KE HOACH BAI DAY TUAN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:46' 05-12-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:46' 05-12-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
12/12/2022
Tiết
TT
1
2
3
Buổi chiều
Thứ ba
13/12/2022
Buổi chiều
Thứ tư
14/12/2022
Buổi chiều
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
4
Toán
1
2
3
1
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
2
3
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
Thứ năm
15/12/2022
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 15
Từ ngày 12/12/2022 đến 16/12/2022
1
2
Toán
3
4
1
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
2
LT Tiếng việt
Tiếng việt
Tên bài dạy
Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê
hương
Bài 3: Đôi bạn
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ văn bản thông tin về bạn bè
ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA
ĐOẠN THẲNG T1
CMH
CMH
CMH
ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA
ĐOẠN THẲNG T2
CMH
Viết: – Nhớ – viết Đôi bạn
– Phân biệt d/ gi
– Phân biệt r/ d/ gi, v/ d/ gi
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu
– Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau
– Dấu gạch ngang
CMH
Bài 4: Hai người bạn
HÌNH TRÒN T1
HÌNH TRÒN T2
Nói và nghe
Nghe – kể Những người bạn
CMH
CMH
QUAN TÂM ĐẾN HÀNG XÓM LÁNG
GIỀNG ( T1)
Tiết 1
1
Thứ sáu ( sáng)
16/12/2022
Buổi chiều
3
HĐTN
1
2
TNXH
3
Toán
4
Luyện Toán
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Báo cáo kết quả gây quỹ từ thiện.
Tiếng việt
HĐ 5: Gây quỹ thực hiện hoạt động tình
nguyện, nhân đạo.
HĐ 6: Viết thư xin tài trợ.
CMH
Viết sáng tạo
Luyện tập viết thư cho bạn bè
NHIỆT ĐỘ. ĐO NHIỆT ĐỘ
Tiết 1
2
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân
đạo
+ Chơi trò chơi “Tôi có thể…”
+ Trả lời câu hỏi
+ Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Viết thư xin tài trợ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau chủ đề này, HS:
• Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành
viên trong cộng đồng.
• Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà
trường, địa phương tổ chức.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
3
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy A0, Phiếu đánh giá.
– Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh
SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chi, bút viết, bút màu, thước kẻ,
kéo, hồ dán/keo dán;
– Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
– Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 15 – TIẾT 1: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp và - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội nghe.
hoặc Liên đội trưởng tổ chức nghỉ lễ
chào cờ và thông báo thể lệ cuộc thi.
- Câu đố số 1:
- GV tổ chức cho HS toàn trường thi
trò chơi giải câu đố về một số truyền Cái gì nền đỏ
thống quê hương.
Giữa có sao vàng
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập chung Khắp nước Việt Nam
chú ý trả lời câu hỏi, tuyên dương bạn.
Đâu đâu cũng có
Đáp án: Lá cờ
Câu đố số 2:
Cái gì nho nhỏ
Hạt nó nuôi người
Chín vàng nơi nơi
Dân làng đi gặt
-> truyền thống lúa nước lâu đời
Đáp án: Cây lúa
Câu đố số 3:
Anh mặt đen, anh da trắng
Anh mình mỏng, anh nhọn đầu
Khác nhau mà rất thân nhau
Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?
4
Đáp án: Bảng và phấn; giấy và bút.
-> nhắc nhở hs truyền thống tôn sư Câu đố số 4:
trọng đạo
Ai nơi hải đảo biên cương
Diệt thù, giữ nước coi thường hiểm nguy?
Câu trả lời: Chú bồ đội
=> truyền thống yêu nước, uống nước
nhớ nguồn
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu về một truyền thống địa
phương (nghệ thuật, ẩm thực, nghề
truyền thống, lễ hội,…)
+ Gò Vấp có Làng nghề truyền thống
đúc lư đồng An Hội, có 3 địa chỉ đỏ
trên địa bàn: Đình Thông Tây Hội,
Chùa An Lạc, Miếu Nổi.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói về sự gắn bó của các sự vật trong tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng
lại là đôi bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
5
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Tranh ảnh, video clip một số sự vật, hiện tượng tự nhiên như cầu vồng, con sóc, bông
lúa, mưa, gió,…;
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo cảm xúc vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
+ Nói được sự gắn bó của các sự vật,hiện tượng tự nhiên.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát - GV cho
- HS hát.
HS xem video về các sự vật, hiện tượng tự nhiên - HS xem video và thảo luận
và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói về sự gắn nhóm đôi trả lời câu hỏi.
bó giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Cầu vòng – đám mây: đám
mây giúp cầu vồng hiện lên
thật rực rỡ trên bầu trời.
+ Con sóc – cây: cây ra quả
chín, sóc ăn quả của cây.
+ Cây lúa – đồng ruộng: đồng
ruộng là nơi để cây lúa sinh
6
sống và phát triển.
- GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi tựa bài: “Đôi - HS lắng nghe và nhắc lại tựa
bạn”.
bài.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
1.Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa
từ trong bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng lại là đôi
bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong -HS lắng nghe và đọc thầm
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ theo.
đẹp, hoạt động, trạng thái của mưa, gió; ngắt nhịp
linh hoạt 2/3, 3/2, 1/4,…
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV cho HS đọc thầm lại bài tìm và phát hiện từ - HS đọc thầm lại bài tìm và
khó đọc.
phát hiện từ khó đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngập ngừng,
- HS lắng nghe và đọc lại từ
thăn thoắt, khe khẽ, toả,...
khó.
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số dòng thơ:
- HS lắng nghe, dùng bút chì
Rồi/ gió lại tất tả/
ngắt nhịp và đọc lại.
Đi/ chẳng kịp chào ai/
Làm cho/ cả vườn cây/
Lặng nhìn theo/ ngơ ngác ...//
Còn mưa/ thì từng bước/
Đủng đỉnh/ dạo quanh nhà/
Hết đeo nhẫn/ cho hoa/
Lại xâu cườm/ cho lá...//
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theonhóm - HS đọc nối tiếp từng câu và
đôi kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
giải nghĩa từ khó.
+ ngập ngừng: tỏ ra e ngại, nửa muốn nửa
không
7
+ thoăn thoắt: động tác nhanh, nhịp nhàng, liên
tục
+ đủng đỉnh: thong thả, chậm rãi
c. Luyện đọc đoạn
- GV hỏi: Bài này chia thành mấy đoạn?
-Bài này chia thành 5 đoạn.
- GV nhận xết, chốt: Mỗi khổ thơ là một đoạn,
- HS lắng nghe.
bài này có 5 khổ thơ nên có 5 đoạn.
+ Khổ thơ 1: Mưa về ... gõ cửa.
+ Khổ thơ 2: Bức mành ...bé ngủ!
+ Khổ thơ 3: Rồi gió ...ngơ ngác
+ Khổ thơ 4: Còn mưa ...cho lá
+ Khổ thơ 5: Hai tính tình ...bạn nhỉ!
- GV cho HS luyện đọc đoạn.
- HS luyện đọc đoạn.
- GV nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
- GV yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, động não, trực
quan
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
-HS đọc thầm lại bài và trả lời
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong Sách câu hỏi:
giáo khoa trang 111:
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, mưa và gió được so + Ở khổ thơ thứ nhất, mưa
sánh với gì?
được so sánh như khách lạ,
gió được so sánh như người
thân.
+ Câu 2: Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn + Vì gió đến và đi vội vã quá
theo gió?
chả chào ai.
+ Câu 3: Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm
+ “Còn mưa thì từng bước
của mưa?
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
+ Câu 4: Theo em, ước mơ của mưa và gió là gì? + Ước mơ của mưa và gió là
được đi chung với nhau và
cùng mang đến sự mát mẻ, dịu
8
dàng của thiên nhiên đến cho
con người.
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
-HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án cho HS. - HS lắng nghe.
- GV đưa ra nội dung bài học: Mưa và gió tuy - HS lắng nghe và nhắc lại.
tính tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn thân vì
đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc
sống con người.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc một văn bản thông tin về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia
sẻ với bạn một thông tin thú vị trong bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
9
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Phiếu đọc sách
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV cho HS hát một bài hát
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ. Học thuộc lòng bài thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS xác
-HS xác định giọng đọc, nhịp
định giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần
thơ và một số từ ngữ cần nhấn
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ.
giọng.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc khổthơ 2, 3, 4 trong - HS luyện đọc.
nhóm đôi, đọc trước lớp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
-HS thi đọc.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Học thuộc lòng:
+ GV đọc mẫu.
- HS lắng nhge và đọc thầm
theo.
+ GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng câu, - HS học thuộc lòng từng câu,
10
đoạn, cả bài.
đoạn, cả bài theo hướng dẫn
của GV.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
+ GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng
a. Mục tiêu: Giúp HS cảm thấy thích thú khi ghi lại những điều mình thích từ
quyển sách đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV yêu cầu HS nhớ lại bài đọc đã đọc ở nhà
- HS nhớ lại bài đọc đã đọc về
(hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,…) về bạn bạn bè và viết vào Phiếu đọc
bè và viết vào Phiếu đọc sách những thông tin
sách các nội dung đã hướng
chính sau khi đọc văn bản: tên bài đọc, tên tác
dẫn.
giả, nội dung, thông tin thú vị,...
- GV khuyến khích HS trang trí phiếu đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện em đọc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên chia
sẽ phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện, tên tác
giả, nội dung truyện,…)
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sản
phẩm của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
học tập của cả lớp.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc thuộc lòng lại bài Đôi bạn.
- GV nhận xét tiết học
11
- HS trang trí Phiếu đọc sách
theo ý thích.
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
cho các bạn trong nhóm.
- HS chia sẽ Phiếu đọc sách
của mình trước lớp và dán vào
Góc sản phẩm.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài Đôi bạn.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 77: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Hiểu thế nào là điểm giữa hai điểm cho trước. Trung điểm của
một đoạn thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực
quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Thực hành đo đoạn thẳng
- Giải quyết vấn đề toán học:Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.Một mảng giấy hình CN kích thước 20
x 30 cm
- HS: Sách giáo khoa. Một mảng giấy hình CN kích thước 4 x 6 cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại
- Quan sát hình SGK và cho biết bạn nào đứng ở - Thọ đứng ở giữa Sơn và Thủy
giữa ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước và nhận biết được
trung điểm của một đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành
12
1. Giới thiệu điểm ở giữa
- Vẽ hình như sách giáo khoa lên bảng. Hỏi:
+ Em có nhận xét gì về 3 điểm A,O, B.
- GV chỉ vào hình vẽ, giới thiệu và ghi bảng: A,
O, B là 3 điểm thẳng hàng. Ta nói O là điểm ở
giữa hai điểm A và B. Yêu cầu HS nhắc lại.
- GV vẽ thêm một vài hình ảnh, yêu cầu HS nêu
3 điểm thẳng hàng và nêu điểm ở giữa.
Lưu ý: Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng thì mới có
điểm ở giữa 2 điểm.
2.Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- Vẽ một đoạn thẳng AB (dài 40 cm), tiếp theo vẽ
điểm M (như SGK)
- M gọi là gì?
- Vị trí điểm M có gì đặt biệt? yêu cầu 1 HS lên
bảng đo đoạn thẳng MA và đoạn thẳng MB
- GV viết: MA = MB
- Giới thiệu: M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
MA = MB, ta nói M là trung điểm của đoạn
thẳng AB.
- Giáo lưu ý HS : Khi có cả 2 điều (M là điểm ở
giữa hai điểm A và B, độ dài MA = MB thì M
mới là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Vẽ hình khác, yêu cầu học sinh nêu trung điểm.
- HS quan sát.
- HS quan sát và nhận xét: 3 điểm A,
O, B cùng nằm trên 1 đường thẳng
hoặc 3 điểm A, O, B thẳng hàng.
- HS quan sát và nhắc lại.
- Nêu 3 điểm thẳng hàng và điểm ở
giữa.
+ Ba điểm M, H, K thẳng hàng. Ta nói
H là điểm ở giữa hai điểm M và K.
+ Ba điểm C, E, D thẳng hàng. Ta nói
E là điểm ở giữa hai điểm C và D.
+ Ba điểm S, T, U thẳng hàng. Ta nói T
là điểm ở giữa hai điểm S và U.
- Lắng nghe
- Theo dõi.
- M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- HS đo và nhận xét: Độ dài đoạn thẳng
MA bằng độ dài đoạn thẳng MB.
- HS quan sát.
- Học sinh nhắc lại.
- Tìm trung điểm (...)
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Xác định được trung điểm, điểm giữa của đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu nhóm trình bày có giải thích
- Các nhóm trình bày theo yêu cầu.
a/ Ba điểm C,D,E thẳng hàng (cùng
nằm trên một đường thẳng). Điểm D ở
giữa hai điểm C và E.
b/ D là trung điểm của đoạn thẳng
CE( Điểm D ở giữa hai điểm C và E;
13
- Giáo viên nhận xét chốt kiến thức
Bài 2:
a/ HS quan sát cách xác định trung điểm, yêu cầu
HS giải thích tại sao N là trung điểm của đoạn
thẳng ST?
b/ HS thực hiện như câu a.
CD= DE do đo hoặc đếm số ô vuông)
+G không phải là trung điểm của đoạn
thẳng HE (điểm G nằm ở giữa hai điểm
H và E nhưng GH không bằng với GE)
- Lắng nghe
a) N là điểm ở giữa hai điểm S và T,
NS= NT(= 3 cm)
b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
MA= MB (= 5 cm)
Bài 3:
-Yêu cầu HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã
- HS lấymảnh giấy hình chữ nhật đã
được chuẩn bị.
được chuẩn bị.
- GV: nếu không có thước, làm sao xác định
- HS lắng nghe.
được trung điểm các cạch của mảnh giấy hình
chữ nhật?
Thực hiện theo yêu cầu
- HS thảo luận nhóm bốn, thực hành rồi trình bày - HS thảo luận, Đại diện nhóm trình
trước lớp. Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
bày, các nhóm khác nghe và nhận xét.
khác nhận xét.
- HS làm theo.
- GV làm mẫu
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, thực hành
- Khi nào thì mới có điểm ở giữa 2 điểm?
- Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng.
- Khi nào điểm ở giữa được gọi là trung điểm?
- Khi có cả 2 điều: Điểm đó là điểm ở
giữa hai điểm và chia đoạn thẳng thành
2 phần bằng nhau.
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài Điểm ở giữa.
- HS chuẩn bị bài sau.
Trung điểm của đoạn thẳng (TT)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................................
..
..........................................................................................................................................................................
.
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/ v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
14
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả.
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát.
- HS hát.
-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài
Đôi bạn.
thơ.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
-HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
-HS lắng nghe và nhắc lại tựa
bài.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Nhớ – viết
a. Mục tiêu:
15
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/
v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Bức mành reo - 1- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn
khe khẽ … Lại xâu cườm cho lá và trả lời câu hỏi: thơ và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn theo + Vì gió đến và đi vội vã quá
gió?
chả chào ai.
+ Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm của mưa. + “Còn mưa thì từng bước
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
-GV hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ - HS lắng nghe và viết vào
khó đọc, dễ viết sai.
bảng con.
- GV nhắc HS cách trình bày bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhớ viết bài vào vở.
- HS nhớ viết đoạn chính tả
vào vở
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
soát lỗi.
- GV nhận xét một số bài.
-HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Phân biệt d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt d/ gi để làm bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2 và các câu gợi ý.
- HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ - HS thảo luận nhóm đôi tìm
chứa tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi có nghĩa phù từ ngữ chứa tiếng bắt đầu
hợp với gợi ý.
bằng d hoặc gi
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời:
a. dành
b. dán
c. giúp
d. giấu
- GV gọi HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 – 2 từ tìm được.
- HS đặt câu với từ tìm được.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Phân biệt r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
16
a. Mục tiêu: HS phân biệt được r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3 và xác định yêu - HS đọc yêu cầu và xác định
cầu của BT.
yêu cầu của BT3.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chọn tiếng - HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào vở.
trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi
làm vào vở
bài tập.
- HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để
a. dải lụa, giải thưởng, rải sỏi,
sửa bài.
tiếng rao, giao hàng, đồng
dao
b. vành nón, dành dụm, giành
chiến thắng, giang sơn, vang
dội, dang tay
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét và đóng góp ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS đọc lại từ và giải nghĩa
- GV gọi HS đọc lại và giải nghĩa một số từ ngữ
từ.
tìm được qua hình ảnh.
Dải lụa
vành nón
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV cho HS viết lại lỗi sai phổ biến.
- HS viết bảng con.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI 78:ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
- Tư duy và lập luận toán học:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:tranh ảnh
- Giải quyết vấn đề toán học:Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Sách giáo khoa, bảng phụ.
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành, trò chơi
- Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”:
- Học sinh tham gia chơi.
+ M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng PQ.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động Thực hành(25 phút)
a. Mục tiêu:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
18
Bài 1:
- Trò chơi “Rung chuông vàng”
GV hướng dẫn cách chơi: Lớp trưởng nêu lần
lượt từng câu hỏi, lớp lắng nghe và ghi kết quả
Đ hoặc S vào bảng con và giải thích cách thực
hiện. Em nào trả lời đúng nhiều nhất được
thưởng 1 viên phấn.
- Lớp trưởng điều khiển lớp,
- HS lắng nghe cách GV hướng dẫn
- Học sinh tham gia chơi dưới sự điều
kiển lớp trưởng.
Dự kiến câu trả lời:
a) Đúng (O là điểm ở điểm hai điểm A và
B; OA = OB = 2 cm)
b) Sai (M không là điểm ở giữa hai điểm
C và D )
c) Đúng ( Ba điểm P, K, Q thẳng hàng)
d) Sai (KP không bằng KQ)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe, tuyên dương bạn.
dương phát thưởng cho học sinh.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập vào
- Học sinh thảo luận nhóm, ghi kết quả
phiếu theo nhóm 4.
vào phiếu.
- Gọi các nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Dự kiến kết quả:
a/ Theo thứ tự
a) + Lều nâu là trung điểm của đoạn thẳng
AD nên lều nâu ở vị trí điểm V.
+ Lều cam là trung điểm của đoạn thẳng
BC nên lều cam ở vị trí điểm T.
+ Lều vàng là trung điểm của đoạn thẳng
DC nên lều vàng ở vị trí điểm U.
+ Lều hồnglà trung điểm của đoạn thẳng
AB nên lều hồng ở vị trí điểm S.
b) Lều đỏở vị trí trung điểm của đoạn
thẳng SU nên trùng với điểm O
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Lắng nghe
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
19
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi, thực hành.
- GV dùng phấn vẽ hình vuông
- Quan sát
- HD cách chơi: Mỗi lần 4 bạn chơi (đứng
- Lắng nghe, tham gia chơi
trong hình vuông), khi nghe lệnh (mỗi bạn
đứng một đỉnh của hình vuông; mỗi bạn đứng
ở trung điểm một cạnh của hình vuông, mỗi
bạn đứng ở giữa một cạnh hình vuông, …), các
bạn này làm theo lệnh của GV, bạn nào thực
hiện sai hoặc chậm nhất thì bị phạt vui
- Chuẩn bị bài sau: Thước, com-pa để học hình
- Chuẩn bị bài sau.
tròn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập về từ ngữ có nghĩa giống nhau.
- Nhận diện và sử dụng được dấu gạch ngang để đánh dấu chổ bắt đầu lời nói của nhân
vật.
- Viết từ ngữ về sở thích và tìm được các bạn có cùng sở thích trong lớp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ họ...
Thứ hai ( sáng)
12/12/2022
Tiết
TT
1
2
3
Buổi chiều
Thứ ba
13/12/2022
Buổi chiều
Thứ tư
14/12/2022
Buổi chiều
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
4
Toán
1
2
3
1
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
2
3
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
Thứ năm
15/12/2022
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 15
Từ ngày 12/12/2022 đến 16/12/2022
1
2
Toán
3
4
1
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
2
LT Tiếng việt
Tiếng việt
Tên bài dạy
Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê
hương
Bài 3: Đôi bạn
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ văn bản thông tin về bạn bè
ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA
ĐOẠN THẲNG T1
CMH
CMH
CMH
ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA
ĐOẠN THẲNG T2
CMH
Viết: – Nhớ – viết Đôi bạn
– Phân biệt d/ gi
– Phân biệt r/ d/ gi, v/ d/ gi
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu
– Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau
– Dấu gạch ngang
CMH
Bài 4: Hai người bạn
HÌNH TRÒN T1
HÌNH TRÒN T2
Nói và nghe
Nghe – kể Những người bạn
CMH
CMH
QUAN TÂM ĐẾN HÀNG XÓM LÁNG
GIỀNG ( T1)
Tiết 1
1
Thứ sáu ( sáng)
16/12/2022
Buổi chiều
3
HĐTN
1
2
TNXH
3
Toán
4
Luyện Toán
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Báo cáo kết quả gây quỹ từ thiện.
Tiếng việt
HĐ 5: Gây quỹ thực hiện hoạt động tình
nguyện, nhân đạo.
HĐ 6: Viết thư xin tài trợ.
CMH
Viết sáng tạo
Luyện tập viết thư cho bạn bè
NHIỆT ĐỘ. ĐO NHIỆT ĐỘ
Tiết 1
2
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân
đạo
+ Chơi trò chơi “Tôi có thể…”
+ Trả lời câu hỏi
+ Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Viết thư xin tài trợ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau chủ đề này, HS:
• Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành
viên trong cộng đồng.
• Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà
trường, địa phương tổ chức.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
3
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy A0, Phiếu đánh giá.
– Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh
SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chi, bút viết, bút màu, thước kẻ,
kéo, hồ dán/keo dán;
– Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
– Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 15 – TIẾT 1: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp và - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội nghe.
hoặc Liên đội trưởng tổ chức nghỉ lễ
chào cờ và thông báo thể lệ cuộc thi.
- Câu đố số 1:
- GV tổ chức cho HS toàn trường thi
trò chơi giải câu đố về một số truyền Cái gì nền đỏ
thống quê hương.
Giữa có sao vàng
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập chung Khắp nước Việt Nam
chú ý trả lời câu hỏi, tuyên dương bạn.
Đâu đâu cũng có
Đáp án: Lá cờ
Câu đố số 2:
Cái gì nho nhỏ
Hạt nó nuôi người
Chín vàng nơi nơi
Dân làng đi gặt
-> truyền thống lúa nước lâu đời
Đáp án: Cây lúa
Câu đố số 3:
Anh mặt đen, anh da trắng
Anh mình mỏng, anh nhọn đầu
Khác nhau mà rất thân nhau
Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?
4
Đáp án: Bảng và phấn; giấy và bút.
-> nhắc nhở hs truyền thống tôn sư Câu đố số 4:
trọng đạo
Ai nơi hải đảo biên cương
Diệt thù, giữ nước coi thường hiểm nguy?
Câu trả lời: Chú bồ đội
=> truyền thống yêu nước, uống nước
nhớ nguồn
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu về một truyền thống địa
phương (nghệ thuật, ẩm thực, nghề
truyền thống, lễ hội,…)
+ Gò Vấp có Làng nghề truyền thống
đúc lư đồng An Hội, có 3 địa chỉ đỏ
trên địa bàn: Đình Thông Tây Hội,
Chùa An Lạc, Miếu Nổi.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói về sự gắn bó của các sự vật trong tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng
lại là đôi bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
5
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Tranh ảnh, video clip một số sự vật, hiện tượng tự nhiên như cầu vồng, con sóc, bông
lúa, mưa, gió,…;
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo cảm xúc vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
+ Nói được sự gắn bó của các sự vật,hiện tượng tự nhiên.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát - GV cho
- HS hát.
HS xem video về các sự vật, hiện tượng tự nhiên - HS xem video và thảo luận
và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói về sự gắn nhóm đôi trả lời câu hỏi.
bó giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Cầu vòng – đám mây: đám
mây giúp cầu vồng hiện lên
thật rực rỡ trên bầu trời.
+ Con sóc – cây: cây ra quả
chín, sóc ăn quả của cây.
+ Cây lúa – đồng ruộng: đồng
ruộng là nơi để cây lúa sinh
6
sống và phát triển.
- GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi tựa bài: “Đôi - HS lắng nghe và nhắc lại tựa
bạn”.
bài.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
1.Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa
từ trong bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng lại là đôi
bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong -HS lắng nghe và đọc thầm
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ theo.
đẹp, hoạt động, trạng thái của mưa, gió; ngắt nhịp
linh hoạt 2/3, 3/2, 1/4,…
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV cho HS đọc thầm lại bài tìm và phát hiện từ - HS đọc thầm lại bài tìm và
khó đọc.
phát hiện từ khó đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngập ngừng,
- HS lắng nghe và đọc lại từ
thăn thoắt, khe khẽ, toả,...
khó.
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số dòng thơ:
- HS lắng nghe, dùng bút chì
Rồi/ gió lại tất tả/
ngắt nhịp và đọc lại.
Đi/ chẳng kịp chào ai/
Làm cho/ cả vườn cây/
Lặng nhìn theo/ ngơ ngác ...//
Còn mưa/ thì từng bước/
Đủng đỉnh/ dạo quanh nhà/
Hết đeo nhẫn/ cho hoa/
Lại xâu cườm/ cho lá...//
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theonhóm - HS đọc nối tiếp từng câu và
đôi kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
giải nghĩa từ khó.
+ ngập ngừng: tỏ ra e ngại, nửa muốn nửa
không
7
+ thoăn thoắt: động tác nhanh, nhịp nhàng, liên
tục
+ đủng đỉnh: thong thả, chậm rãi
c. Luyện đọc đoạn
- GV hỏi: Bài này chia thành mấy đoạn?
-Bài này chia thành 5 đoạn.
- GV nhận xết, chốt: Mỗi khổ thơ là một đoạn,
- HS lắng nghe.
bài này có 5 khổ thơ nên có 5 đoạn.
+ Khổ thơ 1: Mưa về ... gõ cửa.
+ Khổ thơ 2: Bức mành ...bé ngủ!
+ Khổ thơ 3: Rồi gió ...ngơ ngác
+ Khổ thơ 4: Còn mưa ...cho lá
+ Khổ thơ 5: Hai tính tình ...bạn nhỉ!
- GV cho HS luyện đọc đoạn.
- HS luyện đọc đoạn.
- GV nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
- GV yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, động não, trực
quan
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
-HS đọc thầm lại bài và trả lời
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong Sách câu hỏi:
giáo khoa trang 111:
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, mưa và gió được so + Ở khổ thơ thứ nhất, mưa
sánh với gì?
được so sánh như khách lạ,
gió được so sánh như người
thân.
+ Câu 2: Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn + Vì gió đến và đi vội vã quá
theo gió?
chả chào ai.
+ Câu 3: Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm
+ “Còn mưa thì từng bước
của mưa?
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
+ Câu 4: Theo em, ước mơ của mưa và gió là gì? + Ước mơ của mưa và gió là
được đi chung với nhau và
cùng mang đến sự mát mẻ, dịu
8
dàng của thiên nhiên đến cho
con người.
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
-HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án cho HS. - HS lắng nghe.
- GV đưa ra nội dung bài học: Mưa và gió tuy - HS lắng nghe và nhắc lại.
tính tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn thân vì
đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc
sống con người.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc một văn bản thông tin về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia
sẻ với bạn một thông tin thú vị trong bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
9
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Phiếu đọc sách
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV cho HS hát một bài hát
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ. Học thuộc lòng bài thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS xác
-HS xác định giọng đọc, nhịp
định giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần
thơ và một số từ ngữ cần nhấn
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ.
giọng.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc khổthơ 2, 3, 4 trong - HS luyện đọc.
nhóm đôi, đọc trước lớp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
-HS thi đọc.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Học thuộc lòng:
+ GV đọc mẫu.
- HS lắng nhge và đọc thầm
theo.
+ GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng câu, - HS học thuộc lòng từng câu,
10
đoạn, cả bài.
đoạn, cả bài theo hướng dẫn
của GV.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
+ GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng
a. Mục tiêu: Giúp HS cảm thấy thích thú khi ghi lại những điều mình thích từ
quyển sách đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV yêu cầu HS nhớ lại bài đọc đã đọc ở nhà
- HS nhớ lại bài đọc đã đọc về
(hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,…) về bạn bạn bè và viết vào Phiếu đọc
bè và viết vào Phiếu đọc sách những thông tin
sách các nội dung đã hướng
chính sau khi đọc văn bản: tên bài đọc, tên tác
dẫn.
giả, nội dung, thông tin thú vị,...
- GV khuyến khích HS trang trí phiếu đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện em đọc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên chia
sẽ phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện, tên tác
giả, nội dung truyện,…)
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sản
phẩm của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
học tập của cả lớp.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc thuộc lòng lại bài Đôi bạn.
- GV nhận xét tiết học
11
- HS trang trí Phiếu đọc sách
theo ý thích.
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
cho các bạn trong nhóm.
- HS chia sẽ Phiếu đọc sách
của mình trước lớp và dán vào
Góc sản phẩm.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài Đôi bạn.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 77: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Hiểu thế nào là điểm giữa hai điểm cho trước. Trung điểm của
một đoạn thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực
quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Thực hành đo đoạn thẳng
- Giải quyết vấn đề toán học:Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.Một mảng giấy hình CN kích thước 20
x 30 cm
- HS: Sách giáo khoa. Một mảng giấy hình CN kích thước 4 x 6 cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại
- Quan sát hình SGK và cho biết bạn nào đứng ở - Thọ đứng ở giữa Sơn và Thủy
giữa ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước và nhận biết được
trung điểm của một đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành
12
1. Giới thiệu điểm ở giữa
- Vẽ hình như sách giáo khoa lên bảng. Hỏi:
+ Em có nhận xét gì về 3 điểm A,O, B.
- GV chỉ vào hình vẽ, giới thiệu và ghi bảng: A,
O, B là 3 điểm thẳng hàng. Ta nói O là điểm ở
giữa hai điểm A và B. Yêu cầu HS nhắc lại.
- GV vẽ thêm một vài hình ảnh, yêu cầu HS nêu
3 điểm thẳng hàng và nêu điểm ở giữa.
Lưu ý: Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng thì mới có
điểm ở giữa 2 điểm.
2.Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- Vẽ một đoạn thẳng AB (dài 40 cm), tiếp theo vẽ
điểm M (như SGK)
- M gọi là gì?
- Vị trí điểm M có gì đặt biệt? yêu cầu 1 HS lên
bảng đo đoạn thẳng MA và đoạn thẳng MB
- GV viết: MA = MB
- Giới thiệu: M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
MA = MB, ta nói M là trung điểm của đoạn
thẳng AB.
- Giáo lưu ý HS : Khi có cả 2 điều (M là điểm ở
giữa hai điểm A và B, độ dài MA = MB thì M
mới là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Vẽ hình khác, yêu cầu học sinh nêu trung điểm.
- HS quan sát.
- HS quan sát và nhận xét: 3 điểm A,
O, B cùng nằm trên 1 đường thẳng
hoặc 3 điểm A, O, B thẳng hàng.
- HS quan sát và nhắc lại.
- Nêu 3 điểm thẳng hàng và điểm ở
giữa.
+ Ba điểm M, H, K thẳng hàng. Ta nói
H là điểm ở giữa hai điểm M và K.
+ Ba điểm C, E, D thẳng hàng. Ta nói
E là điểm ở giữa hai điểm C và D.
+ Ba điểm S, T, U thẳng hàng. Ta nói T
là điểm ở giữa hai điểm S và U.
- Lắng nghe
- Theo dõi.
- M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- HS đo và nhận xét: Độ dài đoạn thẳng
MA bằng độ dài đoạn thẳng MB.
- HS quan sát.
- Học sinh nhắc lại.
- Tìm trung điểm (...)
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Xác định được trung điểm, điểm giữa của đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu nhóm trình bày có giải thích
- Các nhóm trình bày theo yêu cầu.
a/ Ba điểm C,D,E thẳng hàng (cùng
nằm trên một đường thẳng). Điểm D ở
giữa hai điểm C và E.
b/ D là trung điểm của đoạn thẳng
CE( Điểm D ở giữa hai điểm C và E;
13
- Giáo viên nhận xét chốt kiến thức
Bài 2:
a/ HS quan sát cách xác định trung điểm, yêu cầu
HS giải thích tại sao N là trung điểm của đoạn
thẳng ST?
b/ HS thực hiện như câu a.
CD= DE do đo hoặc đếm số ô vuông)
+G không phải là trung điểm của đoạn
thẳng HE (điểm G nằm ở giữa hai điểm
H và E nhưng GH không bằng với GE)
- Lắng nghe
a) N là điểm ở giữa hai điểm S và T,
NS= NT(= 3 cm)
b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
MA= MB (= 5 cm)
Bài 3:
-Yêu cầu HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã
- HS lấymảnh giấy hình chữ nhật đã
được chuẩn bị.
được chuẩn bị.
- GV: nếu không có thước, làm sao xác định
- HS lắng nghe.
được trung điểm các cạch của mảnh giấy hình
chữ nhật?
Thực hiện theo yêu cầu
- HS thảo luận nhóm bốn, thực hành rồi trình bày - HS thảo luận, Đại diện nhóm trình
trước lớp. Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
bày, các nhóm khác nghe và nhận xét.
khác nhận xét.
- HS làm theo.
- GV làm mẫu
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, thực hành
- Khi nào thì mới có điểm ở giữa 2 điểm?
- Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng.
- Khi nào điểm ở giữa được gọi là trung điểm?
- Khi có cả 2 điều: Điểm đó là điểm ở
giữa hai điểm và chia đoạn thẳng thành
2 phần bằng nhau.
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài Điểm ở giữa.
- HS chuẩn bị bài sau.
Trung điểm của đoạn thẳng (TT)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................................
..
..........................................................................................................................................................................
.
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/ v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
14
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
+ Bài Powerpoint;
+ Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả.
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát.
- HS hát.
-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài
Đôi bạn.
thơ.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
-HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
-HS lắng nghe và nhắc lại tựa
bài.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Nhớ – viết
a. Mục tiêu:
15
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/
v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Bức mành reo - 1- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn
khe khẽ … Lại xâu cườm cho lá và trả lời câu hỏi: thơ và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn theo + Vì gió đến và đi vội vã quá
gió?
chả chào ai.
+ Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm của mưa. + “Còn mưa thì từng bước
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
-GV hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ - HS lắng nghe và viết vào
khó đọc, dễ viết sai.
bảng con.
- GV nhắc HS cách trình bày bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhớ viết bài vào vở.
- HS nhớ viết đoạn chính tả
vào vở
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
soát lỗi.
- GV nhận xét một số bài.
-HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Phân biệt d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt d/ gi để làm bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2 và các câu gợi ý.
- HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ - HS thảo luận nhóm đôi tìm
chứa tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi có nghĩa phù từ ngữ chứa tiếng bắt đầu
hợp với gợi ý.
bằng d hoặc gi
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời:
a. dành
b. dán
c. giúp
d. giấu
- GV gọi HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 – 2 từ tìm được.
- HS đặt câu với từ tìm được.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Phân biệt r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
16
a. Mục tiêu: HS phân biệt được r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3 và xác định yêu - HS đọc yêu cầu và xác định
cầu của BT.
yêu cầu của BT3.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chọn tiếng - HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào vở.
trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi
làm vào vở
bài tập.
- HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để
a. dải lụa, giải thưởng, rải sỏi,
sửa bài.
tiếng rao, giao hàng, đồng
dao
b. vành nón, dành dụm, giành
chiến thắng, giang sơn, vang
dội, dang tay
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét và đóng góp ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS đọc lại từ và giải nghĩa
- GV gọi HS đọc lại và giải nghĩa một số từ ngữ
từ.
tìm được qua hình ảnh.
Dải lụa
vành nón
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV cho HS viết lại lỗi sai phổ biến.
- HS viết bảng con.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI 78:ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
- Tư duy và lập luận toán học:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:tranh ảnh
- Giải quyết vấn đề toán học:Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Sách giáo khoa, bảng phụ.
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành, trò chơi
- Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”:
- Học sinh tham gia chơi.
+ M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng PQ.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động Thực hành(25 phút)
a. Mục tiêu:Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
18
Bài 1:
- Trò chơi “Rung chuông vàng”
GV hướng dẫn cách chơi: Lớp trưởng nêu lần
lượt từng câu hỏi, lớp lắng nghe và ghi kết quả
Đ hoặc S vào bảng con và giải thích cách thực
hiện. Em nào trả lời đúng nhiều nhất được
thưởng 1 viên phấn.
- Lớp trưởng điều khiển lớp,
- HS lắng nghe cách GV hướng dẫn
- Học sinh tham gia chơi dưới sự điều
kiển lớp trưởng.
Dự kiến câu trả lời:
a) Đúng (O là điểm ở điểm hai điểm A và
B; OA = OB = 2 cm)
b) Sai (M không là điểm ở giữa hai điểm
C và D )
c) Đúng ( Ba điểm P, K, Q thẳng hàng)
d) Sai (KP không bằng KQ)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe, tuyên dương bạn.
dương phát thưởng cho học sinh.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập vào
- Học sinh thảo luận nhóm, ghi kết quả
phiếu theo nhóm 4.
vào phiếu.
- Gọi các nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Dự kiến kết quả:
a/ Theo thứ tự
a) + Lều nâu là trung điểm của đoạn thẳng
AD nên lều nâu ở vị trí điểm V.
+ Lều cam là trung điểm của đoạn thẳng
BC nên lều cam ở vị trí điểm T.
+ Lều vàng là trung điểm của đoạn thẳng
DC nên lều vàng ở vị trí điểm U.
+ Lều hồnglà trung điểm của đoạn thẳng
AB nên lều hồng ở vị trí điểm S.
b) Lều đỏở vị trí trung điểm của đoạn
thẳng SU nên trùng với điểm O
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Lắng nghe
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
19
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi, thực hành.
- GV dùng phấn vẽ hình vuông
- Quan sát
- HD cách chơi: Mỗi lần 4 bạn chơi (đứng
- Lắng nghe, tham gia chơi
trong hình vuông), khi nghe lệnh (mỗi bạn
đứng một đỉnh của hình vuông; mỗi bạn đứng
ở trung điểm một cạnh của hình vuông, mỗi
bạn đứng ở giữa một cạnh hình vuông, …), các
bạn này làm theo lệnh của GV, bạn nào thực
hiện sai hoặc chậm nhất thì bị phạt vui
- Chuẩn bị bài sau: Thước, com-pa để học hình
- Chuẩn bị bài sau.
tròn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập về từ ngữ có nghĩa giống nhau.
- Nhận diện và sử dụng được dấu gạch ngang để đánh dấu chổ bắt đầu lời nói của nhân
vật.
- Viết từ ngữ về sở thích và tìm được các bạn có cùng sở thích trong lớp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ họ...
 









Các ý kiến mới nhất