Bài 28. Phương pháp nghiên cứu di truyền người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:55' 07-12-2022
Dung lượng: 64.8 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:55' 07-12-2022
Dung lượng: 64.8 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:16-19/11/2021
Ngày dạy: 19 - 22/11
CHỦ ĐỀ 7: DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI
Tiết 33,34- Bài 29: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1. Kiến Thức
- Học sinh giải thích được tại sao phương pháp nghiên cứu di truyền người
có những đặc trưng không hoàn toàn đúng với nghiên cứu di truyền động vật
-Trình bày được thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ và phương pháp
nghiên cứu trẻ đồng sinh
-Mô tả được nguyên nhân, triệu chứng của 1 số bệnh và tật do di truyền ở
người.sử dụng phương pháp phẩ hệ để phân tích sự di truyền một vài tính
trạng hay đột biến ở người
-Giải thích được các bài tập do di truyền ở người
2. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức DTN,
năng lực nghiên phả hệ.
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát phân loại hay phân
nhóm, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trung thực.
- Học sinh nghiêm túc tìm hiểu về di truyền người hơn.
II. Đồ dùng, học liệu
1. Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 29.2 ,29.3,29.4 SGK, ảnh về
trường hợp sinh đôi
2. Học sinh: Soạn trước bài.
III. Hoạt động dạy - học.
1. Hoạt động khởi động (3')
– Mục tiêu :
+ Tạo hứng thú học tập : GV cho HS khởi động lớp học.
+ Tạo “Tình huống có vấn đề”, câu hỏi nhận thức : Nội dung cốt lõi hình
thành kiến thức mới trong bài học, thế nào là phương pháp nghiên cứu phả
hệ, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh ?
– Nội dung : Xem trang 210 – 211 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi
trong mục A.
– Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS.
Tại sao những đứa trẻ sinh đôi cùng trứng, giống hệt nhau, cùng mắc các
bệnh di truyền như nhau, cùng giới tính ?
Vì cùng kiểu gen.
Những đứa trẻ sinh đôi khác trứng thường khác nhau, có thể khác giới tính ?
Vì kiểu gen khác nhau.
* Giáo viên yêu câù học sinh trao đổi theo bàn và viết ra bảng phụ
* Học sinh mỗi bàn tự giác thảo luận trao đổi và viết ra theo cách suy đoán
của nhóm
* Giáo viên yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
*Giáo viên nhận xét kết quả và dẫn dắt vào bài
4. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-Mục tiêu : +HS trả lời được thế - HS tự nghiên cứu thông tin I.Phương pháp nghiên
nào là phương pháp nghiên cứu SGK và ghi nhớ kiến thức.
cứu di truyền người
phả hệ, phương pháp nghiên cứu - HS trình bày ý kiến.
1.Lấp sơ đồ phả hệ
trẻ đồng sinh.
+Mô tả được nguyên nhân, triệu 1 HS lên giải thích kí hiệu.
chứng của một số bệnh và tật do
di truyền ở người.
Nam
+ Sử dụng phương pháp phả hệ
Nữ
để phân tích sự di truyền một vài
tính trạng hay đột biến ở người.
– Nội dung : Xem trang 211 –
216 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV + Biểu thị kết hôn hat cặp vợ
hướng dẫn HS thảo luận, trả lời chồng.
các câu hỏi trong mục B. – Sản + 1 tính trạng có 2 trạng thái đối
phẩm : HS tự lực hình thành lập 4 kiểu kết hợp.
kiến thức mới.
I – Phương pháp nghiên cứu di
truyền người
1.Lập sơ đồ phả hệ :Làm quen
với các kí hiệu trong di truyền
phả hệ ở hình 29.2, trả lờii các
câu hỏi:
- GV giải thích từ phả hệ.
Phả hệ là sơ đồ ghi chép về sự di
truyền một tính trạng nào đó ở
một dòng họ
Làm thế nào lập được phả hệ :
Dùng các kí hiệu của phả hệ ghi
lại đặc điểm di truyền một tính
trạng nào đó ở một dòng họ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK mục 1và trả lời
câu hỏi:
- Em hiểu các kí hiệu như thế
nào?
- Giải thích các kí hiệu:
- Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu
để chỉ sự kết hôn giữa 2 người
khác nhau về 1 tính trạng?
- HS quan sát kĩ hình, đọc thông
tin và thảo luận nhóm, nêu được:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
VD1,VD2 quan sát H 29.3,29.4
SGK.
- GV treo tranh cho HS giải
thích kí hiệu.
Thảo luận:
- Mắt nâu và mắt đen, tính trạng
nào là trội? Vì sao?
- Sự di truyền màu mắt có liên
quan tới giới tính hay không?
Tại sao?
Viết sơ đồ lai minh họa.
-Từ VD1 và VD2 hãy cho biết:
2. Phân tích di truyền
– Quan sát hình 29.3 và cho biết người qua phả hệ
đặc điểm di truyền tính trạng dái
tai : Tính trạng trội : dái tai - Phả hệ là bản ghi chép
thòng (phần dái tai còn thừa ra các thế hệ.
ngoài chỗ bám dính) ; tính trạng - Phương pháp nghiên
lặn : dái tai thẳng (dính thẳng cứu phả hệ là phương
vào một bên đầu) ; không liên pháp theo dõi sự di
kết với giới tính
truyền của 1 tính trạng
+ F1 toàn mắt nâu, con trai và gái nhất đinhnj trên những
mắt nâu lấy vợ hoặc chồng mắt người thuộc cùng 1
nâu đều cho các cháu mắt nâu dòng họ qua nhiều thế
hoặc đen Mắt nâu là trội.
hệ.
+ Sự di truyền tính trạng màu - Dùng để xác định đặc
mắt không liên quan tới giới tình điểm di truyền trội lặn
vì màu mắt nâu và đen đều có cả do 1 gen hay nhiều gen
- Phương pháp nghiên cứu phả
hệ là gì?
- Phương pháp nghiên cứu phả
hệ nhằm mục đích gì?
ở nam và nữ.
quy định, có liên kết với
Nên gen quy định tính trạng màu giới tính hay không.
mắt nằm trên NST thường.
- HS thảo luận, dựa vào thông tin
SGK và trả lời
Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
? Thế nào là trẻ đồng sinh?
- HS nghiên cứu SGK và 3. Nghiên cứu di truyền người
- Cho HS Quan sát hình 29.5, trả lời.
qua trẻ đồng sinh
mô tả các giai đoạn hình thành - HS nghiên cứu kĩ H 29.5 - Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ
trẻ sinh đôi cùng trứng và sinh thảo luận nhóm và hoàn cùng được sinh ra ở một lần
đôi khác trứng.
thành phiếu học tập.
sinh.
- Đại diện nhóm trả lời, - Đồng sinh cùng trứng sinh ra
các nhóm khác nhận xét, từ 1 trứng được thụ tinh với 1
bổ sung
tinh trùng, có cùng kiểu gen nên
+ Trẻ sinh đôi cùng bao giờ cũng đồng giới.
trứng : 1 trứng được thụ - Đồng sinh khác trứng là trẻ
tinh với 1 tinh trùng tạo 1 sinh ra từ các trứng khác nhau,
hợp tử. Qua nguyên phân mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh
ở giai đoạn 2 tế bào tạo trùng, có kiểu gen khác nhau
nên 2 phôi.
nên có thể cùng giới hoặc khác
+ Trẻ sinh đôi khác trứng : giới.
2 trứng được thụ tinh với - Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ
2 tinh trùng tạo 2 hợp tử. đồng sinh:
Qua nguyên phân ở giai + Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp
đoạn 2 tế bào, mỗi hợp tử chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu
tạo nên 1 phôi.
gen và vai trò của môi trường
– Phân biệt sự hình thành người
đối với sự hình thành tính trạng.
đồng sinh cùng trứng và sinh -Cùng hợp tử, cùng kiểu + Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác
đôi khác trứng. Thế nào là gen.
nhau của môi trường đối với
những trẻ sinh đôi cùng trứng ?
tính trạng số lượng và tính trạng
-So sánh kiểu gen và kiểu hình -Giống như hai giọt nước. chất lượng.
của những trẻ sinh đôi cùng
trứng :
Thế nào là những trẻ sinh đôi - Khác hợp tử, kiểu gen
khác trứng ? Khác hợp tử, kiểu khác nhau.
gen khác nhau. So sánh kiểu gen - chỉ giống như anh chị
và kiểu hình của những trẻ sinh em trong một gia đình.
đôi khác trứng :
- Nêu ý nghĩa của việc nghiên
cứu trẻ đồng sinh?
Phiếu học tập: So sánh đồng sinh cùng trứng
+ Giống nhau: đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp
tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi.
+ Khác nhau:
Đồng sinh cùng trứng
Đồng sinh khác trứng
- 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng tạo - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo
thành 1 hợp tử.
thành 2 hợp tử.
- ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 phôi - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó
bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát triển mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.
thành 1 cơ thể riêng rẽ.
- Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau
- Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen giống rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có
nhau, luôn cùng giới.
thể cùng giới hoặc khác giới.
5. Hoạt động luyện tập (4')
-Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?Tại sao người ta dùng phương
pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ?
- Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng?
6. Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng (5')
- Liên hệ trong trường, lớp, thôn xóm, em gặp những trường hợp nào
sinh đôi cùng trứng?khác trứng giải thích tại sao là sinh đôi cùng hay khác
trứng?
- Hãy kể những biện pháp mà gia đình em đã làm để nâng cao năng
suất cây trồng trong sản xuất nông nghiệp dưới sự ảnh hưởng của môi
trường đối với tính trạng chất lượng và tính trạng số lượng.
- Tìm hiểu trong thư viện, trên mạng intenet hoặc từ người thân về ảnh
hưởng của tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng tới sản xuất chăn
nuôi,trồng trọt.
- Đọc mục em có biết
7. Dặn dò: 1phút
- Học bài
- Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người.
- Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: 20/11/2020
Ngày dạy: 23/11
Tiết 35- Bài 29.DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình
thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm
sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được
1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
2. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức DTN
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát phân loại hay phân
nhóm, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán.
3. Phẩm chất
- Trung thực, trách nhiệm, tự tin
II. Đồ dùng, học liệu
1. Giáo viên: KHDH, - Hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ, Tranh phóng to các
tật di truyền có trong bài.
2. Học sinh: Soạn trước bài.
III. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định tổ lớp: 1phút
2.Hoạt động khởi động(3')
GV: Cho học sinh cả lớp cùng chơi trò chơi đội nào biết nhiều hơn
* Mục đích: Rèn luyện trí nhớ, khéo léo
* Cách chơi: Học sinh chia làm hai hàng( đội) trong lớp học
- Quản trò hô: “Các bạn hãy kể tên các tật ,bệnh di truyền ở người ”
- Người chơi phải lấy được ví vụ không cần biết đúng hay sai nhưng người
sau không được trùng người trước nếu không có ví dụ và trùng với người
trước sẽ phải ngồi xuống đất ( Bị loại)
-Đội thắng cuộc là đội sau 3 phút còn số người đông hơn .
* Trong quá trình các trò chơi Gv sẽ ghi nhanh ví dụ của mỗi đội vào một
góc bảng sau khi kết thúc trò chơi giáo viên nhận xét kết quả và dẫn dắt vào
bài học
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người 13'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
sgk thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
?Thế nào là bệnh di truyền ở
người ? Nêu nguyên nhân và
hậu quả của một số bệnh di
truyền ở người.
- Vì sao những bà mẹ trên 35
tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao
cao hơn người bình thường?
- HS nghiên cứu SGK Trả lời:
II.Bệnh và tật di
truyền ở người
- Đại diện nhóm trình bày
1.Bệnh di truyền ở
+Bệnh di truyền là các rối loạn người
sinh lí bẩm sinh.
-Bệnh di truyền là các
rối loạn sinh lí bẩm
+ Những bà mẹ trên 35 tuổi, tế sinh.
bào sinh trứng bị lão hoá, quá
trình sinh lí sinh hoá nội bào bị
rối loạn dẫn tới sự phân li
không bình thường của cặp
- Những người mắc bệnh Đao NST 21 trong giảm phân.
Nội dung phiếu học tập
không có con, tại sao nói bệnh + Người bị bệnh Đao không có
này là bệnh di truyền?
con nhưng bệnh Đao là bệnh di
truyền vì bệnh sinh ra do vật
chất di truyền bị biến đổi.
Phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền
Đặc điểm di
Biểu hiện bên
Tên bệnh
truyền(nguyên nhân)
ngoài(hậu quả)
1. Bệnh Đao
- Bé, lùn, cổ rụt, má
phệ, miệng hơi há,
- Cặp NST số 21 có 3
lưỡi hơi thè ra, mắt
NST
hơi sâu và 1 mí, ngón
tay ngắn, si đần,
không có con.
2. Bệnh Tơcnơ
- Lùn, cổ ngắn, là nữ
- Cặp NST số 23 ở nữ chỉ - Tuyến vú không
có 1 NST (X)
phát triển, mất trí,
không có con.
3. Bệnh bạch tạng
- Da và màu tóc
- Đột biến gen lặn
trắng.
- Mắt hồng
4. Bệnh câm điếc
- Câm điếc bẩm sinh.
- Đột biến gen lặn
bẩm sinh
Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người 4'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS trả lời câu - HS kể tên các dị tật ở 2,.Một số tật di truyền ở
hỏi:
người. Rút ra kết luận.
người
Thế nào là tật di truyền ở
người ? Kể tên và hậu quả
một số tật di truyền ở người
-Tật di truyền là các khiếm
khuyết về hình thái bẩm sinh.
-Các dị tật bẩm sinh như : mất
sọ não, khe hở môi – hàm, bàn
tay và bàn chân dị dạng cũng
khá phổ biến ở người.
- Đột biến NST và đột biến gen
gây ra các dị tật bẩm sinh ở
người.
Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền 7'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm, 3. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật,
thảo luận nhóm và trả thống nhất câu trả lời. bệnh di truyền
lời câu hỏi:
- Một HS đại diện - Nguyên nhân:
- Các bệnh và tật di nhóm trình bày, các + Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự
truyền ở người phát nhóm khác nhận xét, nhiên.
sinh do nguyên nhân bổ sung.
+ Do ô nhiễm môi trường.
nào?
- Rút ra kết luận.
+ Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá
- Đề xuất các biện
nội bào.
pháp hạn chế sự phát
- Biện pháp:
sinh các bệnh tật di
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi
truyền?
trường.
+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có
nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di
truyền.
3. Hoạt động luyện tập (5')
- Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số
biện phát hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?
4. Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng (5')
-Bản thân em đã đang và sẽ làm gì để góp phần hạn chế phát sinh tật bệnh di
truyền
- Khu em sinh sống và gia đình em sử lý các chất ,rác thải sinh hoạt như thế
nào?
5. Dặn dò: 1phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
Ngày soạn: 22/11/2021
Ngày dạy: 25/11
Tiết 36- Bài 29.DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình
thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm
sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được
1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
2. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức DTN
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát phân loại hay phân
nhóm, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán
3. Phẩm chất
- Tự tin, trung thực, có ý thức thực hiện biện pháp hạn chế bệnh tật ở người
II. Đồ dùng, học liệu
1. Giáo viên: KHDH,
- Hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ, Tranh phóng to các tật di truyền có trong
bài.
2. Học sinh: Soạn trước bài.
III. Tiến trình dạy - học.
1. Ổn định tổ lớp: 1phút
2.Đặt vấn đề (3')
GV: Cho học sinh cả lớp cùng chơi trò chơi đội nào biết nhiều hơn
* Mục đích: Rèn luyện trí nhớ, khéo léo
* Cách chơi: Học sinh chia làm hai hàng( đội) trong lớp học
- Quản trò hô: “Các bạn hãy kể tên các tật ,bệnh di truyền ở người ”
- Người chơi phải lấy được ví vụ không cần biết đúng hay sai nhưng người
sau không được trùng người trước nếu không có ví dụ và trùng với người
trước sẽ Bị loại
-Đội thắng cuộc là đội sau 3 phút còn số người đông hơn .
* Trong quá trình các trò chơi Gv sẽ ghi nhanh ví dụ của mỗi đội vào một
góc bảng sau khi kết thúc trò chơi giáo viên nhận xét kết quả và dẫn dắt vào
bài học
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
C.Hoạt động luyên tập
– Mục tiêu : giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội
được ở mục B.
– Nội dung : Xem trang 216 – 218 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi
trong mục C.
– Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS.
1. Em hãy quan sát hình 29.11, trả lời câu hỏi :
– Bệnh do gen lặn gây ra.
– Bệnh di truyền này không di truyền liên kết với giới tính. Giải thích : bệnh
ở cả 2 giới đồng đều.
– Hãy đưa ra lời khuyên cho cặp vợ – chồng (5 – 6) nếu họ muốn sinh thêm
con : hãy khám sàng lọc trước khi sinh. Xác suất họ sinh con bị bệnh là
25%.
Tìm hiểu vai trò của nghiên cứu di truyền người qua phả hệ Chọn các từ : (1)
tính trạng ; (2) dòng họ ; (3) thế hệ ; (4) đặc điểm. 2. Bệnh máu khó đông do
một gen quy định. Người vợ (1) không mắc bệnh lấy chồng (2) không mắc
bệnh sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông và con gái (4) không mắc bệnh.
Người con trai (3) lớn lên, lấy vợ (5) bình thường sinh được con trai (6) bị
bệnh máu khó đông và con gái (7) không mắc bệnh.
2. Dựa vào thông tin trên, em hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh máu khó đông của
gia đình này
Trả lời câu hỏi :
– Bệnh máu khó đông do gen lặn gây ra.
– Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính. Vì chỉ con trai
mới bị bệnh.
Đọc và bổ sung các chữ còn thiếu trong đoạn thông tin. Nghiên cứu người
đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do gen quyết định
là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và
xã hội.
D.Hoạt động vận dụng
– Mục tiêu : giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các
tình huống/vấn đề mới
– Nội dung : Xem trang 218 – 219 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS nghiên cứu điều tra (làm bài tập
khoa học).
– Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS. Nghiên cứu sự di truyền
của một số bệnh, tật di truyền ở người qua điều tra thực trạng ở địa phương
– Bước 1 : HS hình thành ý tưởng.
Câu hỏi nghiên cứu : Tại sao các em nhỏ ở Trung tâm trẻ khuyết tật lại có
những biểu hiện bệnh lí như vậy ? Bệnh nào phổ biến hơn cả ? Nguyên nhân
nào gây ra bệnh đó ? Biện pháp nào hạn chế tỉ lệ người mắc bệnh ?
– Bước 2 : Điều tra thông tin về người thân của những người bị mắc bệnh
câm điếc bẩm sinh để xây dựng phả hệ ; hoặc những em bị dị tật bẩm sinh
do chất độc màu da cam, ung thư do ô nhiễm môi trường để có tư vấn về sức
khoẻ.
+ Xác định kiến thức đã biết : Một số bệnh, tật di truyền ở người đã học.
Nguyên tắc xây dựng phả hệ, cách phân tích phả hệ và đặc điểm ; phương
pháp phát hiện các quy luật di truyền ở người.
+ Xác định kiến thức cần tìm hiểu : Nghiên cứu sự di truyền của bệnh câm
điếc bẩm sinh ở người ; Cơ chế gây ra bệnh, tật di truyền ở người ; ảnh
hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ con người.
+ Lập kế hoạch nghiên cứu.
+ Xây dựng “Phiếu điều tra” bệnh, tật di truyền ở người.
– Bước 3 : HS phân tích kết quả và rút ra kết luận. HS lập phả hệ cho tính
trạng câm điếc bẩm sinh dựa trên số liệu đã thu được. HS thảo luận để xác
định quy luật di truyền chi phối tính trạng câm điếc bẩm sinh dựa trên việc
phân tích phả hệ. HS viết báo cáo. – Bước 4 : HS báo cáo kết quả nghiên
cứu và đánh giá.
E.Hoạt động mở rộng
+ Mục tiêu : Khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài
lớp học.
+ Nội dung : Xem trang 219 sách HDH KHTN 9.
+ Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS. Tìm hiểu các thông tin về
phả hệ của các dòng họ nổi tiếng thế giới có những bệnh di truyền qua nhiều
thế hệ. Sưu tầm các tài liệu về người đồng sinh sống trong các môi trường
khác nhau, qua đó thấy được vai trò của môi trường lên sự thay đổi các tính
trạng của người đồng sinh và thấy được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại
cảnh tác động lên tính trạng của con người trong các môi trường khác nhau.
Tìm kiếm các tài liệu về tác hại và những hậu quả di truyền lâu dài của chất
độc hoá học mà Mĩ rải xuống nước ta trong thời kì chiến tranh.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1phút
- Học bài và Chuẩn bị bài mới
Ngày dạy: 19 - 22/11
CHỦ ĐỀ 7: DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI
Tiết 33,34- Bài 29: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1. Kiến Thức
- Học sinh giải thích được tại sao phương pháp nghiên cứu di truyền người
có những đặc trưng không hoàn toàn đúng với nghiên cứu di truyền động vật
-Trình bày được thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ và phương pháp
nghiên cứu trẻ đồng sinh
-Mô tả được nguyên nhân, triệu chứng của 1 số bệnh và tật do di truyền ở
người.sử dụng phương pháp phẩ hệ để phân tích sự di truyền một vài tính
trạng hay đột biến ở người
-Giải thích được các bài tập do di truyền ở người
2. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức DTN,
năng lực nghiên phả hệ.
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát phân loại hay phân
nhóm, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trung thực.
- Học sinh nghiêm túc tìm hiểu về di truyền người hơn.
II. Đồ dùng, học liệu
1. Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 29.2 ,29.3,29.4 SGK, ảnh về
trường hợp sinh đôi
2. Học sinh: Soạn trước bài.
III. Hoạt động dạy - học.
1. Hoạt động khởi động (3')
– Mục tiêu :
+ Tạo hứng thú học tập : GV cho HS khởi động lớp học.
+ Tạo “Tình huống có vấn đề”, câu hỏi nhận thức : Nội dung cốt lõi hình
thành kiến thức mới trong bài học, thế nào là phương pháp nghiên cứu phả
hệ, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh ?
– Nội dung : Xem trang 210 – 211 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi
trong mục A.
– Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS.
Tại sao những đứa trẻ sinh đôi cùng trứng, giống hệt nhau, cùng mắc các
bệnh di truyền như nhau, cùng giới tính ?
Vì cùng kiểu gen.
Những đứa trẻ sinh đôi khác trứng thường khác nhau, có thể khác giới tính ?
Vì kiểu gen khác nhau.
* Giáo viên yêu câù học sinh trao đổi theo bàn và viết ra bảng phụ
* Học sinh mỗi bàn tự giác thảo luận trao đổi và viết ra theo cách suy đoán
của nhóm
* Giáo viên yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
*Giáo viên nhận xét kết quả và dẫn dắt vào bài
4. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-Mục tiêu : +HS trả lời được thế - HS tự nghiên cứu thông tin I.Phương pháp nghiên
nào là phương pháp nghiên cứu SGK và ghi nhớ kiến thức.
cứu di truyền người
phả hệ, phương pháp nghiên cứu - HS trình bày ý kiến.
1.Lấp sơ đồ phả hệ
trẻ đồng sinh.
+Mô tả được nguyên nhân, triệu 1 HS lên giải thích kí hiệu.
chứng của một số bệnh và tật do
di truyền ở người.
Nam
+ Sử dụng phương pháp phả hệ
Nữ
để phân tích sự di truyền một vài
tính trạng hay đột biến ở người.
– Nội dung : Xem trang 211 –
216 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV + Biểu thị kết hôn hat cặp vợ
hướng dẫn HS thảo luận, trả lời chồng.
các câu hỏi trong mục B. – Sản + 1 tính trạng có 2 trạng thái đối
phẩm : HS tự lực hình thành lập 4 kiểu kết hợp.
kiến thức mới.
I – Phương pháp nghiên cứu di
truyền người
1.Lập sơ đồ phả hệ :Làm quen
với các kí hiệu trong di truyền
phả hệ ở hình 29.2, trả lờii các
câu hỏi:
- GV giải thích từ phả hệ.
Phả hệ là sơ đồ ghi chép về sự di
truyền một tính trạng nào đó ở
một dòng họ
Làm thế nào lập được phả hệ :
Dùng các kí hiệu của phả hệ ghi
lại đặc điểm di truyền một tính
trạng nào đó ở một dòng họ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK mục 1và trả lời
câu hỏi:
- Em hiểu các kí hiệu như thế
nào?
- Giải thích các kí hiệu:
- Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu
để chỉ sự kết hôn giữa 2 người
khác nhau về 1 tính trạng?
- HS quan sát kĩ hình, đọc thông
tin và thảo luận nhóm, nêu được:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
VD1,VD2 quan sát H 29.3,29.4
SGK.
- GV treo tranh cho HS giải
thích kí hiệu.
Thảo luận:
- Mắt nâu và mắt đen, tính trạng
nào là trội? Vì sao?
- Sự di truyền màu mắt có liên
quan tới giới tính hay không?
Tại sao?
Viết sơ đồ lai minh họa.
-Từ VD1 và VD2 hãy cho biết:
2. Phân tích di truyền
– Quan sát hình 29.3 và cho biết người qua phả hệ
đặc điểm di truyền tính trạng dái
tai : Tính trạng trội : dái tai - Phả hệ là bản ghi chép
thòng (phần dái tai còn thừa ra các thế hệ.
ngoài chỗ bám dính) ; tính trạng - Phương pháp nghiên
lặn : dái tai thẳng (dính thẳng cứu phả hệ là phương
vào một bên đầu) ; không liên pháp theo dõi sự di
kết với giới tính
truyền của 1 tính trạng
+ F1 toàn mắt nâu, con trai và gái nhất đinhnj trên những
mắt nâu lấy vợ hoặc chồng mắt người thuộc cùng 1
nâu đều cho các cháu mắt nâu dòng họ qua nhiều thế
hoặc đen Mắt nâu là trội.
hệ.
+ Sự di truyền tính trạng màu - Dùng để xác định đặc
mắt không liên quan tới giới tình điểm di truyền trội lặn
vì màu mắt nâu và đen đều có cả do 1 gen hay nhiều gen
- Phương pháp nghiên cứu phả
hệ là gì?
- Phương pháp nghiên cứu phả
hệ nhằm mục đích gì?
ở nam và nữ.
quy định, có liên kết với
Nên gen quy định tính trạng màu giới tính hay không.
mắt nằm trên NST thường.
- HS thảo luận, dựa vào thông tin
SGK và trả lời
Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
? Thế nào là trẻ đồng sinh?
- HS nghiên cứu SGK và 3. Nghiên cứu di truyền người
- Cho HS Quan sát hình 29.5, trả lời.
qua trẻ đồng sinh
mô tả các giai đoạn hình thành - HS nghiên cứu kĩ H 29.5 - Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ
trẻ sinh đôi cùng trứng và sinh thảo luận nhóm và hoàn cùng được sinh ra ở một lần
đôi khác trứng.
thành phiếu học tập.
sinh.
- Đại diện nhóm trả lời, - Đồng sinh cùng trứng sinh ra
các nhóm khác nhận xét, từ 1 trứng được thụ tinh với 1
bổ sung
tinh trùng, có cùng kiểu gen nên
+ Trẻ sinh đôi cùng bao giờ cũng đồng giới.
trứng : 1 trứng được thụ - Đồng sinh khác trứng là trẻ
tinh với 1 tinh trùng tạo 1 sinh ra từ các trứng khác nhau,
hợp tử. Qua nguyên phân mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh
ở giai đoạn 2 tế bào tạo trùng, có kiểu gen khác nhau
nên 2 phôi.
nên có thể cùng giới hoặc khác
+ Trẻ sinh đôi khác trứng : giới.
2 trứng được thụ tinh với - Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ
2 tinh trùng tạo 2 hợp tử. đồng sinh:
Qua nguyên phân ở giai + Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp
đoạn 2 tế bào, mỗi hợp tử chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu
tạo nên 1 phôi.
gen và vai trò của môi trường
– Phân biệt sự hình thành người
đối với sự hình thành tính trạng.
đồng sinh cùng trứng và sinh -Cùng hợp tử, cùng kiểu + Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác
đôi khác trứng. Thế nào là gen.
nhau của môi trường đối với
những trẻ sinh đôi cùng trứng ?
tính trạng số lượng và tính trạng
-So sánh kiểu gen và kiểu hình -Giống như hai giọt nước. chất lượng.
của những trẻ sinh đôi cùng
trứng :
Thế nào là những trẻ sinh đôi - Khác hợp tử, kiểu gen
khác trứng ? Khác hợp tử, kiểu khác nhau.
gen khác nhau. So sánh kiểu gen - chỉ giống như anh chị
và kiểu hình của những trẻ sinh em trong một gia đình.
đôi khác trứng :
- Nêu ý nghĩa của việc nghiên
cứu trẻ đồng sinh?
Phiếu học tập: So sánh đồng sinh cùng trứng
+ Giống nhau: đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp
tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi.
+ Khác nhau:
Đồng sinh cùng trứng
Đồng sinh khác trứng
- 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng tạo - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo
thành 1 hợp tử.
thành 2 hợp tử.
- ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 phôi - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó
bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát triển mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.
thành 1 cơ thể riêng rẽ.
- Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau
- Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen giống rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có
nhau, luôn cùng giới.
thể cùng giới hoặc khác giới.
5. Hoạt động luyện tập (4')
-Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?Tại sao người ta dùng phương
pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ?
- Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng?
6. Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng (5')
- Liên hệ trong trường, lớp, thôn xóm, em gặp những trường hợp nào
sinh đôi cùng trứng?khác trứng giải thích tại sao là sinh đôi cùng hay khác
trứng?
- Hãy kể những biện pháp mà gia đình em đã làm để nâng cao năng
suất cây trồng trong sản xuất nông nghiệp dưới sự ảnh hưởng của môi
trường đối với tính trạng chất lượng và tính trạng số lượng.
- Tìm hiểu trong thư viện, trên mạng intenet hoặc từ người thân về ảnh
hưởng của tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng tới sản xuất chăn
nuôi,trồng trọt.
- Đọc mục em có biết
7. Dặn dò: 1phút
- Học bài
- Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người.
- Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: 20/11/2020
Ngày dạy: 23/11
Tiết 35- Bài 29.DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình
thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm
sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được
1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
2. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức DTN
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát phân loại hay phân
nhóm, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán.
3. Phẩm chất
- Trung thực, trách nhiệm, tự tin
II. Đồ dùng, học liệu
1. Giáo viên: KHDH, - Hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ, Tranh phóng to các
tật di truyền có trong bài.
2. Học sinh: Soạn trước bài.
III. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định tổ lớp: 1phút
2.Hoạt động khởi động(3')
GV: Cho học sinh cả lớp cùng chơi trò chơi đội nào biết nhiều hơn
* Mục đích: Rèn luyện trí nhớ, khéo léo
* Cách chơi: Học sinh chia làm hai hàng( đội) trong lớp học
- Quản trò hô: “Các bạn hãy kể tên các tật ,bệnh di truyền ở người ”
- Người chơi phải lấy được ví vụ không cần biết đúng hay sai nhưng người
sau không được trùng người trước nếu không có ví dụ và trùng với người
trước sẽ phải ngồi xuống đất ( Bị loại)
-Đội thắng cuộc là đội sau 3 phút còn số người đông hơn .
* Trong quá trình các trò chơi Gv sẽ ghi nhanh ví dụ của mỗi đội vào một
góc bảng sau khi kết thúc trò chơi giáo viên nhận xét kết quả và dẫn dắt vào
bài học
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người 13'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
sgk thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
?Thế nào là bệnh di truyền ở
người ? Nêu nguyên nhân và
hậu quả của một số bệnh di
truyền ở người.
- Vì sao những bà mẹ trên 35
tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao
cao hơn người bình thường?
- HS nghiên cứu SGK Trả lời:
II.Bệnh và tật di
truyền ở người
- Đại diện nhóm trình bày
1.Bệnh di truyền ở
+Bệnh di truyền là các rối loạn người
sinh lí bẩm sinh.
-Bệnh di truyền là các
rối loạn sinh lí bẩm
+ Những bà mẹ trên 35 tuổi, tế sinh.
bào sinh trứng bị lão hoá, quá
trình sinh lí sinh hoá nội bào bị
rối loạn dẫn tới sự phân li
không bình thường của cặp
- Những người mắc bệnh Đao NST 21 trong giảm phân.
Nội dung phiếu học tập
không có con, tại sao nói bệnh + Người bị bệnh Đao không có
này là bệnh di truyền?
con nhưng bệnh Đao là bệnh di
truyền vì bệnh sinh ra do vật
chất di truyền bị biến đổi.
Phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền
Đặc điểm di
Biểu hiện bên
Tên bệnh
truyền(nguyên nhân)
ngoài(hậu quả)
1. Bệnh Đao
- Bé, lùn, cổ rụt, má
phệ, miệng hơi há,
- Cặp NST số 21 có 3
lưỡi hơi thè ra, mắt
NST
hơi sâu và 1 mí, ngón
tay ngắn, si đần,
không có con.
2. Bệnh Tơcnơ
- Lùn, cổ ngắn, là nữ
- Cặp NST số 23 ở nữ chỉ - Tuyến vú không
có 1 NST (X)
phát triển, mất trí,
không có con.
3. Bệnh bạch tạng
- Da và màu tóc
- Đột biến gen lặn
trắng.
- Mắt hồng
4. Bệnh câm điếc
- Câm điếc bẩm sinh.
- Đột biến gen lặn
bẩm sinh
Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người 4'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS trả lời câu - HS kể tên các dị tật ở 2,.Một số tật di truyền ở
hỏi:
người. Rút ra kết luận.
người
Thế nào là tật di truyền ở
người ? Kể tên và hậu quả
một số tật di truyền ở người
-Tật di truyền là các khiếm
khuyết về hình thái bẩm sinh.
-Các dị tật bẩm sinh như : mất
sọ não, khe hở môi – hàm, bàn
tay và bàn chân dị dạng cũng
khá phổ biến ở người.
- Đột biến NST và đột biến gen
gây ra các dị tật bẩm sinh ở
người.
Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền 7'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm, 3. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật,
thảo luận nhóm và trả thống nhất câu trả lời. bệnh di truyền
lời câu hỏi:
- Một HS đại diện - Nguyên nhân:
- Các bệnh và tật di nhóm trình bày, các + Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự
truyền ở người phát nhóm khác nhận xét, nhiên.
sinh do nguyên nhân bổ sung.
+ Do ô nhiễm môi trường.
nào?
- Rút ra kết luận.
+ Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá
- Đề xuất các biện
nội bào.
pháp hạn chế sự phát
- Biện pháp:
sinh các bệnh tật di
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi
truyền?
trường.
+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có
nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di
truyền.
3. Hoạt động luyện tập (5')
- Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số
biện phát hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?
4. Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng (5')
-Bản thân em đã đang và sẽ làm gì để góp phần hạn chế phát sinh tật bệnh di
truyền
- Khu em sinh sống và gia đình em sử lý các chất ,rác thải sinh hoạt như thế
nào?
5. Dặn dò: 1phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
Ngày soạn: 22/11/2021
Ngày dạy: 25/11
Tiết 36- Bài 29.DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình
thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm
sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được
1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
2. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức DTN
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát phân loại hay phân
nhóm, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán
3. Phẩm chất
- Tự tin, trung thực, có ý thức thực hiện biện pháp hạn chế bệnh tật ở người
II. Đồ dùng, học liệu
1. Giáo viên: KHDH,
- Hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ, Tranh phóng to các tật di truyền có trong
bài.
2. Học sinh: Soạn trước bài.
III. Tiến trình dạy - học.
1. Ổn định tổ lớp: 1phút
2.Đặt vấn đề (3')
GV: Cho học sinh cả lớp cùng chơi trò chơi đội nào biết nhiều hơn
* Mục đích: Rèn luyện trí nhớ, khéo léo
* Cách chơi: Học sinh chia làm hai hàng( đội) trong lớp học
- Quản trò hô: “Các bạn hãy kể tên các tật ,bệnh di truyền ở người ”
- Người chơi phải lấy được ví vụ không cần biết đúng hay sai nhưng người
sau không được trùng người trước nếu không có ví dụ và trùng với người
trước sẽ Bị loại
-Đội thắng cuộc là đội sau 3 phút còn số người đông hơn .
* Trong quá trình các trò chơi Gv sẽ ghi nhanh ví dụ của mỗi đội vào một
góc bảng sau khi kết thúc trò chơi giáo viên nhận xét kết quả và dẫn dắt vào
bài học
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
C.Hoạt động luyên tập
– Mục tiêu : giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội
được ở mục B.
– Nội dung : Xem trang 216 – 218 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi
trong mục C.
– Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS.
1. Em hãy quan sát hình 29.11, trả lời câu hỏi :
– Bệnh do gen lặn gây ra.
– Bệnh di truyền này không di truyền liên kết với giới tính. Giải thích : bệnh
ở cả 2 giới đồng đều.
– Hãy đưa ra lời khuyên cho cặp vợ – chồng (5 – 6) nếu họ muốn sinh thêm
con : hãy khám sàng lọc trước khi sinh. Xác suất họ sinh con bị bệnh là
25%.
Tìm hiểu vai trò của nghiên cứu di truyền người qua phả hệ Chọn các từ : (1)
tính trạng ; (2) dòng họ ; (3) thế hệ ; (4) đặc điểm. 2. Bệnh máu khó đông do
một gen quy định. Người vợ (1) không mắc bệnh lấy chồng (2) không mắc
bệnh sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông và con gái (4) không mắc bệnh.
Người con trai (3) lớn lên, lấy vợ (5) bình thường sinh được con trai (6) bị
bệnh máu khó đông và con gái (7) không mắc bệnh.
2. Dựa vào thông tin trên, em hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh máu khó đông của
gia đình này
Trả lời câu hỏi :
– Bệnh máu khó đông do gen lặn gây ra.
– Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính. Vì chỉ con trai
mới bị bệnh.
Đọc và bổ sung các chữ còn thiếu trong đoạn thông tin. Nghiên cứu người
đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do gen quyết định
là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và
xã hội.
D.Hoạt động vận dụng
– Mục tiêu : giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các
tình huống/vấn đề mới
– Nội dung : Xem trang 218 – 219 sách HDH KHTN 9.
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS nghiên cứu điều tra (làm bài tập
khoa học).
– Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS. Nghiên cứu sự di truyền
của một số bệnh, tật di truyền ở người qua điều tra thực trạng ở địa phương
– Bước 1 : HS hình thành ý tưởng.
Câu hỏi nghiên cứu : Tại sao các em nhỏ ở Trung tâm trẻ khuyết tật lại có
những biểu hiện bệnh lí như vậy ? Bệnh nào phổ biến hơn cả ? Nguyên nhân
nào gây ra bệnh đó ? Biện pháp nào hạn chế tỉ lệ người mắc bệnh ?
– Bước 2 : Điều tra thông tin về người thân của những người bị mắc bệnh
câm điếc bẩm sinh để xây dựng phả hệ ; hoặc những em bị dị tật bẩm sinh
do chất độc màu da cam, ung thư do ô nhiễm môi trường để có tư vấn về sức
khoẻ.
+ Xác định kiến thức đã biết : Một số bệnh, tật di truyền ở người đã học.
Nguyên tắc xây dựng phả hệ, cách phân tích phả hệ và đặc điểm ; phương
pháp phát hiện các quy luật di truyền ở người.
+ Xác định kiến thức cần tìm hiểu : Nghiên cứu sự di truyền của bệnh câm
điếc bẩm sinh ở người ; Cơ chế gây ra bệnh, tật di truyền ở người ; ảnh
hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ con người.
+ Lập kế hoạch nghiên cứu.
+ Xây dựng “Phiếu điều tra” bệnh, tật di truyền ở người.
– Bước 3 : HS phân tích kết quả và rút ra kết luận. HS lập phả hệ cho tính
trạng câm điếc bẩm sinh dựa trên số liệu đã thu được. HS thảo luận để xác
định quy luật di truyền chi phối tính trạng câm điếc bẩm sinh dựa trên việc
phân tích phả hệ. HS viết báo cáo. – Bước 4 : HS báo cáo kết quả nghiên
cứu và đánh giá.
E.Hoạt động mở rộng
+ Mục tiêu : Khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài
lớp học.
+ Nội dung : Xem trang 219 sách HDH KHTN 9.
+ Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS. Tìm hiểu các thông tin về
phả hệ của các dòng họ nổi tiếng thế giới có những bệnh di truyền qua nhiều
thế hệ. Sưu tầm các tài liệu về người đồng sinh sống trong các môi trường
khác nhau, qua đó thấy được vai trò của môi trường lên sự thay đổi các tính
trạng của người đồng sinh và thấy được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại
cảnh tác động lên tính trạng của con người trong các môi trường khác nhau.
Tìm kiếm các tài liệu về tác hại và những hậu quả di truyền lâu dài của chất
độc hoá học mà Mĩ rải xuống nước ta trong thời kì chiến tranh.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1phút
- Học bài và Chuẩn bị bài mới
 









Các ý kiến mới nhất