Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trừ hai số thập phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Châu
Ngày gửi: 17h:07' 13-12-2022
Dung lượng: 58.1 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
TIẾT 51
ND:21/11/2022
Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: -Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải
các bài toán có liên quan.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
HSKT:Biết nhân, chia số 1 chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thực hiện
- Mỗi đội 2 em
Số
5,75 7,34 4,5 1,27
hạng
Số
7,8 0,45 3,55 5,78
hạng
Số
4,25 2,66 5,5 4,22
hạng
Số
1,2 0,55 6,45 8,73
hạng
Tổng
- GV nhận xét
- Học sinh ghi
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)

Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính cộng nhiều số thập
phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Tính
- 1 HS nêu
- HS cả lớp làm nháp, 1 HS làm bảng
phụ
- HS nhận xét
a. 65,45
b. 47,66

- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng
cách thuận tiện.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm
- GV nhận xét HS.
tra lẫn nhau.
*HSKG làm cả bài
- HS chia sẻ trước lớp:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + = 4,68 + (6,03 + 3,97)
5,7
= 4,68 +
10
= 5 + 5,7
= 14,68
= 10,7
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
=
10
+
8,6
= 11 + 8
=
18,6
= 19
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
3,6 + 5.8 > 8,9
9,4
7,56 < 4,2 + 3,4
7,6
5,7 + 8,8 = 14,5
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân
14,5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu
0,5 > 0,0,8 + 0,4
cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
0,48
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
của từng phép so sánh.
- GV nhận xét HS.
- HS đọc đề bài
*HSKG làm cả bài
- HS tóm tắt bài

Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS làm vở, 1 em làm bảng phụ
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán
Bài giải
bằng sơ đồ rồi giải.
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
- Yêu cầu HS làm bài
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
- GV nhận xét, kết luận.
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m

3. Hoạt động Vận dụng:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện
sau: Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5
27,46 + 3,32 + 12,6
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài - HS nghe và thực hiện
toán tính nhanh, tính bằng cách thuận
tiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 11
TIẾT 52
ND: 22/11/2022
Toán
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Biết trừ hai số thập phân
2.Kĩ năng: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung
thực tế. Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
HSKT:Biết nhân, chia số 1 chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ....
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
-Cho HS nêu: Hai số thập phân có
tổng bằng 100)
- Giáo viên :Tổng các số hạng trong
các phép tính chúng ta vừa nêu có
đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số
thập phân.
2.Hoạt động Khám phá:(15 phút)
* Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc
ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng
AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC
dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả
phép trừ
4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét
thành xăng-ti-mét để thực hiện phép
trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết
quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn
vị mét. Làm như vậy không thuận
tiện và mất thời gian, vì thế người ta
nghĩ ra cách đặt tính và tính.

- HS nêu, nhận xét
- Lắng nghe.
- Đều bằng 100
- Học sinh ghi bài

- HS nghe và tự phân tích đề bài toán.

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
đặt tính để thực hiện phép tính.

- GV cho HS có cách tính đúng trình
bày cách tính trước lớp.
4,29
- 1,84
2,45
- Cách đặt tính cho kết quả như thế
nào so với cách đổi đơn vị thành
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép
trừ
429
4,29
- 184
- 1,84
245 và
2,45

- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải
thích cách đặt tính và thực hiện tính.

- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập
phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ số
ở phần thập phân của số bị trừ với số
các chữ số ở phần thập phân của số
trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở
phần thập phân của số bị trừ bằng số
các chữ số phần thập phân của số trừ
mà giá trị của số bị trừ không thay
đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.

- Trong phép tính trừ hai số thập phân
các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu
phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.

3. HĐ thực hành: (15 phút)
Bài 1(a, b): HSKG làm cả bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài

- Kết quả phép trừ là 2,45m.
- HS so sánh và nêu :
* Giống nhau về cách đặt tính và cách
thực hiện trừ.
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu
phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.

- HS nghe và yêu cầu.
- Số các chữ số ở phần thập phân của số
bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần
thập phân của số trừ.
- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng
bên phải phần thập phân của số bị trừ.

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và
tính vào giấy nháp :
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK.
- Tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia

sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực - Kết quả:
hiện tính của mình.
a) 42,7 ;
b) 37,46
- GV nhận xét , kết luận.
c)
50,8
19,256
Bài 2(a,b): HSKG làm cả bài
31,544
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS.
- Kết quả:
a) 41,7 ;
b) 4,44
c)
60
12,45
47,55
- HS đọc
- HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau
để kiểm tra;
-1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Bài 3: HĐ cặp đôi
Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
- GV nhận xét chữa bài
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg

4. Hoạt động Vận dụng:(5 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người
ta lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần
thứ hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất

2,5l dầu. Hỏi trong thùng còn lại
bao nhiêu lít dầu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
TUẦN 11
TIẾT 53
ND : 23/11/2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Biết trừ 2 số thập phân .
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập
phân.
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
2. Kĩ năng: Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của
phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng. HS cả lớp làm được bài
1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
HSKT:Biết nhân, chia số 1 chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Số
14,7 29,2
hạng
Số
7,5
3,4
hạng
- HS tham gia chơi
Tổng
45,7 6,5
- Học sinh ghi bài vào vở.
- Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em.

- Giới thiệu bài: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (30phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài

- Đặt tính rồi tính
- 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm
bảng con, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài. Nêu a)
b)
c)
d)
68,72
52,37
75,5
cách thực hiện phép trừ 2 số thập



phân.
29,91
8,64
30,26
38,81
43,83
45,24
60,00

Bài 2(a,c): HSKG làm cả bài
12,45
- Gọi HS đọc yêu cầu
47,55
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu - Tìm x
làm bài,2 HS làm bảng phụ
cách tìm thành phần chưa biết trong - HS
a) x + 4,32 = 8,67
phép tính.
x
= 8,67 – 4,32
x
= 4,35
c) x - 3,64 = 5,86
x
= 5,86 + 3,64
x
= 9,5
b) 6,85 + x = 10,29
x = 10,29 - 6,85
x = 3,44
d) 7,9 - x = 2,5
Bài 4a : HSKG làm cả bài
x = 7,9 - 2,5
- Gọi HS đọc yêu cầu
x = 5,4
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- Tính rồi so sánh giá trị của biểu thức
a - b - c và a - (b - c)
- Học sinh tính giá trị của từng biểu
thức trong từng hàng và so sánh.

- Giáo viên cho HS nêu nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh làm tương tự b) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6
với các trường hợp tiếp theo.
= 3,3

8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - ( 1,4 + 3,6)
= 8,3 - 5
= 3,3

Bài 3:(HSKG)
18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi
= 1,9
giải
18,64- (6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 10,5
= 12,4 - 10,5
= 1,9
- HS làm
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 - 1,2 = 3,6(kg)
Quả thứ nhất và quả thứ hai cân nặng
là:
4,8 + 3,2 = 8,4(kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1(kg)
Đáp số: 6,1 kg
3. Hoạt động Vận dụng:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh nêu
tập sau: Tính bằng hai cách
9,2 - 6,5 - 2,3 =
- HS làm bài

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY::
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 11
TIẾT 54
ND : 24/11/2022

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ số thập phân.
- Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính .
- Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất .
2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng cộng, trừ số thập phân; Tính giá trị của biểu thức
số tìm thành phân chưa bết của phép tính; vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để
tính bằng cách thuận tiện nhất. HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.

3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
HSKT:Biết nhân, chia số 1 chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Trò chơi: Đoán nhanh đáp số
- Học sinh thực hiện.
8,2 +x = 15,7 ; x + 7,7 = 25,7,
x - 7,2 = 8,1 ; 6,5 - x = 1,5
- Giáo viên nhận xét
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
lên bảng: Luyện tập chung
- Học sinh ghi bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS làm nháp
- HS cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm
- GV nhận xét , kết luận
bảng phụ
a) 605,26 + 217,3 = 822,56 .
b) 800,56 – 384,48 = 416,08 .
c)16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 –10,3
Bài 2: HĐ cá nhân
= 11,34
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài, trao đổi vở cho nhau để
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành kiểm tra sau đó chia sẻ trước lớp.
phần trong phép tính
a) x - 5,2 = 1,9 + 3,8
x = 5,2 + 5,7
x = 10,9
b) x + 2,7 = 8,7 + 4,9
x + 2,7 = 13,6
x = 13,6 – 2,7

Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét, kết luận

x = 10,9
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ
a) 12,45 + 6,98 +7,55
= (12,45 +7,55) +6,98
=
20
+ 6,98
=
26,98
b) 42,37 - 28,73 - 11,27
= 42,37 - (28,73 +11,27)
= 42,37 - 40

= 2,37
Bài 4:(HSKG)
- HS làm bài vào vở
- Cho HS đọc bài tóm tắt bài toán sau Quãng đường người đi xe đạp đi trong
đó giải và chia sẻ trước lớp
giời thứ hai là:
13,25 - 1,5 = 11,76(km)
Quãng đường người đi xe đạp đi trong
hai giờ đầu là:
13,25 + 11,75 = 25(km)
Quãng đường người đi xe đạp đi trong
giờ thứ ba là:
36 - 25 = 11(km)
Bài 5:(HSKG)
Số thứ ba là: 8 - 4,7 = 3,3
- HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải Số thữ nhất là: 8 - 5,5 = 2,5
Số thứ hai là: 5,5 - 3,3 = 2,2
3. Hoạt động Vận dụng:(5 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài sau:
- HS thực hiện
Tìm x
X + 5,34 = 14,7 - 4,56
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

TUẦN 11
TIẾT 55
ND : 25/11/2022
Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên .
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán
có liên quan. HS cả lớp làm được bài 1, bài 3.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
HSKT:Biết nhân, chia số 1 chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Điền
nhanh, điền đúng" vào ô trống:
SH
37,5
45,7
SH
56,2 26,15
T
45,63 175,4
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động Khám phá:(15 phút)
+ Ví dụ 1:
* Hình thành phép nhân
- GV vẽ lên bảng và nêu bài toán
- Ví dụ : Hình tam giác ABC có ba

Hoạt động của HS
- HS chia thành 2 đội chơi, mối đội 3
bạn thi tiếp sức. Đội nào đúng và nhanh
hơn thì chiến thắng.
- HS nghe
- HS ghi vở

- HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ.
- HS : Chu vi của hình tam giác ABC

cạnh dài bằng nhau, mỗi canh dài
1,2m. Tính chu vi của hình tam giác
đó.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính chu
vi của hình tam giác ABC.
- GV : 3 cạnh của hình tam giác BC
có gì đặc biệt ?
* Tìm kết qủa
- GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy
nghĩ để tìm kết quả 1,2m  3.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính của
mình.
- GV nghe HS trình bày và viết cách
làm lên bảng như phần bài học trong
SGK.
- Vậy 1,2m  3 bằng bao nhiêu mét ?
- Em hãy so sánh 1,2m  3 ở cả hai
cách tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép
tính 1,2  3 theo cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS so sánh 2 phép
nhân.
12
1,2
 3


3
36
3,6
- Nêu điểm giống và khác nhau ở 2
phép nhân này.
+ Ví dụ 2:
- GV nêu yêu cầu ví dụ: Đặt tính và
tính 0,46  12.
- GV gọi HS nhận xét bạn làm bài
trên bảng.
- GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách
tính của mình.
- GV nhận xét cách tính của HS.
+ Ghi nhớ

bẳng tổng độ dài 3 cạnh :
1,2m + 1,2m + 1,2m
- 3 cạnh của tam giác ABC đều bằng
1,2m
- HS thảo luận.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
1,2m = 12dm
12
 3
36dm
36dm = 3,6m
Vậy 1,2  3 = 3,6 (m)
- Cách đặt tính cũng cho kết quả
1,2  3 = 3,6 (m)
- HS cả lớp cùng thực hiện.
- HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước
lớp,

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét :

* Giống nhau về đặt tính, thực hịên tính.
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu
phẩy còn một phép tính không có.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS
cả lớp thực hiện phép nhân vào giấy
nháp.
- HS nhận xét bạn tính đúng/sai. Nếu sai
thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.

3. HĐ thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét, kết luận

- HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và
tính.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
Kết quả:
a) 17,5 ; b) 20,90 ; c) 2,048 ; d) 102,0

Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi - HS làm bài chia sẻ trong nhóm, cả lớp
Bài giải
thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
- GV chữa bài cho HS
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Đáp số: 170,4 km
Bài 2:(HSKG)
- Cho HS tự làm và chia sẻ trước lớp. - HS làm và báo cáo giáo viên
Thừa số
3,18
8,07
Thừa số
3
5
Tích
9,54
40,35
4. Hoạt động Vận dụng:(5 phút)

2,389
10
23,89

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
tập sau:
Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng
0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó
dài 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lôgam?
- Về nhà tự đặt các đề toán trong đó - HS nghe và thực hiện
có sử dụng các phép tính nhân một
số thập phân với một số tự nhiên để
làm?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
.........
 
Gửi ý kiến