Vùng điều hoà chứa các trình tự nucleotit đặc biệt giúp
cho ARN polimeraza liên kết để khởi động phiên mã và
điều hoà phiên mã.

chất hạt của tế bào chất.
C → sai. Màng tế bào không có tái bản, phiên mã hay
dịch mã gì cả.
D → sai. Thể Gongi không có tái bản, phiên mã hay dịch
mã gì cả.
 B đúng
Ở sinh vật nhân chuẩn:
A → sai. Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều
5'→3' trên mạch mang mã gốc. (đọc chiều 3'--5' trên
mạch gốc)
B → đúng. Bộ ba mở đầu mã hóa cho acid amin
metionin. (5'AUG3'/mARN = Met/polipeptit)
C → đúng. Trong thành phần của c...
 
Gửi ý kiến