tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dương thị thảo uyên
Ngày gửi: 08h:08' 27-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: dương thị thảo uyên
Ngày gửi: 08h:08' 27-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10 – BUỔI SÁNG
Ngày soạn: 05/11/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. HS biết lắng nghe chia sẻ của bạn và thể hiện được sự hỗ trợ khi bạn đề nghị.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: Nhật kí
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm
học mới (15 - 16')
* Khởi động:
- HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS nêu nhận xét, ý kiến về
phong trào hưởng ứng Tủ sách
- GV cho HS nêu nhận xét, ý kiến về phong anh em.
trào hưởng ứng Tủ sách anh em.
- HS chuẩn bị nhật kí để trao đội
đọc với nhau những điều hay lẽ
- GV cho HS chuẩn bị nhật kí để trao đội phải, những cái học được từ
đọc với nhau những điều hay lẽ phải, những phong trào.
cái học được từ phong trào.
- HS thực hiện yêu cầu.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
________________________________________________________________
Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: BÀI HÁT TRỒNG CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe viết lại chính xác bài thơ Bài hát tới trường (12 dòng thơ đầu). Qua
bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô
li .
- Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k,
l/n, giải đúng câu đố..
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học.
b.Phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và
trình bày văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi.
2. Học sinh: SGK, VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: 2'
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức 7'
Mục tiêu: Nắm được hình thức và nội dung
bài viết.
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
trường.
- GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại.
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về nội dung
và hình thức của 3 khổ đầu bài thơ:
- HS trả lời các câu hỏi.
+ 3 khổ thơ đầu nói về điều gì?
+ 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới
bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường,
giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
về đồ dùng học tập.
+ Giữa trang vở, cách lề vở
+ Cần viết mấy dòng thơ? Mỗi dòng có khoảng 4 ô li.
mấy tiếng? Cách viết thế nào?
+ Cần viết 12 dòng thơ, mỗi
dòng 4 tiếng; chữ đầu dòng viết
hoa, chữ đầu của mỗi dòng lùi
+ Những dòng đối thoại viết thế nào?
vào 3 ô so với lề vở.
+ Có gạch đầu dòng trước mỗi
- Cho HS luyện viết từ các em dễ viết sai: dòng thơ, sau câu hỏi có dấu
sạch sẽ, trong xanh, gương mặt, ...
chấm hỏi.
- HS luyện viết ra bảng con theo
lời đọc của GV
3. Luyện tập, thực hành 22'
a. HS nghe – viết
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết.
- HS lắng nghe.
- GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc - HS nghe – viết.
thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- HS soát lại.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- Chấm, chữa bài
- HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
b. Luyện tập làm bài tập chính tả.
Mục tiêu: Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n.
Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k,
l/n, giải đúng câu đố.
Bài tập 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống
Cách tiến hành:
- GV chiếu YC của BT 2 lên bảng, YC 1 HS
đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k
- HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc
thầm theo.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả:
c + a, o, ô, ơ, u, ư; k + e, ê, i.
- 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm
- GV mời một số HS lên bảng hoàn thành vở.
BT
- Một số HS nhận xét bài làm của
trên bảng phụ.
các bạn trên bảng.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS lắng nghe, sửa bài.
các bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Bài tập 3: Chọn chữ phù hợp với ô trống
- HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc
hoặc với tiếng in đậm rồi giải câu đố
thầm theo.
Cách tiến hành:
- GV chiếu YC của BT 3 lên bảng, YC 1 HS - HS làm bảng phụ, cả lớp làm
vở.
đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV mời một số HS lên bảng hoàn thành
- Một số HS nhận xét bài làm của
BT
các bạn trên bảng.
trên bảng phụ.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS lắng nghe, sửa bài.
các bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài:
a) Chữ l hay n?
Không phải bò, không phải trâu
Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn.
Là cái bút máy.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thân hình chữ nhật
Chữ nghĩa đầy mình
Ai muốn giỏi nhanh
Đọc tôi cho kĩ.
Là quyển sách.
4.Vận dụng, trải nghiệm 4'
-HS thực hiện vận dụng
- HS vận dụng kiến thức bài tập chính tả tìm
và viết lại 1 số cụm từ sử dụng l/n
- Đố vui cùng bạn và người thân đọc đúng
các cụm từ đó.
4. Củng cố - dặn dò 2'
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức cho
Hs.
- GV hệ thống lại kiến thức.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
______________________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
CHỮ HOA H
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Học
tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng
quy định.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo.
- Phẩm chất : Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và
trình bày văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, mẫu chữ hoa H và câu ứng dụng.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát bài : Múa vui.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ G, 1 dòng - HS viết bảng con.
chữ Giữ vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức ( 1214')
3.1. GTB:
- GV giới thiệu chữ hoa H - GV ghi đầu - HS lắng nghe.
bài.
3.2. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
(5-7')
a. GV gắn mẫu chữ hoa H cỡ vừa lên bảng.
- GV giới thiệu: Đây là chữ hoa H cỡ
vừa.
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2
những câu hỏi sau: (3 phút)
+ Chữ hoa H cỡ vừa cao mấy li? Rộng mấy
li?
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ
hoa H cỡ vừa gồm 3 nét, cao 5 li.....
- GV chỉ mẫu và miêu tả chữ hoa H cỡ vừa:
Nét 1 là sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong
trái và thẳng ngang (lượn 2 đầu). Nét 2 là sự
kết hợp của 3 nét cơ bản: khuyết ngược,
khuyết xuôi và móc phải. Nét 3 là nét sổ
thẳng đứng.
b. GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H:
* Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết
nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết
xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét
móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và
viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi
chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau).
* Chú ý: Cuối nét 1 và đầu nét 2 đều hơi
lượn, chụm vào nhau thành góc nhọn. Để
khoảng cách giữa 2 nét khuyết vừa phải
( không hẹp quá và cũng không rộng quá) 2
đầu khuyết đối xứng với nhau.
- Lần 1: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình
viết.
- Lần 2: GV tô khan vào chữ mẫu, nêu lại
quy trình.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, thảo luận, nhận xét
chữ H hoa cỡ vừa.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS viết trên không.
- HS viết bảng con.
- HS nhận xét bài viết của bạn.
- GV yêu cầu HS viết trên không theo cô.
- GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng)
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. GV nêu quy trình viết chữ hoa H cỡ nhỏ:
- Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ
H cỡ vừa và chữ H cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ hoa H cỡ vừa
nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ
hoa H cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng.
3.3. Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7')
* Từ ứng dụng cỡ vừa: Học
- GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng.
- Từ ứng dụng có chữ hoa nào?
- Hãy quan sát và nêu độ cao khoảng cách
của từ ứng dụng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Học cỡ
vừa.
* Từ ứng dụng cỡ nhỏ: Học
- Quan sát so sánh độ cao bề rộng của chữ
Học cỡ vừa và chữ Học cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ Học cỡ vừa. Độ
cao bề rộng của chữ Học cỡ nhỏ bằng một
nửa chữ Học cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút ở
đường kẻ .. điểm dừng bút ở đường kẻ ….
* Cụm từ ứng dụng
- GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng “Học
tập tốt, lao động tốt.”
- GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên
chúng ta: không tự đề cao, không coi thường
người khác, không khoe khoang, luôn nói
đúng sự thật, gan dạ dám nghĩ, dám làm .
- Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có
con chữ hoa?
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh:
Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g.
Chữ có độ cao 2 li: đ, p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc Học
- HS nêu
- HS nêu
- HS viết bảng con.
- HS chia sẻ.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS quan sát và nhận xét độ cao
của các chữ cái theo hướng dẫn
của GV.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â,
ô, a, n.
- GV nhận xét,.....
- GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng
dụng.
* Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết
liền mạch.......
3. Thực hành, luyện tập (15- 17')
- Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài
viết?
- GV đưa bài mẫu.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn
bằng trò chơi: “Cô cần”)
- GV hướng dẫn viết.
* Dòng 1: H (cỡ vừa)
- Dòng 1 viết được mấy chữ hoa H?
-> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ.
* Dòng 2,3: H (cỡ nhỏ)
- Viết được mấy chữ hoa H ở dòng 2
* Dòng 4: Học (cỡ vừa)
- Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ
Học ?
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nêu.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS nêu.
- HS viết dòng 1
- HS nêu.
- HS viết dòng 2,3
- HS nêu
- HS viết dòng 4
- HS nêu
* Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết - HS viết dòng 5,6
được mấy chữ Học ?
- HS nêu.
*Cụm từ ứng dụng 1: 1 dòng em viết được - HS viết cụm từ ứng dụng.
mấy cụm từ?
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá nhanh 1 số bài.
- GV nhận xét chung cả lớp.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS vận dụng viết chữ hoa H vào các
vật liệu khác nhau như tờ bìa, giấy luyện - HS thực hiện vận dụng, trải
chữ đẹp......
nghiệm
- Thi tìm tên các bạn trong lớp bắt đầu bằng
chữ hoa H để viết lại
5. Củng cố - dặn dò (2 – 3')
Mục tiêu: Ghi nhớ cách viết chữ hoa H
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học.
- HS nêu
- Nhận xét tiết học,dặn dò viết bài.
- HS lắng nghe.
__________________________________________
Tiết 3:
TOÁN
PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng cộng 2 số
có 2 chữ số
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ).
2. Năng lực
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính,,…
2. HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời.
III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động Mở đầu 3'
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp Em học toán
các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện - HS lắng nghe.
các bài toán có liên quan về cộng có nhớ
trong phạm vi 100
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
2. HĐ Luyện tập, thực hành 25'
Mục tiêu: vận dụng tính toán nhanh, chính
xác các bài tập
Bài 2: Số?
2.
- GV nêu BT.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua - HS làm việc cá nhân.
10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các - Trình bày bài bảng con và trong
phép tính đã cho.
vở.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq
- HS đọc kết quả và giải thích
19
58
47
66
cách cộng
+ 43 + 26 + 14 + 25
- Lớp nhận xét, đối chiếu
62
84
61
91
GV theo dõi nhận xét
3.
Bài 3. Tìm lỗi sai sửa lại cho đúng
Học sinh quan sát giúp bạn voi
tìm lỗi sai trong bài, nối tiếp nêu
miệng
Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
29
37
42
+54
+36
2 phép tính đầu thuộc dạng cộng có nhớ thì +47
76
91
78
bạn quen không nhớ thêm 1 vào số chục,
phép tính số 3 là cộng không nhớ thì bạn lại
nhớ thêm 1 cộng vào số chục nên sai kết quả
Học sinh sửa lại cho đúng
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc
4.
bài toán.
- HS làm việc cá nhân, quan sát
Bài 4:
tranh, đọc đề toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
- Có 28 dê đen và 14 dê trắng
+ Bài toán cho biết gì?
+ Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở ô li.
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
Có tất cả số dê là:
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
28 + 14 = 42 (con)
mình.
Đáp số: 42 con
- GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. Đánh
- HS báo cáo kết quả.
giá 1 số bài của học sinh
- Nhận xét bài trên bảng của bạn.
- HS lắng nghe luật chơi, cách
chơi.
3. Hoạt động vận dụng Trò chơi “Bắt vịt”
7'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vịt mang - Thông qua trò chơi:
theo phép cộng trong dạng bài học, các con - HS tham gia chơi
tìm kết quả đúng thì bắt được vịt , sai thì bị - Lắng nghe
phạt theo yêu cầu của bạn thắng
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì),
luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong
tiết học, cuối cùng có đánh giá kết quả.
- Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành
cặp đôi hoặc nhóm để cùng chơi.
- Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS
- HD chuẩn bị bài sau: Phép cộng có nhớ
trong phạm vi 100 tiếp theo dạng 47 +5
__________________________________________
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nói/ viết được lời xin lỗi gửi tới người mà em mắc lỗi
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Rèn tính trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: Giáo án. Máy chiếu, máy tính
+ Học sinh: giấy vẽ, bút màu, tranh ảnh/ bài viết về quê hương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi
động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
GV tổ chức cho HS hát, múa bài HS múa hát theo nhạc
“Lớp chúng mình
GV đánh giá, chuyển sang bài
HS lắng nghe
mới
2. Hoạt động Hình thành kiến
thức mới: Khám phá:
Hoạt động 1: Nói hoặc viết lời
xin lỗi và gửi tới người mà em
mắc lỗi.
- GV yêu cầu HS viết một lá thư HS nghe, nắm rõ yêu cầu
ngắn gửi lời xin lỗi tới người
mình mắc lỗi. Yêu cầu: Lá thư
thể hiện được thái độ hối lỗi và
mong muốn chân thành được tha
- HS làm bài cá nhân: Viết thiệp/ giấy
lỗi.
nhớ/…
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS chia sẻ nội dung lá - 5-6 HS đọc chia sẻ lời xin lỗi của mình.
- Lớp nhận xét, góp ý
thư trước lớp.
GV mời HS khác nhận xét, góp ý, - HS lắng nghe, thực hiện
bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét, yêu cầu
HS về nhà gửi thư xin lỗi cho
người mình mắc lỗi.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành.
THƯ GIÃN
Vận dụng
Hoạt động 2: Đóng vai kể tiếp
HS thảo luận nhóm 4, đóng vai và kể tiếp
câu chuyện bạn Cáo
câu chuyện bạn Cáo theo sự hướng dẫn của
GV cho HS thảo luận nhóm 4,
GV:
thực hiện các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: Đóng vai, kể tiếp Ví dụ: Bạn Cáo không được các bạn khác
chơi cùng nữa vì đã mắc lỗi nhưng lại còn
câu chuyện bạn Cáo.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá đổ lỗi cho bạn Thỏ. Cáo nhận thấy điều đó
sự thể hiện của bạn theo các tiêu và cthấy ăn năn, hối hận. Cáo tìm đến Thỏ
và Sóc để xin lỗi. Thỏ và Sóc tha lỗi cho
chí sau:
Cáo, và nói: “Chúng tớ sẽ tha lỗi cho cậu vì
+ Phương án đưa ra: hợp lí
cậu đã biết nhận ra lỗi lầm của mình. Hy
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm: tập vọng cậu sẽ không bao giờ mắc lại lỗi lầm
đó nữa.”
trung, nghiêm túc
- GV quan sát các nhóm làm việc, - 1-2 nhóm đóng vai
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
hỗ trợ khi cần thiết.
- GV gọi đại diện các nhóm đóng - HS lắng nghe
vai, kể tiếp câu chuyện.
GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV đánh giá, chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
4. Hoạt động Vận dụng, trải
HS nêu
nghiệm
+ Nêu 3 điều em học được qua
bài học?
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố,
- HS nêu
dặn dò)
+ Nêu 3 điều em thích ở bài học?
Nhận xét tiết học
________________________________________________________________
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN
PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết và tìm được kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
dạng 47+5 dựa vào phép cộng có nhớ trong phạm vi 20
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ).
2. Năng lực
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:Máy tính,….
2.HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời.
III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu 5'
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – - HS lắng nghe
Ai đúng
- 2 đội - mỗi đội 3 HS
- GV giới thiệu trò chơi.
+ Đội Sơn Ca.
- Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, + Đội Họa mi.
mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi.
- HS lắng nghe
- Nêu luật chơi.
- HS chơi
- Cho HS chơi.
- 1 HS đánh giá 2 đội chơi và
- GV đưa 1 số phép cộng khi đặt tính sai bình chọn nhóm chơi tốt nhất.
hoặc quên không nhớ để học sinh tìm
- Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng
cuộc
- GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng
cuộc và khen HS.
*GV dẫn dắt vào bài mới:
Tiết 48: Cộng có nhớ trong phạm vi 100
(Tiết 1)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15'
* Giới thiệu phép tính 47+5 và thao tác
tìm kết quả bằng đồ dùng
- Cho HS quan sát tranh
- Bạn trong tranh đang làm gì?
- T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm
gì để tìm được kết quả của phép tính
47+5?
- T/C cho Hs theo dõi video.
- Y/C HS sử dụng khối lập phương hay
que tính, tìm kết quả 37+25 theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách
thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập
phương hay que tính.
- Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá
- Vậy kết quả của phép tính 47 + 5 bằng
bao nhiêu?
- YC theo dõi đáp án của bạn trong video
- GV chốt và khen ngợi học sinh
2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo
cột dọc phép tính 47+5
- GV HD HS cách đặt tính và tính theo
cột dọc.
+ Cho hs phân tích số 47,5
- Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục
và mấy đơn vị?
- Để thực hiện phép tính theo cột dọc 47
+5 thì các em sẽ làm như thế nào?
- GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên
bảng
- Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính
=> GV chốt: Phép tính 47 +5: Đây là
phép cộngdạng số có 2 chữ số với cho số
có 1 chữ số trong phạm vi 100 có nhớ
? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ
số cho số có 1 chữ số các con làm thế nào?
? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng
này ra sao?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Bạn đang tìm cách tính kết quả
phép tính 47 + 5 bằng khối lập
phương hay que tính.
- HS thảo luận nhóm đôi TL câu
hỏi
- HS xem Video HS thao tác.
- HS sử dụng khối lập phương
hay que tính, tìm kết quả 47+5
theo nhóm đôi
- 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách
thực hiện
- HS trả lời: Bằng 52
HS theo dõi
- HS phân tích số
+ Số 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị.
+ Số 5 gồm 0 chục và 5 đơn vị
- HS nối tiếp chia sẻ cách tính
- HS chú ý lắng nghe
+ Cộng từ phải sang trái. Cộng từ
hàng đơn vị đến hàng chục.
+ Viết các chữ số ở kết quả tổng- thẳng cột với các số ở trêncác số hạng
- 1 số HS nêu ví dụ
- Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính
dạng 47+ 5. Chú ý khi cộng hàng đơn vị
ghi số hàng đơn vị và số chục nhớ 1 cộng
thêm vào chữ số hàng chục
- Chú ý đặt tính số đơn vị thẳng số đơn vị,
số chục thẳng số chục
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10'
MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết
quả thẳng cột khi thực hiện các phép cộng
dạng cộng số có hai chữ số với số có 2 chữ
số có nhớ.
* BT1: Tính
-Y/c hs mở SGK trang 60 để đọc thầm bài
tập 1.
- Gọi 1 HS đọc đầu bài
- GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì?
- Các phép tính này được viết như thế nào?
- Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng concá
nhân.
- Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính.
- Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các
bạn.
- GV chốt kết quả đúng
25
58
63
77
+ 6
+ 4
+ 8
+7
31
62
71
84
- Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì
khi thực hiện các phép tính này?
- GV chốt kiến thức chung:
+ Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực
hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục,
lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng
chục
+ Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột
với nhau
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5'
*Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt”
- GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa
- HS nhắc lại:
+ B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu
cộng và dấu gạch ngang.
+ B2: tính từ phải sang trái, lưu ý
nhớ 1 vào cột số chục..
Bài 1: Tính.
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- HS TL.
- HSTL.
- 4 HS lên bảng trình bày trên
bảng các.
- HS nêu ý kiến đánh giá bài của
bạn
Cách đặt tính số hạng thứ 2 chỉ
có hàng đơn vị nên lệch về bên
phải 1 chữ số so với số hạng thứ
nhất, Nhớ 1 cộng thêm vào hàng
chục
- HS lắng nghe
- HS thực hiện chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
điểm tốt”
- GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các
nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép
tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 vào
bông hoa sau đó lên dán vào cây.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Tổng kết trò chơi.
- GV nói kết thúc bài học: Qua trò chơi
giúp HS củng cố kiến thức và mở rộng tự
tìm thêm nhiều phép tính cộng có nhớ
trong phạm vi 100
____________________________________________________
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Nhím nâu kết
bạn
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt
động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Nhím - Học sinh đọc bài
nâu kết bạn
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Theo bài đọc, vì sao nhím - 1 HS đọc
trắng và nhím nâu có những ngày - HS trả lời
mùa đông vui vẻ, ấm áp? (đánh dấu
+ Vì nhím trắng và nhím nâu được ở
V vào ô trống trước đáp án đúng)
cùng nhau
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- HS nhận xét.
- GV mời HS trả lời .
? Em học được điều gì từ câu - HS trả lời
chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Chọn và viết lại những từ ngữ
nói về nhím trắng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi 1-2 HS chưa bài.
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời :
+ Những từ ngữ nói về nhím trắng: Tốt
bụng, thân thiện, quý bạn, vui vẻ
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
- HS: từ chỉ đặc điểm
- GV gọi HS nhận xét
- GV hỏi: Những từ ngữ nói về nhím
trắng là từ chỉ gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS đọc yêu cầu
Bài 3: Điền g hoặc gh vào chỗ trống.
a. Suối ....ặp bạn rồi
.......óp thành sông lớn.
Sông đi ra biển
Biển thành mênh mông.
b.Quả ......ấc nào mà chín
Cũng .......ặp được mặt trời.
c. Nắng ......é vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
+ BT yêu cầu gì?
+ Bài yêu cầu Điền g hoặc gh vào chỗ
trống
-GV gọi 3 HS lần lượt chữa bài.
- HS chữa bài.
a. g
b.g
c . gh
? Khi nào điền g, gh?
- HS trả lời
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết vào chỗ trống.
-HS đọc đề bài
a. Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu.
M: líu lo, lưu luyến,........................
b. Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng.
M: hiền lành, siêng năng...................
+ GV cho HS chơi truyền điện. GV - HS tham gia trò chơi
gọi HS bất kì tìm từ có chưa tiếng a. Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu: líu lo,
“iu hoặc ưu”, “iên hoặc iêng”. HS lưu luyến, ríu rít, ưu ái,quả lựu, ….
tìm đúng từ sẽ gọi bạn khác tìm đến b. Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng: hiền
lành, siêng năng, túi tiền, cồng chiêng,
khi có hiệu lệnh kết thúc của GV.
- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS ….
hoàn thiện bài vào VBT kết hợp giải
nghĩa từ HS chưa rõ
- HS hoàn thiện bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 5: Chọn a hoặc b
- GV yêu cầu HS chọn câu a hoặc b
hoàn thành vào VBT
- GV yêu cầu 3 HS chữa bài
? Mỗi đoạn thơ nói đến loài vật nào?
-GV nhận xét, đánh giá.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
điền vào chỗ trống.(nhường bạn,
giúp đỡ, chia sẻ, chăm chỉ)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
và trả lời.
- GV gọi 2 nhóm phân công thành
viên lên diễn tả lại tình huống a, b
? Bạn bè cần cư xử với nhau thế
nào?
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.
Câu 7. Viết một câu về hoạt động
em thích trong giờ ra chơi.
-GV yêu cầu 1-2 HS trả lời
? Khi viết câu lưu ý gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 8. Viết 3 - 4 câu kể về một giờ
ra chơi ở trường em.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV cho HS trả lời từng gợi ý trong
VBT
+ Trong giờ ra chơi, em và các bạn
thường vui chơi ở đâu(trong lớp hay
ngoài sân)?
+ Em và các bạn thường chơi trò
chơi gì?
+ Em thích hoạt động nào nhất?
+ Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ
ra chơi?
- GV hỏi HS :
+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều
gì ?
-GV cho HS viết đoạn văn ra vở và
thu chấm trước lớp ( Nếu có thời
gian )
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào VBT
- HS chữa bài, nhận xét
- HS trả lời: đoạn a: con gà, con cừu
đoạn b: con kiến.
-HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm và trả lời
a. chia sẻ b. giúp đỡ c. nhường bạn
-2 nhóm lên diễn tả lại tình huống.
-HS trả lời
- HS làm bài vào VBT
+ Vào giờ ra chơi, em thường chơi nhảy
dây với các bạn.
- HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu,
cuối câu có dấu chấm.
- HS đọc yêu cầu đề bài .
- HS trả lời theo ý của mình.
-HS trả lời
+ Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách
nhau bằng dấu chấm .
-HS viết đoạn văn .
3. Vận dụng
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau -HS chia sẻ
________________________________________________________________
Ngày giảng: Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: THỜI KHOÁ BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng văn bản Thời khóa biểu: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt
khoát, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau từng cột, từng dòng.
- Nắm được được các thông tin trong văn bản TKB, hỏi đáp được cùng bạn
về các thông tin, như: các tiết học diễn ra như thế nào theo thứ, buổi; những môn
học bắt buộc; những hoạt động khác (tự học có hướng dẫn; hoạt động vui chơi,
giải trí); số tiết, …
- Hiểu tác dụng của TKB đối với HS: giúp theo dõi các tiết học trong từng
buổi, từng ngày; chuẩn bị bài vở để học tốt,…
Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: Hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ;
Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học của HS.
b. Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu ( 2-3')
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
- Trong các bài học trước, các em đã biết
thế nào là Mục lục sách, Tự thuật, Danh
sách học sinh, Nội quy học sinh. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em biết đọc một
Thời khóa biểu, hiểu tác dụng của TKB.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức (18
- 20')
HĐ 1: Đọc thời khóa biểu (BT1)
a. Đọc mẫu văn bản TKB
- GV chiếu TKB lên bảng để hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe.
HS cách đọc.
- GV đọc mẫu văn bản TKB theo từng
ngày (thứ - buổi - tiết): đọc chậm, rõ ràng,
rành rẽ, ngắt nghỉ hơi hợp lí, đọc đến đâu
chỉ thước đến đấy.
Thứ Hai//
Buổi sáng: Tiết 1 – Hoạt động trải
nghiệm.// Tiết 2 – Tiếng Việt.// Hoạt động
vui chơi (25 phút).// Tiết 3 – Tiếng Việt.//
Tiết 4 – Toán.//
Buổi chiều: Tiết 1 – Giáo dục thể chất.//
Tiết 2 – Ngoại ngữ.// Tiết 3 – Tự học có
hướng dẫn.//
Thứ Ba//
Buổi sáng: Tiết 1 – Toán.// Tiết 2 – Tiếng
Việt.// Hoạt động vui chơi (25 phút).//
Tiết 3 – Tiếng Việt.// Tiết 4 – Đạo đức.//
Buổi chiều: Tiết 1 – Tự nhiên và xã hội.//
Tiết 2 – Tự học có hướng dẫn.// Tiết 3 –
Hoạt động trải nghiệm.//
Thứ Tư// … Thứ Năm//… Thứ Sáu//…
b. HDHS luyện đọc TKB theo TT: thứ buổi – tiết
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm
TKB.
- GV mời một số HS đứng lên đọc TKB,
mỗi HS đọc một ngày. GV giúp đỡ HS
khi cần thiết.
- Chỉ thước mời 2 tổ đọc TKB ngày thứ
Tư. Nhắc các em đọc chậm, rõ, ngắt nghỉ
hơi dài hơn bình thường.
- GV chỉ thước mời 2 tổ đọc TKB thứ
Năm.
- GV chỉ thước mời 2 nửa lớp thi đọc.Mỗi
nửa lớp đọc TKB một ngày bất kì.
- Cả lớp đọc ĐT 1 ngày bất kì theo chỉ
của GV.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm
TKB.
- Một số HS đứng lên đọc TKB,
mỗi HS đọc một ngày.
- 2 tổ đọc.
- 2 tổ đọc.
- HS 2 nửa lớp thi đọc.
- HS cả lớp đọc đồng thanh 1 ngày
bất kì.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập (7')
HĐ 2: Cùng bạn hỏi đáp về TKB
( BT2)
- 1 HS đọc yc
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp chọn đọc TKB có sẵn
- GV cho cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK hoặc đọc TKB thực tế
trong SGK hoặc đọc TKB thực tế của lớp. của lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi - HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về
đáp về TKB. GV hướng dẫn HS có thể TKB.
hỏi về: các tiết học của ngày hôm qua,
hôm nay, ngày mai, ngày kia, v.v...
- GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước - Một số cặp HS hỏi đáp trước lớp.
lớp. GV hỗ tr...
Ngày soạn: 05/11/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. HS biết lắng nghe chia sẻ của bạn và thể hiện được sự hỗ trợ khi bạn đề nghị.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: Nhật kí
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm
học mới (15 - 16')
* Khởi động:
- HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS nêu nhận xét, ý kiến về
phong trào hưởng ứng Tủ sách
- GV cho HS nêu nhận xét, ý kiến về phong anh em.
trào hưởng ứng Tủ sách anh em.
- HS chuẩn bị nhật kí để trao đội
đọc với nhau những điều hay lẽ
- GV cho HS chuẩn bị nhật kí để trao đội phải, những cái học được từ
đọc với nhau những điều hay lẽ phải, những phong trào.
cái học được từ phong trào.
- HS thực hiện yêu cầu.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
________________________________________________________________
Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: BÀI HÁT TRỒNG CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe viết lại chính xác bài thơ Bài hát tới trường (12 dòng thơ đầu). Qua
bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô
li .
- Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k,
l/n, giải đúng câu đố..
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học.
b.Phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và
trình bày văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi.
2. Học sinh: SGK, VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: 2'
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức 7'
Mục tiêu: Nắm được hình thức và nội dung
bài viết.
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
trường.
- GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại.
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về nội dung
và hình thức của 3 khổ đầu bài thơ:
- HS trả lời các câu hỏi.
+ 3 khổ thơ đầu nói về điều gì?
+ 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới
bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường,
giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
về đồ dùng học tập.
+ Giữa trang vở, cách lề vở
+ Cần viết mấy dòng thơ? Mỗi dòng có khoảng 4 ô li.
mấy tiếng? Cách viết thế nào?
+ Cần viết 12 dòng thơ, mỗi
dòng 4 tiếng; chữ đầu dòng viết
hoa, chữ đầu của mỗi dòng lùi
+ Những dòng đối thoại viết thế nào?
vào 3 ô so với lề vở.
+ Có gạch đầu dòng trước mỗi
- Cho HS luyện viết từ các em dễ viết sai: dòng thơ, sau câu hỏi có dấu
sạch sẽ, trong xanh, gương mặt, ...
chấm hỏi.
- HS luyện viết ra bảng con theo
lời đọc của GV
3. Luyện tập, thực hành 22'
a. HS nghe – viết
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết.
- HS lắng nghe.
- GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc - HS nghe – viết.
thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- HS soát lại.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- Chấm, chữa bài
- HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
b. Luyện tập làm bài tập chính tả.
Mục tiêu: Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n.
Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k,
l/n, giải đúng câu đố.
Bài tập 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống
Cách tiến hành:
- GV chiếu YC của BT 2 lên bảng, YC 1 HS
đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k
- HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc
thầm theo.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả:
c + a, o, ô, ơ, u, ư; k + e, ê, i.
- 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm
- GV mời một số HS lên bảng hoàn thành vở.
BT
- Một số HS nhận xét bài làm của
trên bảng phụ.
các bạn trên bảng.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS lắng nghe, sửa bài.
các bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Bài tập 3: Chọn chữ phù hợp với ô trống
- HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc
hoặc với tiếng in đậm rồi giải câu đố
thầm theo.
Cách tiến hành:
- GV chiếu YC của BT 3 lên bảng, YC 1 HS - HS làm bảng phụ, cả lớp làm
vở.
đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV mời một số HS lên bảng hoàn thành
- Một số HS nhận xét bài làm của
BT
các bạn trên bảng.
trên bảng phụ.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS lắng nghe, sửa bài.
các bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài:
a) Chữ l hay n?
Không phải bò, không phải trâu
Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn.
Là cái bút máy.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thân hình chữ nhật
Chữ nghĩa đầy mình
Ai muốn giỏi nhanh
Đọc tôi cho kĩ.
Là quyển sách.
4.Vận dụng, trải nghiệm 4'
-HS thực hiện vận dụng
- HS vận dụng kiến thức bài tập chính tả tìm
và viết lại 1 số cụm từ sử dụng l/n
- Đố vui cùng bạn và người thân đọc đúng
các cụm từ đó.
4. Củng cố - dặn dò 2'
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức cho
Hs.
- GV hệ thống lại kiến thức.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
______________________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
CHỮ HOA H
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Học
tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng
quy định.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo.
- Phẩm chất : Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và
trình bày văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, mẫu chữ hoa H và câu ứng dụng.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát bài : Múa vui.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ G, 1 dòng - HS viết bảng con.
chữ Giữ vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức ( 1214')
3.1. GTB:
- GV giới thiệu chữ hoa H - GV ghi đầu - HS lắng nghe.
bài.
3.2. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
(5-7')
a. GV gắn mẫu chữ hoa H cỡ vừa lên bảng.
- GV giới thiệu: Đây là chữ hoa H cỡ
vừa.
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2
những câu hỏi sau: (3 phút)
+ Chữ hoa H cỡ vừa cao mấy li? Rộng mấy
li?
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ
hoa H cỡ vừa gồm 3 nét, cao 5 li.....
- GV chỉ mẫu và miêu tả chữ hoa H cỡ vừa:
Nét 1 là sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong
trái và thẳng ngang (lượn 2 đầu). Nét 2 là sự
kết hợp của 3 nét cơ bản: khuyết ngược,
khuyết xuôi và móc phải. Nét 3 là nét sổ
thẳng đứng.
b. GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H:
* Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết
nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết
xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét
móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và
viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi
chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau).
* Chú ý: Cuối nét 1 và đầu nét 2 đều hơi
lượn, chụm vào nhau thành góc nhọn. Để
khoảng cách giữa 2 nét khuyết vừa phải
( không hẹp quá và cũng không rộng quá) 2
đầu khuyết đối xứng với nhau.
- Lần 1: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình
viết.
- Lần 2: GV tô khan vào chữ mẫu, nêu lại
quy trình.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, thảo luận, nhận xét
chữ H hoa cỡ vừa.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS viết trên không.
- HS viết bảng con.
- HS nhận xét bài viết của bạn.
- GV yêu cầu HS viết trên không theo cô.
- GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng)
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. GV nêu quy trình viết chữ hoa H cỡ nhỏ:
- Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ
H cỡ vừa và chữ H cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ hoa H cỡ vừa
nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ
hoa H cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng.
3.3. Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7')
* Từ ứng dụng cỡ vừa: Học
- GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng.
- Từ ứng dụng có chữ hoa nào?
- Hãy quan sát và nêu độ cao khoảng cách
của từ ứng dụng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Học cỡ
vừa.
* Từ ứng dụng cỡ nhỏ: Học
- Quan sát so sánh độ cao bề rộng của chữ
Học cỡ vừa và chữ Học cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ Học cỡ vừa. Độ
cao bề rộng của chữ Học cỡ nhỏ bằng một
nửa chữ Học cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút ở
đường kẻ .. điểm dừng bút ở đường kẻ ….
* Cụm từ ứng dụng
- GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng “Học
tập tốt, lao động tốt.”
- GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên
chúng ta: không tự đề cao, không coi thường
người khác, không khoe khoang, luôn nói
đúng sự thật, gan dạ dám nghĩ, dám làm .
- Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có
con chữ hoa?
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh:
Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g.
Chữ có độ cao 2 li: đ, p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc Học
- HS nêu
- HS nêu
- HS viết bảng con.
- HS chia sẻ.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS quan sát và nhận xét độ cao
của các chữ cái theo hướng dẫn
của GV.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â,
ô, a, n.
- GV nhận xét,.....
- GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng
dụng.
* Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết
liền mạch.......
3. Thực hành, luyện tập (15- 17')
- Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài
viết?
- GV đưa bài mẫu.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn
bằng trò chơi: “Cô cần”)
- GV hướng dẫn viết.
* Dòng 1: H (cỡ vừa)
- Dòng 1 viết được mấy chữ hoa H?
-> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ.
* Dòng 2,3: H (cỡ nhỏ)
- Viết được mấy chữ hoa H ở dòng 2
* Dòng 4: Học (cỡ vừa)
- Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ
Học ?
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nêu.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS nêu.
- HS viết dòng 1
- HS nêu.
- HS viết dòng 2,3
- HS nêu
- HS viết dòng 4
- HS nêu
* Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết - HS viết dòng 5,6
được mấy chữ Học ?
- HS nêu.
*Cụm từ ứng dụng 1: 1 dòng em viết được - HS viết cụm từ ứng dụng.
mấy cụm từ?
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá nhanh 1 số bài.
- GV nhận xét chung cả lớp.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS vận dụng viết chữ hoa H vào các
vật liệu khác nhau như tờ bìa, giấy luyện - HS thực hiện vận dụng, trải
chữ đẹp......
nghiệm
- Thi tìm tên các bạn trong lớp bắt đầu bằng
chữ hoa H để viết lại
5. Củng cố - dặn dò (2 – 3')
Mục tiêu: Ghi nhớ cách viết chữ hoa H
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học.
- HS nêu
- Nhận xét tiết học,dặn dò viết bài.
- HS lắng nghe.
__________________________________________
Tiết 3:
TOÁN
PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng cộng 2 số
có 2 chữ số
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ).
2. Năng lực
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính,,…
2. HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời.
III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động Mở đầu 3'
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp Em học toán
các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện - HS lắng nghe.
các bài toán có liên quan về cộng có nhớ
trong phạm vi 100
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
2. HĐ Luyện tập, thực hành 25'
Mục tiêu: vận dụng tính toán nhanh, chính
xác các bài tập
Bài 2: Số?
2.
- GV nêu BT.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua - HS làm việc cá nhân.
10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các - Trình bày bài bảng con và trong
phép tính đã cho.
vở.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq
- HS đọc kết quả và giải thích
19
58
47
66
cách cộng
+ 43 + 26 + 14 + 25
- Lớp nhận xét, đối chiếu
62
84
61
91
GV theo dõi nhận xét
3.
Bài 3. Tìm lỗi sai sửa lại cho đúng
Học sinh quan sát giúp bạn voi
tìm lỗi sai trong bài, nối tiếp nêu
miệng
Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
29
37
42
+54
+36
2 phép tính đầu thuộc dạng cộng có nhớ thì +47
76
91
78
bạn quen không nhớ thêm 1 vào số chục,
phép tính số 3 là cộng không nhớ thì bạn lại
nhớ thêm 1 cộng vào số chục nên sai kết quả
Học sinh sửa lại cho đúng
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc
4.
bài toán.
- HS làm việc cá nhân, quan sát
Bài 4:
tranh, đọc đề toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
- Có 28 dê đen và 14 dê trắng
+ Bài toán cho biết gì?
+ Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở ô li.
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
Có tất cả số dê là:
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
28 + 14 = 42 (con)
mình.
Đáp số: 42 con
- GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. Đánh
- HS báo cáo kết quả.
giá 1 số bài của học sinh
- Nhận xét bài trên bảng của bạn.
- HS lắng nghe luật chơi, cách
chơi.
3. Hoạt động vận dụng Trò chơi “Bắt vịt”
7'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vịt mang - Thông qua trò chơi:
theo phép cộng trong dạng bài học, các con - HS tham gia chơi
tìm kết quả đúng thì bắt được vịt , sai thì bị - Lắng nghe
phạt theo yêu cầu của bạn thắng
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì),
luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong
tiết học, cuối cùng có đánh giá kết quả.
- Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành
cặp đôi hoặc nhóm để cùng chơi.
- Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS
- HD chuẩn bị bài sau: Phép cộng có nhớ
trong phạm vi 100 tiếp theo dạng 47 +5
__________________________________________
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nói/ viết được lời xin lỗi gửi tới người mà em mắc lỗi
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Rèn tính trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: Giáo án. Máy chiếu, máy tính
+ Học sinh: giấy vẽ, bút màu, tranh ảnh/ bài viết về quê hương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi
động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
GV tổ chức cho HS hát, múa bài HS múa hát theo nhạc
“Lớp chúng mình
GV đánh giá, chuyển sang bài
HS lắng nghe
mới
2. Hoạt động Hình thành kiến
thức mới: Khám phá:
Hoạt động 1: Nói hoặc viết lời
xin lỗi và gửi tới người mà em
mắc lỗi.
- GV yêu cầu HS viết một lá thư HS nghe, nắm rõ yêu cầu
ngắn gửi lời xin lỗi tới người
mình mắc lỗi. Yêu cầu: Lá thư
thể hiện được thái độ hối lỗi và
mong muốn chân thành được tha
- HS làm bài cá nhân: Viết thiệp/ giấy
lỗi.
nhớ/…
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS chia sẻ nội dung lá - 5-6 HS đọc chia sẻ lời xin lỗi của mình.
- Lớp nhận xét, góp ý
thư trước lớp.
GV mời HS khác nhận xét, góp ý, - HS lắng nghe, thực hiện
bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét, yêu cầu
HS về nhà gửi thư xin lỗi cho
người mình mắc lỗi.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành.
THƯ GIÃN
Vận dụng
Hoạt động 2: Đóng vai kể tiếp
HS thảo luận nhóm 4, đóng vai và kể tiếp
câu chuyện bạn Cáo
câu chuyện bạn Cáo theo sự hướng dẫn của
GV cho HS thảo luận nhóm 4,
GV:
thực hiện các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: Đóng vai, kể tiếp Ví dụ: Bạn Cáo không được các bạn khác
chơi cùng nữa vì đã mắc lỗi nhưng lại còn
câu chuyện bạn Cáo.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá đổ lỗi cho bạn Thỏ. Cáo nhận thấy điều đó
sự thể hiện của bạn theo các tiêu và cthấy ăn năn, hối hận. Cáo tìm đến Thỏ
và Sóc để xin lỗi. Thỏ và Sóc tha lỗi cho
chí sau:
Cáo, và nói: “Chúng tớ sẽ tha lỗi cho cậu vì
+ Phương án đưa ra: hợp lí
cậu đã biết nhận ra lỗi lầm của mình. Hy
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm: tập vọng cậu sẽ không bao giờ mắc lại lỗi lầm
đó nữa.”
trung, nghiêm túc
- GV quan sát các nhóm làm việc, - 1-2 nhóm đóng vai
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
hỗ trợ khi cần thiết.
- GV gọi đại diện các nhóm đóng - HS lắng nghe
vai, kể tiếp câu chuyện.
GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV đánh giá, chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
4. Hoạt động Vận dụng, trải
HS nêu
nghiệm
+ Nêu 3 điều em học được qua
bài học?
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố,
- HS nêu
dặn dò)
+ Nêu 3 điều em thích ở bài học?
Nhận xét tiết học
________________________________________________________________
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN
PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết và tìm được kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
dạng 47+5 dựa vào phép cộng có nhớ trong phạm vi 20
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ).
2. Năng lực
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:Máy tính,….
2.HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời.
III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu 5'
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – - HS lắng nghe
Ai đúng
- 2 đội - mỗi đội 3 HS
- GV giới thiệu trò chơi.
+ Đội Sơn Ca.
- Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, + Đội Họa mi.
mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi.
- HS lắng nghe
- Nêu luật chơi.
- HS chơi
- Cho HS chơi.
- 1 HS đánh giá 2 đội chơi và
- GV đưa 1 số phép cộng khi đặt tính sai bình chọn nhóm chơi tốt nhất.
hoặc quên không nhớ để học sinh tìm
- Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng
cuộc
- GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng
cuộc và khen HS.
*GV dẫn dắt vào bài mới:
Tiết 48: Cộng có nhớ trong phạm vi 100
(Tiết 1)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15'
* Giới thiệu phép tính 47+5 và thao tác
tìm kết quả bằng đồ dùng
- Cho HS quan sát tranh
- Bạn trong tranh đang làm gì?
- T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm
gì để tìm được kết quả của phép tính
47+5?
- T/C cho Hs theo dõi video.
- Y/C HS sử dụng khối lập phương hay
que tính, tìm kết quả 37+25 theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách
thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập
phương hay que tính.
- Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá
- Vậy kết quả của phép tính 47 + 5 bằng
bao nhiêu?
- YC theo dõi đáp án của bạn trong video
- GV chốt và khen ngợi học sinh
2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo
cột dọc phép tính 47+5
- GV HD HS cách đặt tính và tính theo
cột dọc.
+ Cho hs phân tích số 47,5
- Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục
và mấy đơn vị?
- Để thực hiện phép tính theo cột dọc 47
+5 thì các em sẽ làm như thế nào?
- GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên
bảng
- Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính
=> GV chốt: Phép tính 47 +5: Đây là
phép cộngdạng số có 2 chữ số với cho số
có 1 chữ số trong phạm vi 100 có nhớ
? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ
số cho số có 1 chữ số các con làm thế nào?
? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng
này ra sao?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Bạn đang tìm cách tính kết quả
phép tính 47 + 5 bằng khối lập
phương hay que tính.
- HS thảo luận nhóm đôi TL câu
hỏi
- HS xem Video HS thao tác.
- HS sử dụng khối lập phương
hay que tính, tìm kết quả 47+5
theo nhóm đôi
- 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách
thực hiện
- HS trả lời: Bằng 52
HS theo dõi
- HS phân tích số
+ Số 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị.
+ Số 5 gồm 0 chục và 5 đơn vị
- HS nối tiếp chia sẻ cách tính
- HS chú ý lắng nghe
+ Cộng từ phải sang trái. Cộng từ
hàng đơn vị đến hàng chục.
+ Viết các chữ số ở kết quả tổng- thẳng cột với các số ở trêncác số hạng
- 1 số HS nêu ví dụ
- Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính
dạng 47+ 5. Chú ý khi cộng hàng đơn vị
ghi số hàng đơn vị và số chục nhớ 1 cộng
thêm vào chữ số hàng chục
- Chú ý đặt tính số đơn vị thẳng số đơn vị,
số chục thẳng số chục
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10'
MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết
quả thẳng cột khi thực hiện các phép cộng
dạng cộng số có hai chữ số với số có 2 chữ
số có nhớ.
* BT1: Tính
-Y/c hs mở SGK trang 60 để đọc thầm bài
tập 1.
- Gọi 1 HS đọc đầu bài
- GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì?
- Các phép tính này được viết như thế nào?
- Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng concá
nhân.
- Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính.
- Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các
bạn.
- GV chốt kết quả đúng
25
58
63
77
+ 6
+ 4
+ 8
+7
31
62
71
84
- Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì
khi thực hiện các phép tính này?
- GV chốt kiến thức chung:
+ Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực
hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục,
lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng
chục
+ Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột
với nhau
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5'
*Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt”
- GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa
- HS nhắc lại:
+ B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu
cộng và dấu gạch ngang.
+ B2: tính từ phải sang trái, lưu ý
nhớ 1 vào cột số chục..
Bài 1: Tính.
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- HS TL.
- HSTL.
- 4 HS lên bảng trình bày trên
bảng các.
- HS nêu ý kiến đánh giá bài của
bạn
Cách đặt tính số hạng thứ 2 chỉ
có hàng đơn vị nên lệch về bên
phải 1 chữ số so với số hạng thứ
nhất, Nhớ 1 cộng thêm vào hàng
chục
- HS lắng nghe
- HS thực hiện chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
điểm tốt”
- GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các
nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép
tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 vào
bông hoa sau đó lên dán vào cây.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Tổng kết trò chơi.
- GV nói kết thúc bài học: Qua trò chơi
giúp HS củng cố kiến thức và mở rộng tự
tìm thêm nhiều phép tính cộng có nhớ
trong phạm vi 100
____________________________________________________
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Nhím nâu kết
bạn
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt
động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Nhím - Học sinh đọc bài
nâu kết bạn
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Theo bài đọc, vì sao nhím - 1 HS đọc
trắng và nhím nâu có những ngày - HS trả lời
mùa đông vui vẻ, ấm áp? (đánh dấu
+ Vì nhím trắng và nhím nâu được ở
V vào ô trống trước đáp án đúng)
cùng nhau
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- HS nhận xét.
- GV mời HS trả lời .
? Em học được điều gì từ câu - HS trả lời
chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Chọn và viết lại những từ ngữ
nói về nhím trắng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi 1-2 HS chưa bài.
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời :
+ Những từ ngữ nói về nhím trắng: Tốt
bụng, thân thiện, quý bạn, vui vẻ
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
- HS: từ chỉ đặc điểm
- GV gọi HS nhận xét
- GV hỏi: Những từ ngữ nói về nhím
trắng là từ chỉ gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS đọc yêu cầu
Bài 3: Điền g hoặc gh vào chỗ trống.
a. Suối ....ặp bạn rồi
.......óp thành sông lớn.
Sông đi ra biển
Biển thành mênh mông.
b.Quả ......ấc nào mà chín
Cũng .......ặp được mặt trời.
c. Nắng ......é vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
+ BT yêu cầu gì?
+ Bài yêu cầu Điền g hoặc gh vào chỗ
trống
-GV gọi 3 HS lần lượt chữa bài.
- HS chữa bài.
a. g
b.g
c . gh
? Khi nào điền g, gh?
- HS trả lời
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết vào chỗ trống.
-HS đọc đề bài
a. Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu.
M: líu lo, lưu luyến,........................
b. Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng.
M: hiền lành, siêng năng...................
+ GV cho HS chơi truyền điện. GV - HS tham gia trò chơi
gọi HS bất kì tìm từ có chưa tiếng a. Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu: líu lo,
“iu hoặc ưu”, “iên hoặc iêng”. HS lưu luyến, ríu rít, ưu ái,quả lựu, ….
tìm đúng từ sẽ gọi bạn khác tìm đến b. Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng: hiền
lành, siêng năng, túi tiền, cồng chiêng,
khi có hiệu lệnh kết thúc của GV.
- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS ….
hoàn thiện bài vào VBT kết hợp giải
nghĩa từ HS chưa rõ
- HS hoàn thiện bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 5: Chọn a hoặc b
- GV yêu cầu HS chọn câu a hoặc b
hoàn thành vào VBT
- GV yêu cầu 3 HS chữa bài
? Mỗi đoạn thơ nói đến loài vật nào?
-GV nhận xét, đánh giá.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
điền vào chỗ trống.(nhường bạn,
giúp đỡ, chia sẻ, chăm chỉ)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
và trả lời.
- GV gọi 2 nhóm phân công thành
viên lên diễn tả lại tình huống a, b
? Bạn bè cần cư xử với nhau thế
nào?
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.
Câu 7. Viết một câu về hoạt động
em thích trong giờ ra chơi.
-GV yêu cầu 1-2 HS trả lời
? Khi viết câu lưu ý gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 8. Viết 3 - 4 câu kể về một giờ
ra chơi ở trường em.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV cho HS trả lời từng gợi ý trong
VBT
+ Trong giờ ra chơi, em và các bạn
thường vui chơi ở đâu(trong lớp hay
ngoài sân)?
+ Em và các bạn thường chơi trò
chơi gì?
+ Em thích hoạt động nào nhất?
+ Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ
ra chơi?
- GV hỏi HS :
+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều
gì ?
-GV cho HS viết đoạn văn ra vở và
thu chấm trước lớp ( Nếu có thời
gian )
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào VBT
- HS chữa bài, nhận xét
- HS trả lời: đoạn a: con gà, con cừu
đoạn b: con kiến.
-HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm và trả lời
a. chia sẻ b. giúp đỡ c. nhường bạn
-2 nhóm lên diễn tả lại tình huống.
-HS trả lời
- HS làm bài vào VBT
+ Vào giờ ra chơi, em thường chơi nhảy
dây với các bạn.
- HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu,
cuối câu có dấu chấm.
- HS đọc yêu cầu đề bài .
- HS trả lời theo ý của mình.
-HS trả lời
+ Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách
nhau bằng dấu chấm .
-HS viết đoạn văn .
3. Vận dụng
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau -HS chia sẻ
________________________________________________________________
Ngày giảng: Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: THỜI KHOÁ BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng văn bản Thời khóa biểu: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt
khoát, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau từng cột, từng dòng.
- Nắm được được các thông tin trong văn bản TKB, hỏi đáp được cùng bạn
về các thông tin, như: các tiết học diễn ra như thế nào theo thứ, buổi; những môn
học bắt buộc; những hoạt động khác (tự học có hướng dẫn; hoạt động vui chơi,
giải trí); số tiết, …
- Hiểu tác dụng của TKB đối với HS: giúp theo dõi các tiết học trong từng
buổi, từng ngày; chuẩn bị bài vở để học tốt,…
Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: Hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ;
Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học của HS.
b. Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu ( 2-3')
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
- Trong các bài học trước, các em đã biết
thế nào là Mục lục sách, Tự thuật, Danh
sách học sinh, Nội quy học sinh. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em biết đọc một
Thời khóa biểu, hiểu tác dụng của TKB.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức (18
- 20')
HĐ 1: Đọc thời khóa biểu (BT1)
a. Đọc mẫu văn bản TKB
- GV chiếu TKB lên bảng để hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe.
HS cách đọc.
- GV đọc mẫu văn bản TKB theo từng
ngày (thứ - buổi - tiết): đọc chậm, rõ ràng,
rành rẽ, ngắt nghỉ hơi hợp lí, đọc đến đâu
chỉ thước đến đấy.
Thứ Hai//
Buổi sáng: Tiết 1 – Hoạt động trải
nghiệm.// Tiết 2 – Tiếng Việt.// Hoạt động
vui chơi (25 phút).// Tiết 3 – Tiếng Việt.//
Tiết 4 – Toán.//
Buổi chiều: Tiết 1 – Giáo dục thể chất.//
Tiết 2 – Ngoại ngữ.// Tiết 3 – Tự học có
hướng dẫn.//
Thứ Ba//
Buổi sáng: Tiết 1 – Toán.// Tiết 2 – Tiếng
Việt.// Hoạt động vui chơi (25 phút).//
Tiết 3 – Tiếng Việt.// Tiết 4 – Đạo đức.//
Buổi chiều: Tiết 1 – Tự nhiên và xã hội.//
Tiết 2 – Tự học có hướng dẫn.// Tiết 3 –
Hoạt động trải nghiệm.//
Thứ Tư// … Thứ Năm//… Thứ Sáu//…
b. HDHS luyện đọc TKB theo TT: thứ buổi – tiết
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm
TKB.
- GV mời một số HS đứng lên đọc TKB,
mỗi HS đọc một ngày. GV giúp đỡ HS
khi cần thiết.
- Chỉ thước mời 2 tổ đọc TKB ngày thứ
Tư. Nhắc các em đọc chậm, rõ, ngắt nghỉ
hơi dài hơn bình thường.
- GV chỉ thước mời 2 tổ đọc TKB thứ
Năm.
- GV chỉ thước mời 2 nửa lớp thi đọc.Mỗi
nửa lớp đọc TKB một ngày bất kì.
- Cả lớp đọc ĐT 1 ngày bất kì theo chỉ
của GV.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm
TKB.
- Một số HS đứng lên đọc TKB,
mỗi HS đọc một ngày.
- 2 tổ đọc.
- 2 tổ đọc.
- HS 2 nửa lớp thi đọc.
- HS cả lớp đọc đồng thanh 1 ngày
bất kì.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập (7')
HĐ 2: Cùng bạn hỏi đáp về TKB
( BT2)
- 1 HS đọc yc
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp chọn đọc TKB có sẵn
- GV cho cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK hoặc đọc TKB thực tế
trong SGK hoặc đọc TKB thực tế của lớp. của lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi - HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về
đáp về TKB. GV hướng dẫn HS có thể TKB.
hỏi về: các tiết học của ngày hôm qua,
hôm nay, ngày mai, ngày kia, v.v...
- GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước - Một số cặp HS hỏi đáp trước lớp.
lớp. GV hỗ tr...
 









Các ý kiến mới nhất