Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:20' 17-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3

BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng
nhân, chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các
thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến
phép nhân, phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. - HS 1: Nêu 1 phép tính nhân hoặc

phép chia đã học và mời bạn trả lời.
- HS 2: Trả lời phép tính nhân, chia
có kết quả đúng.  mời HS khác
nêu 1 phép tính nhân hoặc phép
chia đã học và mời bạn trả lời.

2

- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành (25 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân, chia đã
học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành – Cá nhân, lớp
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.
- HS tự nhẩm kết quả.
* Lưu ý:
a. 2 x 7 = 14
8 x 5 = 40
+ Phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
3 x 7 = 21
6 x 3 = 18
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của
4 x 9 = 36
9 x 2 = 18
phép nhân.
5 x 6 = 30
6 x 4 = 24
+ Kết quả phép chia ở câu b có thể dựa vào phép b. 24 : 3 = 8
32 : 4 = 8
nhân tương ứng, không nhất thiết phải thuộc
24 : 4 = 6
20 : 2 = 10
bảng chia.
16 : 2 = 8
45 : 5 = 9
25 : 5 = 5
0:3=0
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
Bài 2:
- HS nêu: Tìm số
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
- Thừa số, số bị chia, số chia.
+ Nêu tên gọi của thành phần chưa biết trong các
phép tính.
+ Việc tìm thành phần chưa biết có thể dựa vào
quy tắc tìm thừa số, số bị chia, số chia và nhân,
chia nhẩm hoặc dựa vào tính nhẩm.
Ví dụ: a. 3 x ? = 60
3 nhân với mấy chục thì bằng 6 chục?
3 × 2 chục bằng 6 chục
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.
a. 3 × 20 = 60
b. 90 x 5 = 450
c. 1000 : 2 = 500
d. 4 : 1 = 4
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
a) 1 đôi tất: 2 chiếc tất

3

10 đôi tất: ? chiếc tất
- Tìm 10 đôi tất có nghĩa là tìm 2 được lấy mấy lần?
- Nêu phép tính tìm số chiếc tất của 10 đôi tất?
2 được lấy 10 lần.
b) 2 chiếc đũa: 1 đôi đũa
2 × 10 = 20.
10 chiếc đũa: ? đôi đũa
→ 10 chiếc đũa chia thành các nhóm, mỗi nhóm 2
chiếc đũa.
- Muốn tìm số đôi đũa của 10 chiếc đũa ta làm như
thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.

Ta lấy 10 chiếc đũa chia cho số
chiếc đũa của 1 đôi.
10 : 2 = 5
a. 2 × 10 = 20.

- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.

Trả lời: 10 đôi tất có 20 chiếc
tất.
b. 10 : 2 = 5
Trả lời: 10 chiếc đũa được 5
đôi đũa.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.

* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi – Cá nhân, lớp
GV tổ chức trò chơi “Ô số kì diệu” ôn lại bảng
- HS chọn ô số bất kì và trả
nhân chia đã học, quy tắc tìm số bị chia, số chia
lời yêu cầu trong ô số, trả lời
và thừa số.
đúng sẽ được 1 phần quà.
Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3

4

BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng
nhân, chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các
thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến
phép nhân, phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (1 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
- Yêu cầu HS hát bài Trên con đường đến trường. HS vỗ tay và hát.
2. Hoạt động Luyện tập (12 phút)
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành – Nhóm, lớp
Bài 4:

5

- Yêu cầu HS đọc đề.

- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Hướng dẫn: Có thể giải theo các cách khác
nhau, chẳng hạn:
Cách 1:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số cành hoa có
ở mỗi bàn.
Cách 2:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số lọ hoa được
cắm 5 cành hoa.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Trên mỗi bàn có 2 lọ hoa,
mỗi lọ hoa có 5 cành hoa.
- Hỏi: 4 cái bàn như thế có
bao nhiêu cành hoa?
- Dạng bài toán giải bằng 2
bước.
Bài giải
Cách 1:
5 × 2 = 10
Trả lời: Mỗi bàn có 10 cành
hoa.
10 × 4 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa
Cách 2:
2×4=8
Trả lời: 4 bàn có 8 lọ hoa.
8 × 5 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa.

3. Hoạt động vận dụng (22 phút)
3.1 Hoạt động 1 (18 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành. Nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc đề.

6

4 chân ngựa → 1 chú ngựa
20 chân ngựa → 5 chú ngựa
(20 chân ngựa chia thành các
nhóm, mỗi nhóm 4 chân) 1
chú ngựa → 2 bạn
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 và giải bài 5 chú ngựa → 10 bạn (2 được
toán vào bảng nhóm.
lấy 5 lần)
- Yêu cầu HS giơ bảng con ghi số bạn đóng vai
các chú ngựa.
HS thực hiện.
- GV sửa bài, nhận xét.
Lưu ý: HS chưa học bài toán liên quan đến rút về
đơn vị và tương quan tỉ lệ thuận, không nên giải:
4 chân ngựa → 2 bạn 20 chân ngựa → 10 bạn.
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS sắm vai thể hiện bài toán
và trả lời câu hỏi.
3.2 Hoạt động 2 (4 phút): Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự đánh giá - Lớp.
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện
HS lắng nghe

- Yêu cầu HS đánh giá sau bài học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Dặn dò: Nhân với số có một chữ số trong phạm
vi 1000.

HS tự đánh giá.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

7

MÔN: TOÁN - LỚP 3

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 1000

(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- - Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được phép nhân số có hai, ba chữ
số với số có một chữ số (không nhớ).
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết cơ sở lí luận của biện
pháp tính qua mô hình trực quan.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính giá trị biểu thức, giải toán.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, hỏi đáp – Lớp

8

- GV nêu bài toán.
- Muốn biết có bao nhiêu viên bi ta thực hiện
phép tính gì?
- Nêu phép tính.
- Nhận xét gì về phép tính nhân 13 x 3?
 Đây là phép tính nhân với số có một chữ
số trong phạm vi 1000.
 Giới thiệu bài, ghi tựa.

- Phép tính nhân.
- 13 x 3
- HS nêu.

2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (17 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Xây dựng biện pháp nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000
(không nhớ)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành – Lớp, cá nhân, nhóm
a. GV nêu vấn đề: 13 × 3 = ?
– GV: Tìm kết quả phép nhân này bằng cách - Chuyển về tổng các số hạng
nào?
bằng nhau.
HS đếm trên ĐDHT: có 3
- Yêu cầu HS đếm trên ĐDHT.
thanh chục, 9 khối lẻ nên kết
quả là 39 (sử dụng SGK).
– GV: Có cách nào thuận tiện hơn không?
(Không cần chuyển về tổng, không cần sử dụng -HS quan sát, lắng nghe.
ĐDHT)
– GV giới thiệu biện phép tính:
Để thực hiện phép nhân 13 × 3 ta có thể làm như
sau (GV hướng dẫn, HS vừa nói vừa viết trên
bảng con):
Đặt tính: Viết số 13 rồi viết số 3 dưới số 13
(thường ta viết ở cột đơn vị), viết dấu nhân, kẻ
vạch ngang.
Tính (nhân từ dưới lên, từ phải sang trái)
3 nhân 3 bằng 9, viết 9. 3 nhân 1 bằng 3, viết 3.
13 nhân 3 bằng 39.
(Các thao tác trên, GV hướng dẫn HS vừa viết ra
bảng con vừa nói.)
1 – 2 HS nêu cách đặt tính và

9

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và cách tính.

cách tính.
- HS nhận biết cách tính viết
– So sánh kết quả ba cách tính, cách nào thuận thuận tiện nhất.
tiện nhất? Vì sao?
b. 123 × 2 = ?
- HS thực hiện theo nhóm 2,
–
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 phép nêu cách đặt tính và cách tính.
tính trên bảng con theo thuật tính (tính dọc)
tương tự 13 × 3.
–
Đối chiếu với ĐDDH trong SGK, khẳng
định kết quả đúng.

* Lưu ý:
- Đặt tính thẳng cột.
- Lấy thừa số thứ 2 nhân lần lượt từng chữ số của
thừa số thứ nhất từ trái sang phải.
2.2 Hoạt động 2 (5 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số (không
nhớ)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành – Lớp, cá nhân

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính của
phép tính 43 x 2, 101 x 5.
- GV nhận xét, tuyên dương.

HS thực hiện

3. Hoạt động Luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Tính giá trị biểu thức và giải toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành – Lớp, cá nhân, nhóm

10

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.

- Yêu cầu HS làm vào vở.
- Tồ chức sửa bài.

-Yêu cầu 1 HS hướng dẫn lớp tìm hiểu bài:
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số cái bánh trong 3 hộp như thế em
làm như thế nào?
-Yêu cầu HS làm vào vở rồi chia sẻ trong nhóm
bốn.
-Tổ chức sửa bài tiếp sức.
*Khi sửa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao chọn
phép nhân.

a. Thực hiện nhân trước, trừ
sau.
b. Thực hiện phép tính trong
ngoặc đơn trước.
100 – 22 x 3 = 100 – 66
= 34
(7 + 14) x 4 = 21 x 4
= 84

-1 HS hướng dẫn lớp tìm hiểu
bài, mời bạn trả lới.
-Mỗi hộp có 12 cái bánh.
-3 hộp như thế có bao nhiêu
cái bánh?
-Lấy số cái bánh trong 1 hộp
nhân với số hộp.
Bài giải
12 x 3 = 36
Trả lời: 3 hộp như thế có 36
cái bánh.
12 cái bánh được lặp lại 3 lần,
từ đó chọn phép tính nhân.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thi đua tiếp sức
GV đưa 3 phép tính bất kì, yêu cầu HS thi đua
HS thi đua.
tiếp sức tính giữa 2 đội trên bảng lớp.
GV nhận xét thi đua, nhận xét lớp học.
HS lắng nghe.
Chuẩn bị: Tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

11

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 1000

(Tiếp theo) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- - Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được phép nhân số có hai, ba chữ
số với số có một chữ số (có nhớ); thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với số có
một chữ số (không nhớ).
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết cơ sở lí luận của biện
pháp tính qua mô hình trực quan.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính giá trị biểu thức, giải toán.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, hỏi đáp – Lớp

12

- GV nêu bài toán.
- Muốn biết 3 hộp có bao nhiêu cái bút chì màu,
ta thực hiện phép tính gì?
- Nêu phép tính.
- Nhận xét gì về phép tính nhân 24 x 3?
 Đây là phép tính nhân với số có một chữ
số trong phạm vi 1000 có nhớ.
 Giới thiệu bài, ghi tựa.

- Phép tính nhân.
- 24 x 3
- HS nêu.

2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (17 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Xây dựng biện pháp nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000
(có nhớ)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, dạy học thông qua Giải quyết vấn để,
thực hành – Lớp, cá nhân, nhóm
Bước l: Tìm hiểu vấn để
- Các nhóm quan sát phép tính 24 x 3 = ?
- Thảo luận, trình bày nhận biết:
- Tìm cách thực hiện phép tính
Ta phải tính 24 x 3.
24 x 3.
Bước 2: Lập kế hoạch
Các khả năng có thể xảy ra:
- HS đếm trên ĐDHT (sử
- Dùng ĐDHT thể hiện phép tính 24 X 3, dựa vào
dụng SGK).
ĐDHT xác định kết quả.
- Chuyển về tổng các số hạng
- Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau:
bằng nhau: 24 được lấy 3 lần.
24 X 3 = 24 + 24 + 24 = 72
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 viết phép tính đã
hoàn thiện ra bảng con: 24 X 3 = 72.
- 24 x 3 = 72
- Một vài nhóm trình bày cách GQVĐ.
- HS trình bày.
Làm bằng cách nào? (Dựa vào ĐDHT hay
chuyển vê tổng các số hạng bằng nhau?) Cụ
thể cách làm.
- GV tổng kết ngắn gọn cách làm của các nhóm.
- GV giới thiệu biện pháp tính

13

Để thực hiện phép nhân 24 X 3 ta có thể làm
như sau:
Đặt tính: Viết số 24 rổi viết số 3 dưới số 24
(thường ta viết ở cột đơn vị), viết dấu nhân, kẻ
vạch ngang.
Tính (nhân từ dưới lên, từ phải sang trái)
3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1 (viết 2 ở cột
đơn vị, nhớ 1 chục).
````3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7,viết 7 (3 nhân
2 chục bằng 6 chục, còn 1chục nhớ).
24 nhân 3 bằng 72.
(Các thao tác trên, GV hướng dẫn HS vừa viết ra
bảng con vừa nói. HS đưa ngón trỏ tay trái để lưu
tâm việc nhớ.)
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và cách tính.
1 – 2 HS nêu cách đặt tính và
cách tính.
Bước 4: Kiểm tra
Dựa vào ĐDDH, khẳng định kết quả đúng.
Thực hiện tính là nhanh nhất.
– So sánh kết quả ba cách tính, cách nào thuận
Không cần chuyển về tổng,
tiện nhất? Vì sao?
không cần sử dụng ĐDHT.
c. 264 × 2 = ?
–
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 phép
- HS thực hiện theo nhóm 2,
tính trên bảng con theo thuật tính (tính dọc)
nêu cách đặt tính và cách tính.
tương tự 13 × 3.
–
Đối chiếu với ĐDDH trong SGK, khẳng
định kết quả đúng.

* Lưu ý:
- Đặt tính thẳng cột.
- Lấy thừa số thứ 2 nhân lần lượt từng chữ số của
thừa số thứ nhất từ trái sang phải.
2.2 Hoạt động 2 (5 phút): Thực hành

14

a. Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số
(có nhớ); thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ);
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành – Lớp, cá nhân

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính của
phép tính 43 x 2, 101 x 5.
- GV nhận xét, tuyên dương.

HS thực hiện

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thi đua tiếp sức
GV đưa 3 phép tính bất kì, yêu cầu HS thi đua
HS thi đua.
tiếp sức tính giữa 2 đội trên bảng lớp.
GV nhận xét thi đua, nhận xét lớp học.
HS lắng nghe.
Chuẩn bị: Tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 2

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 1000

(Tiếp theo) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

15

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- - Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được phép nhân số có hai, ba chữ
số với số có một chữ số (có nhớ); thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với số có
một chữ số (không nhớ).
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết cơ sở lí luận của biện
pháp tính qua mô hình trực quan.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính giá trị biểu thức, giải toán.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát - Lớp
GV tổ chức cho HS hát bài Trên con đường đến
HS vỗ tay, múa hát.
trường.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số
(có nhớ); thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ);
tính giá trị biểu thức và giải toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành – Lớp, cá nhân, nhóm

- Đề bài yêu cầu gì?

Thay dấu hỏi bởi số thích hợp.

16

- Hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
+ Tại sao 1 rổ thì 12 quả?
+ Tại sao 2 rổ thì 24 quả? (cách nhân)
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rổi chia sẻ trong
nhóm đôi.
- Khi sửa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao chọn
phép nhân và nói cách nhân.

- Vì mỗi rổ có 12 quả xoài.
-Vì 12 quả được lấy 2 lẩn
-> 12 x 2 = 24
HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.

-HS làm cá nhân rổi chia sẻ
trong nhóm bốn.
- Yêu cầu HS xác định yêu cẩu và tìm hiểu bài
120 x 2 = 240
rổi thực hiện.
Lưu ý HS: Trước khi tính, xác định phép nhân có 125 x 2 = 250
60 x 2 x 3 = 360
nhớ hay không nhớ.
-Yêu cầu HS làm cá nhân rổi chia sẻ trong nhóm
bốn.
- Khi sửa bài, yêu cầu HS nói cách nhân.

-Yêu cầu Hs nêu đề bài.
-Đầu tiên, ta phải thực hiện thế nào?

-Để tính đúng các biểu thức, ta lưu ý thực hiện
thứ tự các phép tính trong biểu thức thế nào?

Tính để biết mỗi bạn sẽ làm
việc gì.
-Đầu tiên phải tính các biểu
thức.
-Thực hiện ưu tiên phép nhân,
chia trước, công trừ sau. Nếu
có ngoặc đơn thì ưu tiên tính
phép tính trong ngoặc đơn
trước.
- HSthảo luận nhóm 4.

17

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
-Tổ chức cho HS thi đua tiếp sức sửa bài.

-Yêu cầu HS nêu mỗi bạn sẽ làm gì?

- HS thi đua tiếp sức sửa bài.
113 x 5 -562 = 3
2 : (99 – 97) = 1
82 – 27 -53 = 2
82 – 27 x 3 = 1
Tú làm vệ sinh môi trường.
Tân và Nam giúp bạn.
Sơn tham gia trồng cây.

- Nhận xét chung.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) Thử thách
a. Mục tiêu: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản
và giải quyết được vấn đề.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, thực hành – Nhóm, lớp

GV hướng dẫn lớp tìm hiểu bài:
+ Mỗi hộp có mấy cây bút chì?
+ Có bao nhiêu hộp?
+ Có mấy hộp đủ?
+ Có mấy hộp thiếu? Thiếu bao nhiêu?
Yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu, nhận biết phép
tính rồi ghi vào bảng con.
-Yêu cầu HS làm vào vở rồi chia sẻ trong nhóm
bốn.

Mỗi hộp có 12 cái bút chì.
Có 5 hộp.
Có 4 hộp đủ.
Có 1 hộp thiếu? Thiếu 3 cái
bút
-HS nhóm đôi tìm hiểu, nhận
biết phép tính rồi ghi vào bảng
con: 12 x 5 - 3
 Câu C.

* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Dặn dò
GV lưu ý HS, sau khi đặt phép tính, trước khi
HS lắng nghe.
tính, luôn để ý xem đây có là phép tính có nhớ
không. Nếu có nhớ thì có thể đưa ngón tay trỏ.

18

Chuẩn bị: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết
1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 
Gửi ý kiến