Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUÀN 5-TV,TOÁN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:49' 10-12-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/4

Ngày

HAI
03/10

BA
04/10

TƯ
05/10

NĂM
06/10

SÁU
07/10

Buổi
Sáng

SÁNG

SÁNG

SÁNG

SÁNG

S
T
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

1
2
3
4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 5
(Từ ngày 03/10/2022 đến ngày 07/10/2022)

Môn học
Chào cờ
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng
Việt(T4)
Anh văn
Toán
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
TN-XH
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán

Sinh hoạt đầu tuần

Tiếng
Việt(T5)
Tiếng
Việt(T6)
Toán
SHTT

Nói và đáp lời chia tay, lời từ chối
Viết tin nhắn
7 cộng với một số, 6 cộng …. (tiết
2)

Tân Hưng, ngày 25 tháng 09 năm 2022
Người lập

Hoàng Thị Xuyên

NDĐC

Tên bài dạy

Bài 1: Bọ rùa tìm mẹ
Bài 1: Bọ rùa tìm mẹ
Phép cộng có tổng bằng 10

THLM:
MônHĐTN
Chia sẻ cách
giữ an toàn
cho bản thân.

Viết chữ hoa D, Đ, Đi chào về hỏi
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế
nào?

ĐDDH
Máy
tính
KHBD
PPT
Máy
tính
KHBD
PPT

9 cộng với một số
Bài 2: Cánh đồng của bố
Bài 2: Cánh đồng của bố
8 cộng với một số
9 cộng với một số

Tích hợp:
KNS Bước
đầu thể hiện
trách nhiệm
với bố mẹ và
người thân
bằng các việc
làm cụ thể.

Nghe - viết Bọ rùa tìm mẹ,…….
Mở rộng vốn từ Gia đình
7 cộng với một số, 6 cộng …. (tiết
1)

THLM: môn
TNXH (Giữ
vệ sinh nhà ở
)

Máy
tính
KHBD
PPT

Máy
tính
KHBD
PPT

Máy
tính
KHBD
PPT

Giáo dục tập thể

Ký duyệt

Mai Thị Thanh Trang

1

Ngày soạn: 28/09/2022
Ngày dạy: 3/10/2022
Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI: BỌ RÙA TÌM MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình.
- Nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu sắc); đặt được 1-2 câu miêu
tả.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mọi người
2

cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương giúp đỡ người khác; biết liên hệ bản thân: cần quan
tâm, giúp đỡ bạn bè; bước đầu biết đọc phân vai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- -Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
- Tranh ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá.
- Máy tính, tivi
2. Học sinh :
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
TG
5'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu
thương.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi
dưỡng cho các em sự nhân ái, và trách
nhiệm. Giúp các em nhận thức được tình
cảm của mình đối với bố mẹ và người thân
trong gia đình; bước đầu thể hiện trách
nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các
việc làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:

- HS trả lời: Nhìn vào bức
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, trả tranh, em thấy: bọ rùa tay cầm
lời câu hỏi: Chia sẻ với bạn về các hình ảnh 1 bức tranh, gấu, ong, rùa, rái
em thấy trong bức tranh dưới đây :
cá, bọ rùa mẹ bên dòng suối.

3

10 '

+ GV dẫn dắt vào bài học: Ngày các em còn
bé, thậm chí là lúc các em như bây giờ, đã
bao giờ các em bị lạc bố mẹ. Nếu rơi vào
tình huống đó, các em nghĩ mình sẽ làm gì?
Bài học ngày hôm nay các em sẽ được tìm
hiểu về câu chuyện lạc mẹ của bọ rùa.
Chúng ta cùng vào Bài 1: Bọ rùa tìm mẹ để
xem chú bọ rùa nhỏ tìm thấy mẹ bằng cách
nào.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ :
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

- HS chú ý lắng nghe, đọc
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bọ rùa tìm mẹ SHS thầm theo.
trang 42,43 với giọng thong thả, chậm rãi.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc đúng lời của các nhân vật: lời của bọ - HS chú ý lắng nghe và luyện
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của kiến: đọc.
ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu
mến; lời người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi,
có thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo diễn tiến
của câu chuyện, nhấn mạnh ở những từ ngữ,
câu biểu thị ý chính của bài đọc.
- HS đọc bài.
- GV yc hs đọc nối tiếp câu, kết hợp sửa sai
-Hs luyện đọc câu dài
+ Một số từ khó: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao.
Mẹ em/rất đẹp/ạ; Bọ rùa/lất
- GV mời 4 HS đọc bài thơ:
bút/vẽ mẹ, kiến/xem rồi/bảo;
Chờ/một lúc lâu//,mệt quá//,
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lạc đường”.
bọ rùa/ngồi phịch xuống/,
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “bao giờ”.
khóc; Bọ rùa//chạy ào tới,
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “Em à”.
mẹ/ôm chặt/bọ rùa/và bảo.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.

HS giải nghĩa:
4

Lượt 1: Gv theo dõi , hướng dẫn cách + Bọ rùa: bọ cánh cứng, cánh
ngắt nghĩ câu dài.
khum tròn giống mai rùa.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa như:

+ Rái cá: loài vật sống ở bờ
nước, bơi rất giỏi, thường bắt
cá ăn.
Cả lớp theo dõi lắng nghe

Lượt 2: Gv kết hợp giải nghĩa từ khó: bọ
rùa, rái cá.

Gv theo dõi- nhận xét.
1 Hs đọc cả bài
TIẾT 2

-Hs đọc thầm bài đọc

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi phần Cùng
tìm hiểu SHS trang 43; nêu được nội dung - HS trả lời: Bọ rùa lạc mẹ vì:
bài học, liên hệ bản thân.
mải đuổi theo châu chấu nên
lạc đường.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 43.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS trả lời: Những việc làm
câu hỏi 1:
cho thấy kiến biết chia sẻ với
Câu 1: Vì sao bọ rùa lạc mẹ?
bạn: hỏi han khi thấy bọ rùa
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu khóc, muốn bọ rùa tả mẹ.
trả lời.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
Câu 2: Những việc làm nào cho thấy kiến - HS trả lời: Bọ rùa đã: vẽ
biết chia sẻ với bạn?
tranh mẹ, cầm bức vẽ hỏi mọi
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu người đi ngang qua.
5

trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
- HS trả lời: Các bạn tìm được
Câu 3: Bọ rùa đã làm những gì để tìm mẹ?
mẹ cho bọ rùa nhờ có bức vẽ
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu mẹ của bọ rùa.
trả lời.

5'

- HS trả lời: Nội dung của bài
đọc là mọi người cần quan
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
tâm, chia sẻ, yêu thương, giúp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu đỡ người khác.
câu hỏi 4:
+ Liên hệ bản thân: cần quan
Câu 4: Nhờ đâu các bạn tìm được mẹ cho bọ tâm, giúp đỡ bạn bè.
rùa?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Bọ
rùa tìm mẹ có nội dung gì? Em hãy liên hệ
bản thân sau khi đọc xong bài.

- HS trả lời: Đọc đúng lời của
C. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
các nhân vật: lời của bọ rùa:
giọng và thái độ lo lắng; lời
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
của kiến: ôn tồn, cảm thông;
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc lời của bọ rùa mẹ: trìu mến;
toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ đầu đến lời người dẫn chuyện: từ tốn,
“Mẹ em rất đẹp ạ”; HS luyện đọc đọc đoạn chậm rãi.
từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”; HS nk đọc cả
- HS chú ý lắng nghe, đọc
bài.
thầm theo.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được
- HS luyện đọc.
giọng đọc toàn bài.
- GV đọc lại đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất - HS đọc bài, HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
đẹp ạ”

6

Bước 2: Hoạt động nhóm

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.

- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn:
+ Lời người dẫn chuyện, lời bọ rùa, lời anh
kiến
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.
- GV mời 1 HS:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.
+ Đọc lại toàn bài.

- HS đọc bài.

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
phần Giọng ai cũng hay SHS trang 43.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu câu hỏi
phần Giọng ai cũng hay: Cùng các bạn đọc
phân vai người dẫn chuyện, bọ rùa, kiến, mẹ
bọ rùa

- GV hướng dẫn HS:
+ HS đọc phân vai trong nhóm bốn: HS có
thể đổi vai. HS NK đọc theo vai người dẫn
chuyện; không yêu câu đọc diễn cảm; phân
lời dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn cầm bức vẽ,
đứng bên đường. Con vật nào đi qua, nó HS lưu ý lắng nghe- có thể
cũng hỏi: “Có thầy mẹ em ở đâu không?”. chia sẽ cho cả lớp
Các con vật đều trả lời không thấy và bảo nó
đứng chờ” để HS đóng vai người dẫn
chuyện đọc, riêng câu trong ngoặc kép, để
HS đóng vai bọ rùa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm

7

- GV mời đại diện 2-3 nhóm đọc bài.
- GV khen ngợi những HS đọc đúng lời của
nhân vật.
C. VẬN DỤNG:
Gv gd : Khi gặp người lạ cần lưu ý cách giữ
an toàn cho bản thân để phòng chống dịch
bệnh và an toàn cho bản thân.
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong nội
dung bài.
+ Biết quan tâm, giúp đỡ cha mẹ, người
thân và bạn bè xung quanh em.
+ Chuẩn bị bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy
để học tập viết.
TOÁN(tiết 21)

PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không
làm hỏng, làm mất
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực riêng:
+ Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10, thực hiện các phép cộng trong bảng.
+ Thực hiện các phép cộng không qua l0 trong phạm vị 20.
+ Sử dụng đồ dùng học tập, thể hiện số trong phạm vi 20 (theo cấu tạo thập phân).
- Tích hợp: Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
8

1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, ti vi, SGK, SGV.
- 10 khối lập phương
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tg
5'

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài: “1 với 1 là 2, 2 thêm 2 là 4, 4 - HS cả lớp hát theo GV
với 1 là 5, 5 với 5 là 10”.
- GV đặt câu hỏi: 5 + 5 = 10, còn phép cộng nào có
tổng là 10?
- GV từ câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe câu hỏi
của GV

B. KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS làm bài tập để ôn tập các kiến thức về
phép cộng trong phạm vi 10
Cách tiến hành:
Bước 1:Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 3 tái hiện cac phép
cộng trong bảng 10:
+ HS 1 tách 10 khối lập phương thành 2 nhóm bất kì
+ HS 2 viết sơ đồ tách – gộp số theo cách tách của HS
1.

- HS nhóm 3 thảo luận,
các HS lần lượt thực hiện
theo hướng dẫn của GV

+ HS 3 viết hai phép cộng theo sơ đồ tách – gộp số

9

- GV tổng hợp rồi viết các phép tính tổng bằng 10 lên
bảng:
- HS quan sát GV viết

- GV che kết quả, số hạng, gọi HS khôi phục lại bảng
cộng
Bước2: Luyện tập: Các phép cộng bằng 10 và phép - HS đọc các số đã bị GV
che để khôi phục lại bảng
cộng không qua 10 trong phạm vi 20
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân hoàn thành BT1

cộng

- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết mỗi bảng đều có
10 ô vuông, số chấm tròn cần thêm chính là số ô còn
trống.
- HS tìm hiểu, nhận biết
- GV sửa bài, gọi 4 HS nói kết quả theo mẫu: “Đã có
… chấm tròn, cần thêm … chấm tròn cho đủ 10 chấm
tròn ”
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói đúng, to và rõ
ràng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT2

- HS nói kết quả theo
mẫu

- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng hoặc mối quan hệ
giữa phép cộng và phép trừ để điền số vào dấu ?
- GV yêu cầu HS điền số, viết vào bảng con

- HS lắng nghe nhận xét

- GV sửa bài, gọi 4 HS lên bảng viết số cần điền
- HS lắng nghe

- HS viết số cần điền vào
10

- GV nhận xét phần trình bày của HS

bảng con

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3

- HS lên bảng thực hiện:

- GV cho HS đọc đề, nhận biết cách làm: tính từ trái 7 + 3 = 10
sang phải

+2

- GV yêu cầu HS tính các phép tính và viết vào bảng 9 + 1 = 10
con.

10 = 8
10 = 6

+4

- GV sửa bài, gọi 4 HS lên bảng tính các phép tính, - HS lắng nghe
lưu ý HS nói theo hai cách.
Ví dụ: 9 + 1 = ?

- HS đọc đề và nhận biết

10 + 8 = ? hay có 1 chục và 8 đơn vị, ta có số
mấy?

- HS tính và viết vào
bảng con

- GV nhận xét kết quả và tuyên dương HS có kết quả
chính xác nhất
Nhiệm vụ 4: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS bắt cặp theo bàn, tự tìm hiểu bài và
thực hiện
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả, khuyến khích

- Hs trình bày kết quả:
9 + 1 + 7 = 10 + 7 = 17
6 + 4 + 2 = 10 + 2 = 12
7 + 3 + 6 = 10 + 6 = 16

HS giải thích cách làm:

8 + 2 + 5 = 10 + 5 = 15

Ví dụ:

- HS lắng nghe nhận xét

+ Bắt đầu từ hàng trên, chọn hình A và hình K vì:
Hình A có 4 con chó, hình K có 6 con chó, 4 + 6 = 10.
+ Bắt đầu từ hàng dưới, chọn hình E và hình C vì:

- HS thảo luận cặp đôi

Hình E có 7 con chó, hình C có 3 con chó, 7 + 3 = 10.
- GV nhận xét kết quả và tuyên dương các nhóm HS - HS các nhóm trình bày
và giải thích kết quả
thực hiện tốt
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS vận dụng lại một lần nữa kiến thức đã
học thông qua trò chơi hỏi nhanh – đáp gọn
11

Cách tiến hành:
- GV ra các câu hỏi:
+ 6 thêm mấy được 10?

- HS lắng nghe

+ Có 1 chục và 7 đơn vị, ta được số mấy?
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập của - HS trả lời nhanh
HS.

- HS lắng nghe nhận xét

Ngày soạn: 28/09/2022
Ngày dạy: 4/10/2022
Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt ( Tiết 43)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

VIẾT CHỮ HOA D, Đ,

1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình.
- Viết đúng chữ D, Đ hoa và câu ứng dụng.
12

- Biết cách nối từ chữ D, Đ hoa sang chữ thường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, Máy tính, ti vi.
- Mẫu chữ viết hoa D, Đ.
2. Học sinh :
- vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài : chữ hoa D,Đ

- HS quan sát, lắng nghe

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện viết chữ D, Đ hoa
10 '

a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ
C hoa theo đúng mẫu; viết chữ D, Đ hoa
vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu mẫu chữ viết D, Đ hoa:
+ Chữ D hoa có: độ cao 5 li, độ rộng 4 li.
Gồm 2 nét cơ bản: nét lượn 2 đầu (dọc)
và nét cong phải nối liền nhau, tạo một - HS quan sát, lắng nghe.
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
+ Chữ Đ hoa: giống chữ D hoa, có thêm
nét lượn ngang ở đường kẻ ngang 3.
- GV viết mẫu lên
bảng:
+ Nét 1: Đặt bút trên
đường kẻ ngang 3, viết nét lượn hai đầu
- HS quan sát trên bảng lớp.
theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống nằm
sát bên trên đường kẻ ngang 1.
+ Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong
phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở
13

chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn
vào trong. Dừng bút trên đường kẻ
ngang 3.
+ Với chữ Đ hoa, có thêm nét lượn
ngang ở đường kẻ ngang 2.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ D, Đ hoa
vào bảng con
- HS viết vảo bảng con,
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích
câu ứng dụng Đi hỏi về chào.
7'

b. Cách thức tiến hành:

- HS đọc câu Đi hỏi về
chào.

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu
trong phần Viết ứng dụng: Có chí thì
nên.
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu Đi
hỏi về chào: lời chào thể hiển sự tôn
trọng, thân thiết, gắn bó của người chào
đối với người được chào.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

- HS trả lời:

Câu 1: Câu ứng dụng có 4
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào
tiếng.
phải viết hoa?
Câu 2: Trong câu ứng dụng,
có chữ Đi phải viết hoa.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
- HS quan sát trên bảng lớp.
lớp:
+ Viết chữ viết hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ i tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa Đ.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bảng con .
Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ D,Đ hoa và
câu ứng dụng.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết
bài.
14

5'

- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết

- HS viết vào vở Tập viết.

- Yêu cầu HS viết bài 15'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết

- HS viết bài.

a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài
viết của HS; HS sửa bài (nếu chưa
đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên
lớp.
3'

- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu
chưa đúng.
- HS lắng nghe, tự soát lại
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết bài của mình.
đẹp.
C. VẬN DỤNG:
- GV yêu cầu HS về nhà:
- Tiếp tục rèn viết chữ D, Đ hoa và câu
ứng dụng.
- Thực hiện hành vi “ Đi hỏi về chào”
- HS lắng nghe và thực
với người lớn trong gia đình.
hiện.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiếng Việt ( Tiết 44)
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
15

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình.
- Nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu sắc); đặt được 1-2 câu miêu
tả.
- Thực hiện được trò chơi Tìm đường về nhà, nói được 1-2 câu có sử dụng từ ngữ tìm
được trên đường về nhà của bọ rùa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
-

Kế hoạch bài dạy, Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, ti vi điện tử.
Tranh ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá.
Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp ạ.
Máy tính, tivi

2. Học sinh :
- SHS, vở
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:

-HS lắng nghe và thực hiện.

- GV cho HS hát 1 bài hát.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
20 '

Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS xếp từ ngữ đã cho và
chia thành 3 nhóm từ: chỉ màu sắc, chỉ
hình dáng, chỉ tính tình; tìm thêm một số
từ chỉ chỉ màu sắc, chỉ hình dáng, chỉ
tính tình ngoài bài tập.
b. Cách tiến hành:

16

Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 3: Xếp các từ ngữ trong khung vào 3
nhóm:
a.
- Từ ngữ chỉ:
Chỉ màu sắc của sự vật

+ Màu sắc: vàng, xanh, tím.

b. Chỉ hình dáng của người, vật.

+ Hình dáng: cao, tròn, vuông.

c. Chỉ tính tình của người.

+ Tính tình: hiền, ngoan.

- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc mẫu.
+ Sắp xếp từ ngữ đã cho và chia thành 3
nhóm từ ngữ: chỉ màu sắc, chỉ hình dáng
của người và vật, chỉ tính tình của người.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV cho HS chơi trò tiếp sức, viết các
từ ngữ chỉ màu sắc, chỉ hình dáng của
người và vật, chỉ tính tình của người.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ chỉ
chỉ màu sắc, chỉ hình dáng, chỉ tính tình
ngoài bài tập.

- HS trả lời.

Hoạt động 6: Nhận diện câu chỉ đặc điểm
(chỉ màu sắc)
a. Mục tiêu: HS tìm câu nói về màu sắc
của bông hoa cúc.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 4a: Câu nào dưới đây nói về màu sắc
- HS trả lời: Câu có các từ ngữ
của bông hoa cúc:
chỉ màu sắc là Bông hoa cúc
vàng tươi.

- GV hướng dẫn HS: Câu nói về màu sắc
của bông hoa cúc có các từ ngữ chỉ màu
17

sắc, từ đó nhận diện câu chỉ màu sắc
trong 3 phương án lựa chọn.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết
quả trước lớp.
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu có từ ngữ chỉ
màu sắc.
Hoạt động 7: Luyện tập đặt câu chỉ đặc
điểm (chỉ màu sắc)
a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu nói về
màu sắc của một vật.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 4b: Đặt 1-2 câu nói về màu sắc của
một vật.
- HS trả lời: Ví dụ:
- GV hướng dẫn HS: Câu nói về màu sắc + Ngôi nhà của em được sơn
của một vật có chứa các từ ngữ chỉ màu màu trắng kem rất sáng và đẹp.
sắc.
+ Cây bút chì mẹ mua cho em có
Bước 2: Hoạt động cá nhân
màu hồng em rất thích.
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu nói về màu
sắc của một vật vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết
quả.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đặt
được câu hay, sáng tạo.
10 '

C . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :
a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Tìm đường
về nhà: tìm hiểu cách thực hiện trò chơi
và thực hiện trò chơi; Nói 1-2 câu có từ
ngữ tìm được trên đường về nhà của bọ
rùa.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn
HS quan sát
tranh: Sơ đồ chỉ
đường cho bọ

- Câu có chứa từ ngữ đã tìm
được: xanh biếc, chăm chỉ, dịu
dàng, vui vẻ.
+ Đặt câu: Sau khi tìm được mẹ,
bò rùa vô cùng vui vẻ.
18

rùa về nhà

- HS viết bài.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực
hiện trò chơi: HS chia thành nhóm nhỏ,
- HS trả lời.
thi tìm, nói câu có từ ngữ tìm được trên
đường bọ rùa về nhà.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Thi tìm nhanh đường về nhà.
+ Thi nói câu có từ ngữ đã tìm được.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu vừa nói
- HS thực hiện.
vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
quả.
- GV kiểm tra, đánh giá.
- GV dặn dò HS về nhà:
- Rèn luyện cách phân biệt các từ chỉ:
hình dáng, màu sắc, tính cách và chia sẻ -Hs lắng nghe.
với người thân cách phân biệt nhé.
Toán ( Tiết 22)

9 CỘNG VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không
làm hỏng, làm mất).
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực riêng:
- Thực hiện được phép tính 9 + 5
- Khái quát hóa được cách tính 9 cộng với một số
- Vận dụng:
19

+ Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20)
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chứng cách tính 9
cộng với một số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, ti vi, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
tg

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi nhanh –
đáp gọn
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ 9 thêm mấy được 10?

- HS trả lời nhanh, chính
xác các câu hỏi của GV

+ 6 gồm 1 và mấy? 8 gồm 1 và mấy?.....
+ Có 1 chục và 4 đơn vị, ta được số mấy?
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.

- HS lắng nghe

B. Hoạt động khám phá
Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính 9 + 5 và
các phép tính 9 cộng với một số.
Cách tiến hành:
Bước 1:Thực hiện phép tính 9 + 5
20

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4:
* Bước 1:Tìm hiểu vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,
nhận biết vấn đề cần giải quyết.

- HS thảo luận, nhận biết

* Bước 2: Lập kế hoạch

vấn đề:

- GV cho HS thảo luận cách tính 9 + 5, có thể dùng 9 + 5 ?
các công cụ hỗ trợ như các khối lập phương, ngón
tay, hình vẽ,…..

- HS thảo luận, thống nhất

(Khi giáo viên hỏi, HS chỉ cần thông báo làm bằng cách tính
cách đếm hoặc tính)
* Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- GV yêu cầu các nhóm thức hiện, viết phép tính ra
bảng con
- GV gọi 1 vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm

- Các nhóm viết phép tính
ra bảng con
- Các nhóm trình bày. Có
thể xảy ra một số tình
huống:
+ Đếm: Đếm từ 1 đến 14
Đếm từ 9 đến 14
Đếm từ 5 đến 14
+ Tính:

* Bước 4: Kiểm tra lại

Tách 1 ở 5, gộp với 9 cho

- GV giúp HS kiểm tra:

đủ chục rồi lấy 10 cộng

 Kết quả

với 4.

 Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết 9 + Tách 5 ở 9, gộp với 5 cho
đủ chục rồi lấy 10 cộng
5?
Bước2: Giới thiệu 9 cộng với một số

với 4.

21

- GV thể hiện phép tính bằng hình ảnh trực quan:

- HS lắng nghe GV

+ GV giới thiệu, giúp HS cảm nhận về số: số các
khối lập phương có tất cả nhiều hơn 10, nên ta có
số lớn hơn 10.

- HS quan sát hình ảnh

 Số lớn hơn 10 nên nghĩ ngay tới chục và đơn vị.
 Ta tách 1 khối lập phương ở 5 khối lập phương
gộp với 9 khối lập phương cho đủ chục.

- HS lắng nghe

Có 1 chục và 4 đơn vị, có số 14
Vậy 9 + 5 = 14
- GV vừa viết vừa nói: Muốn lấy 9 cộng với một - HS lắng nghe
số, ta tách 1 ở số sau, cộng với 9 cho đủ chục rồi
cộng lại.

+ Ta tách 1 ở số sau để làm gì?
+ Ta luôn Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn lại
C. LUYỆN TẬP

- HS trả lời: Để gộp với 9
cho đủ chục
- HS lặp lại nhiều lần

Mục tiêu: HS làm bài tập để VẬN DỤNG lại các
kiến thức đã học
Cách tiến hành:
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân hoàn thành
BT1
- GV cho HS tìm hiểu bài, và thực hiện các phép

22

tính vào bảng con

- HS tính các phép tính

- GV gọi 3 HS lên bảng thực hiện các phép tính

vào bảng con

- GV sửa bài, giúp HS nhận biết 9 + 1 + 6 = 9 + 7

- HS lên bảng thực hiện

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành

các phép tính
- HS lắng nghe

BT2
- GV yêu cầu đọc đề, nhận biết các phép tính

- HS nhận biết: các phép
tính trong bài đều là 9
cộng với một số

- GV đặt câu hỏi:
+ Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào?
+ Làm sao để đủ chục?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm, đọc kết quả

- HS trả lời
+ Gộp đủ chục rồi cộng
với số còn lại
+ Tách 1 số ở sau

- GV sửa bài, thường xuyên nhăc cho HS cách
cộng 9 với một số

- HS đọc kết quả
- HS lắng nghe

Ngày soạn: 28/09/2022
Ngày dạy: 05/10/2022
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt ( Tiết 45,46)
ĐỌC BÀI: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:

23

a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được với bạn bè về gia đình mình
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu nội dung bài đọc: tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con;
biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng, biết ơn bố.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy,bài giảng điện tử, ti vi điện tử.
- Máy tính, tivi
2. Học sinh :
- SHS.
- Tranh ảnh gia đình, người thân; sách báo có bài thơ về gia đình đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
3'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV cho HS nghe bài hát Bố là tất cả
của Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái
và yêu cầu HS giới thiệu ảnh, nói với
các bạn về gia đình của em.

- HS lắng nghe và thực hiện.

+ GV dẫn dắt vào bài học: Bố mẹ là
24

những người đã sinh ra các em và nuôi
các em khôn lớn, trưởng thành. Chắc
hẳn ai trong các em cũng dành những
tình cảm đặc biệt cho đấng sinh thành,
đặc biệt là người bố của mình. Trong bài
hát chúng ta vừa nghe, bố được ví là tất
cả, bố là tàu lửa, bố là thuyền nan và lúc
bố mệt, bố là bố thôi. Hình ảnh người bố
thật bình dị và thân thương. Nhân vật
người con chúng ta cùng tìm hiểu trong
bài đọc ngày hôm nay – Bài 2: Cánh
đồng của bố cũng có một người bố.
Chúng ta cùng tìm hiểu xem cảm nghĩ
của bạn về bố mình như thế nào.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ :
10 '

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cánh đồng
của bố SHS trang 45 với giọng đọc rõ
ràng, thong thả, chậm rãi, trìu mến, nhấn
mạnh các từ ngữ chỉ sự yêu thương bố
dành cho con.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn
HS quan sát tranh
minh họa bài đọc
SHS trang 45 và
yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Em hãy
mô tả bức tranh và
phán đoán về nội dung của bài học.

- HS trả lời: Bức tranh vẽ người
bố đang bế người con trên tay,
người con cầm bàn tay của bố.
+ Phán đoán nội dung bài học:
Tình cảm yêu thương vô bờ bến
của người bố dành cho con.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm
rãi, trìu mến, nhấn giọng các từ ngữ chỉ
tình cảm yêu thương bố dành cho con:
nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì tôi,
- HS chú ý lắng nghe và luyện
để được nhìn thấy, cánh đồng của bố.
đọc.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu kết
25

hợp sữa sai:
+ Luyện đọc một số từ khó: vẫn nhớ
mãi, thốt lên sung sướng, khỏe.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mờ...
 
Gửi ý kiến