Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Loan
Ngày gửi: 21h:38' 02-12-2022
Dung lượng: 624.3 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Minh Loan
Ngày gửi: 21h:38' 02-12-2022
Dung lượng: 624.3 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Giáo án soạn theo cv 5512
CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ
TIẾT 1- BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG
ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Cụ thể phương pháp: kí hiệu, kí hiệu đường chuyển động,chấm điểm,bản đồ-biểu
đồ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng
công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp vận dụng kiến thức kĩ năng đã học nhận
biết được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ: Kinh tế, khí hậu, khoáng sản, dân cư VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về cách biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bản
đồ khí hậu, bản đồ dân cư, bản đồ tự nhiên và
hướng dẫn học sinh quan sát, sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Trên các bản đồ đó thể hiện các đối tượng
địa lí nào?
+ Dùng phương cách nào để thể hiện các đối
tượng đó?
+ Vì sao người ta không đem các đối tượng đó
lên bản đồ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu, đường chuyển động
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm, ý nghĩa, các đối tượng thể hiện của phương pháp kí
hiệu, đường chuyển động. Khai thác và sử dụng kiến thức trong SGK.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Phương pháp kí hiệu:
GV chia lớp 4 nhóm tìm hiểu
a. Đối tượng biểu hiện:
+ Nhóm 1,3: PP kí hiệu
- Biểu hiện các đối tượng phân bố theo
+Nhóm 2,4: PP đường chuyển động
những điểm cụ thể.
- GV HS q/sát b/đồ khí hậu VN,
- Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí
khoáng sản và các lược đồ trong sgk, phân bố của đối tượng: TP, thị xã, nhà
cho biết:
máy, TTCN....
+ Thế nào là PP kí hiệu, đường
b.Các dạng kí hiệu:
chuyển động
- Kí hiệu hình học.
+ Ýnghĩa của PP kí hiệu, đường
- Kí hiệu chữ.
chuyển động
+ Các đối tượng nào được thể hiện
qua các PP đó?
+ Đặc điểm của các phương pháp thể
- Kí hiệu tượng hình.
c.Khả năng biểu hiện:
- Vị trí phân bố của đối tượng.
hiện đặc điểm gì của đối tượng
- Số lượng, quy mô, loại hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cấu trúc, chất lượng, động lực phát triển
HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Các ký hiệu đó được gọi là ngôn ngữ
của bản đồ, từng ký hiệu được thể
hiện trên bản đồ là cả một quá trình
của đối tượng.
- VD: Các điểm dân cư, các hải cảng, mỏ
khoáng sản...
2. PP kí hiệu đường chuyển động
a. Đối tượng biểu hiện:
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng,
hiện tượng địa lý
chọn lọc cho phù hợp với ND, mục
b.Khả năng biểu hiện:
đích, y/c và tỷ lệ mà bản đồ cho
- Hướng di chuyển của đối tượng.
phép.
- Số lượng, khối lượng.
- Chất lượng, tốc độ của đối tượng.
- VD: Địa lý TN: hướng gió, bão, dòng
biển; Địa lý KT-XH: sự vận chuyển hàng
hoá, các luồng di dân...
Hoạt động 2: Tìm hiểu pp chấm điểm, bản đồ - biểu đồ
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm, ý nghĩa, các đối tượng thể hiện của phương pháp kí
hiệu, đường chuyển động.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phương pháp chấm điểm:
GV cho HS quan sát bản đồ treo
a.Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối
tường và các bản đồ trong SGK cùng tượng phân bố không đồng đều bằng
kênh chữ để trả lời các câu hỏi sau:
những điểm chấm có giá trị như nhau.
+ Các đối tượng nào được thể hiện
trên bản đồ qua PP chấm điểm, bản
đồ- biểu đồ
+ So sánh vị trí của đối tượng thể
b.Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tượng.
- Số lượng của đối tượng.
hiện trên bản đồ qua các pp này với
- VD: Số dân, số đàn gia súc..
pp kí hiệu
4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
a. Đối tượng biểu hiện:
suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Thể hiện giá trị tổng cộng của một hi địa
lí trên một đơn vị lãnh thổ
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo - Các đối tượng phân bố trong những đơn
cáo kết quả.
vị lãnh thổ phân chia bằng các biểu đồ đặt
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
trong các lãnh thổ.
nhau.
b.Khả năng biểu hiện:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Số lượng, chất lượng
+ GV nhận xét, đánh giá về thái độ,
- Cơ cấu của đối tượng.
quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
GV yêu cầu:
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ các đối tượng địa lý và nêu tên các PP biểu hiện chúng
- So sánh hai phương pháp kí hiệu và phương pháp kí hiệu đường chuyển động
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:
TIẾT 2 - BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP, ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thấy được sợ cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ , Atlát Địa lý để tìm hiểu đặc
điểm các đối tượng, hiện tượng, phân tích các mối quan hệ địa lý.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng
công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy sự cần thiết của bản đồ.
Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- SGK, SGV, bản đồ TG, châu Á, TL chuẩn kiến thức.
- Át lát địa lý VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để biết được tầm quan trọng của bản
đồ.
- Tạo hứng thú học tập thông qua hình ảnh
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: Cho
học sinh đọc một nội dung về sự phân bố dân
cư trong SGK trang 93 và 94 và quan sát bản
đồ phân bố dân cư trên thế giới sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau
+ Qua nội dung SGK, hãy nhận xét sự phân
bố dân cư trên thế giới
+ Qua bản đồ , hãy nhận xét sự phân bố dân cư
trên thế giới
+ Có thể học địa lí thông qua bản đồ được
không, vì sao
- HS: nghiên cứu trả lời.
- GV: nhận xét và vào bài mới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò bản đồ trong học tập và đời sống
1. Mục tiêu
+ Kiến thức: HS biết được tầm quan trọng của bản đồ.
+ Kĩ năng: liên hệ thực tế .
+ Thái độ: Nhận thức về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức.
a) Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng của bản đồ, biết liên hệ thực tế. Nhận thức
về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Vai trò của bản đồ trong HT và
GV treo bản đồ châu Á để HS quan sát trả
ĐS.
lời:
1.Trong học tập:
- Tìm trên bản đồ các dãy núi cao, các dòng
- Bản đồ là phương tiện không thể
sông lớn của châu Á ?
thiếu trong học tập, rèn luyện các kĩ
- Dựa vào bản đồ, hãy xác định khoảng cách năng địa lý tại lớp, ở nhà và trong làm
bài kiểm tra.
từ LS đến HN ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- 1 HS chỉ bản đồ => trả lời câu hỏi 1
- 1 HS lên bảng tính kh/cách từ LS - HN
GV bổ sung cách tính KC trên bản đồ:
thông qua tỷ lệ bản đồ: VD:K/cách 3cm trên
b/đồ có tỷ lệ 1/6.000.000 ứng với bao nhiêu
cm ngoài thực tế?
CT: KC trên B/Đ x Mẫu số của tỷ lệ B/Đ
=> 3 × 6.000.000 =18.000.000cm =180km
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời và nhận xét
- Qua bản đồ có thể xác định được vị
trí của một địa điểm, đặc điểm của các
đối tượng địa lý và biết được mối quan
hệ giữa các thành phần địa lý....
2.Trong đời sống:
- B/đồ là phương tiện được sử dụng
rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày
- Phục vụ cho các ngành kinh tế, quân
sự...
+ Trong kinh tế: XD các công trình
thuỷ lợi, làm đường GT..
+ Trong q.sự:XD phương án tác chiến
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập
a) Mục tiêu: HS biết biết được cách sử dụng bản đồ. Kĩ năng liên hệ thực tế. Nhận
thức về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học
HS dựa vào sgk kết hợp với hiểu biết cá tập.
nhân, cho biết:
1. Một số v/đề cần lưu ý trong q/trình
- Muốn sử dụng bản đồ có hiệu quả ta học tập địa lý trên cơ sở bản đồ.
phải làm như thế nào? Tại sao?
a.Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dung
- Lấy VD cụ thể để c/m.
cần tìm hiểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b.Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ, kí hiệu
HS trả lời, HS khác bổ sung => GV kết
luận, chuẩn KT, ghi bảng (1)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV cho HS nghiên cứu mqh giữa các đối
tượng địa lý trên một bản đồ và nêu ra
các ví dụ cụ thể
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chuẩn kiến thức trên bản đồ, GV giải
thích thêm:
của bản đồ.
c.X/định được phương hướng trên bản
đồ.
- Dựa vào mạng lưới kinh,vĩ tuyến - Hoặc
mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng
Bắc (và các hướng còn lại).
2.Hiểu được mqh giữa các yếu tố địa lý
trong bản đồ, Atlat.
- Dựa vào một bản đồ hoặc phối hợp
nhiều bản đồ liên quan để phân tích các
- Hướng chảy, độ dốc của sông dựa vào mối quan hệ, giải thích đặc điểm đối
đặc điểm địa hình, địa chất khu vực
tượng.
- Sự phân bố CN dựa vào bản đồ GTVT, - Atlat Địa lý là một tập các bản đồ, khi
dân cư...
sử dụng thường phải kết hợp bản đồ ở
- Sự phân bố dân cư cũng phụ thuộc một nhiều trang Atlat có nội dung liên quan
phần vào các đặc điểm của địa hình và với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một
các yếu tố khác như sự phát triển của CN,
GTVT...
đối tượng, hiện tượng địa lý.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
1.Học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk
2.Sử dụng bản đồ TN châu Á để xác định hướng chảy của một số con sông lớn: S.Mê
Công, S.Hồng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
Bài tập 1, 2 sách giáo khoa.
Đọc trước và chuẩn bị ND cho bài thực hành 4.
Ngày soạn:
TIẾT 3 - BÀI 4: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU
HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng
công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp vận dụng kiến thức kĩ năng đã học phân
biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để nắm bắt yêu cầu bài thực hành
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ để trả lời
câu hỏi:
+ Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
chúng ta có thể dùng các pp nào?
+ Vì sao các đối tượng địa lí khác nhau được
thể hện trên bản đồ bằng các pp khác nhau ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: nghiên
cứu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xác định một số PP biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
1. Mục tiêu
- Phân tích và nắm được các yêu cầu và đặc điểm khi thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
- Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức thông qua thực hành
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Yêu cầu của bài thực hành: Xác định
Tìm hiểu một số phương pháp biểu
một số PP biểu hiện các đối tượng địa lý
hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên bản đồ
(2.2; 2.3; 2.4 - sgk)
2. Các bước tiến hành: Đọc bản đồ theo
(HT:Cặp/nhóm- tg: 30phút)
trình tự
Bước 1: GV y/c HS đọc ND và x/đ
(SGK tr.17)
y/c của bài thực hành, chia lớp 3
3. Nội Dung:
nhóm giao nhiệm vụ.
3.1 .Hình 2.2 SGK:
Nhóm 1. Nghiên cứu hình 2.2
- Tên bản đồ: Công nghiệp điện Việt Nam
Nhóm 2. Nghiên cứu hình 2.3
- Nội dung: Thể hiện sự phân bố của công
Nhóm 3. Nghiên cứu hình 2.4
nghiệp điện Việt Nam
Yêu cầu các nhóm nêu được:
- PP biểu hiện: Kí hiệu (kí hiệu điểm và kí
- Tên bản đồ
hiệu theo đường)
- Nội dung bản đồ
- Đối tượng biểu hiện ở:
- X/định được các PP biểu hiện các
+ Kí hiệu điểm: Nhà máy nhiệt điện, thuỷ
đối tượng địa lý trên từng bản đồ
- Qua PP biểu hiện đó chúng ta có thể
nắm được những vấn đề gì của đối
điện (đã và đang xây dựng), các trạm biến
áp.
+ Kí hiệu theo đường là: Đường dây 220
tượng địa lý
KV, 500KV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thông qua các PP, biết được:
HS thực hiện nhiệm vụ
+ Kí hiệu điểm: Tên, vị trí, qui mô, chất
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chuẩn kiến thức trên bảng phụ và
chỉ trên bản đồ,(hình SGK).
lượng của các các nhà máy...
+ Kí hiệu theo đường: Tên, vị trí, chất
lượng đối tượng
3.2. Hình 2.3 SGK:
- Tên bản đồ: Gió và bão Việt Nam
- Nội dung:Thể hiện sự h/động của gió và
bão ở VN
- Phương pháp biểu hiện: kí hiệu chuyển
động, kí hiệu đường, kí hiệu.
- Đối tượng biểu hiện:
+ Kí hiệu đường chuyển động: Gió,bão.
+ Kí hiệu đường: Biên giới, sông, biển.
+ Kí hiệu: Các thành phố:
- Thông qua các PP, biết được:
+ Kí hiệu đường chuyển động: Hướng, tần
suất của gió, bão trên lãnh thổ
+ Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên
giới, bờ biển; phân bố mạng lưới sông
ngòi.
+ Kí hiệu: Vị trí các TP (Hà Nội, HCM...).
3.3.Hình 2.4 SGK:
- Tên bản đồ: Bản đồ phân bố dân cư châu
Á
- Nội dung: Các đô thị châu Á, các điểm
dân cư
- Ph/pháp biểu hiện: Chấm điểm, kí hiệu
đường
- Đối tượng biểu hiện:(Dân cư, đường biên
giới,bờ biển).
- Thông qua các PP, biết được:
+ PP chấm điểm: Sự phân bố dân cư ở
châu Á nơi nào đông, nơi nào thưa; vị trí
các đô thị đông dân
+ Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên
giới, bờ biển, các con sông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp kí hiệu?
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp đường chuyển động?
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp chấm điểm?
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp biểu đồ-bản đồ?
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
HS xem lại nội dung chương I: Bản đồ
Đọc trước ND chương II, bài 5: Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của Trái đất.
Ngày soạn:
CHƯƠNG II: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 4 - Bài 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được k/quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Tr/bày và g/thích được các hệ quả chủ yếu của c/đ tự quay quanh trục của Trái Đất.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã biết để kết nối với bài mới .
- Tạo hứng thú học tập, giúp HS cần phải tìm hiểu sự vận động của trái đất.
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: chiếu hình ảnh về Hệ Mặt Trời và yêu cầu
HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta đang sinh sống ở hành tinh thứ mấy
trong Hệ Mặt Trời?
Sản phẩm dự kiến
+ Vì sao hành tinh này duy nhất có sự sống?
+ Các hành tinh trong vũ trụ luôn ở trạng thái
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu để trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt
Trời ( 20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt
Trời, có nhận thức đúng về vũ trụ
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV sử dụng QĐC và yêu cầu HS dựa vào hình
5.1, 5.2 và kiến thức trả lời:
- Vũ Trụ là gì ?
- Phân biệt Thiên Hà và Dải Ngân Hà? Hệ Mặt
Trời là gì ? HMT có bao nhiêu hành tinh ?
- Kể tên các hành tinh ?
Sản phẩm dự kiến
- T/Đ là hành tinh thứ mấy tính từ MT?
- T/Đất có những đặc điểm gì khác với các
hành tinh khác ?
- Nêu các c/đ chính của Trái Đất ?
- Hướng quay quanh MT của các hành tinh ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV bổ sung, chốt kiến thức và bổ sung
- (Hành tinh có 8 (H.5.2) Vệ tinh: Thiên thể
quay xung quanh một hành tinh như Mặt Trăng
là vệ tinh của TĐ; trong hệ MT có 66 vệ tinh,
trừ sao Thuỷ, sao Kim ko có vệ tinh).
- Trái Đất ở gần MT nhất vào ngày 3/1 - điểm
cận nhật, do lực hút của MT lớn nên tốc độ c/đ
của Trái Đất lên tới 30,3 km/s.
- T/Đất ở xa MT nhất vào ngày 5/7 - điểm viễn
nhật, tốc độ c/đ của Tr/Đất lúc này đạt 29,3
km/
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển động quanh trục của Trái Đất ( 20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được đặc điểm chuyển động củaTrái Đất và hệ quả của nó. Khai
thác hình ảnh về sự tự quay của Trái Đất. Nhận thức đúng về vận động tự quay của
Trái Đất.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm dự kiến
II. Hệ quả c/đ tự quay quanh trục của
- HS xác định đường chuyển ngày quốc T/Đất.
tế và giờ trên TĐ, cho biết đường chuyển 1. Sự luân phiên ngày đêm
ngày nằm ở đâu? T/S ?
- Do Trái Đất có hình cầu và tự quay
N/xét hướng c/đ của các vật thể trên
quanh trục nên có hiện tượng luân phiên
Tr/Đất?
ngày đêm
- Giải thích tại sai có sự lệch hướng đó ?
- Nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
khuất trong tối là ban đêm.
HS suy nghĩ và trả lời
2. Giờ trên T/Đất và đường chuyển
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung.
Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận, chuẩn kiến thức vàbổ sung:
ngày q.tế.
- Cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc
các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác
nhau (giờ địa phương (giờ Mặt Trời)
- Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng
- Giờ địa phương: Các địa điểm nằm trên múi, lấy theo giờ của KT giữa của múi
đó.
một KT có cùng một giờ.
- Giờ múi: Mỗi múi giờ rộng 15oKT. - Giờ quốc tế (GMT) là giờ của múi số 0
lấy theo giờ của KT gốc đi qua giữa múi
(H5.3 SGK)
- (Do trái đất hình cầu, tự quay quanh
đó.
o
trục→ ở các kinh tuyến khác nhau nhìn - Đường chuyển ngày q/tế: KT 180
thấy mặt trời độ cao khác nhau →có giờ + Từ Tây sang Đông qua KT 1800 thì lùi
khác nhau)
lại một ngày lịch
+ Từ Đông sang Tây qua KT 1800 thì
cộng thêm một ngày lich
3.Sự lệch hướng c/đ của các vật thể.
- Ng/nhân: Do ả/h của lực Criôlít.
+ BBC: Lệch hướng sang bên phải so với
hướng chuyển động
+ NBC: Lệch hướng sang bên trái so với
hướng chuyển động
- Lực Criôlít có tác động mạnh tới hướng
c/đ của các khối khí, dòng biển, đường
đạn ...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
1. GV hướng dẫn HS làm BT 3 tr.21sgk CT: Tm=To+m
Trong đó: To là giờ GMT; m số thứ tự múi giờ, Tm là giờ của địa điểm cần tìm
=> GMT là 24 h ngày 31/12 (0h ngày 1/1) => Việt Nam: T7= 0+7 =7 => VN là 7h
1/1
2. Hướng dẫn HS học ở nhà Hoàn thiện bài tập ở trang 21 sách giáo khoa
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
- GV quan sát sự bồi, lỡ của dòng sông ở địa phương
- GV yêu cầu HS về nhà đọc bài mới.
Ngày soạn:
Tiết 5 - BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH
MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt
Trời.
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của MT, h/tượng mùa, h/tượng ngày đêm dài
ngắn theo mùa
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã biết để tìm hiểu về bài mới.
- Tạo hứng thú học tập, giúp HS nắm được hệ quả của vận động quay quanh mặt trời
của Trái Đất.
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và liên hệ
thực tế để trả lời câu hỏi:
+ Hình 6.1 nói đến nội dung nào?
+ Vị trí Mặt trời ở mỗi sớm thức dậy và chiều
tối như thế nào?
+ Hiện tượng đó có mâu thuẩn với đặc điểm
trái đất trong hệ Mặt trời không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu C/đ biểu kiến hàng năm của MT ( 20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được con đường đi không thật của Mặt Trời.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. C/đ biểu kiến hàng năm của MT
GV đưa ra ví dụ:
- Khaí niệm: Là c/đ nhìn thấy nhưng
- Buổi sáng, buổi chiều Mặt Trời ta nhìn thấy không có thật của Mặt Trời hàng
có vị trí khác nhau → Mặt Trời ko c/đ, do vận năm diễn ra giữa hai chí tuyến.
động của Trái Đất → c/đ này là c/đ biểu kiến.
- Ng/nh:Do trục T/Đ nghiêng và ko
- Hay khi ngồi xe ô tô nhìn ra ngoài ta cảm đổi phương khi c/đ cho ta ảo giác
giác hàng cây ven đường c/đ, nhưng thực tế là MT c/đ
xe c/đ.GV y/c HS cho biết:
- Hiện tượng MT lên thiên đỉnh lần
+ Thế nào là c/đ biểu kiến của Mặt Trời trong lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam
(22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6)
một năm?
+ X/đ KV nào trên Trái Đất có h/tượng Mặt - KV có h/tượng MT lên thiên đỉnh 2
Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Nơi nào lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến
chỉ một lần? KV nào không có h/tượng mặt - KV có h/tượng MT lên thiên đỉnh
trời lên thiên đỉnh? Tại sao?
một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nam
HS thực hiện nhiệm vụ
- KV ko có h/tượng MT lên thiên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung
đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và
Nam.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các mùa trong năm
a) Mục tiêu: HS biết được đặc điểm, nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các mùa trong năm:
GV y/c HS đọc SGK H. 6.2, hãy:
- Mùa là một phần thời gian của
- Nêu khái niệm về mùa.
năm có những đặc điểm riêng về
thời tiết và khí hậu.
- Kể tên các mùa trong năm.
- Mỗi năm có 4 mùa:
- Xác định thời gian từng mùa.
- Vì sao sinh ra mùa? Các mùa nóng lạnh khác
+Mùa xuân:từ 21/3→22/6.
nhau ?
+ Mùa hạ:từ 22/6 đến 23/9.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mùa thu: từ 23/9 đến 22/12
HS thảo luận cặp đôi
+ Mùa đông:từ 22/12 đến 21/3.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mùa ở 2 nửa cầu trái ngược
nhau.
Đại diện các cặp đôi lên trả lời
- Ng/nh: do trục T/Đ nghiêng ko
Bước 4: Kết luận, nhận định:
đổi phương khi c/đ nên BBC và
GV chuẩn kiến thức cho HS ghi nhớ và lưu ý NBC lần lượt ngả về phía Mặt
HS:
Trời, nhận được lượng nhiệt khác
- VN và một số nước châu Á dùng âm và dương nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác
lịch nên th/gian sớm hơn 1,5 tháng (45ngày) VD nhau.
xuân phân là 4 - 5 tháng 2
- Mùa ở hai bán cầu ngược nhau do thời điểm
ngả về phía MT hoặc chếch xa MT của hai bán
cầu
lệch
nhau;
Vị
trí
các
ngày
21/3,22/6,23/9,22/12 là bốn ngày khởi đầu của
bốn mùa
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngày đêm dài ngắn khác nhau
a) Mục tiêu: HS biết được đặc điểm, nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nội dung chính
III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa,
GV y/c HS q/sát H.6.3 SGK và chia lớp => theo vĩ độ
4 nhóm giao n/vụ.
Khi c/động, do trục TĐ nghiêng, nên
Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu h/tượng ngày,đêm tùy vị trí của TĐ trên quỹ đạo mà
ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo
dài ngắn theo mùa và nêu nguyên nhân
Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu h/tượng ngày, đêm
vĩ độ.
dài ngắn theo vĩ độ và nêu nguyên nhân.
1.Theo mùa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Ở BBC:
Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn kiến - MX, mùa hạ: Có ngày dài hơn
đêm
thức cho HS ghi nhớ.
GV bổ sung: ngày 21/3 và 23/9 không có
- M/Thu và M/đông: Có ngày ngắn
bán cầu nào ngả về phía MT=> ngày,đêm
hơn đêm
bằng nhau; ngày 22/6 tia MT vuông góc với
- Ngày 21/3 và 23/9 có ngày và đêm
CTB lúc 12h trưa=> mọi đia điểm ở BBC
bằng nhau ở khắp nơi trên Trái đất
ngày dài nhất. Còn NBC là ngày 22/12.
* Ở NBC thì ngược lại:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2. Theo vĩ độ:
Đại diện các nhóm lên trả lời
- Ở x/đạo quanh năm ngày bằng
Bước 4: Kết luận, ...
CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ
TIẾT 1- BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG
ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Cụ thể phương pháp: kí hiệu, kí hiệu đường chuyển động,chấm điểm,bản đồ-biểu
đồ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng
công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp vận dụng kiến thức kĩ năng đã học nhận
biết được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ: Kinh tế, khí hậu, khoáng sản, dân cư VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về cách biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bản
đồ khí hậu, bản đồ dân cư, bản đồ tự nhiên và
hướng dẫn học sinh quan sát, sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Trên các bản đồ đó thể hiện các đối tượng
địa lí nào?
+ Dùng phương cách nào để thể hiện các đối
tượng đó?
+ Vì sao người ta không đem các đối tượng đó
lên bản đồ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu, đường chuyển động
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm, ý nghĩa, các đối tượng thể hiện của phương pháp kí
hiệu, đường chuyển động. Khai thác và sử dụng kiến thức trong SGK.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Phương pháp kí hiệu:
GV chia lớp 4 nhóm tìm hiểu
a. Đối tượng biểu hiện:
+ Nhóm 1,3: PP kí hiệu
- Biểu hiện các đối tượng phân bố theo
+Nhóm 2,4: PP đường chuyển động
những điểm cụ thể.
- GV HS q/sát b/đồ khí hậu VN,
- Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí
khoáng sản và các lược đồ trong sgk, phân bố của đối tượng: TP, thị xã, nhà
cho biết:
máy, TTCN....
+ Thế nào là PP kí hiệu, đường
b.Các dạng kí hiệu:
chuyển động
- Kí hiệu hình học.
+ Ýnghĩa của PP kí hiệu, đường
- Kí hiệu chữ.
chuyển động
+ Các đối tượng nào được thể hiện
qua các PP đó?
+ Đặc điểm của các phương pháp thể
- Kí hiệu tượng hình.
c.Khả năng biểu hiện:
- Vị trí phân bố của đối tượng.
hiện đặc điểm gì của đối tượng
- Số lượng, quy mô, loại hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cấu trúc, chất lượng, động lực phát triển
HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Các ký hiệu đó được gọi là ngôn ngữ
của bản đồ, từng ký hiệu được thể
hiện trên bản đồ là cả một quá trình
của đối tượng.
- VD: Các điểm dân cư, các hải cảng, mỏ
khoáng sản...
2. PP kí hiệu đường chuyển động
a. Đối tượng biểu hiện:
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng,
hiện tượng địa lý
chọn lọc cho phù hợp với ND, mục
b.Khả năng biểu hiện:
đích, y/c và tỷ lệ mà bản đồ cho
- Hướng di chuyển của đối tượng.
phép.
- Số lượng, khối lượng.
- Chất lượng, tốc độ của đối tượng.
- VD: Địa lý TN: hướng gió, bão, dòng
biển; Địa lý KT-XH: sự vận chuyển hàng
hoá, các luồng di dân...
Hoạt động 2: Tìm hiểu pp chấm điểm, bản đồ - biểu đồ
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm, ý nghĩa, các đối tượng thể hiện của phương pháp kí
hiệu, đường chuyển động.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phương pháp chấm điểm:
GV cho HS quan sát bản đồ treo
a.Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối
tường và các bản đồ trong SGK cùng tượng phân bố không đồng đều bằng
kênh chữ để trả lời các câu hỏi sau:
những điểm chấm có giá trị như nhau.
+ Các đối tượng nào được thể hiện
trên bản đồ qua PP chấm điểm, bản
đồ- biểu đồ
+ So sánh vị trí của đối tượng thể
b.Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tượng.
- Số lượng của đối tượng.
hiện trên bản đồ qua các pp này với
- VD: Số dân, số đàn gia súc..
pp kí hiệu
4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
a. Đối tượng biểu hiện:
suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Thể hiện giá trị tổng cộng của một hi địa
lí trên một đơn vị lãnh thổ
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo - Các đối tượng phân bố trong những đơn
cáo kết quả.
vị lãnh thổ phân chia bằng các biểu đồ đặt
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
trong các lãnh thổ.
nhau.
b.Khả năng biểu hiện:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Số lượng, chất lượng
+ GV nhận xét, đánh giá về thái độ,
- Cơ cấu của đối tượng.
quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
GV yêu cầu:
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ các đối tượng địa lý và nêu tên các PP biểu hiện chúng
- So sánh hai phương pháp kí hiệu và phương pháp kí hiệu đường chuyển động
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:
TIẾT 2 - BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP, ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thấy được sợ cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ , Atlát Địa lý để tìm hiểu đặc
điểm các đối tượng, hiện tượng, phân tích các mối quan hệ địa lý.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng
công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy sự cần thiết của bản đồ.
Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- SGK, SGV, bản đồ TG, châu Á, TL chuẩn kiến thức.
- Át lát địa lý VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để biết được tầm quan trọng của bản
đồ.
- Tạo hứng thú học tập thông qua hình ảnh
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: Cho
học sinh đọc một nội dung về sự phân bố dân
cư trong SGK trang 93 và 94 và quan sát bản
đồ phân bố dân cư trên thế giới sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau
+ Qua nội dung SGK, hãy nhận xét sự phân
bố dân cư trên thế giới
+ Qua bản đồ , hãy nhận xét sự phân bố dân cư
trên thế giới
+ Có thể học địa lí thông qua bản đồ được
không, vì sao
- HS: nghiên cứu trả lời.
- GV: nhận xét và vào bài mới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò bản đồ trong học tập và đời sống
1. Mục tiêu
+ Kiến thức: HS biết được tầm quan trọng của bản đồ.
+ Kĩ năng: liên hệ thực tế .
+ Thái độ: Nhận thức về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức.
a) Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng của bản đồ, biết liên hệ thực tế. Nhận thức
về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Vai trò của bản đồ trong HT và
GV treo bản đồ châu Á để HS quan sát trả
ĐS.
lời:
1.Trong học tập:
- Tìm trên bản đồ các dãy núi cao, các dòng
- Bản đồ là phương tiện không thể
sông lớn của châu Á ?
thiếu trong học tập, rèn luyện các kĩ
- Dựa vào bản đồ, hãy xác định khoảng cách năng địa lý tại lớp, ở nhà và trong làm
bài kiểm tra.
từ LS đến HN ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- 1 HS chỉ bản đồ => trả lời câu hỏi 1
- 1 HS lên bảng tính kh/cách từ LS - HN
GV bổ sung cách tính KC trên bản đồ:
thông qua tỷ lệ bản đồ: VD:K/cách 3cm trên
b/đồ có tỷ lệ 1/6.000.000 ứng với bao nhiêu
cm ngoài thực tế?
CT: KC trên B/Đ x Mẫu số của tỷ lệ B/Đ
=> 3 × 6.000.000 =18.000.000cm =180km
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời và nhận xét
- Qua bản đồ có thể xác định được vị
trí của một địa điểm, đặc điểm của các
đối tượng địa lý và biết được mối quan
hệ giữa các thành phần địa lý....
2.Trong đời sống:
- B/đồ là phương tiện được sử dụng
rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày
- Phục vụ cho các ngành kinh tế, quân
sự...
+ Trong kinh tế: XD các công trình
thuỷ lợi, làm đường GT..
+ Trong q.sự:XD phương án tác chiến
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập
a) Mục tiêu: HS biết biết được cách sử dụng bản đồ. Kĩ năng liên hệ thực tế. Nhận
thức về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học
HS dựa vào sgk kết hợp với hiểu biết cá tập.
nhân, cho biết:
1. Một số v/đề cần lưu ý trong q/trình
- Muốn sử dụng bản đồ có hiệu quả ta học tập địa lý trên cơ sở bản đồ.
phải làm như thế nào? Tại sao?
a.Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dung
- Lấy VD cụ thể để c/m.
cần tìm hiểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b.Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ, kí hiệu
HS trả lời, HS khác bổ sung => GV kết
luận, chuẩn KT, ghi bảng (1)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV cho HS nghiên cứu mqh giữa các đối
tượng địa lý trên một bản đồ và nêu ra
các ví dụ cụ thể
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chuẩn kiến thức trên bản đồ, GV giải
thích thêm:
của bản đồ.
c.X/định được phương hướng trên bản
đồ.
- Dựa vào mạng lưới kinh,vĩ tuyến - Hoặc
mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng
Bắc (và các hướng còn lại).
2.Hiểu được mqh giữa các yếu tố địa lý
trong bản đồ, Atlat.
- Dựa vào một bản đồ hoặc phối hợp
nhiều bản đồ liên quan để phân tích các
- Hướng chảy, độ dốc của sông dựa vào mối quan hệ, giải thích đặc điểm đối
đặc điểm địa hình, địa chất khu vực
tượng.
- Sự phân bố CN dựa vào bản đồ GTVT, - Atlat Địa lý là một tập các bản đồ, khi
dân cư...
sử dụng thường phải kết hợp bản đồ ở
- Sự phân bố dân cư cũng phụ thuộc một nhiều trang Atlat có nội dung liên quan
phần vào các đặc điểm của địa hình và với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một
các yếu tố khác như sự phát triển của CN,
GTVT...
đối tượng, hiện tượng địa lý.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
1.Học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk
2.Sử dụng bản đồ TN châu Á để xác định hướng chảy của một số con sông lớn: S.Mê
Công, S.Hồng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
Bài tập 1, 2 sách giáo khoa.
Đọc trước và chuẩn bị ND cho bài thực hành 4.
Ngày soạn:
TIẾT 3 - BÀI 4: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU
HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng
công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp vận dụng kiến thức kĩ năng đã học phân
biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để nắm bắt yêu cầu bài thực hành
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ để trả lời
câu hỏi:
+ Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
chúng ta có thể dùng các pp nào?
+ Vì sao các đối tượng địa lí khác nhau được
thể hện trên bản đồ bằng các pp khác nhau ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: nghiên
cứu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xác định một số PP biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
1. Mục tiêu
- Phân tích và nắm được các yêu cầu và đặc điểm khi thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
- Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức thông qua thực hành
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Yêu cầu của bài thực hành: Xác định
Tìm hiểu một số phương pháp biểu
một số PP biểu hiện các đối tượng địa lý
hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên bản đồ
(2.2; 2.3; 2.4 - sgk)
2. Các bước tiến hành: Đọc bản đồ theo
(HT:Cặp/nhóm- tg: 30phút)
trình tự
Bước 1: GV y/c HS đọc ND và x/đ
(SGK tr.17)
y/c của bài thực hành, chia lớp 3
3. Nội Dung:
nhóm giao nhiệm vụ.
3.1 .Hình 2.2 SGK:
Nhóm 1. Nghiên cứu hình 2.2
- Tên bản đồ: Công nghiệp điện Việt Nam
Nhóm 2. Nghiên cứu hình 2.3
- Nội dung: Thể hiện sự phân bố của công
Nhóm 3. Nghiên cứu hình 2.4
nghiệp điện Việt Nam
Yêu cầu các nhóm nêu được:
- PP biểu hiện: Kí hiệu (kí hiệu điểm và kí
- Tên bản đồ
hiệu theo đường)
- Nội dung bản đồ
- Đối tượng biểu hiện ở:
- X/định được các PP biểu hiện các
+ Kí hiệu điểm: Nhà máy nhiệt điện, thuỷ
đối tượng địa lý trên từng bản đồ
- Qua PP biểu hiện đó chúng ta có thể
nắm được những vấn đề gì của đối
điện (đã và đang xây dựng), các trạm biến
áp.
+ Kí hiệu theo đường là: Đường dây 220
tượng địa lý
KV, 500KV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thông qua các PP, biết được:
HS thực hiện nhiệm vụ
+ Kí hiệu điểm: Tên, vị trí, qui mô, chất
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chuẩn kiến thức trên bảng phụ và
chỉ trên bản đồ,(hình SGK).
lượng của các các nhà máy...
+ Kí hiệu theo đường: Tên, vị trí, chất
lượng đối tượng
3.2. Hình 2.3 SGK:
- Tên bản đồ: Gió và bão Việt Nam
- Nội dung:Thể hiện sự h/động của gió và
bão ở VN
- Phương pháp biểu hiện: kí hiệu chuyển
động, kí hiệu đường, kí hiệu.
- Đối tượng biểu hiện:
+ Kí hiệu đường chuyển động: Gió,bão.
+ Kí hiệu đường: Biên giới, sông, biển.
+ Kí hiệu: Các thành phố:
- Thông qua các PP, biết được:
+ Kí hiệu đường chuyển động: Hướng, tần
suất của gió, bão trên lãnh thổ
+ Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên
giới, bờ biển; phân bố mạng lưới sông
ngòi.
+ Kí hiệu: Vị trí các TP (Hà Nội, HCM...).
3.3.Hình 2.4 SGK:
- Tên bản đồ: Bản đồ phân bố dân cư châu
Á
- Nội dung: Các đô thị châu Á, các điểm
dân cư
- Ph/pháp biểu hiện: Chấm điểm, kí hiệu
đường
- Đối tượng biểu hiện:(Dân cư, đường biên
giới,bờ biển).
- Thông qua các PP, biết được:
+ PP chấm điểm: Sự phân bố dân cư ở
châu Á nơi nào đông, nơi nào thưa; vị trí
các đô thị đông dân
+ Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên
giới, bờ biển, các con sông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp kí hiệu?
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp đường chuyển động?
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp chấm điểm?
- Những đối tượng địa lí nào dùng pp biểu đồ-bản đồ?
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
HS xem lại nội dung chương I: Bản đồ
Đọc trước ND chương II, bài 5: Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của Trái đất.
Ngày soạn:
CHƯƠNG II: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 4 - Bài 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được k/quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Tr/bày và g/thích được các hệ quả chủ yếu của c/đ tự quay quanh trục của Trái Đất.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã biết để kết nối với bài mới .
- Tạo hứng thú học tập, giúp HS cần phải tìm hiểu sự vận động của trái đất.
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: chiếu hình ảnh về Hệ Mặt Trời và yêu cầu
HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta đang sinh sống ở hành tinh thứ mấy
trong Hệ Mặt Trời?
Sản phẩm dự kiến
+ Vì sao hành tinh này duy nhất có sự sống?
+ Các hành tinh trong vũ trụ luôn ở trạng thái
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu để trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt
Trời ( 20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt
Trời, có nhận thức đúng về vũ trụ
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV sử dụng QĐC và yêu cầu HS dựa vào hình
5.1, 5.2 và kiến thức trả lời:
- Vũ Trụ là gì ?
- Phân biệt Thiên Hà và Dải Ngân Hà? Hệ Mặt
Trời là gì ? HMT có bao nhiêu hành tinh ?
- Kể tên các hành tinh ?
Sản phẩm dự kiến
- T/Đ là hành tinh thứ mấy tính từ MT?
- T/Đất có những đặc điểm gì khác với các
hành tinh khác ?
- Nêu các c/đ chính của Trái Đất ?
- Hướng quay quanh MT của các hành tinh ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV bổ sung, chốt kiến thức và bổ sung
- (Hành tinh có 8 (H.5.2) Vệ tinh: Thiên thể
quay xung quanh một hành tinh như Mặt Trăng
là vệ tinh của TĐ; trong hệ MT có 66 vệ tinh,
trừ sao Thuỷ, sao Kim ko có vệ tinh).
- Trái Đất ở gần MT nhất vào ngày 3/1 - điểm
cận nhật, do lực hút của MT lớn nên tốc độ c/đ
của Trái Đất lên tới 30,3 km/s.
- T/Đất ở xa MT nhất vào ngày 5/7 - điểm viễn
nhật, tốc độ c/đ của Tr/Đất lúc này đạt 29,3
km/
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển động quanh trục của Trái Đất ( 20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được đặc điểm chuyển động củaTrái Đất và hệ quả của nó. Khai
thác hình ảnh về sự tự quay của Trái Đất. Nhận thức đúng về vận động tự quay của
Trái Đất.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm dự kiến
II. Hệ quả c/đ tự quay quanh trục của
- HS xác định đường chuyển ngày quốc T/Đất.
tế và giờ trên TĐ, cho biết đường chuyển 1. Sự luân phiên ngày đêm
ngày nằm ở đâu? T/S ?
- Do Trái Đất có hình cầu và tự quay
N/xét hướng c/đ của các vật thể trên
quanh trục nên có hiện tượng luân phiên
Tr/Đất?
ngày đêm
- Giải thích tại sai có sự lệch hướng đó ?
- Nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
khuất trong tối là ban đêm.
HS suy nghĩ và trả lời
2. Giờ trên T/Đất và đường chuyển
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung.
Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận, chuẩn kiến thức vàbổ sung:
ngày q.tế.
- Cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc
các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác
nhau (giờ địa phương (giờ Mặt Trời)
- Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng
- Giờ địa phương: Các địa điểm nằm trên múi, lấy theo giờ của KT giữa của múi
đó.
một KT có cùng một giờ.
- Giờ múi: Mỗi múi giờ rộng 15oKT. - Giờ quốc tế (GMT) là giờ của múi số 0
lấy theo giờ của KT gốc đi qua giữa múi
(H5.3 SGK)
- (Do trái đất hình cầu, tự quay quanh
đó.
o
trục→ ở các kinh tuyến khác nhau nhìn - Đường chuyển ngày q/tế: KT 180
thấy mặt trời độ cao khác nhau →có giờ + Từ Tây sang Đông qua KT 1800 thì lùi
khác nhau)
lại một ngày lịch
+ Từ Đông sang Tây qua KT 1800 thì
cộng thêm một ngày lich
3.Sự lệch hướng c/đ của các vật thể.
- Ng/nhân: Do ả/h của lực Criôlít.
+ BBC: Lệch hướng sang bên phải so với
hướng chuyển động
+ NBC: Lệch hướng sang bên trái so với
hướng chuyển động
- Lực Criôlít có tác động mạnh tới hướng
c/đ của các khối khí, dòng biển, đường
đạn ...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tiến trình hoạt động
1. GV hướng dẫn HS làm BT 3 tr.21sgk CT: Tm=To+m
Trong đó: To là giờ GMT; m số thứ tự múi giờ, Tm là giờ của địa điểm cần tìm
=> GMT là 24 h ngày 31/12 (0h ngày 1/1) => Việt Nam: T7= 0+7 =7 => VN là 7h
1/1
2. Hướng dẫn HS học ở nhà Hoàn thiện bài tập ở trang 21 sách giáo khoa
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới
b) Nội dung:
+ Phát vấn
+ Hoạt động cá nhân/ cả lớp
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
d) Tiến trình hoạt động
- GV quan sát sự bồi, lỡ của dòng sông ở địa phương
- GV yêu cầu HS về nhà đọc bài mới.
Ngày soạn:
Tiết 5 - BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH
MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt
Trời.
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của MT, h/tượng mùa, h/tượng ngày đêm dài
ngắn theo mùa
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
- Các bản đồ VN
2. Học sinh:
- Át lát địa lý VN
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã biết để tìm hiểu về bài mới.
- Tạo hứng thú học tập, giúp HS nắm được hệ quả của vận động quay quanh mặt trời
của Trái Đất.
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và liên hệ
thực tế để trả lời câu hỏi:
+ Hình 6.1 nói đến nội dung nào?
+ Vị trí Mặt trời ở mỗi sớm thức dậy và chiều
tối như thế nào?
+ Hiện tượng đó có mâu thuẩn với đặc điểm
trái đất trong hệ Mặt trời không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu C/đ biểu kiến hàng năm của MT ( 20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được con đường đi không thật của Mặt Trời.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. C/đ biểu kiến hàng năm của MT
GV đưa ra ví dụ:
- Khaí niệm: Là c/đ nhìn thấy nhưng
- Buổi sáng, buổi chiều Mặt Trời ta nhìn thấy không có thật của Mặt Trời hàng
có vị trí khác nhau → Mặt Trời ko c/đ, do vận năm diễn ra giữa hai chí tuyến.
động của Trái Đất → c/đ này là c/đ biểu kiến.
- Ng/nh:Do trục T/Đ nghiêng và ko
- Hay khi ngồi xe ô tô nhìn ra ngoài ta cảm đổi phương khi c/đ cho ta ảo giác
giác hàng cây ven đường c/đ, nhưng thực tế là MT c/đ
xe c/đ.GV y/c HS cho biết:
- Hiện tượng MT lên thiên đỉnh lần
+ Thế nào là c/đ biểu kiến của Mặt Trời trong lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam
(22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6)
một năm?
+ X/đ KV nào trên Trái Đất có h/tượng Mặt - KV có h/tượng MT lên thiên đỉnh 2
Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Nơi nào lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến
chỉ một lần? KV nào không có h/tượng mặt - KV có h/tượng MT lên thiên đỉnh
trời lên thiên đỉnh? Tại sao?
một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nam
HS thực hiện nhiệm vụ
- KV ko có h/tượng MT lên thiên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác bổ sung
đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và
Nam.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các mùa trong năm
a) Mục tiêu: HS biết được đặc điểm, nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các mùa trong năm:
GV y/c HS đọc SGK H. 6.2, hãy:
- Mùa là một phần thời gian của
- Nêu khái niệm về mùa.
năm có những đặc điểm riêng về
thời tiết và khí hậu.
- Kể tên các mùa trong năm.
- Mỗi năm có 4 mùa:
- Xác định thời gian từng mùa.
- Vì sao sinh ra mùa? Các mùa nóng lạnh khác
+Mùa xuân:từ 21/3→22/6.
nhau ?
+ Mùa hạ:từ 22/6 đến 23/9.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mùa thu: từ 23/9 đến 22/12
HS thảo luận cặp đôi
+ Mùa đông:từ 22/12 đến 21/3.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mùa ở 2 nửa cầu trái ngược
nhau.
Đại diện các cặp đôi lên trả lời
- Ng/nh: do trục T/Đ nghiêng ko
Bước 4: Kết luận, nhận định:
đổi phương khi c/đ nên BBC và
GV chuẩn kiến thức cho HS ghi nhớ và lưu ý NBC lần lượt ngả về phía Mặt
HS:
Trời, nhận được lượng nhiệt khác
- VN và một số nước châu Á dùng âm và dương nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác
lịch nên th/gian sớm hơn 1,5 tháng (45ngày) VD nhau.
xuân phân là 4 - 5 tháng 2
- Mùa ở hai bán cầu ngược nhau do thời điểm
ngả về phía MT hoặc chếch xa MT của hai bán
cầu
lệch
nhau;
Vị
trí
các
ngày
21/3,22/6,23/9,22/12 là bốn ngày khởi đầu của
bốn mùa
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngày đêm dài ngắn khác nhau
a) Mục tiêu: HS biết được đặc điểm, nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nội dung chính
III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa,
GV y/c HS q/sát H.6.3 SGK và chia lớp => theo vĩ độ
4 nhóm giao n/vụ.
Khi c/động, do trục TĐ nghiêng, nên
Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu h/tượng ngày,đêm tùy vị trí của TĐ trên quỹ đạo mà
ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo
dài ngắn theo mùa và nêu nguyên nhân
Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu h/tượng ngày, đêm
vĩ độ.
dài ngắn theo vĩ độ và nêu nguyên nhân.
1.Theo mùa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Ở BBC:
Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn kiến - MX, mùa hạ: Có ngày dài hơn
đêm
thức cho HS ghi nhớ.
GV bổ sung: ngày 21/3 và 23/9 không có
- M/Thu và M/đông: Có ngày ngắn
bán cầu nào ngả về phía MT=> ngày,đêm
hơn đêm
bằng nhau; ngày 22/6 tia MT vuông góc với
- Ngày 21/3 và 23/9 có ngày và đêm
CTB lúc 12h trưa=> mọi đia điểm ở BBC
bằng nhau ở khắp nơi trên Trái đất
ngày dài nhất. Còn NBC là ngày 22/12.
* Ở NBC thì ngược lại:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2. Theo vĩ độ:
Đại diện các nhóm lên trả lời
- Ở x/đạo quanh năm ngày bằng
Bước 4: Kết luận, ...
 









Các ý kiến mới nhất