Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Yến
Ngày gửi: 08h:36' 06-12-2022
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 4. XÁC ĐỊNH ĐA THỨC
A. Dạng 1: Tìm dư của phép chia mà không thực hiện phép chia
1. Đa thức chia có dạng x – a (a là hằng)
a) Định lí Bơdu (Bezout, 1730 – 1783):
Số dư trong phép chia đa thức f(x) cho nhị thức x – a bằng giá trị của f(x) tại x = a
Ta có: f(x) = (x – a). Q(x) + r
Đẳng thức đúng với mọi x nên với x = a, ta có f(a) = 0.Q(a) + r hay f(a) = r
Ta suy ra: f(x) chia hết cho x – a

f(a) = 0

b) f(x) có tổng các hệ số bằng 0 thì chia hết cho x – 1
c) f(x) có tổng các hệ số của hạng tử bậc chẵn bằng tổng các hệ số của các hạng tử bậc lẻ thì chia hết
cho x + 1
Vd: Không làm phép chia, hãy xét xem A = x3 – 9x2 + 6x + 16 chia hết cho B = x + 1, C = x – 3 ?
Kết quả: A chia hết cho B, không chia hết cho C
2. Đa thức chia có bậc hai trở lên
Cách 1: Tách đa thức bị chia thành tổng của các đa thức chia hết cho đa thức chia và dư
Cách 2: Xét giá trị riêng: gọi thương của phép chia là Q(x), dư là ax + b thì
f(x) = g(x). Q(x) + ax + b
Ví dụ 1: Tìm dư của phép chia x7 + x5 + x3 + 1 cho x2 – 1
Cách 1: Ta biết rằng x2n – 1 chia hết cho x2 – 1 nên ta tách:
x7 + x5 + x3 + 1 = (x7 – x) + (x5 – x) +(x3 – x) + 3x + 1
= x(x6 – 1) + x(x4 – 1) + x(x2 – 1) + 3x + 1 chia cho x2 – 1 dư 3x + 1
Cách 2: Gọi thương của phép chia là Q(x), dư là ax + b, Ta có:
x7 + x5 + x3 + 1 = (x -1)(x + 1).Q(x) + ax + b với mọi x
Đẳng thức đúng với mọi x nên với x = 1, ta có 4 = a + b (1)
với x = - 1 ta có - 2 = - a + b (2)
Từ (1) và (2) suy ra a = 3, b =1 nên ta được dư là 3x + 1

Ghi nhớ:

an – bn chia hết cho a – b (a

-b)

an + bn ( n lẻ) chia hết cho a + b (a

-b)

Ví dụ 2: Tìm dư của các phép chia
a) x41 chia cho x2 + 1
b) x27 + x9 + x3 + x cho x2 – 1
c) x99 + x55 + x11 + x + 7 cho x2 + 1
Giải
a) x41 = x41 – x + x = x(x40 – 1) + x = x[(x4)10 – 1] + x chia cho x4 – 1 dư x nên chia cho x2 + 1 dư x
b) x27 + x9 + x3 + x = (x27 – x) + (x9 – x) + (x3 – x) + 4x
= x(x26 – 1) + x(x8 – 1) + x(x2 – 1) + 4x chia cho x2 – 1 dư 4x
c) x99 + x55 + x11 + x + 7 = x(x98 + 1) + x(x54 + 1) + x(x10 + 1) – 2x + 7 chia cho x2 + 1 dư – 2x + 7
B. Sơ đồ HORNƠ
1. Sơ đồ: Để tìm kết quả của phép chia f(x) cho x – a (a là hằng số), ta sử dụng sơ đồ hornơ
Nếu đa thức bị chia là a0x3 + a1x2 + a2x + a3, đa thức chia là x – a ta được thương là b0x2 + b1x + b2,
dư r thì ta có:

a0
a

a1

a2

a3

b 0 = a0 b 1 = ab 0 + a1 b 2 = ab 1 + a2 r = ab 2 + a3

Ví dụ: Đa thức bị chia: x3 -5x2 + 8x – 4, đa thức chia x – 2
Ta có sơ đồ

2

1

-5

1

2. 1 + (- 5) = -3

8
2.(- 3) + 8 = 2

Vậy: x3 -5x2 + 8x – 4 = (x – 2)(x2 – 3x + 2) + 0 là phép chia hết

-4
r = 2. 2 +(- 4) = 0

2. Áp dụng sơ đồ Hornơ để tính giá trị của đa thức tại x = a
Giá trị của f(x) tại x = a là số dư của phép chia f(x) cho x – a
1. Ví dụ 1: Tính giá trị của A = x3 + 3x2 – 4 tại x = 2010
Ta có sơ đồ:
1
a = 2010

1

3
2010.1+3 = 2013

0

-4

2010.2013 + 0
= 4046130

2010.4046130 – 4
= 8132721296

Vậy: A(2010) = 8132721296
C. Chứng minh một đa thức chia hết cho một đa thức khác
I. Phương pháp:
1. Cách 1: Phân tích đa thức bị chia thành nhân tử có một thừa số là đa thức chia
2. Cách 2: biến đổi đa thức bị chia thành một tổng các đa thức chia hết cho đa thức chia
3. Cách 3: Biến đổi tương đương f(x) g(x)

f(x)

g(x) g(x)

4. cách 4: Chứng tỏ mọi nghiệm của đa thức chia đều là nghiệm của đa thức bị chia
II. Ví dụ
1. Cách 1: Phân tích đa thức bị chia thành nhân tử có một thừa số là đa thức chia
Ví dụ 1: Chứng minh rằng: x8n + x4n + 1 chia hết cho x2n + xn + 1
Ta có: x8n + x4n + 1 = x8n + 2x4n + 1 - x4n = (x4n + 1)2 - x4n
= (x4n + x2n + 1)( x4n - x2n + 1)
Ta lại có: x4n + x2n + 1 = x4n + 2x2n + 1 – x2n = (x2n + xn + 1)( x2n - xn + 1)
chia hết cho x2n + xn + 1
Vậy: x8n + x4n + 1 chia hết cho x2n + xn + 1
2. Cách 2: biến đổi đa thức bị chia thành một tổng các đa thức chia hết cho đa thức chia
Ví dụ 2: Chứng minh rằng: x3m + 1 + x3n + 2 + 1 chia hết cho x2 + x + 1 với mọi m, n
Ta có:

x3m + 1 + x3n + 2 + 1 = x3m + 1 - x + x3n + 2 – x2 + x2 + x + 1
= x(x3m – 1) + x2(x3n – 1) + (x2 + x + 1)

N

Vì x3m – 1 và x3n – 1 chia hết cho x3 – 1 nên chia hết cho x2 + x + 1
Vậy: x3m + 1 + x3n + 2 + 1 chia hết cho x2 + x + 1 với mọi m, n

N

3. Ví dụ 3: CMR: f(x) = x99 + x88 + x77 + ... + x11 + 1 chia hết cho g(x) = x9 + x8 + x7 + ....+ x + 1
Ta có: f(x) – g(x) = x99 – x9 + x88 – x8 + x77 – x7 + ... + x11 – x + 1 – 1
= x9(x90 – 1) + x8(x80 – 1) + ....+ x(x10 – 1) chia hết cho x10 – 1
Mà x10 – 1 = (x – 1)(x9 + x8 + x7 +...+ x + 1) chia hết cho x9 + x8 + x7 +...+ x + 1
Suy ra f(x) – g(x) chia hết cho g(x) = x9 + x8 + x7 +...+ x + 1
Nên f(x) = x99 + x88 + x77 + ... + x11 + 1 chia hết cho g(x) = x9 + x8 + x7 + ....+ x + 1
4. Cách 4: Chứng tỏ mọi nghiệm của đa thức chia đều là nghiệm của đa thức bị chia
Ví dụ 4: CMR: f(x) = (x2 + x – 1)10 + (x2 - x + 1)10 – 2 chia hết cho g(x) = x2 – x
Đa thức g(x) = x2 – x = x(x – 1) có 2 nghiệm là x = 0 và x = 1
Ta có f(0) = (-1)10 + 110 – 2 = 0

x = 0 là nghiệm của f(x)

f(x) chứa thừa số x

f(1) = (12 + 1 – 1)10 + (12 – 1 + 1)10 – 2 = 0
x = 1 là nghiệm của f(x) f(x) chứa thừa số x – 1, mà
các thừa số x và x – 1 không có nhân tử chung, do đó f(x) chia hết cho x(x – 1)
hay f(x) = (x2 + x – 1)10 + (x2 - x + 1)10 – 2 chia hết cho g(x) = x2 – x
bài 15: Chứng minh rằng
a) A = x2 – x9 – x1945 chia hết cho B = x2 – x + 1
b) C = 8x9 – 9x8 + 1 chia hết cho D = (x – 1)2
c) C (x) = (x + 1)2n – x2n – 2x – 1 chia hết cho D(x) = x(x + 1)(2x + 1)
Giải: a) A = x2 – x9 – x1945 = (x2 – x + 1) – (x9 + 1) – (x1945 – x)
Ta có: x2 – x + 1 chia hết cho B = x2 – x + 1
x9 + 1 chia hết cho x3 + 1 nên chia hết cho B = x2 – x + 1
x1945 – x = x(x1944 – 1) chia hết cho x3 + 1 (cùng có nghiệm là x = - 1)
nên chia hết cho B = x2 – x + 1
Vậy A = x2 – x9 – x1945 chia hết cho B = x2 – x + 1

b) C = 8x9 – 9x8 + 1 = 8x9 – 8 - 9x8 + 9 = 8(x9 – 1) – 9(x8 – 1)
= 8(x – 1)(x8 + x7 + ...+ 1) – 9(x – 1)(x7 + x6 + ...+ 1)
= (x – 1)(8x8 – x7 – x6 – x5 – x4 – x3 – x2 – x – 1)
(8x8 – x7 – x6 – x5 – x4 – x3 – x2 – x – 1) chia hết cho x – 1 vì có tổng hệ số bằng 0
suy ra (x – 1)(8x8 – x7 – x6 – x5 – x4 – x3 – x2 – x – 1) chia hết cho (x – 1)2
c) Đa thức chia D (x) = x(x + 1)(2x + 1) có ba nghiệm là x = 0, x = - 1, x = Ta có: C(0) = (0 + 1)2n – 02n – 2.0 – 1 = 0

x = 0 là nghiệm của C(x)

C(-1) = (-1 + 1)2n – (- 1)2n – 2.(- 1) – 1 = 0

x = - 1 là nghiệm của C(x)

C(-

) = (-

+ 1)2n – (- )2n – 2.(-

)–1=0

x=-

là nghiệm của C(x)

Mọi nghiệm của đa thức chia là nghiệm của đa thức bị chia

đpcm

BÀI 16: Cho f(x) là đa thức có hệ số nguyên. Biết f(0), f(1) là các số lẻ. Chứng minh rằng f(x) không
có nghiệm nguyên
Giải: Giả sử x = a là nghiệm nguyên của f(x) thì f(x) = (x – a). Q(x). Trong đó Q(x) là đa thức có hệ
số nguyên, do đó f(0) = - a. Q(0), f(1) = (1 – a). Q(1)
Do f(0) là số lẻ nên a là số lẻ, f(1) là số lẻ nên 1 – a là số lẻ, mà 1 – a là hiệu của 2 số lẻ không thể là
số lẻ, mâu thuẩn. Vậy f(x) không có nghiệm nguyên
BÀI 17: Xác định các số hữu tỉ p và q để đa thức x3+px+q chia hết cho đa thức: x2-2x-3
Giải
Cách 1: Đặt tính chia:
x3

+px

+q

x3-2x2 -3x

x2-2x-3
x+2

2x2+(p+3)x+q
2x2 -4x

-6

(p+7)x+q+6
Để chia hết thì đa thức dư phải bằng 0 với mọi gi trị của x nên:

{ p+7=0¿ ¿¿¿

Vậy với p=-7, q=-6 thì x3+px+q chia hết cho đa thức x2-2x-3

Cách 2: Phương pháp hệ số bất định:
Đa thức bị chia bậc ba, đa thức chia bậc hai nên thương bậc nhất cĩ dạng ax+b. Hệ số của hạng tử cĩ
bậc cao nhất của x trong đa thức bị chia là 1, trong đa thức chia là 1 nên ta có a=1 và thương là x+b.
Ta có: x3+px+q=(x2-2x-3)(ax+b) Hay x3+0x2+px+q=x3+(b-2)x2+(-2b-3)x+(-3b)
Hai đa thức trn bằng nhau nên:

{b−2=0¿ {−2b−3=p¿¿¿¿

Vậy với p=-7, q=-6 thì x3+px+q chia hết cho x2-2x-3 thương là x+2

Cách 3: Phương pháp giá trị riêng: Ta có: x2 - 2x - 3=(x-3)(x+1)
Gọi thương khi chia x3+px+q cho x2-2x-3 l Q(x). Dư là 0 nên ta có: x3+px+q=(x2-2x-3)Q(x)
Hay x3+px+q=(x-3)(x+1)Q(x)
Vì đẳng thức đúng với mọi gi trị của x nn lần lượt cho x=3, x=-1 ta được:

{ 27+3 p+q=0 ¿ ¿ ¿ ¿
BÀI 1 8: Tìm cac gia trị nguyên của n để gia trị của biểu thức:
2n3 - 7n2 + 13n + 2 chia hết cho gi trị của biểu thức 2n-1
Giải
Cách 1: Đặt php chia:
2n3 - 7n2 + 13n + 2

2n-1

2n3 - n2

n2 -3n+5

-6n2 + 13n + 2
-6n2 + 3n
10n + 2
10n - 5
7

Để gi trị của biểu thức 2n3 - 7n2 + 13n + 2 chia hết cho gi trị của biểu thức 2n-1 thì
7 ⋮ 2n-1



Ư(7)= {±1;±7 }

+ Với 2n-1=1, ta có n=1
+ Với 2n-1=-1, ta có n=0
+ Với 2n-1=7, ta có n=4
+ Với 2n-1=-7, ta có n=-3
Vậy với n ∈ {−3;0;1;4 } thì gi trị của biểu thức 2n3 - 7n2 + 13n + 2 chia hết cho gi trị của biểu thức 2n-1.
Cách 2: Dùng phương pháp tách đa thức 2n3 - 7n2 + 13n + 2 thnh cc hạng tử chứa 2n-1:
2n3 - 7n2 + 13n + 2 =2n3-n2-6n2+3n+10n-5+7
=n2(2n-1)-3n(2n-1)+5(2n-1)+7
Để 2n3 - 7n2 + 13n + 2 ⋮ 2n-1 thì:
7 ⋮ 2n-1



Ư(7)= {±1;±7 }

+ Với 2n-1=1, ta có n=1
+ Với 2n-1=-1, ta có n=0
+ Với 2n-1=7, ta có n=4
+ Với 2n-1=-7, ta có n=-3
Vậy với n ∈ {−3;0;1;4 } thì giá trị của b.thức 2n3 - 7n2 + 13n + 2 chia hết cho giá trị của biểu thức 2n-1.
BÀI 19: Tìm đa thức f(x) biết rằng f(x) chia cho x-2 thì dư 2, f(x) chia cho x-3 thì dư 7, còn f(x) chia
cho x2 - 5x + 6 thì được thương là 1-x2 và còn dư.
Giải
Gọi thương của phép chia đa thức f(x) cho đa thức x-2, x-3 lần lượt l P(x), Q(x) ta cĩ:
f(x) = (x-2).P(x) + 2 (1)
f(x) = (x-3).Q(x) + 7 (2)
Gọi thương của phép chia đa thức f(x) cho đa thức x2 - 5x + 6 là g(x) và dư là đa thức bậc nhất
ax+b, ta có:

f(x) =(x-2)(x-3)g(x) +ax+b (3)
Các đẳng thức (1), (2), (3) đúng với mọi x nn:
- Với x=2 thì từ (1) ta cĩ: f(2)=5, cịn từ (3) ta cĩ: f(2)=2a+b, suy ra: 2a+b=5 (*)
- Với x=3 thì từ (2) ta có: f(3)=7, cịn từ (3) ta cĩ: f(3)=3a+b, suy ra: 3a+b=7 (**)
Từ (*) v (**) ta có:

{ 2a+b=5 ¿¿¿¿
Vậy đa thức cần tìm l: F(x)=(x2-5x+6)(1-x2)+2x = -x4+5x3-5x2-3x+7
Bài tập về nhà:
Bài 1: Tìm số dư khi
a) x43 chia cho x2 + 1
b) x77 + x55 + x33 + x11 + x + 9 cho x2 + 1
c) f(x)= x50+x49+...+x2+x+1cho x2 - 1
d) f(x)= (x+1)(x+3)(x+5)(x+7)+2013 cho g(x)=x2+8x+12
Bài 2: Tính giá trị của đa thức x4 + 3x3 – 8 tại x = 2009.
Bài 3: Chứng minh rằng
a) x50 + x10 + 1 chia hết cho x20 + x10 + 1
b) x10 – 10x + 9 chia hết cho x2 – 2x + 1
c) x4n + 2 + 2x2n + 1 + 1 chia hết cho x2 + 2x + 1
d) (x + 1)4n + 2 + (x – 1)4n + 2 chia hết cho x2 + 1
e) (xn – 1)(xn + 1 – 1) chia hết cho (x + 1)(x – 1)2
f) f(x)=(x2-3x+1)31-(x2-4x+5)30+2 chia hết cho x-2
Bài 4: Chứng minh rằng:
f(x) =x99+x88+x77+...+x11+1
g(x)=x9+x8+x7+...+x+1
Bài 5: Tìm số tự nhiên n để phép chia sau đây là phép chia hết:

a) (9x2n-1y6 - 5x4y5 ) : 5x3yn
b) (5xn-2y7 - 8xn+2y8) : 5x3yn+1
Bài 6: Tìm các số a, b để :
a) 2x3-3x2+ax+b chia hết cho x2+x+2
b) 2x4+ax2+b chia hết cho x2-x+3
c) ax3+bx+12 chia hết cho (x-1)(x+2)
d) x4+2x3-3x2+ax+b chia cho x2-x+2 dư -4x-1
Bài 7: Tìm các số a, b để :
a) x3+ax+b chia cho (x-2)thì dư 12, chia cho (x+1) thì dư -6
b) x3+ax2+bx+c chia cho (x+2); (x+1); (x-1) đều dư 8.
Bài 8: Tìm các số nguyên n để:
a) Gi trị của biểu thức 10n2+n-10 chia hết cho gi trị của biểu thức n-1;
b) Gi trị của biểu thức n3 - 3n2 - 3n - 1 chia hết cho gi trị của biểu thức n2+n+1.
c) 2n3 + n2 + 7n + 1 chia hết cho 2n - 1.
d) n3 - n2 + 2n + 7 chia hết cho n2 + 1
Bài 9: Tìm đa thức f(x), biết rằng f(x) chia cho x-3 thì dư 7, f(x) chia cho x-2 thì dư 5, f(x) chia cho
(x-2)(x-3) thì được thương là 3x và còn dư.
Bài 10: Tìm đa thức f(x), biết rằng f(x) chia cho x-3 dư 2, f(x) chia cho x+4 thì dư 9, cịn f(x) chia
cho x2+x-12 thì được thương x2+3 v cịn dư.
Bài 11. Xác định đa thức f(x) thỏa mn cả ba điều kiện sau:
a) Khi chia cho x - 1 dư 4.
b) Khi chia cho x + 2 dư 1.
c) Khi chia cho (x - 1)(x + 2) thì được thương là 5x2 v cịn dư.
Bài 12: Tìm đa thức bậc ba f(x) biết rằng khi chia f(x) cho x-1, cho x-2, cho x-3 đều dư 6 và
f(-1) = -18.
Bài 13: Đa thức 4x3 + ax + b chia hết cho các đa thưcs x - 2 và x + 1. Tính 2a - 3b.
Bài 14: Cho đa thức f(x)=x4+ax3+bx2+cx+d. Biết f(1)=10, f(2) = 20, f(3)=30. Tính f(12) + f(-8)
Bài 15: Cho đa thức f(x) . Hy tìm dư trong phép chia f(x) cho x2 – 2x – 3 , biết rằng f(x) chia cho x +
1 thì dư – 45 và chia cho x - 3 thì dư – 165
Bài 16: Tìm đa thức f(x) biết :
1. f(x) chia cho x – 3 thì dư 7 , chia cho x – 2 thì dư 5 , chia cho ( x – 2)( x – 3) thì cĩ thương là
3x và cịn dư
2. f(x) chia cho x – 3 thì dư 2 , chia cho x + 4 thì dư 9 , Chia cho x2 + x – 12 thì được thương là
x2 + 3 v cịn dư

3.
4.
5.
6.
7.

f(x) có bậc 3 v thỏa mn : f( - 1) = 0 và chia cho x – 1 , x + 2 , x + 3 đều dư 8
f(x) có bậc 3 v thỏa mn : f( - 1) = - 18 v chia cho x – 1, x – 2, x – 3 đều dư 6
f(x) cĩ bậc 3 v thỏa mn : f(0) = 10 ; f(1) = 12 ; f(2) = 4 ; f(3) = 1
f(x) cĩ bậc 2 v thỏa mn : f(0) = 19 ; f(1) = 5 ; f(2) = 1995
f(x) cĩ bậc 4 v thỏa mn : f(0) = - 1; f(1) = 2; f(2) = 31; f(2) = 47

Bài 17: Tìm một đa thức bậc hai biết: P(0) = 19, P(1) = 5, P(2) = 1995.
Bài 18: Tìm một đa thức bậc ba biết: P(0) = 10, P(1) = 12, P(2) = 4, P(3) = 1.
Bài 19: Cho đa thức bậc bốn P(x) thỏa mn: P(-1) = 0 v P(x) - P(x - 1) = x(x + 1)(2x + 1)
a) Xác định P(x).
b) Suy ra gi trị của tổng: S = 1.2.3 + 2.3.5 + ... + n(n + 1)(2n + 1)
Bài 20: Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c (a, b, c ¿ 0). Cho biết 2a + 3b + 6c = 0.
1
a) Tính a, b, c theo P(0), P( 2 ), P(1).
1
b) Chứng minh rằng P(0), P( 2 ), P(1) không thể cùng â m hoặc cùng dương.

Bài 21: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên m, n thì: x6m+4+x6n+2+1 chia hết cho x4+x2+1
Bài 22: Xác định số k để đa thức: A= x3+y3+z3+kxyz chia hết cho đa thức x+y+z
Bài 23: Cho đa thức f(x) có các hệ số nguyên. Biết rằng f(0), f(1) l các số lẻ. Chứng minh rằng đa
thức f(x) không có nghiệm nguyên.
Bài 24: Cho f(x) là đa thức có các hệ số nguyên, a v b l các số nguyên.
a) Chứng minh rằng f(a) - f(b) chia hết cho a - b;
b) Có thể xảy ra đồng thời f(5) = 7 và f(19) = 15 được không?
Bài 25: Chứng minh rằng không tồn tại một đa thức với hệ số nguyên P(x) thỏa mãn:
P(1) = 19 v P(19) = 85.
 
Gửi ý kiến