Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuan 21. LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (T2)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:28' 17-12-2022
Dung lượng: 313.1 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 10000
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: ngày … tháng …. năm …
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động
cá nhân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường hợp
đặc biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và
cộng, trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. 1. Khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước cho HS làm quen
với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- HS nghe
2. Luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng
cố lại các kiến thức đã học
Cách tiến hành:

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4
trang 19
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm
hiểu bài và nhận biết yêu cầu bài:
Chọn dấu phép tính thích hợp để điền
vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV gợi ý:
+ Tính từ trái sang rồi dựa vào kết
quả cuối cùng để chọn phép tính.
+ Nếu kết quả lớn hơn các số tham
gia phép tính ta nghĩ tới phép tính
nào?
+ Nếu kết quả bé hơn các số tham gia
phép tính ta nghĩ đến phép chia nào?
+ Nếu kết quả bằng 0 thì:
Hiệu hai số bằng nhau thì bằng
mấy?
Có thừa số bằng 0 thì bằng mấy?
0 chia cho một số khác thì bằng
mấy?
- Gọi HS lên bảng trình bày và giải
thích cách làm

HS đọc yêu cầu bài 4 trang 19

- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm
đúng và nhanh nhất
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài 5
trang 19
- GV cho HS để xác định yêu cầu
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
thực hiện giải bài toán

- HS lắng nghe

- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời

- HS thảo luận tìm hiểu bài và nhận
biết yêu cầu, cách thực hiện.

- HS lắng nghe và thực hiện bài toán.

- HS trình bày và giải thích cách làm

HS đọc yêu cầu bài 5 trang 19
- HS lắng nghe

- HS trình bày bài giải:
Số ki-lô-gam gạo Nhà nước cung cấp
lần thứ hai là:
2 350 – 450 = 1 900 (kg)
Số ki-lô-gam gạo cả hai lần khu vực
đó đã được cung cấp là:
2 350 + 1 900 = 4 250 (kg)
Đáp số: 4 250 ki-lô-gam gạo.

giải, khuyến khích HS giải thích cách
làm
- GV nhận xét – khen ngợi
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài 6 HS đọc yêu cầu bài 6 trang 19
trang 19
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài
và nhận biết các yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình:

- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết - HS đọc kết quả:
quả
Tuyến đường sắt 
Hà Nội – Thành phố Hồ Chí
Minh
Hà Nội – Vinh

Chiều dài
1 726 km
319 km

Vinh - Thành phố Hồ Chí Minh 1 407 km

- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét – khen ngợi
* Đất nước em
2. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
quan sat bãi biển Cửa Lò (Nghệ An)
3. – Gọi HS chia sẻ những hiểu biết về
tỉnh Nghệ An và xác định tỉnh Nghệ
An trên bản đồ.
* Hoạt động thực tế
Cùng người thân tìm vị trí tỉnh Nghệ
An trên bản đồ (trang 88). Từ Nghệ
An đến Thành phố Hồ Chí Minh,
theo đường bờ biển phải đi qua bao
nhiêu tỉnh, thành phố?
- HS cùng người thân tìm vị trí tỉnh
Nghệ An trên bản đồ (trang 88).

Điều chỉnh sau bài dạy

- HS lắng nghe và thực hiẹn

Từ Nghệ An đến Thành phố Hồ Chí
Minh, theo đường bờ biển phải đi 14
nhiêu tỉnh, thành phố gồm: Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh
Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa
– Vũng Tàu.

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến