Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Thị Hiệp
Ngày gửi: 16h:34' 20-11-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 6
(Từ ngày 10 tháng 10 đến 14 tháng 10 năm 2022)

Chiều

sáng

sáng

Chiều

sáng

sáng

TG Môn

sáng

Thứ sáu
14/10/2022

Thứ năm
13/10/2022

Thứ tư
12/10/2022

Thứ ba
11/10/2022

Thứ hai
10/10/2022

T-N

Tiết

HĐTN
Anh Văn
Anh Văn
Toán
Đạo đức
Anh Văn
Anh Văn
Mĩ Thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3
4
5
1
2
3
4
1

TNXH
Tin
Toán

2
3
1

Tiếng Việt

2

Tiếng Việt
GDTC
Tiếng Việt
Toán

3
4
5
1

TNXH

2

Âm nhạc
Toán
Công nghệ
TV TC
HĐTN

3
4
1
2
3

Toán
Tiếng Việt

1
2

GDTC
Tiếng Việt
HĐTN

3
4
5

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Sách bút thân yêu.
GVBM
GVBM
Bảng nhân 9, bảng chia 9 (T3)
Quan tâm hàng xóm láng giềng (T1)
GVBM
GVBM
GVBM
Đọc: Lời giải toán đặc biệt
Nói và nghe: Kê chuyện Đội viên
tương lai
Truyền thống trường em
GVBM
Tìm thành phần trong phép nhân, phép
chia (T1)
Viết: Nghe – viết: Lời giải toán đặc
biệt
Đọc: Bài tập làm văn
GVBM
Đọc mở rộng
Tìm thành phần trong phép nhân, phép
chia (T2)
Truyền thống trường em
GVBM
Một phần mấy (T1)
Sử dụng quạt điện (T2)
Luyện đọc
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cuốn
sổ nhắc việc
Một phần mấy (T2)
Luyện tập: Từ ngữ về nhà trường. Dấu
chấm hỏi
GVBM
Luyện tập: Luyện viết đơn
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Làm việc theo kế hoạch

Tích hợp
GD AN
ĐP QP

AT
GT

Thư hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:

Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: SÁCH BÚT THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết làm được cuốn sổ nhắc việc để ghi chép, bổ sung những hoạt động không có
trong thời gian biểu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- HS trải nghiệm:Thực hiện được những việc đã ghi trong sổ nhắc việc
3. Phẩm chất
- Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- tấn giấy bìa màu để làm thẻ từ
- Bìa xanh hay đỏ… vài tở giấy A4, keo dán, ghim , kéo …để làm sổ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi về những
việc cần làm nhưng còn hay quên.
- GV mời 2 HS sắm vai trò chơi đối đáp
- GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho
HS vào tham gia
* Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia hỏi bạn
trả lời và đổi lại
- GV gợi ý đặt câu hỏi
? Theo bạn, bạn còn những việc nào hàng
ngày rất cần mà còn hay quên?
+ Vì sao hay quên hoặc không làm?
? Theo bạn muốn khỏi quên mình cần làm
như thế nào?
GV:Thực hiện được công việc cần làm
không phải dễ dàng. Nếu đó là công việc cần
làm chúng ta phải vượt qua lười, ngại khó,
không muốn làm để thực hiện bằng được.
Còm nếu hay quyên chúng ta có thể khác
phục: nhờ người thân nhắc, ghi vào vở
giấy…
- GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng

Hoạt động của học sinh

- HS đóng vai trao đổi cặp
- HS thảo luận và chia sẻ kết quả
+…
+ Lượi, Ngại Khó, Không muốn làm,
quên
+…
- HS lắng nghe
- HS quan sát

2. Hoạt động khám phá chủ đề: Làm cuốn sổ nhắc việc
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi.nêu cách làm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhóm nhận xét

- HS lắng nghe
- GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi
- GV đưa ra các tình huống cho HS thảo
luận, nêu cách làm
-GV gợi ý cho HS thống nhất cách làm:
+ Gấp đôi tờ bìa
+ Gấp đôi 1 số tờ A4
+ dùng keo dán chạt hay ghim để ghim chặt
lại
+ Kẻ tên sổ ghi Sổ Nhắc Việc- họ tên …
lớp… hoặc dán nhãn vở và ghi
- GV yêu cầu HS thực hiện làm sổ nhắc việc
- GV cho học sinh nêu lựa chọn cách cất giữ
và sử dụng sổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Cuốn sổ do tự tay mình làm sẽ
là người bạn luôn ở bên chúng ta ,nhắc việc
cho ta?
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV mời HS cùng đọc viẹc mình cần làm
vừa ghi vào sổ
- GV gọi đại diện lên bảng trình bày

- HS ghi việc cần làm: Ví dự:
Thứ hai kiểm tra môn Toán
Thứ tư làm thiếp chúc mừng sinh nhật
Bố …

- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Ngoài những công việc hàng
- HS chia nhóm và thảo luận
ngày, chúng ta thường có nhiều việc trong
- HS chia sẻ trước lớp
tuần. Cả lớp có quyết tâm dùng cuốn sổ hàng - Nhóm nhận xét

ngày, hàng tuần và xem như bạn thân thiết
của mình không?
4. Cam kết hành động
- GV đề nghị HS về nhà làm cuốn sổ và thực
hiện theo những công việc đã ghi trong sổ
? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu thêm
điều gì?
? Hãy thảo luận với người thân về việc nên
làm cùng gia đình và bổ sung ghi vào sổ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau.

- HS về nhà thực hiện
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

------------------------------------------------------Anh văn
(GVBM)
------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức: Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
b. Kĩ năng: Vận dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học để hoàn thành các bài tập.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
Tiết 2, 3:

b. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: VBT, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các

bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, - HS quan sát
chia.

- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.

- HS theo dõi

b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15: 3
40: 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
15: 3 = 5

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ

Thừa số
Thừa số

7
6

9
5

7

Tích

42

?

?

Số bị chia
54
48
Số chia
6
8
Thương
9
?
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?

63
9
?

7 x 8 = 56
40: 5 = 8

- HS đọc thầm yêu cầu
Thừa số
Thừa số
Tích

7
6
42

Số bị chi
Số chia
Thương
- HS nêu

54
6
9

9
5
45

8
7
56

48

63

8
6

9
7

- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
nhiêu quả táo?

- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li

- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo

- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6

- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
---------------------------------------------------------Tiết 5:

Đạo đức
QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - kĩ năng:
a.Kiến thức:- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
b. kĩ năng:- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất - năng lực:
a. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối:
- GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người - HS lắng nghe.
hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý:
? Người hàng xóm đó tên là gì?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng giềng
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát

- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác.
hàng xóm láng giềng trong những bức Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép
tranh sau?
với bác hàng xóm.
+ Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô
hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn nữ
và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng
xóm.
+ Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi
thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện
bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho
sức khỏe của ông hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc
tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện

- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đặt tiếp câu hỏi
? Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng
giềng?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ,
các em cũng cần biết làm các việc phù hợp
với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng
xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp
hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có
chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần
thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan
nhóm)
a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn
trong SGK
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện 
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk
- Hướng dẫn HS thảo luận
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người
hàng xóm đã làm gì?

việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt
với những người hàng xóm.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của
mình
VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét
nhà, giúp cô T trông em,.....
- 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ

tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt động

- HS lắng nghe câu chuyện
- 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
- 1 HS đọc lại câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm 2
+ Biết tin chồn mẹ bị ốm những người
hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi giúp
tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa và lau
dọn nhà cửa; chuột túi dỗ dành, chăm
sóc hai chú chồn con.
- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ + Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh
cảm thấy thế nào?
phúc,…..
- HS nhận xét và tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm
láng giềng có chuyện vui ta cùng chúc
mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi
gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn nhau.
3. Vận dụng.

- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe.
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của
mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
quan tâm hàng xóm láng giềng.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện buồn,
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
em và bố mẹ đã sang an ủi gia đình bác.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học
vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2

Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiết 1, 2:
Tiết 3:

Anh văn
(GVBM)
------------------------------------------------------------Mĩ thuật
(GVBM)
------------------------------------------------------------

Tiết 4:

Tiếng việt
ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn
cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô
đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện
ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to
Huy-gô từ khi còn rất nhỏ.
b. Kĩ năng:
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
b. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo
cặp và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới
đây có gì đặc biệt
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay
cho Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/
vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng
khiếu gì từ rất sớm?
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao

Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận và tìm ra đáp án
- HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề bài
toán được viết dưới dạng thơ

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã bộc
lộ tài năng thơ ca của mình
+ Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo

thầy giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy- lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi
gô?
cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết
giờ.
+ HS chọn đáp án C
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi
xem bài của Vích-to Huy-gô?
+ Em thấy Huy-gô là người thông
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy minh/ Em thấy Huy-gô là người thích
Huy-gô là người như thế nào?
thử thách bản thân,...
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.

- HS đọc

----------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1:

Tiếng việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn
cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô
đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện
ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to
Huy-gô từ khi còn rất nhỏ.
b. Kĩ năng:
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nói và nghe trong nhóm.
b. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
----------------------------------------------------------Tiết 2:

Tự nhiên và xã hội
TRUYỀN THÔNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham
gia vào những hoạt động có ý nghĩa này
b. Kĩ năng:
- Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng.
- Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có
hoàn cảnh khó khan hơn mình
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
- HS lắng nghe bài hát.
- GV mở bài hát “Chúng em với an toàn
giao thông” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội
dung gì?
+ Trả lời: Đi trên đường ta không lạng
+ Đi trên đường nên như thế nào?
lách , đi trên đường ta không dàn hàng
ngang .
+ Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh
+ Gặp đèn giao thông phải làm những gì ?
đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn.
+ Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao
thông .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động
kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận
nhóm đôi)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 4 và nêu yêu cầu:

- Đại diện một số nhóm trình bày
+ Trả lời: tổ chức ở sân trường
+ Hoạt động này giúp chúng em có
thêm hiểu biết về biển báo giao thông
về cách đảm bảo an toàn khi đi đường.
+ Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ?
+ Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự Các bạn tham gia rất tích cực, nhiệt
tình và sôi nổi
tham gia của các bạn trong hoạt động đó ?
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe1

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1:
Đối với trường học thì việc được học an
toàn giao thông đã được phổ biến nhưng
việc thực hiện thì chưa được cao. Tai nạn
do giao thông gây ra là rất lớn, làm thiệt
hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây
cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả
cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng
và đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện
nay. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ
trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm
thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn cả
nước.
Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày
hôm nay, cùng với sự tuyên truyền của các
em HS tới PHHS sự hiểu biết và ý thức văn
hóa giao thông của các bậc PHHS sẽ được
nâng lên rất nhiều, và tai nạn giao thông
giảm rõ rệt.
3. Thực hành
- GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh
ai đúng
+ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành - Học sinh lắng nghe luật chơi và
viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ tham gia chơi
ghi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó.
Trong thời gian 2 phút các thành viên phải
nhanh chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các
thẻ ý nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh
nhất thì đội đó dành chiến thắng

- Học sinh nhận xét.
- GV mời Hs khác nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Hs lắng nghe
- GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt
động kết nối giữa trường học với cộng đồng để
thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của
chúng.

4. Vận dụng:
Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm
nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng
động (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
hành thảo luận và trình bày kết quả.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chia sẻ với người thân những hoạt động kết + HS lên chia sẻ
nối cộng đồng mà em tham gia?
+ Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc + HS nêu cảm nghĩ
làm này ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời - 2-3HS đọc

- HS lên bảng chia sẻ về nội dung
- YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình
trong hình chốt
chốt
+ Hình mô tả hoạt động gì?
+ Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì?
+ Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động
kết nối?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
---------------------------------------------------------Tiết 3:

Tin học
(GVBM)
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022

Tiết 1:

Toán
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức: Nêu được tên gọi thành phần trong phép tính nhân. Nhận biết được thừa
số chưa biết, thừa số đã biết và tích đã cho.

b. Kĩ năng: Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
- Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: VBT, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Câu 2: 35: 5 = ?
+ Câu 1: 6 x 3 = 18
+ Câu 3: 9 x 4 = ?
+ Câu 2: 35: 5 = 7
+ Câu 4: 81: 9 = ?
+ Câu 3: 9 x 4 = 36
+ Câu 5: 5 x 4 = ?
+ Câu 4: 81: 9 = 9
+ Câu 6: 72: 8 = ?
+ Câu 5: 5 x 4 = 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 6: 72: 8 = 9
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài toán.
Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả
6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và

+ Bài toán cho biết gì?

giải bài toán.
- HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau
+ Bài toán hỏi gì?
có tất cả 6 lít nước..
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được nước?
mấy lít nước?
- Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
được 6 lít nước.
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế - Số lít nước ở một ca là: 6: 3 = 2 (l)
nào?
- HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm
một thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia. - HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Hoạt động
Bài 1: (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân
a, ? x 4 = 28
28: 4 = 7
b, ? x 3 = 12
12: 3 = 4
c, 6 x ? = 24
24: 6 = 4
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hs nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 2: Số? (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài

Thừa số
Thừa số

8
4

- HS làm bài cá nhân

?
6
18

5
?
30

7
?
2

í
h
32
- Cho HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (40)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

?

36

Thừa số
Thừa số

8
4

3
6

5
6

7
3

Tích
32 18 30
21
- HS chia sẻ
- Nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
- HS lắng nghe, theo dõi

- HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30
người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin
như nhau.

9
36

+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài

- HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao
nhiêu người?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30: 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người

3. Vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
- Lắng nghe
---------------------------------------------------------Tiết 2:

Tiếng việt
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong
khoảng 15 phút
- Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang
b. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nghe viết
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong
bài.
b. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa
hạ để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc
cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung
- GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện
Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết
viết đến À, ra thế!
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng
trước câu nói của nhân vật
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
+ Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than
cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huygô, mải miết,....
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho
HS viết.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo
bởi mỗi tiếng giao, dao, rao
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện

- Mời đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.

- HS hát
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm:
+ Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng
ghep được với mỗi tiếng cho trước
- Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
+ Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao
nhận, giao lưu, giao thừa,...
+ Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo,
dao động,...
+ tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao giảng,...

2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
(chọn a hoặc b)
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc
điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ
ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc
gi
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận
xét, góp ý

- GV nhận xét, tuyên dương.

b. Trò chơi: Thỏ về nhà
- Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm
nhất.
- Cả lớp tham gia trò chơi
- GV HD cách chơi:
+ HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp
án
+ Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh
càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh
chóng dán lên bảng
+ Nhóm nào dán được giấy lên bảng là
nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại
thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong
lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò
chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành.
+ GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào
viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh
nhất thì sẽ thắng cuộc.
- GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu
vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhã...
 
Gửi ý kiến