Kế hoạch bài dạy cả năm tin học 7 chân trời sàng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhỉ
Ngày gửi: 09h:08' 29-11-2022
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhỉ
Ngày gửi: 09h:08' 29-11-2022
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Tiết 1
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG DỒNG
BÀI 1. THIẾT BỊ VÀO VÀ THIẾT BỊ RA
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
- Biết và nhận ra được các thiết bị vào và thiết bị ra có nhiều loại, hình dạng
khác nhau
- Biết được chức năng của các các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu
trữ, xử lí và truyền thông tin.
- Thực hiện đúng thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho
thiết bị.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm các thiết bị vào và thiết
bị ra Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
thiết bị vào và thiết bị ra, cách sử dụng thiết bị an toàn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
- Kể được chức năng của các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
- Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm.
- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Về phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị.
- Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là các thiết bị vào
ra là một trong bốn thành phần của máy tính hỗ trợ con người xử lí thông tin.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
em biết những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách
giáo khoa.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (20p)
1. Thiết bị vào và thiết bị ra
HĐ 1.1. Phân biệt thiết bị vào, thiết bị ra.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được thiết bị vào, thiết bị ra.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1, 2.
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Chia nhóm HS.
Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
Có nhiều thiết bị vào (Nhập) như: Bàn phím, chuột, Micro, máy quét… được
dùng để tiếp nhận thông tin vào ở những dạng khác nhau.
Có nhiều thiết bị ra (Xuất) như màn hình, máy in loa, máy chiếu… để đưa
thông tin ra
HĐ 2.2. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra (15p).
a) Mục tiêu: HS nhận ra được thiết bị vào – thiết bị ra có nhiều loại nhằm đáp ứng
yêu cầu của người sử dụng.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
2
Các thiết bị vào - ra được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu sử dụng
khác nhau của người dùng.
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị vào – ra.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: 1 – B
2–D
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Các thiết bị trong hình làm việc với dạng thông tin
nào?
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
Câu 2. Thiết bị nào tiếp nhận thông tin và chuyển vào máy
tính?
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Câu 3. Thiết bị nào nhận thông tin từ máy tính đưa ra bên ngoài?
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
3
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Mỗi thiết bị vào – ra trong hình trên làm việc với dạng thông tin nào?
Thiết bị nào có cả hai chức năng vào và ra?
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
Câu 2. Máy chiếu là thiết bị vào hay thiết bị ra? Máy chiếu làm việc với dạng
thông tin nào?
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
Câu 3. Bộ điều khiển game là thiết bị vào hay ra?
………………………………………………………………..
Câu 4. Màn hình cảm ứng là thiết bị vào, thiết bị ra hay có cả hai
chức năng vào và ra?
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4
Tuần 2
Tiết 2
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG DỒNG
BÀI 1. THIẾT BỊ VÀO VÀ THIẾT BỊ RA
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
- Biết và nhận ra được các thiết bị vào và thiết bị ra có nhiều loại, hình dạng
khác nhau
- Biết được chức năng của các các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu
trữ, xử lí và truyền thông tin.
- Thực hiện đúng thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho
thiết bị.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm các thiết bị vào và thiết
bị ra Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
thiết bị vào và thiết bị ra, cách sử dụng thiết bị an toàn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
- Kể được chức năng của các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
- Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm.
- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Về phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị.
- Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7.
5
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
3. Lắp ráp sử dụng thiết bị an toàn
HĐ 1.1. Lắp ráp một số thiết bị máy tính thông dụng (10p)
a) Mục tiêu: HS biết thao tác lắp ráp đúng chuẩn kết nối, cổng kết nối và đúng
trình tự để không gây sự cố cho thiết bị.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 4
Khi thực hiện lắp ráp thiết bị, nếu thực hiện một trong những thao tác không đúng
dưới đây thì sẽ dẫn đến điều gì?
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 1.2. An toàn khi sử dụng thiết bị máy tính (10p)
a) Mục tiêu: HS biết cách sử dụng, lắp ráp thiết bị máy tính an toàn.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra kết luận những việc
nên và không nên làm khi lắp ráp, sử dụng thiết bị máy tính.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Cổng kết nói có cấu tạo hình dạng, kích thước vừa khớp với đầu nối của thiết
bị.
- Một số cổng thường gặp trên máy tính hiện nay là USB, HDMI, VGA.
6
- Lắp gáp thiết bị không đúng sẽ gây lỗi, hư hỏng thiết bị, hệ thống máy tính
- Cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng khi láp ráp thiết bị.
HĐ 1.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị vào – ra.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Câu 1: B
Câu 2: Không nên vừa ăn vừa sử dụng máy tính vì cách làm việc đó không những
ảnh hưởng đến cả tiêu hoá và công việc mà còn có thể gây ra mất an toàn cho thiết
bị do đồ ăn, uống rơi, đổ vào thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Luyện tập (10p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm, phân biệt thiết bị vào – ra;
cách sử dụng thiết bị an toàn.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Thực hành (8p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào các tình huống
thực tế.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
7
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (7p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học vận dùng vào các tình huống
thực tế.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 4
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Em hãy lắp các thiết bị sau vào đúng cổng của nó
a) Bàn phím:……..
c) Chuột:…..
b) Dây mạng:………
d) Dây màn hình:……..
8
e) Tai nghe:……...
f) Dây nguồn:……...
Câu 2. Việc cấp nguồn điện cho máy tính cần được thực hiện trước hay sau các
kết nối trên? Vì sao?
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
9
Tuần 3
Tiết 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
Bài 2. HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
- Giải thích được sơ lược về chức năng điều khiển va quản lí của HĐH, qua
đó qua phân biệt được HĐH và phần mềm ứng dụng.
- Nêu được một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
- Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu được lưu trữ trong máy tính.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm hệ điều hành, phần
mềm ứng dụng,..
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm
hệ điều hành, phần mềm ứng dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được sự khác
nhau giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
2.2. Năng lực Tin học
- Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành,
qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
- Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. Giải thích được phần
mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Về phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
- Nhận ra được trong một tổ chức, các thành viên có vai trò, vị trí khác nhau
để thực hiện mục tiêu chung. Từ đó tự giác, củng cố ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng được bài học:
- Nếu không có chương trình máy tính (phần mềm), thành phần thiết bị chỉ là khối
vật chất không phản hồi.
- Xác định hai loại phần mềm để tìm hiểu trong hai mục của bài học: hệ điều hành
và phần mềm ứng dụng.
- Học sinh phân biệt được hoạt động có tính chất điều hành và những hoạt động
10
khác. Qua đó có thể liên hệ với đặc điểm của hệ điều hành.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
c) Sản phẩm: Windowns 10
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Chia nhóm HS.
Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Hệ điều hành
HĐ 1.1. Hệ điều hành. (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được hệ điều hành với các phần mềm khác. Chỉ ra
được các chức năng cơ bản của hệ điều hành.
b) Nội dung: Nêu vai trò, chức năng của hệ điều hành.
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động trước lớp.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra kết luận về vai trò, các
chức năng chính của hệ điều hành
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Hệ điều hành là phần mềm hệ thống, điều khiển và quản lí mọi hoạt động của
máy tính, cung cấp và quản lí môi trường chạy các phần mềm ứng dụng, trao đổi
thông tin giữa người dùng và máy tính, tổ chức lưu trữ và quản lí dữ liệu.
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về hệ điều hành
b) Nội dung:
11
c) Sản phẩm: Đáp án: VD1: a,b, VD2 shutdown, VD3 a,b
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
2. Phần mềm ứng dụng
HĐ 2.1. Phân biệt hệ điều hành và PMUD (10p)
a) Mục tiêu: HS Phân biệt hệ điều hành và PMUD
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
Đáp án: A,C,E là hệ điều hành, B,D,G,H,I là PMUD
12
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh xác định được kiến thức về phần mềm được truyền tải trong
đoạn văn.
b) Nội dung: Tìm hiểu những đặc điểm Phân biệt hệ điều hành và PMUD.
c) Sản phẩm: Đáp án:
- Hệ điều hành: A, C, E, H là điều kiện cần để máy tính hoạt động.
- Phần mềm ứng dụng: B, D, G, I, K Có những phần mềm được chạy trực tuyến từ
Internet nhưng cũng có những phần mềm phải cài đặt lên đĩa cứng mới hoạt động
được.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra câu trả lời.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Phần mềm ứng dụng là các chương trình máy tính hỗ trợ con người xử lí công
việc trên máy tính
Hoạt động 3: Luyện tập (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học về hệ điều hành và phần mềm
ứng dụng để trả lời câu hỏi
b) Nội dung:
13
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: A, B,C.
Câu 2: C, D
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học về hệ điều hành và phần mềm
ứng dụng để trả lời câu hỏi
b) Nội dung: Khi tải Scratch để cài đặt lên máy tính, tại sao cần chọn phiên bản
phù hợp với hệ điều hành trên máy tính của em?
c) Sản phẩm: Đáp án: MS Word
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Theo em cần cài đặt phần mềm nào để máy tính hoạt động được? Tại sao?
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
14
Tuần 4
Tiết 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
BÀI 3. THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên,
xóa tệp và thư mục.Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ
trong máy tính.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tệp, thư mục, quản lí dữ liệu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ
chức, quản lí dữ liệu trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh chỉ ra được các biện pháp
bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
2.2. Năng lực Tin học
- Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo mới, sao chép, di chuyển, đổi
tên, xoá tệp và thư mục (Nla).
3. Phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
- Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong máy tính cũng như an toàn
thông tin cá nhân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Thực hành (30p)
a) Mục tiêu:
Củng cố khái niệm cây thư mục.
Rèn luyện kĩ năng phân loại dữ liệu, đặt tên thư mục.
b) Nội dung:
15
c) Sản phẩm: Cây thư mục của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo làm thực hành
HS thảo luận và vẽ cây thư mục ra giấy (Khuyến khích sử dụng sơ đồ tư
duy)
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Luyện tập
HĐ 1.1. Tên tệp và thư mục trong máy tính. (7p)
a) Mục tiêu: Học sinh biết được các lệnh sao chép, di chuyển thực mục
b) Nội dung: Đọc đoạn câu hỏi trong SGK – 17
c) Sản phẩm: Nội dung câu hỏi gồm 2 ý chính:
- Sự cần thiết phải biết các cách sao sao chép, di chuyển thưc mục.
c) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của hoạt động.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS câu hỏi văn bản (SGK – Trang 13) từ đó nêu được
nội dung cơ bản đoạn văn bản truyền tải.
16
- Báo cáo: Trả lời cá nhân
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
Tên tệp và thư mục cần được đặt sao cho dễ nhớ, cho ta biết trong đó chứa
những gì. Điều đó sẽ giúp cho công việc thuận lợi hơn.
Chương trình máy tính được lưu trữ trên thiết bị nhớ giống như một tệp dữ
liệu. Tệp chương trình máy tính trong hệ điều hành Windows thường có phần
mở rộng .exe, .com, .bat, .msi.
HĐ 1.2. Vận dụng (8p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức tệp và thư mục trong máy tính
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy vẽ sơ đồ cây thư mục để chứa các tệp dữ liệu và đặt tên cho các thư mục đó
sao cho dễ tìm kiếm và truy cập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Để sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa tệp và thư mục em làm các lệnh gì?
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
17
Tuần 5
Tiết 5
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
Bài 4. PHÂN LOẠI TỆP VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Giải thích được phần mở rộng của tệp, thuộc loại nào nêu được ví dụ.
- Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phòng
chống xâm nhập trái phép và phòng chống virus,…
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tệp, thư mục, quản lí dữ liệu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ
chức, quản lí dữ liệu trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh chỉ ra được các biện pháp
bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
2.2. Năng lực Tin học
- Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo mới, sao chép, di chuyển, đổi
tên, xoá tệp và thư mục (Nla).
3. Phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
- Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong máy tính cũng như an toàn
thông tin cá nhân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng phân loại dữ liệu, đặt tên thư mục.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Học sinh cho biết lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
18
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của
hoạt động thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
+ HS thảo luận và vẽ cây thư mục ra giấy
- Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Phân loại tệp
HĐ 1.1. Tệp trong máy tính. (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự cần thiết phải phân loại dữ liệu, một số
lưu ý khi đặt tên tệp.
b) Nội dung: Đọc đoạn văn bản trong SGK -18
c) Sản phẩm: Nội dung đoạn văn gồm 3 ý chính:
Sự cần thiết phải phân loại dữ liệu và tổ chức chúng theo cấu trúc để dễ tìm
kiếm.
Một số lưu ý khi đặt tên tệp và thư mục giúp gợi nhớ và phục vụ mục tiêu tìm
kiếm.
Tệp chương trình máy tính cũng được lưu trữ trong bộ nhớ giống như tệp dữ
liệu.
c) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của hoạt động.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc đoạn văn bản (SGK – Trang 13) từ đó nêu được
nội dung cơ bản đoạn văn bản truyền tải.
Báo cáo: Trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Tên tệp được phân loại theo dịnh dạng của tệp. phần mở rộng của tên tệp giúp
hệ điều hành và người sử dụng biết tệp thuộc loại nào.
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức tệp và thư mục trong máy tính
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án: 1. HS nhìn vào phần mở rộng của tệp
2. Biểu tượng thay đổi theo
19
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
2. Một số biện pháp bảo vệ dữ liệu
HĐ 2.1. Bảo vệ dữ liệu (10p)
a) Mục tiêu:
Học sinh nhận thấy sự cần thiết phải bảo vệ dữ liệu.
Đề xuất giải pháp bảo vệ dữ liệu.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Mỗi nhóm nêu ít nhất một phương án bảo vệ dữ liệu.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, giải thích cho phương án đã đề xuất.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh biết được các biện pháp để bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
b) Nội dung: Tìm những kiến thức được truyền tải trong đoạn văn.
c) Sản phẩm: Đáp án:
Việc bảo vệ dữ liệu là cần thiết. Bảo vệ tránh sự thất lạc, tránh xâm nhập và
tránh bị nhiễm virus máy tính.
Nên kết hợp các giải pháp bảo vệ dữ liệu: Sao lưu, đặt mật khẩu và chống
virus.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra câu trả lời.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Sao lưu dữ liệu và phòng chống virus là biện pháp thường dùng để bảo vệ dữ
liệu.
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức
b) Nội dung:
20
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: D
Câu 2: A, B, D
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
2. Luyện tâp (5p)
a) Mục tiêu: Rèn luyện các thao tác sao lưu dữ liệu có nhièu dạng khác nhau
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh.
Câu 1: Quan sát hình 4 SGK
Câu 2: D sai, A,B,C,E đúng
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình thực
hành.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hành cá nhân.
HS cùng bàn đánh giá chéo lẫn nhau.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học về quản lí dữ liệu trong máy
tính để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm..
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
21
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời vào phiếu bài tập.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Em hãy lựa chọn một thiết bị lưu trữ để sao lưu thư mục: “DuLich”. Giải thích
tại sao em lựa chọn cách sao lưu đó.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Sau khi học xong bài này và có thêm các kiến thức về sao lưu, bảo vệ dữ liệu,
em có thay đổi cách bảo vệ dữ liệu mà em đã chọn trong hoạt động 2 không? Tại
sao?
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
22
Tuần 6
Tiết 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 5: MẠNG XÃ HỘI
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội. Nhận biết được một...
Tuần 1
Tiết 1
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG DỒNG
BÀI 1. THIẾT BỊ VÀO VÀ THIẾT BỊ RA
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
- Biết và nhận ra được các thiết bị vào và thiết bị ra có nhiều loại, hình dạng
khác nhau
- Biết được chức năng của các các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu
trữ, xử lí và truyền thông tin.
- Thực hiện đúng thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho
thiết bị.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm các thiết bị vào và thiết
bị ra Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
thiết bị vào và thiết bị ra, cách sử dụng thiết bị an toàn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
- Kể được chức năng của các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
- Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm.
- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Về phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị.
- Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là các thiết bị vào
ra là một trong bốn thành phần của máy tính hỗ trợ con người xử lí thông tin.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
em biết những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách
giáo khoa.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (20p)
1. Thiết bị vào và thiết bị ra
HĐ 1.1. Phân biệt thiết bị vào, thiết bị ra.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được thiết bị vào, thiết bị ra.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1, 2.
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Chia nhóm HS.
Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
Có nhiều thiết bị vào (Nhập) như: Bàn phím, chuột, Micro, máy quét… được
dùng để tiếp nhận thông tin vào ở những dạng khác nhau.
Có nhiều thiết bị ra (Xuất) như màn hình, máy in loa, máy chiếu… để đưa
thông tin ra
HĐ 2.2. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra (15p).
a) Mục tiêu: HS nhận ra được thiết bị vào – thiết bị ra có nhiều loại nhằm đáp ứng
yêu cầu của người sử dụng.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
2
Các thiết bị vào - ra được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu sử dụng
khác nhau của người dùng.
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị vào – ra.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: 1 – B
2–D
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Các thiết bị trong hình làm việc với dạng thông tin
nào?
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
Câu 2. Thiết bị nào tiếp nhận thông tin và chuyển vào máy
tính?
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Câu 3. Thiết bị nào nhận thông tin từ máy tính đưa ra bên ngoài?
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
3
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Mỗi thiết bị vào – ra trong hình trên làm việc với dạng thông tin nào?
Thiết bị nào có cả hai chức năng vào và ra?
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
Câu 2. Máy chiếu là thiết bị vào hay thiết bị ra? Máy chiếu làm việc với dạng
thông tin nào?
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
Câu 3. Bộ điều khiển game là thiết bị vào hay ra?
………………………………………………………………..
Câu 4. Màn hình cảm ứng là thiết bị vào, thiết bị ra hay có cả hai
chức năng vào và ra?
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4
Tuần 2
Tiết 2
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG DỒNG
BÀI 1. THIẾT BỊ VÀO VÀ THIẾT BỊ RA
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
- Biết và nhận ra được các thiết bị vào và thiết bị ra có nhiều loại, hình dạng
khác nhau
- Biết được chức năng của các các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu
trữ, xử lí và truyền thông tin.
- Thực hiện đúng thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho
thiết bị.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm các thiết bị vào và thiết
bị ra Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
thiết bị vào và thiết bị ra, cách sử dụng thiết bị an toàn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
- Kể được chức năng của các thiết bị vào và thiết bị ra trong thu nhận, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
- Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm.
- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Về phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị.
- Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7.
5
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
3. Lắp ráp sử dụng thiết bị an toàn
HĐ 1.1. Lắp ráp một số thiết bị máy tính thông dụng (10p)
a) Mục tiêu: HS biết thao tác lắp ráp đúng chuẩn kết nối, cổng kết nối và đúng
trình tự để không gây sự cố cho thiết bị.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 4
Khi thực hiện lắp ráp thiết bị, nếu thực hiện một trong những thao tác không đúng
dưới đây thì sẽ dẫn đến điều gì?
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 1.2. An toàn khi sử dụng thiết bị máy tính (10p)
a) Mục tiêu: HS biết cách sử dụng, lắp ráp thiết bị máy tính an toàn.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra kết luận những việc
nên và không nên làm khi lắp ráp, sử dụng thiết bị máy tính.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Cổng kết nói có cấu tạo hình dạng, kích thước vừa khớp với đầu nối của thiết
bị.
- Một số cổng thường gặp trên máy tính hiện nay là USB, HDMI, VGA.
6
- Lắp gáp thiết bị không đúng sẽ gây lỗi, hư hỏng thiết bị, hệ thống máy tính
- Cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng khi láp ráp thiết bị.
HĐ 1.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị vào – ra.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Câu 1: B
Câu 2: Không nên vừa ăn vừa sử dụng máy tính vì cách làm việc đó không những
ảnh hưởng đến cả tiêu hoá và công việc mà còn có thể gây ra mất an toàn cho thiết
bị do đồ ăn, uống rơi, đổ vào thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Luyện tập (10p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm, phân biệt thiết bị vào – ra;
cách sử dụng thiết bị an toàn.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Thực hành (8p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào các tình huống
thực tế.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
7
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (7p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học vận dùng vào các tình huống
thực tế.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 4
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Em hãy lắp các thiết bị sau vào đúng cổng của nó
a) Bàn phím:……..
c) Chuột:…..
b) Dây mạng:………
d) Dây màn hình:……..
8
e) Tai nghe:……...
f) Dây nguồn:……...
Câu 2. Việc cấp nguồn điện cho máy tính cần được thực hiện trước hay sau các
kết nối trên? Vì sao?
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………….…….
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
9
Tuần 3
Tiết 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
Bài 2. HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
- Giải thích được sơ lược về chức năng điều khiển va quản lí của HĐH, qua
đó qua phân biệt được HĐH và phần mềm ứng dụng.
- Nêu được một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
- Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu được lưu trữ trong máy tính.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm hệ điều hành, phần
mềm ứng dụng,..
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm
hệ điều hành, phần mềm ứng dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được sự khác
nhau giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
2.2. Năng lực Tin học
- Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành,
qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
- Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. Giải thích được phần
mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Về phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
- Nhận ra được trong một tổ chức, các thành viên có vai trò, vị trí khác nhau
để thực hiện mục tiêu chung. Từ đó tự giác, củng cố ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng được bài học:
- Nếu không có chương trình máy tính (phần mềm), thành phần thiết bị chỉ là khối
vật chất không phản hồi.
- Xác định hai loại phần mềm để tìm hiểu trong hai mục của bài học: hệ điều hành
và phần mềm ứng dụng.
- Học sinh phân biệt được hoạt động có tính chất điều hành và những hoạt động
10
khác. Qua đó có thể liên hệ với đặc điểm của hệ điều hành.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
c) Sản phẩm: Windowns 10
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp.
Chia nhóm HS.
Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Hệ điều hành
HĐ 1.1. Hệ điều hành. (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được hệ điều hành với các phần mềm khác. Chỉ ra
được các chức năng cơ bản của hệ điều hành.
b) Nội dung: Nêu vai trò, chức năng của hệ điều hành.
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động trước lớp.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra kết luận về vai trò, các
chức năng chính của hệ điều hành
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Hệ điều hành là phần mềm hệ thống, điều khiển và quản lí mọi hoạt động của
máy tính, cung cấp và quản lí môi trường chạy các phần mềm ứng dụng, trao đổi
thông tin giữa người dùng và máy tính, tổ chức lưu trữ và quản lí dữ liệu.
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về hệ điều hành
b) Nội dung:
11
c) Sản phẩm: Đáp án: VD1: a,b, VD2 shutdown, VD3 a,b
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
2. Phần mềm ứng dụng
HĐ 2.1. Phân biệt hệ điều hành và PMUD (10p)
a) Mục tiêu: HS Phân biệt hệ điều hành và PMUD
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
Đáp án: A,C,E là hệ điều hành, B,D,G,H,I là PMUD
12
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh xác định được kiến thức về phần mềm được truyền tải trong
đoạn văn.
b) Nội dung: Tìm hiểu những đặc điểm Phân biệt hệ điều hành và PMUD.
c) Sản phẩm: Đáp án:
- Hệ điều hành: A, C, E, H là điều kiện cần để máy tính hoạt động.
- Phần mềm ứng dụng: B, D, G, I, K Có những phần mềm được chạy trực tuyến từ
Internet nhưng cũng có những phần mềm phải cài đặt lên đĩa cứng mới hoạt động
được.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra câu trả lời.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Phần mềm ứng dụng là các chương trình máy tính hỗ trợ con người xử lí công
việc trên máy tính
Hoạt động 3: Luyện tập (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học về hệ điều hành và phần mềm
ứng dụng để trả lời câu hỏi
b) Nội dung:
13
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: A, B,C.
Câu 2: C, D
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học về hệ điều hành và phần mềm
ứng dụng để trả lời câu hỏi
b) Nội dung: Khi tải Scratch để cài đặt lên máy tính, tại sao cần chọn phiên bản
phù hợp với hệ điều hành trên máy tính của em?
c) Sản phẩm: Đáp án: MS Word
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Theo em cần cài đặt phần mềm nào để máy tính hoạt động được? Tại sao?
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
14
Tuần 4
Tiết 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
BÀI 3. THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên,
xóa tệp và thư mục.Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ
trong máy tính.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tệp, thư mục, quản lí dữ liệu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ
chức, quản lí dữ liệu trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh chỉ ra được các biện pháp
bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
2.2. Năng lực Tin học
- Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo mới, sao chép, di chuyển, đổi
tên, xoá tệp và thư mục (Nla).
3. Phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
- Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong máy tính cũng như an toàn
thông tin cá nhân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Thực hành (30p)
a) Mục tiêu:
Củng cố khái niệm cây thư mục.
Rèn luyện kĩ năng phân loại dữ liệu, đặt tên thư mục.
b) Nội dung:
15
c) Sản phẩm: Cây thư mục của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo làm thực hành
HS thảo luận và vẽ cây thư mục ra giấy (Khuyến khích sử dụng sơ đồ tư
duy)
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Luyện tập
HĐ 1.1. Tên tệp và thư mục trong máy tính. (7p)
a) Mục tiêu: Học sinh biết được các lệnh sao chép, di chuyển thực mục
b) Nội dung: Đọc đoạn câu hỏi trong SGK – 17
c) Sản phẩm: Nội dung câu hỏi gồm 2 ý chính:
- Sự cần thiết phải biết các cách sao sao chép, di chuyển thưc mục.
c) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của hoạt động.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS câu hỏi văn bản (SGK – Trang 13) từ đó nêu được
nội dung cơ bản đoạn văn bản truyền tải.
16
- Báo cáo: Trả lời cá nhân
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
Tên tệp và thư mục cần được đặt sao cho dễ nhớ, cho ta biết trong đó chứa
những gì. Điều đó sẽ giúp cho công việc thuận lợi hơn.
Chương trình máy tính được lưu trữ trên thiết bị nhớ giống như một tệp dữ
liệu. Tệp chương trình máy tính trong hệ điều hành Windows thường có phần
mở rộng .exe, .com, .bat, .msi.
HĐ 1.2. Vận dụng (8p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức tệp và thư mục trong máy tính
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy vẽ sơ đồ cây thư mục để chứa các tệp dữ liệu và đặt tên cho các thư mục đó
sao cho dễ tìm kiếm và truy cập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Để sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa tệp và thư mục em làm các lệnh gì?
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
17
Tuần 5
Tiết 5
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
Bài 4. PHÂN LOẠI TỆP VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Giải thích được phần mở rộng của tệp, thuộc loại nào nêu được ví dụ.
- Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phòng
chống xâm nhập trái phép và phòng chống virus,…
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tệp, thư mục, quản lí dữ liệu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ
chức, quản lí dữ liệu trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh chỉ ra được các biện pháp
bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
2.2. Năng lực Tin học
- Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo mới, sao chép, di chuyển, đổi
tên, xoá tệp và thư mục (Nla).
3. Phẩm chất:
- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
- Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong máy tính cũng như an toàn
thông tin cá nhân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng phân loại dữ liệu, đặt tên thư mục.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Học sinh cho biết lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
18
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của
hoạt động thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
+ HS thảo luận và vẽ cây thư mục ra giấy
- Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Phân loại tệp
HĐ 1.1. Tệp trong máy tính. (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự cần thiết phải phân loại dữ liệu, một số
lưu ý khi đặt tên tệp.
b) Nội dung: Đọc đoạn văn bản trong SGK -18
c) Sản phẩm: Nội dung đoạn văn gồm 3 ý chính:
Sự cần thiết phải phân loại dữ liệu và tổ chức chúng theo cấu trúc để dễ tìm
kiếm.
Một số lưu ý khi đặt tên tệp và thư mục giúp gợi nhớ và phục vụ mục tiêu tìm
kiếm.
Tệp chương trình máy tính cũng được lưu trữ trong bộ nhớ giống như tệp dữ
liệu.
c) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của hoạt động.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc đoạn văn bản (SGK – Trang 13) từ đó nêu được
nội dung cơ bản đoạn văn bản truyền tải.
Báo cáo: Trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Tên tệp được phân loại theo dịnh dạng của tệp. phần mở rộng của tên tệp giúp
hệ điều hành và người sử dụng biết tệp thuộc loại nào.
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức tệp và thư mục trong máy tính
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án: 1. HS nhìn vào phần mở rộng của tệp
2. Biểu tượng thay đổi theo
19
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
2. Một số biện pháp bảo vệ dữ liệu
HĐ 2.1. Bảo vệ dữ liệu (10p)
a) Mục tiêu:
Học sinh nhận thấy sự cần thiết phải bảo vệ dữ liệu.
Đề xuất giải pháp bảo vệ dữ liệu.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Mỗi nhóm nêu ít nhất một phương án bảo vệ dữ liệu.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, giải thích cho phương án đã đề xuất.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh biết được các biện pháp để bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
b) Nội dung: Tìm những kiến thức được truyền tải trong đoạn văn.
c) Sản phẩm: Đáp án:
Việc bảo vệ dữ liệu là cần thiết. Bảo vệ tránh sự thất lạc, tránh xâm nhập và
tránh bị nhiễm virus máy tính.
Nên kết hợp các giải pháp bảo vệ dữ liệu: Sao lưu, đặt mật khẩu và chống
virus.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra câu trả lời.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
- Sao lưu dữ liệu và phòng chống virus là biện pháp thường dùng để bảo vệ dữ
liệu.
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức
b) Nội dung:
20
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: D
Câu 2: A, B, D
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
2. Luyện tâp (5p)
a) Mục tiêu: Rèn luyện các thao tác sao lưu dữ liệu có nhièu dạng khác nhau
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh.
Câu 1: Quan sát hình 4 SGK
Câu 2: D sai, A,B,C,E đúng
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình thực
hành.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hành cá nhân.
HS cùng bàn đánh giá chéo lẫn nhau.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học về quản lí dữ liệu trong máy
tính để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm..
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
21
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời vào phiếu bài tập.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Em hãy lựa chọn một thiết bị lưu trữ để sao lưu thư mục: “DuLich”. Giải thích
tại sao em lựa chọn cách sao lưu đó.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Sau khi học xong bài này và có thêm các kiến thức về sao lưu, bảo vệ dữ liệu,
em có thay đổi cách bảo vệ dữ liệu mà em đã chọn trong hoạt động 2 không? Tại
sao?
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
22
Tuần 6
Tiết 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soan:
Ngày dạy:
Trường THCS Nguyễn Văn Xiếu
Tổ Toán - Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Nhỉ
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 5: MẠNG XÃ HỘI
Môn: Tin học lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội. Nhận biết được một...
 








Các ý kiến mới nhất