Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 10h:04' 01-01-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6:

So¹n: Ngày 8 tháng 10 năm 2022
Giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
TiÕt 1:
Hoạt động tập thể
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SÁCH BÚT THÂN YÊU, TỰ CHĂM SÓC, TỰ BẢO VỆ
==================================
Tiết 2 + 3:
Tiếng Việt - Đọc:
CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt
nhịp thơ bài “Cái trống trường em”, giọng đọc nhẹ nhàng, trìu mến. Hiểu nội dung
bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường.
- Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm
vui khi đến trường
- Phát triển năng lực văn học, giao tiếp, hợp tác: hiểu được các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, nhận biết được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong
bài thơ, biết chia sẻ, lắng nghe bạn trình bày ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ghi đầu bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc “ Em yêu trường em”
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
- HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh, (Màn hình) - HS quan sát và thảo luận.
thảo luận theo cặp, TLCH:
+ Tranh vẽ gì?
- HS chia sẻ.
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường
báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe
tiếng trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh họa, em còn nghe
thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc - Cả lớp đọc thầm.
1/3 các câu trong bài thơ. Giọng nhẹ
nhàng, trìu mến.
1

- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp luyện - Đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp từ khó.
đọc từ khó.
- Yêu cầu học sinh chia đoạn.
- Trao đổi theo cặp thống nhất cách
chia đoạn.
- Gọi HS nêu cách chia đoạn.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét thống nhất cách chia đoạn
+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
+ Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá.
+ Khổ thơ 4: Khổ còn lại.
- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài.
- Nêu cách đọc, ngắt nghỉ, nhận giọng.
Cái trống/ lặng im/
Nghiêng đầu/ trên giá/
Kìa/ trống đang gọi:/
Tùng!// Tùng!//Tùng!// Tùng!//
- HS luyện đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp.
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ ngữ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đọc theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS đọc trước lớp.
- Các nhóm thi đọc trước lớp. Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
bạn đọc.
b) Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm ba.
trong sgk/tr. 49
- Gọi HS báo cáo kết quả.
- HS lần lượt đọc. HS lần lượt chia sẻ ý
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn kiến:
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bạn học sinh kể gì về trống - Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm
trường trong những ngày hè?
nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học
sinh
Câu 2: Tiếng trống trường trong khổ - Tiếng trống báo hiệu một năm học
thơ cuối báo hiệu điều gì?
mới bắt đầu.
Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn học - Khổ thơ 2.
sinh trò chuyện với trống như một
người bạn thân?
Câu 4: Em thấy tình cảm của bạn học - Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với
sinh với trống trường như thế nào?
trống, coi trống như một người bạn.
- Theo em, nội dung chính của bài đọc - Nội dung: Tình cảm gắn bó, thân thiết
nói về điều gì?
của các bạn học sinh với trống trường.
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
- HS lắng nghe, đọc thầm.
2

giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc

- HS đọc.

Bài 1: Những từ ngữ nào dưới đây nói
về trống trường như nói về con người?
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SGK/49
- HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS trao đổi, nói theo cặp
- Trao đổi, tập nói trong nhóm 2. Sau
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
đó HS chia sẻ:
+ Từ ngữ nói về trống trường như nói
về con người là: ngẫm nghĩ, mừng vui
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Giải thích: ngẫm nghĩ, mừng vui là từ Bài 2. Nói và đáp.
nhân hoá tác giả sử dụng các từ đó làm - HS đọc yêu cầu BT.
cho câu văn sinh động, kết nối sự vật
- HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói
với con người thêm gần gũi.
theo yêu cầu. Một số nhóm trình bày
a) Lời tạm biệt của HS với trống trường
- Yêu cầu HS đóng vai để luyện nói lời + Tạm biệt bạn trống nhé!
chào tạm biệt bạn trống, lời chào tạm + Tạm biệt bạn trống, hẹn gặp bạn sau
biệt bạn bè.
kì nghỉ hè nhé! …
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
b) Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè.
+ Tạm biệt các bạn nhé!
+ Tạm biệt các bạn. Chúc các bạn có kì
nghỉ hè thật vui vẻ…
- Các nhóm nhận xét, chia sẻ.
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS thi hát hoặc đọc thơ, kể
- HS chia sẻ.
chuyện, đọc bài báo nói về thầy cô giáo.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài học
+ Nêu cảm nhận của em về cái trống trường? - HS chia sẻ.
- Liên hệ giáo dục học sinh biết vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Nhắc HS về nhà đọc bài Cái trống
trường em cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 4:
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập củng cố bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20, vận dụng vào giải
bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, giải toán có lời văn nhanh, chính xác.
- Ham học hỏi, yêu toán học, tích cực học tập.
3

- Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học: Biết trình bày,
diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự
tương tác với người khác, nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn
đề giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Bắn - HS tham gia trò chơi và đọc bảng
tên” và đọc các bảng cộng (qua 10 )
cộng.
- Nhận xét trò chơi, liên kết giới thiệu bài
học
- Ghi tên bài học trên bảng
2. Luyện tập.
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó các
- Tổ chức cho HS hoạt động N2 làm nhóm chia sẻ kết quả.
4
7
6
8
5
7
vào PBT.
+
8
6
9
4
6
5
12
13 15 12 11 12
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ, bổ sung.
Bài 2.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS quan sát hình ảnh trên màn - HS thực hiện theo yêu cầu và nêu tóm
tắt.
hình, phân tích đề toán, nêu tóm tắt.
Tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?

: 6 bạn đang chơi
+ Bài toán cho biết gì thêm?
Thêm : 3 bạn
+ Bài toán hỏi gì?
Có tất cả: ... bạn đang chơi bóng rổ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Bài toán thuộc dạng thêm một số đơn vị.
- Tổ chức cho HS làm bài vào nháp.
- HS làm bài vào nháp, sau đó HS lên
bảng chia sẻ.
Bài giải:
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số: 9 bạn.
- GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HD HS quan sát tranh, nêu tóm tắt và - Thực hiện và nêu tóm tắt bài toán.
cách giải bài toán.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Bài toán thuộc dạng bớt đi một số đơn vị.
- HS làm bài vào vở, sau đó 1 HS chia
4

- Yêu cầu HS giải bài toán, HD HS sẻ kết quả.
làm vào vở.
Bài giải:
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 - 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương. - Nhận xét, chia sẻ
3. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
“Bắt vịt”
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu mục tiêu của trò chơi, luật chơi:
Để củng cố kiến thức về phép cộng (qua
- HS lắng nghe.
10) trong phạm vi 20, giúp các bạn vui
hơn, gắn kết với nhau chúng ta cùng thực
hiện trò chơi “Bắt vịt”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Trò chơi được thực hiện theo nhóm đôi,
người chơi bắt đầu từ ô Xuất phát, Oẳn tù
tì để chọn người gieo xúc xắc đầu tiên. - HS lắng nghe.
Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di
chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu phép
tính, tính nhanh kết quả rồi bắt một con vịt
ghi số bằng kết quả đó.
+ Người thắng cuộc trò chơi là người
bắt được 5 con vịt.
- GV nhận xét trò chơi, khen ngợi HS.
- Cho HS nhắc lại cách thực hiện với - HS chia sẻ.
các bài giải toán thêm hoặc bớt một số
đơn vị.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
=================================
Tiết 5:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
===============================================
So¹n: Ngày 8 tháng 10 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 + 2:
Tiếng Việt - Đọc:
DANH SÁCH HỌC SINH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc đúng, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng
ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng, trả lời
5

được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng
hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi cột. Lập được danh
sách HS của một nhóm, tổ.
- Yêu thích môn học, có tình cảm thương yêu, gắn bó với các bạn trong lớp,
trong trường.
- Phát triển năng lực văn học, giao tiếp, hợp tác như: Đọc lưu loát và đúng
ngữ điệu, có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp, biết chia sẻ,
lắng nghe bạn trình bày ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi và đọc bài.
“Tập tầm vông” và đọc thuộc lòng bài
thơ cái trống trường em.
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc bài tốt.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau trò chơi.
- Em đã được đọc bản danh sách học
sinh nào dưới đây?
+ Danh sách học sinh đi tham quan.
+ Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh.
+ Danh sách Sao nhi đồng
- Em biết được thông tin gì khi đọc bản - HS chia sẻ.
danh sách đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ - Cả lớp đọc thầm.
trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ
hơi sau khi đọc xong từng cột, từng
dòng.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu từng - Đọc nối tiếp câu.
cột trong thời khóa biểu.
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Đọc từ đầu đến của tổ tôi
+ Đoạn 2: Đọc danh sách HS tổ 2
+ Đoạn 3: Đọc từ Dựa vào danh sách
- GV nhận xét, bổ sung.
đến hết
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn. Kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc từ khó.
luyện đọc từ khó
- GV nhận xét, uốn nắn.
6

- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài:
- Gọi HS nêu cách đọc phần danh sách
HS tổ 2 lớp 2C đăng kí đọc truyện.
- Chốt cách đọc trên màn hình.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp
giải nghĩa từ.

- Đọc thầm, nêu cách đọc ngắt, nghỉ,
nhấn giọng.
- HS đọc.
+ Một (1)/ Trần Trường An/ truyện/
Ngày khai trường//
+ Hai/ Nguyễn Hà Anh/ truyện/ Ếch
xanh đi học//…
- Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
từ mới.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong - Luyện đọc theo nhóm 3
nhóm 3
- Đọc trước lớp (3 nhóm đọc)
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Chia sẻ
- HS đọc và sau đó HS thảo luận N2,
HS chia sẻ ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk/tr.52 Sau đó chia sẻ trước
lớp.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Trong bản danh sách, tổ 2 lớp - Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có 8
2C có bao nhiêu bạn?
bạn.
Câu 2: Bạn đứng ở vị trí thứ 6 đăng kí - Bạn đứng ở vị trí số 6 - bạn Lê Thị Cúc,
đọc truyện gì?
đăng kí đọc truyện Ngày khai trường.
Câu 3: Những bạn nào đăng kí đọc - Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai
cùng truyện với bạn ở vị trí thứ 6?
trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc.
Câu 4: Bản danh sách có tác dụng gì? - Biết thông tin của từng người.
- HS nhận xét, bổ sung
- Nội dung của bài muốn nói lên điều gì? - Nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng
cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp
- Nhận xét, tuyên dương HS.
xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
Tiết 2:
3. Luyện tập.
* Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc.
chậm rãi, rõ ràng.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS thi đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tên HS trong bản danh sách được
sắp xếp thế nào?
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm - HS thảo luận N2 trao đổi làm PBT,
7

PBT.

nói theo cặp sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Tên HS trong bản danh sách được sắp
xếp theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt.
- HS chia sẻ, bổ sung.

- GV nhận xét, chia sẻ, tuyên dương.

Bài 2. Học thuộc lòng bảng chữ cái.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái - HS làm việc các nhân, sau đó đọc
Tiếng Việt.
thuộc bảng chữ cái.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
4. Vận dụng
- Cho HS đọc danh sách HS của lớp - HS đọc.
tham gia bảo hiểm y tế trên màn hình.
- Tổ chức cho HS đọc danh sách HS - HS thực hiện.
theo tổ (Theo mẫu đã chuẩn bị). Lập
danh sách các bạn cùng tổ em
- Mỗi bản danh sách trên cho em biết - HS chia sẻ.
điều gì?
- Tổng kết tiết học. Giáo dục HS yêu thích
môn học, có tình cảm thương yêu, gắn bó
với các bạn trong lớp, trong trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 3:
Toán
PHÉP TRỪ ( qua 10 ) TRONG PHẠM VI 20
I. MỤC TIÊU.
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ, thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một
số, giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Kĩ năng trừ nhẩm, giải toán có liên quan đến phép tính trừ nhanh, chính xác
- Yêu thích môn học, hăng say học hỏi và nhiệt tình trong các hoạt động học tập ở lớp.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học thông qua các hoạt động học tập trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, phiếu học tập ( Bài 1), tranh tổ chức trò chơi (Bài 3)
- HS: Bộ đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS khởi động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc.
bài hát “Thật là hay”.
- Chia sẻ sau bài hát:
- HS chia sẻ.
- Chúng mình có thích bài bài hát vừa
rồi không?
8

- Sau khi được khởi động các em cảm
thấy thế nào?
- GV giới thiệu bài học.
2. Khám phá.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41 - 2 HS đọc bài toán
yêu cầu đọc bài toán.
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5
viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
- GV YC HS hướng lên màn hình - HS quan sát.
hướng dẫn HS phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán cho biết bạn Việt có 11 viên bi
và bạn Việt đã cho bạn Mai 5 viên bi.
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Việt còn lại mấy viên bi
+ Muốn tìm số viên bi còn lại của Việt + Thực hiện phép tính trừ, lấy:
11 - 5 =?
chúng mình thực hiện phép tính gì?
+ GV YC HS thảo luận nhóm đôi, tìm - HS chia sẻ cách làm.
ra kết quả của phép tính 11 - 5
- GV nhận xét kq của HS
- HS lắng nghe.
- GV Hướng dẫn cách nhẩm tìm KQ
của phép tính 11 - 5 theo hai cách tính:
Đếm lùi của bạn Việt và cách tách số
của bạn Mai
3. Luyện tập.
Bài 1.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2, làm PBT. - HS trao đổi, thảo luận N2 làm PBT,
sau đó chia sẻ cách làm trước lớp: (Có
thể tách số hoặc nhẩm theo cách của
riêng mình)
a) Tính 11 - 6
b) 13 - 5
Tách: 11 =10 + 1
Tách: 13 = 10 + 3
10 - 6 = 4
10 - 5 = 5
4+1=5
5 + 3 =8
11 - 6 = 5
13 - 5= 8
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết, chia sẻ, tuyên dương.
Bài 2: Tính nhẩm.
- HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở . - HS làm bào vào vở, sau đó HS chia sẻ
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. kết quả.
11- 2 = 9 11- 3= 8
11 - 4 = 7
11- 5 = 6 11 - 6 = 5
11 - 7 = 4
11- 8 = 3 11 - 8 = 3
- Tổng kết, chia sẻ, nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ, bổ sung.
Bài 3: Tìm chuồng cho mỗi chú thỏ.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm - HS tham gia trò chơi.
9

chuồng cho mỗi chú thỏ
- Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi. (Trên màn hình)
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6
thành viên, từng thành viên sẽ nối chú
thỏ với chuồng sao cho đúng kết quả của
phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ thắng
cuộc.

- Nghe phổ biến luật chơi trên màn
hình.
- Hai đội tham gia chơi. Sử dụng tranh
đã chuẩn bị
- Đại diện mỗi đội báo cáo kết quả, nêu
cách thực hiện

- HS thực hiện.
- Nhận xét, công bố kết quả, tuyên - HS chia sẻ.
dương đội thắng cuộc.
4. Vận dụng.
- Yêu cầu HS tự viết các phép tính trừ (qua
10) trong phạm vi 20 trong vòng 2 phút.
- Gọi HS báo cáo kết quả, nêu cách
thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau
bài học.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Tổng kết giờ học. Nhắc HS vận dụng
bài học để tính toán trong các trường
hợp liên quan đến phép trừ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 4:
Đạo đức
KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu nhận biết biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo
- Nêu được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
- Có năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Vận động theo nhạc
10

bài hát Bông hồng tặng cô.
- Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để
thể hiện sự kính yêu cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, viết đầu
bài lên bảng.
2. Khám phá
* Tìm hiểu những việc thầy giáo, cô
giáo đã làm cho em.
- Cho HS quan sát tranh sgk tr.14-15,
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những việc làm của thầy
giáo, cô giáo trong các bức tranh trên.
+ Những việc làm của thầy cô giáo
đem lại điều gì cho em?
- Nhận xét. Chốt nội dung: Thầy giáo,
cô giáo dạy em biết đọc, biết viết, biết
những kiến thức trong cuộc sống; thăm
hỏi, động viên, …
3. Luyện tập.
*Tìm hiểu những việc cần làm để thể
hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.14-15,
YC thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì?
Việc đó thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
+ Em cần làm gì để thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt nội dung:
+ Những việc làm thể hiện sự kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào
hỏi, chú ý nghe giảng, học hành chăm
chỉ, lễ phép, ……
+Những việc làm không thể hiện sự tôn
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo:
không chào hỏi, cãi lời, nói trống
không, nói chuyện trong giờ học,
không học bài, không làm bài tập,
không vâng lời,….
4. Vận dụng:
+ Em hãy kể những việc làm mà thầy

- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Ghi đầu bài vào vở.

- Quan sát
- Thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ.
- Thầy cô hỏi thăm HS khi HS bị ốm
hoặc gặp chuyện buồn; dạy HS múa,
giảng bài cho HS
- Đem lại cho HS kiến thức, niềm vui…
- Lắng nghe

- Quan sát
- Thảo luận theo cặp.
- Chia sẻ.
- HS chia sẻ.

- Lắng nghe.

- Chia sẻ.

11

cô giáo đã làm cho em?
+ Những việc làm nào thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào - Thực hiện
cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
====================================
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:
Tiếng Việt - Nói và nghe:
NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhận biết được các sự việc trong một số hoạt động, cảm nhận của bản thân
về ngôi trường của mình.
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em.
- Tình cảm thương yêu, gắn bó với trường, lớp. Cảm nhận được niềm vui khi
đến trường.
- Phát triển kĩ năng chia sẻ, trình bày ý kiến trước lớp, kĩ năng giáo tiếp, hợp
tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát “ Vui đến trường”
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
+ Vì sao bạn nhỏ rất vui khi đến trường?
- HS chia sẻ.
+ Khi đến trường em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt, giới
thiệu bài.
- Bài 1: Nói những điều em thích về
trường của em.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS quan sát một số hoạt động
- HS quan sát.
của nhà trường trên màn hình.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả lời - Trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
Chia sẻ trước lớp.
+ Trường em tên là gì? Ở đâu?
- Trường em là Trường TH Phù Loan,
nằm trên thôn Bưa, xã Phù Lưu, HY,TQ
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, - HS chia sẻ.
muốn đến trường hằng ngày?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, động viên HS.
12

Bài 2: Em muốn trường mình có những
thay đổi gì?
- HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi nhóm - Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
4 về những điều trong trường mình bạn theo nhóm 4.
muốn thay đổi.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp, sửa cách
- Chia sẻ trước lớp
diễn đạt cho HS.
- Lắng nghe, nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Luyện tập
- Tổ chức cho HS vẽ tranh về ngôi
- Vẽ tranh
trường mình (Có thể vẽ thêm phần mình
muốn thay đổi)
- Tổ chức cho HS giới thiệu tranh vừa vẽ. - Giới thiệu tranh vẽ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét bạn.
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS kể về ngôi trường - HS chia sẻ.
của mình, lưu ý chọn những điều nổi
bật, đáng nhớ nhất.
+ Em sẽ làm gì để ngôi trường mình
luôn sạch đẹp?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Tổng kết giờ học. Giáo dục HS tình cảm
thương yêu, gắn bó với trường, lớp. Cảm
nhận được niềm vui khi đến trường.
- Nhắc HS về nhà kể về ngôi trường
của mình cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
======================================
Tiết 2:
Tiếng Việt (TC):
TIẾT 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
=====================================
Tiết 3:
Toán (TC):
TIẾT 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
==================================================
So¹n: Ngày 8 tháng 10 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Tiếng Việt - Nghe viết:
CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe viết đúng bài thơ Cái trống trường em ( Từ Buồn không hả trống...
đến Tùng! Tùng! Tùng! ). Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa các chữ cái đầu tên
bài thơ và đầu các dòng thơ và làm đúng các bài tập trong vở luyện viết.
- Kĩ năng viết liền nét, viết nét nối, chữ viết đều nét, trình bày sạch sẽ.
13

- HS luôn có ý thức cẩn thận khi viết bài và giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- GV: Máy tính, tivi . Bảng phụ.
- HS: Vở ô ly. Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe bài hát “ Chữ đẹp mà - HS nghe bài hát
nết càng ngoan”.
- Chia sẻ sau bài hát.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Em hãy tìm các tiếng, từ bắt đầu s/x, - VD: Sáng nay, học sớm, xanh xanh,
ch/tr.
trường làng, xứng đáng, chữ đẹp, chăng
dây, trò ngoan,...
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV đọc bài thơ 1 lần.
- HS lắng nghe.
- Nội dung của đoạn thơ nới lên điều gì? - ND của đoạn thơ nói về cái trống trường
lúc các bạn HS nghỉ hè.
- Có bao nhiêu chữ phải viết hoa ? Vì sao - Có 13 chữ phải viết chữ hoa, vì đó là
phải viết hoa ?
những chữ đầu tiên của tên bài và của mỗi
dòng thơ. Viết hoa các chữ sau dấu chấm
than.
- Đoạn thơ có những chữ nào dễ viết sai ? - Các từ dễ viết sai: Trên giá, lặng im,
nghiêng,...
- Hướng dẫn HS luyện viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- Gọi các em HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương các HS viết tốt - HS lắng nghe.
và giúp đỡ các HS viết chưa đúng, chưa
đẹp.
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách - HS quan sát, lắng nghe.
trình bày viết.
- Gọi HS đọc bài bài.
- 1 HS đọc lại bài
3. Luyện tập.
a) Nghe- viết.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- HS nghe và viết bài vào vở.
- GV đọc lại bài, HS đổi chéo vở soát lỗi - HS đổi chéo vở soát lỗi, dùng bút chì,
- GV thu vở một số bài nhận xét, chữa lỗi. thước kẻ gạch chân những chữ viết sai và
b) Bài tập.
ghi lỗi ra lề vở.
- HS lắng nghe.
Bài tập 2: Điền g hoặc gh
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT, sau đó HS chia sẻ
14

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
- Ngoài các từ các em vừa nêu, cô đố các
em biết trong cuộc sống xung quanh
chúng ta còn có những từ nào có tiếng bắt
đầu g hoặc gh?

kết quả.
+ Ghế xoay, gà chọi, cái gối
- VD: ghé vào, gợi ý, gợi tả, ghi nhớ,...

Bài tập 3: Điền s hoặc x:
- HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2 làm vào - Hoạt động nhóm 2 làm PBT, sau đó đại
PBT.
diện 1 nhóm làm PBT lớn đính bảng.
Cam sành có hương vị ngọt ngào,
thanh mát. Người Hàm Yên trồng và
chăm sóc theo quy trình VietGAP. Nhờ
đó, trái cam sành ngày càng tự tin vươn
xa hơn.
- GV gọi các nhóm nhận xét.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên
dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức, hướng dẫn cho HS tham - HS tham gia trò chơi và điền các âm đầu
gia chơi trò chơi “ Hái hoa ” và điền các còn thiếu: ghi nhớ; gánh mạ; xóm làng;
âm còn thiếu vào trong các từ sau để
đúng chính tả: ....i nhớ; ....ánh mạ; ....óm
làng
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá chung. - HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS chia sẻ trước lớp.
bài học.
- HS nhận nhiệm vụ.
- Về nhà viết lại bài thơ cho đúng, sạch, đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 2:
Mĩ thuật
Đ/C Trang dạy
===================================
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
Đ/C Lan Anh dạy
===================================
Tiết 4:
Toán:
PHÉP TRỪ ( qua 10 ) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. Trình bày được các
bài toán có lời giải.
- Yêu thích môn toán, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học thông qua việc trình bày, diễn đạt, nói, viết khi giải toán.
15

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: Bộ đồ dung học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chuyền quả ” - HS tham gia trò chơi.
- Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Luật chơi: Có một loại quả cầm trên
tay sẽ truyền qua các bạn nhạc dừng ở
bạn nào bạn đó phải trả lời 1 phép tính
trên bảng.
- Nhận xét trò chơi, liên kết giới thiệu
bài học
- Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS làm PBT cá nhân.
- HS làm bài vào PBT cá nhân, sau đó
HS chia sẻ kết quả.
a) Tính 12 - 4
b) 13 - 6
Tách: 12 =10 + 2 Tách: 13 = 10 + 3
10 - 4 = 6

- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV tổng kết, chia sẻ, tuyên dương.

10 - 6 = 4

6+2=8
4+3=7
Vậy 12 - 4 = 8
Vậy 13 - 6 = 7
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.

Bài 2. Tính nhẩm
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở nháp. - HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm bài vào nháp, sau đó HS nối
tiếp nêu miệng.
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên
dương.

- Yêu cầu HS thảo luận N2.

- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương.

12- 3= 9 12- 4 = 8
12- 7 = 5 12- 8 = 4

12- 5 = 7
12- 9 = 3

12- 6 = 6
12- 2 = 10

- HS chia sẻ, nhận xét.
Bài 3: số?
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm PBT lớn, sau
đó đại diện 1 nhóm đính bảng.
13 13 13 13 13 13
4
5
6
7
8
9
9
8
7
6
5
4
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
Bài 4
16

- HS đọc yêu cầu BT.
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS tham gia trò chơi.
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối
chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết
quả của phép tính. Khoang tròn vào
bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội
nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
Bài 5.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS phân tích, tóm tắt và nêu - HS phân tích, tóm tắt và nêu cách làm
cách làm BT.
bài tập.
- HS làm vào vở, sau đó 1 HS lên bảng
chia sẻ kết quả.
Bài giải:
Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:
13 - 5 = 8 ( tờ)
Đáp số: 8 tờ giấy màu.
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên
- Nhận xét, bổ sung. Đổi chéo vở kiểm tra
dương.
4. Vận dụng.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính trừ
qua 10 trong phạm vi 20.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS lần lượt lấy các ví dụ về phép tính
bài học.
trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Liên hệ giáo dục học sinh biết vận
- HS chia sẻ.
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
======================================
Tiết 5:
Tiếng Việt – Viết:
CHỮ HOA Đ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nắm được quy trình viết chữ hoa Đ ; bước đầu biết cách nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong phần viết câu ứng dụng:" Đền cấm nổi tiếng là
linh thiêng” .

- Viết được chữ hoa Đ cỡ nhỡ và cỡ nhỏ theo đúng quy trình, đúng mẫu.
Viết được câu ứng dụng. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
- Giáo dục HS ý thức chăm chỉ, trách nhiệm rèn chữ, giữ vở.
- Phát triển năng lực quan sát, thẩm mỹ. Rèn tính kiên trì, cẩn thận, cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
17

- GV: Ti vi, máy tính. Bộ mẫu chữ tập viết.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS hát và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc
nhạc bài hát: Chữ đẹp mà nết càng
ngoan.
+ Trong bài hát bạn nhỏ đã làm gì - Một số em chia sẻ trước lớp.
để được bạn mến, cô yêu?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn viết chữ hoa Đ
- Cho HS quan sát chữ mẫu Đ(cỡ - HS quan sát.
nhỡ) trên màn hình.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và
nêu:
- Trao đổi nhóm đôi. Chia sẻ trước lớp.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
+ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
+ Chữ Đ cỡ nhỡ cao 5 li, rộng 4...
 
Gửi ý kiến