Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hải
Ngày gửi: 18h:53' 06-12-2022
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Lớp: 6A

Tiết (PPCT): 01

Tiết (TKB): …

Ngày dạy: … /…  /2022 Sĩ số: …. Vắng:…

Lớp: 6B

Tiết (PPCT): 01

Tiết (TKB): …

Ngày dạy:  . . /…  /2022 Sĩ số: …. Vắng:…

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
- Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin.
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi
ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông
tin.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn
dữ liệu số khi giải quyết công việc.
- Từng bước nhận biết được - một cách không tường minh - tính phi vật lí của
thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
Năng lực D (NLd):
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm
chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:

2

1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, …
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được thông tin là những gì bản thân thu nhận được trong cuộc sống hằng
ngày xung quanh em.
- Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não là trung tâm xử lý.
b) Nội dung:
- Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy, nghe, cảm nhận được những gì xung
quanh?
- Tất cả những gì em nhìn thấy, nghe, cảm nhận được bộ phận nào của chúng ta thu
nhận, bộ phận nào xử lý?
c) Sản phẩm:
- Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.
- Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
* Nội dung:
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm (Mỗi nhóm 6 + Trong cuộc sống hằng ngày
bạn) thảo luận thống nhất kết quả trên giấy A4: em em thấy, nghe, cảm nhận
Nêu một số ví dụ trong cuộc sống hằng ngày đượcnhững gì xung quanh em?
mà em thấy, nghe, cảm nhận được.
* Trả lời: Trong cuộc sống
- Trả lời câu hỏi: Tất cả những vấn đề đó được hằng ngày em nhìn thấy những
bộ phận nào của chúng ta thu nhận và xử lý?
con số, dòng chữ, những hình
* HS thực hiện nhiệm vụ
ảnh trong sách, các hoạt động
- Các nhóm thảo luận bài tập trong phiếu học xung quanh, …; nghe tiếng
tập và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo chim hót, tiếng loa phường,
viên.
tiếng xe cộ trên đường, …; cảm
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt nhận được nóng, lạnh, chua,
động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó cay, …
khăn.
+ Tất cả những vấn đề trên
* Báo cáo, thảo luận
được bộ phận nào của chúng ta
- GV yêu cầu đại diện nhóm hoàn thành nhanh thu nhận và xử lý?
nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi * Trả lời: Tất cả những gì em
phản biện.
thấy được bộ phận các giác
+ Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy quan thu nhận và não xử lý.
những con số, dòng chữ, những hình ảnh trong
sách, các hoạt động xung quanh,…; nghe tiếng
chim hót, tiếng loa phường, tiếng xe cộ trên
đường,…; cảm nhận được nóng, lạnh, chua,
cay,…

3

+ Tất cả những gì em thấy được bộ phận các
giác quan thu nhận và não xử lý.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét
và nêu câu hỏi phản biện.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ hoàn
thành, thái độ học tập và kĩ năng hoạt động
nhóm của HS. Từ đó hướng dẫn học sinh
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động
hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (30 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
b) Nội dung: Thông tin và dữ liệu
c) Sản phẩm:
- Sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
I. THÔNG TIN VÀ DỮ
- Thảo luận nhóm 6 bạn, hoàn thành các câu hỏi sau LIỆU:
vào bảng nhóm trong thời gian 5 phút:
1. Thấy gì? Biết gì ?
Câu 1: (Trang 5 SGK) Đọc đoạn văn Hoạt động 1 và - Thông tin là những gì
cho biết bạn Minh đã thấy những gì và biết được đem lại hiểu biết cho con
điều gì để quyết định nhanh chóng qua đường?
người về thế giới xung
quanh và về chính bản thân
mình.
Câu 2: Bạn An xem dự báo thời tiết trên ti vi, bạn - Thông tin được ghi lên
An thấy những gì?
vật mang thông tin trở
thành dữ liệu. Dữ liệu được
thể hiện dưới dạng những
con số, văn bản, hình ảnh
và âm thanh.
Câu 3: Quan sát hình ảnh sau và cho biết hình ảnh - Vật mang thông tin là
trên có những gì?
phương tiện được dùng để
lưu trữ và truyền tải thông
tin
Ví dụ: Biển báo, giấy viết,
đĩa CD, thẻ nhớ, ….
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn

4

bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện 2 nhóm đã hoàn chỉnh lên báo cáo kết quả
hoạt động.
+ Câu 1:
* Minh thấy đèn giao thông đổi màu.
* Minh qua đường.
+ Câu 2:
* An thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi
* An biết hôm nay trời nắng.
+ Câu 3:
* Hình ảnh trên có chữ, số.
* Đi đến địa điểm du lịch.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- GV chính xác hóa các câu trả lời của HS và bổ
sung thông tin vào các ý trên nhằm dẫn HS vào bài.
* Dữ liệu là Minh thấy đèn giao thông đổi màu; An
thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi; Hình
ảnh trên có chữ, số
* Thông tin là Minh qua đường; An biết hôm nay
trời nắng; Đi đến địa điểm du lịch
* Vật mang thông tin là Đèn giao thông; Dự báo thời
tiết; Tấm bảng
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe
- GV chốt kiến thức.
*GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau trong 5
phút: Từ những ví dụ trên em hãy cho biết:
a) Thông tin là gì?
b) Dữ liệu là gì?
c) Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?
d) Vật mang thông tin là gì ?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả thảo luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định

5

thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện nhóm đã hoàn chỉnh đứng tại chỗ báo cáo
kết quả hoạt động.
a) Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
b) Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trở
thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng
những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
c) Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi “dữ liệu”
cũng được thay bằng “thông tin”. Tuy vậy, thông tin
và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau.
d) Vật mang thông tin là phương tiện được dùng để
lưu trữ và truyền tải thông tin.
Ví dụ: Biển báo, giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- GV chính xác hóa các câu trả lời của HS.
- GV chốt kiến thức
*GV giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm (Chia lớp thành 2 nhóm), hoàn
thành các bài tập sau trong 3 phút:
1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục
phù hợp ở cột B.
A
B
a) Các số, văn bản, hình ảnh,
1) Thông tin
âm thanh,…
b) Hiểu biết của con người về
2) Dữ liệu
thế giới
3) Vật mang tin c) Vật chứa dữ liệu
2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu?
16:00
0123456789
Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại
0123456789
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm.

6

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Cho phép các em HS khá, giỏi
hỗ trợ các bạn trong các nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
* Nhóm 1:
Câu 1: 1-B; 2-A; 3-C.
*Nhóm 2:
Câu 2:
+ Dòng 1: Dữ liệu
+ Dòng 2: Dữ liệu và thông tin
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Lớp: 6A

Tiết (PPCT): 02

Tiết (TKB): …

Ngày dạy: … /…  /2022 Sĩ số: …. Vắng:…

Lớp: 6B

Tiết (PPCT): 02

Tiết (TKB): …

Ngày dạy:  . . /…  /2022 Sĩ số: …. Vắng:…

Tiết 2. BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tiếp)
Hoạt động 2.2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến
thông tin.
- Biết lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người.
b) Nội dung: Hỏi để có thông tin.
c) Sản phẩm:
- Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến thông
tin.
- Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
II. TẦM QUAN
- Thảo luận nhóm 6 bạn, hoàn thành các câu hỏi sau TRỌNG CỦA THÔNG
vào phiếu học tập số 1 trong 5 phút: (Trang 6 SGK) TIN:
Đọc đoạn văn 1 trong phần Kiến thức mới và cho 2. Hỏi để có thông tin:
biết:
+ Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em - Thông tin đem lại sự
biết những thông tin gì?
hiểu biết cho con người.
Mọi hoạt động của con
người đều cần đến thông
tin
+ Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào? - Thông tin đúng giúp

7

+ Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì? con người có những lựa
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
chọn tốt và đạt hiệu quả
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào cao trong hoạt dộng.
phiếu học tập 1, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh ….
+ Câu 2: Những thông tin đó giúp em biết được
truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam.
+ Câu 3: Thông tin đem lại sự hiểu biết của người .
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm bàn, hoàn thành các câu hỏi sau
vào phiếu học tập số 2 trong 5 phút: (Trang 6 SGK)
Đọc đoạn văn 2 trong phần Kiến thức mới và cho
biết
+ Câu 1: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An
nghe mẹ nói “trời sắp mưa”. Thông tin đó làm An có
hành động gì?
+ Câu 2: Thông tin có khả năng làm gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào
phiếu học tập 2, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong các nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: An có hành động là quay vào nhà lấy chiếc
ô.
+ Câu 2: Thông tin có khả năng thay đổi hành động

8

của con người.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- Thảo luận nhóm 6 bạn, hoàn thành Hoạt động 2 vào
phiếu học tập số 3 trong 5 phút (Trang 7 SGK) Lớp
em có buổi dã ngoại. Hãy tìm thông tin cho buổi dã
ngoại đó?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quảghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo
cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
+ Lập kế hoạch cho buổi dã ngoại.
+ Thông tin về cảnh vật xung quanh để chụp ảnh.
+ Các trò chơi khi đi dã ngoại.
+ Chuẩn bị trang phục.
+ Các di tích tham quan.
+ Các món ăn cần phải mang theo.
+ Bài thu hoạch cho buổi dã ngoại.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)

9

a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”.
* Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội; mỗi đội chọn ra 4 bạn Đáp án:
xếp thành 2 hàng chơi tiếp sức. Bạn thứ 1 đọc câu hỏi trên 1-C;
bảng phụ rồi ghi đáp án lên bảng, xong quay về chuyền 2-C;
phấn cho bạn thứ 2 rồi xuống đứng cuối hàng. Bạn thứ 2 3-A;
đọc câu hỏi trên bảng phụ rồi ghi đáp án lên bảng, có thể 4-A;
sửa đáp án của đồng đội làm trước, xong quay về chuyền 5-D;
phấn cho bạn thứ 3…. Tiến hành đến khi hoàn thành các 6-D;
7-B
câu hỏi hoặc đến khi hết thời gian 2 phút:
* Câu hỏi:
1. Phương án nào sau đây là thông tin?
A. Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
B. Kiến thức về phân bố dân cư.
C. Phiếu điều tra dân số.
D. Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình
độ cao.
B. Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình
ảnh, âm thanh.
D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở nên
có ý nghĩa.
B. Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất
nhiều tiền.
C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
D. Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài
máy tính.
4. Xem bản tin dự báo thời
tiết như Hình 1, bạn Khoa kết
luận: “Hôm nay, trời có
Hình 1. Bản tin dự
báo thời tiết
mưa”. Phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của Khoa là

10

thông tin.
B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa
là dữ liệu,
C. Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông tin.
D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dữ
liệu.
5. Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
A. Giấy.
B. Cuộn phim.
C. Thẻ nhớ.
D. Xô, chậu.
6. Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
A. Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
B. Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào
dữ liệu.
C. Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
D. Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn
tốt.
7. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
B. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô
giá trị.
C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của
mỗi người.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tiến hành trò chơi:
+ Cử thành viên tham gia trò chơi;
+ Đặt tên đội;
+ Cử trọng tài;
+ Cổ vũ
* Báo cáo, thảo luận
- Trọng tài: Thông báo hết thời gian hoặc trò chơi kết thúc.
Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo. Công bố kết quả:
* Đáp án: 1-C; 2-C; 3-A; 4-A; 5-D; 6-D; 7-B.
- Tuyên bố đội thắng cuộc.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kết quả
cuối cùng
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn với thực tiễn.
b) Nội dung: Vận dụng
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ tự học theo nhóm và cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

11

* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Hoàn thành các bài tập sau:
Bài 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp

b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông

Bài 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc
học tập của các em.

Bài 3: (Phiếu học tập 4)
Bảng 1.2 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo
đơn vị mn) của hai năm 2017, 2018 ở một số địa phương
(theo Tổng cục Thống kê)
Bảng 1.1. Lượng mưa trung bình hàng tháng
Tháng

1
Thành
phố
Hà
Nội
Huế
Đà
Nẵng
Vũng
Tàu

2

3

4

11,2

73,2

39,0

126,6

34,1

119,2

78,9

36,1

24,5

89,5

58,5

0,4

1,2

22,4

43,
8
201,
0

5

6

7

8

200,7

438,6

298,3

134,2

25,7

78,2

40,9

92,2

216,3

117,1

166,
8

287,7

203,5

167,6

157,
2
127,
9

9

248,
3
216,
6
168,
8
267,
9

10

11

12

177,1

23,8

65,9

325,9

484,5

308,5

518,6

297,1

143,0

560,
5
163,
5
24,9

Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a) Các con số trong cột tháng 9 là thông tin hay dữ liệu?
b) Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành
phố khác” là thông tin hay dữ liệu?
c) Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong
năm?”. Câu trả lời là thông tin hay dữ liệu?
d) Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn
thời gian và địa điểm du lịch không?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm tổ ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để HS

Bài 1:
a) Giúp em có
những lựa chọn
trang phục phù
hợp: Lời nói của
bố mẹ, thầy cô, tin
tức trên báo đài.
b) Đảm bảo an
toàn khi tham gia
giao thông: Đèn
giao thông, các
vạch chỉ đường
Bài 2: Vật mang
thông tin giúp ích
cho việc học tập
của các em như
SGK, SBT, Sách
tham khảo, Từ
điển bách khoa, đĩa
CD/DVD,
USB,
….
HS: Nhận xét,
đánh giá kết quả
hoạt động của
nhóm khác.
Bài 3:
(Trang 7/SGK)
a) Các con số trong
bảng là dữ liệu.
b)
Phát
biểu
“Tháng 6, Đà
Nẵng ít mưa hơn
các thành phố Hà
Nội, Huế, Vũng
Tàu” là thông tin.
c) “Huế ít mưa
nhất vào tháng 3
trong năm”. Câu
trả lời này là thông
tin.
d) Câu trả lời trong
câu c) có ảnh
hưởng đến lựa

12

hiểu rõ nhiệm vụ.
chọn thời gian và
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
địa điểm du lịch.
- Yêu cầu HS giải quyết bài tập sau: Em hãy lấy một ví dụ về Nếu người du lịch
dữ liệu trong cuộc sống. Bổ sung tình huống cho dữ liệu đó muốn tham quan
để nó trở thành thông tin.
Huế thì tháng Ba là
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nhóm 4 ngoài giờ học một lựa chọn tốt vế
(ở nhà) rồi báo cáo
thời gian vì họ sẽ
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu tránh được những
rõ nhiệm vụ.
cơn mưa.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Ghi nhớ các khái niệm trong bài học.
- Làm Bài tập: 1.1 đến 1.8 SBT trang….
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước nội dung bài 2 Xử lý thông tin.
Phiếu học tập số 1:
Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em biết những thông tin gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An nghe mẹ nói “trời sắp mưa”.
Thông tin đó làm An có hành động gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2: Thông tin có khả năng làm gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 3:

ĐÁP ÁN

………………………………………………………………………………………

13

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 4:
Bảng 1.2 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mn) của hai năm
2017, 2018 ở một số địa phương (theo Tổng cục Thống kê)
Bảng 1.1. Lượng mưa trung bình hàng tháng
Tháng

Thành
phố

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

43,8

11,2

73,2

39,0

157,2

200,7

438,6

298,3

248,3

177,1

23,8

65,9

Huế

201,0

126,6

34,1

119,
2

127,9

134,2

25,7

78,2

216,6

325,9

484,5

560,5

Đà Nẵng

78,9

36,1

24,5

89,5

40,9

92,2

216,3

117,1

168,8

308,5

518,6

163,5

Vũng Tàu

58,5

0,4

1,2

22,4

166,8

287,7

203,5

167,6

267,9

297,1

143,0

24,9

Hà Nội

1

Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a) Các con số trong cột tháng 9 là thông tin hay dữ liệu?
b) Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố khác” là thông
tin hay dữ liệu?
c) Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d) Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm
du lịch không?

Lớp: 6A

Tiết (PPCT): 03

Tiết (TKB): …

Ngày dạy: … /…  /2022 Sĩ số: …. Vắng:…

Lớp: 6B

Tiết (PPCT): 03

Tiết (TKB): …

Ngày dạy:  . . /…  /2022 Sĩ số: …. Vắng:…

BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
Tiết 1

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin.
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung

14

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi
ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về xử lí thông tin trong máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Xử lý
thông tin trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
xử lý thông tin trong máy tính.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa): Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công
nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực C (NLc): - Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm
thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc.
- Từng bước nhận biết được - một cách không tường minh - tính phi vật lí của
thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
Năng lực D (NLd): Năng lực ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm
chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, …
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
Biết được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin trong ví dụ một cầu thủ bóng
đá thực hiện quả phạt đền.
b) Nội dung:
Cầu thủ đã thực hiện như thế nào để có cú sút vào cầu môn?
c) Sản phẩm:
Cách xử lý thông tin để thực hiện quả phạt đền đá quả bóng vào khung thành thủ
môn.
d) Tổ chức thực hiện:

15

Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, quan sát video
- Hoạt động nhóm thảo luận:
+ Trong video em nhìn thấy cầu thủ dùng mắt
để làm gì?
+ Em thấy làm thế nào cầu thủ thực hiện cú
sút chuẩn xác vào cầu môn?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên.
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp
khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
của nhóm mình.
- Trong video em nhìn thấy cầu thủ dùng mắt
để xác định vị trí của thủ môn.
- Em thấy cầu thủ sử dụng mắt xác định vị trí,
não đánh giá góc sơ hở, sải bước, lấy đà…
* Kết luận, nhận định
- Sau khi thực hiện xong câu hỏi giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và
kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng
hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung
cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Xử lý thông tin
a) Mục tiêu:
Biết được cách xử lí thông tin để thực hiện quả phạt đền đá bóng vào khung thành
thủ môn.
b) Nội dung: Xử lý thông tin
c) Sản phẩm: Cách xử lí thông tin để thực hiện quả phạt đền đá bóng vào khung
thành thủ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập nhiệm vụ 1:
1. XỬ LÍ THÔNG TIN
- HS đọc ví dụ về cầu thủ sút bóng, nghe giáo viên 1. Xử lí thông tin
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Đại diện nhóm trả lời, hoàn thành 5 câu hỏi trong
SGK/8:
Em hãy xem xét tình huống cầu thủ ghi bàn và trả Các hoạt động xử lí thông
lời các câu hỏi sau:
tin bao gồm:
1. Bộ não cầu thủ nhận được thông tin từ các giác - Thu nhận thông tin
quan nào?

16

2. Thông tin nào được não cầu thủ ghi nhớ và sử
dụng khi đá phạt?
3. Bộ não xử lý thông tin nhận được thành thông
tin gì?
4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao
tác nào của cầu thủ?
5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm những
hoạt động nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
+ Câu 1: Mắt theo dõi thủ môn đối phương, vị trí
quả bóng và khoảng cách giữa các đối tượng đó.
+ Câu 2: Thông tin về vị trí và động tác của thủ
môn đối phương, vị trí quả bóng và khoảng cách
giữa các đối tượng đó.
+ Câu 3: Bộ não dùng kinh nghiệm để xử lí thông
tin về vị trí của thủ môn thành điểm sơ hở khi bảo
vệ khung thành, từ đó chuyển thành thông tin điều
khiển đôi chân cầu thủ.
+ Câu 4: Bộ não chuyển thông tin điều khiển đến
hệ thống cơ bắp thành những thao tác vận động
toàn thân, đặc biệt là sự di chuyển của đôi chân,
thực hiện cú sút phạt với hiệu quả cao nhất.
+ Câu 5: Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm
4 hoạt động: thu nhận, lưu trữ, xử li và truyền.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- HS đọc nội dung sgk, sau đó GV kết nối kiến
thức giúp HS phát hiện ra 4 bước xử lí thông tin cơ
bản.

- Lưu trữ thông tin
- Xử lí thông tin
- Truyền thông tin
* Sơ đồ:

17

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: đọc nội dung, theo tinh thần xung phong mỗi
HS tìm một ví dụ về hoạt động có ý thức của con
người.
- GV: Quan sát các cá nhân. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn khác.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động cá nhân.
Gọi đại diện 1 HS lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin, truyền thông tin.
- GV: Yêu cầu cá nhân khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của cá
nhân khác.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động.
Cho điểm các cá nhân làm tốt.
- GV chính xác hoá các câu trả lời của HS.
- GV chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi SGK/9
? Mỗi việc dưới đây thuộc hoạt động nào trong
quá trình xử lí thông tin? Giải thích tại sao?
a) Em đang nghe chương trình ca nhạc trên Đài
tiếng nói ? Em hãy xem xét tình huống cầu thủ ghi
bàn và trả lời các câu hỏi sau:
1. Bộ não cầu thủ nhận được thông tin từ các giác
quan nào?
2. Thông tin nào được não cầu thủ ghi nhớ và sử
dụng khi đá phạt?
3. Bộ não xử lý thông tin nhận được thành thông
tin gì?
4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao
tác nào của cầu thủ?
5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm những
hoạt động nào?
? Mỗi việc dưới đây thuộc hoạt động nào trong

18

quá trình xử lí thông tin? Giải thích tại sao?
a) Em đang nghe chương trình ca nhạc Đài tiếng
nói Việt Nam.
b) Bố em xem chương trình thời sự ti vi
c) Em chép bài trên bảng vào vở.
d) Em thực hiện phép tính nhẩm.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành v...
 
Gửi ý kiến