Bài 13. Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 23h:08' 12-11-2022
Dung lượng: 257.2 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 23h:08' 12-11-2022
Dung lượng: 257.2 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Lương Thế Vinh
Tổ Sinh – Hóa – Thể dục
Gv. Nguyễn Thị Thơm
CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
Môn: Hóa học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của photpho, axit photphoric và muối photphat
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được phiếu học tập cá nhân, các bài tập củng cố
kiến thức trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để hoàn thành các nhiệm vụ
giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra được cách giải bài tập tính chất axit
photphoric
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học
- Xác định số oxi hóa của P. Viết phương trình hóa học minh họa tính chất.
- Tính khối lượng muối photphat trong bài tập H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động
- Quan sát, thu thập thông tin, phân tích xử lí số liệu, dự đoán kết quả nghiên cứu
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, trình bày kết quả
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng trong tự
nhiên
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, thực hiện KH, trình
bày kết quả
- Ứng xử phù hợp với sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên
3. Phẩm chất
- Xây dựng lòng biết ơn các nhà khoa học và ý thức học tập tích cực, chủ động, hợp tác,
có kế hoạch kế thừa hoạt động nghiên cứu khoa học giúp ích cho xã hội.
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên
Học sinh
- Giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint, hình Học bài, chuẩn bị ôn lại
ảnh và video liên quan.
kiến thức P VÀ hợp chất
- Phiếu học tập phát cho học sinh, bảng phụ nhóm, Phiếu
nhiệm vụ trạm.
theo nội dung I. Kiến
thức cần nắm vững Bài
13 bằng sơ đồ tư duy
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, chuẩn bị học bài mới.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ, tìm từ khóa
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
Hàng ngang 1- THÙ HÌNH; Hàng ngang 2-PHOTPHAT; Hàng ngang 3 –BẠC NTRAT;
Hàng ngang 4 –TÍNH OXI HÓA; TỪ KHÓA– PHÂN BÓN.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: tổ chức chơi trò chơi Ô CHỮ, tìm từ khóa.
GV giới thiệu tên trò chơi/ mục đích trò chơi: trò chơi ô chữ, mục đích trả lời các câu hỏi
tương ứng mỗi hàng ngang và tìm ra được từ khóa liên quan đến nội dung bài học
GV giới thiệu luật chơi: HS hoạt động cá nhân trong thời gian 10s, giơ tay trả lời lần lượt
các ô chữ hàng ngang theo các câu hỏi tương ứng, mỗi hàng ngang sẽ cung cấp các chữ
cái liên quan để đưa ra từ khóa của trò chơi
- Thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên chiếu slide, hs quan sát và suy nghĩ.
HS đứng lên và giơ tay nhanh để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo: thành viên nào giơ tay nhanh nhất dành quyền trả lời, nếu thành viên nhanh
nhất trả lời sai thì cơ hội thuộc về các bạn khác.
- Đánh giá/ kết luận: GV chốt đáp án, trao phần quà cho các HS trả lời đúng trong trò
chơi
GV dẫn dắt: các cụm từ đáp án trong trò chơi ô chữ liên quan đến P và các hợp chất của
P. chúng ta cùng vào bài hôm nay: Tiết 21- Luyện tập Tính chất của P và các hợp chất của
chúng
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: không tiến hành hoạt động này
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức đã học.
b) Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững (7 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính chất của photpho, axit photphoric và muối photphat
Qua sơ đồ tư duy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ: Gv dẫn dắt: Bằng kiến thức đã học,
I. Kiến thức cần
trong thời gian không quá 1 phút, hãy sắp xếp 5 cụm từ trong
nắm vững
trò chơi thành vào các vị trí tương ứng thuộc về phần kiến thức
cần nắm vững trong sơ đồ tư duy về P và hợp chất của P, GV sẽ
gọi đại diện 3 HS mỗi nhóm trả lời
- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cặp đôi
- Báo cáo: thành viên nào giơ tay nhanh nhất dành quyền trả lời
sẽ lên chọn cụm từ thích hợp dán vào sơ đồ tư duy tương ứng
- Đánh giá/ kết luận: Sau khi HS trả lời, Gv nhận xét, chốt lại
nội dung 3 sơ đồ tư duy về P, axit photphoric, muối photphat
HS đã chuẩn bị ở nhà 1 lần nữa
Hoạt động 2: bài tập (30 phút)
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Bài tập
GV tổ chức chia lớp thành 6 nhóm
Phiếu nhiệm vụ học tập 1
+ Chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm Câu 1:
chia làm 3 trạm như sơ đồ sau:
Hợp chất/ion
Số oxi hóa của P
P2O3
+3
PBr5
+5
3–
PO4
+5
KH2PO4
+5
Zn3(PO4)2
+5
Câu 2.
+ Sẽ có 3 lượt thảo luận: mỗi lượt
C. Mg3P2
có thời gian thảo luận là 4 phút
Câu 3.
30s.
Lượt 1:
Trạm 1: giải quyết PHT 1,
Trạm 2: giải quyết PHT 2,
Trạm 3: giải quyết PHT 3
Lượt 2: người ngồi yên - PHT di
chuyển. Trạm 1: PHT 2,
trạm 2: PHT 3,
trạm 3: PHT 1
Tương tự cho lượt 3.
Trạm 1: giải quyết PHT 3,
Trạm 2: giải quyết PHT 1,
Trạm 3: giải quyết PHT 2
Tại lượt 1 và 2, HS làm vào phiếu
(1) 2P + 3Ca
Ca3P2
(B)
(2) Ca3P2 + 6 HCl " 2PH3 + CaCl2
(C)
(3) 4PH3 + 5O2
2P2O5 + 2H2O
Phiếu nhiệm vụ học tập 2
Câu 4:
học tập cá nhân,
lượt 3, HS làm ra bảng phụ nhóm
2K3PO4 + 3Ba(NO3)2 → Ba3(PO4)2 +6KNO3
+ Nội dung 3 PHT trong phụ lục
2 PO43– + 3 Ba2+ → Ba3(PO4)2
(phiếu nhiệm vụ trạm)
Cách hoạt động theo trạm
2Na3PO4 + 3CaCl2 → Ca3(PO4)2 + 6NaCl
Tất cả thành viên thảo luận sau đó
2 PO43– + 3 Ca2+ → Ca3(PO4)2
ghi chép vào phiếu học tập cá
Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → 2CaHPO4 +2H2O
nhân.
Sau 4 phút 30s Giáo viên yêu cầu Ca2+ + H2PO4- + OH- → CaHPO4 +H2O
“chuyển phiếu” thì các trạm
Phiếu nhiệm vụ học tập 3
chuyển phiếu theo chiều dấu mũi
Câu 5:
tên.
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành nH PO = 0,05. 0,5= 0,025 mol;
3 4
PHT 1-3
nNaOH = 0,075. 1,0= 0,075 mol;
- Báo cáo (3 phút) Giáo viên gọi
n NaOH
0,075
ngẫu nhiên 1 cụm. Trong cụm T= n H 3 PO 4 ¿ = 0,025 =¿3 => muối tạo thành là
¿
được chọn thì đại diện các trạm lên
Na3PO4
trình bày dưới sự phân công nội PTHH
dung của Giáo viên, cụm còn lại
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
nhận xét bổ sung.
0,025
0,025
- Đánh giá/ kết luận: Giáo viên mNa3PO4 =M.n= 164. 0,025 = 4,1 gam
nhận xét và chốt kiến thức
+ Cách viết PTHH
+ Cách giải bài tập tính toán
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Bài tập hoạt động nhóm về nhà qua bắt thăm
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, đại diện nhóm bốc thăm 1 trong 4 nội
dung cần thực hiện ở nhà
- Nội dung A: làm powerpoint thuyết trình kể chuyện về bom Napalm trong chiến tranh
Việt Nam
- Nội dung B: Sưu tầm tranh ảnh làm poster nêu vai trò Photpho với con người và giới
thiệu 5 loại thực phẩm giàu photpho
- Nội dung C: Diễn kịch: Cuộc đối thoại của người dân địa phương với đại diện của Nhà
máy sản xuất phân bón X về vấn đề ô nhiễm môi trường từ phân bón hóa học
- Nội dung D: Nước thải chứa photpho là yếu tố chính kích thích loại tảo lam phát triển
gây độc cho người và sinh vật sống khác. Đề xuất phương án xử lí Photpho trong nước
thải (tự do lựa chọn hình thức trình bày)
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm ở nhà theo nhóm phân công
Báo cáo: HS báo cáo trong tiết tự chọn hóa của tuần sau
Đánh giá/ kết luận: GV đánh giá qua báo cáo của HS, các nhóm đánh giá chéo
CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU:
- Chuẩn bị bài thực hành 2
1. Chuẩn bị mẫu phân bón
2. Trình bày hóa chất, dụng cụ thí nghiệm cần thiết để tiến hành thí nghiệm
Kẻ bản tường trình vào vở: (Bỏ thí nghiệm 3b)
- Làm bài tập 6, 8, 9/sgk -tr.62
IV.Phụ lục
Tổ Sinh – Hóa – Thể dục
Gv. Nguyễn Thị Thơm
CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
Môn: Hóa học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của photpho, axit photphoric và muối photphat
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được phiếu học tập cá nhân, các bài tập củng cố
kiến thức trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để hoàn thành các nhiệm vụ
giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra được cách giải bài tập tính chất axit
photphoric
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học
- Xác định số oxi hóa của P. Viết phương trình hóa học minh họa tính chất.
- Tính khối lượng muối photphat trong bài tập H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động
- Quan sát, thu thập thông tin, phân tích xử lí số liệu, dự đoán kết quả nghiên cứu
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, trình bày kết quả
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng trong tự
nhiên
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, thực hiện KH, trình
bày kết quả
- Ứng xử phù hợp với sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên
3. Phẩm chất
- Xây dựng lòng biết ơn các nhà khoa học và ý thức học tập tích cực, chủ động, hợp tác,
có kế hoạch kế thừa hoạt động nghiên cứu khoa học giúp ích cho xã hội.
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên
Học sinh
- Giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint, hình Học bài, chuẩn bị ôn lại
ảnh và video liên quan.
kiến thức P VÀ hợp chất
- Phiếu học tập phát cho học sinh, bảng phụ nhóm, Phiếu
nhiệm vụ trạm.
theo nội dung I. Kiến
thức cần nắm vững Bài
13 bằng sơ đồ tư duy
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, chuẩn bị học bài mới.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ, tìm từ khóa
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
Hàng ngang 1- THÙ HÌNH; Hàng ngang 2-PHOTPHAT; Hàng ngang 3 –BẠC NTRAT;
Hàng ngang 4 –TÍNH OXI HÓA; TỪ KHÓA– PHÂN BÓN.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: tổ chức chơi trò chơi Ô CHỮ, tìm từ khóa.
GV giới thiệu tên trò chơi/ mục đích trò chơi: trò chơi ô chữ, mục đích trả lời các câu hỏi
tương ứng mỗi hàng ngang và tìm ra được từ khóa liên quan đến nội dung bài học
GV giới thiệu luật chơi: HS hoạt động cá nhân trong thời gian 10s, giơ tay trả lời lần lượt
các ô chữ hàng ngang theo các câu hỏi tương ứng, mỗi hàng ngang sẽ cung cấp các chữ
cái liên quan để đưa ra từ khóa của trò chơi
- Thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên chiếu slide, hs quan sát và suy nghĩ.
HS đứng lên và giơ tay nhanh để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo: thành viên nào giơ tay nhanh nhất dành quyền trả lời, nếu thành viên nhanh
nhất trả lời sai thì cơ hội thuộc về các bạn khác.
- Đánh giá/ kết luận: GV chốt đáp án, trao phần quà cho các HS trả lời đúng trong trò
chơi
GV dẫn dắt: các cụm từ đáp án trong trò chơi ô chữ liên quan đến P và các hợp chất của
P. chúng ta cùng vào bài hôm nay: Tiết 21- Luyện tập Tính chất của P và các hợp chất của
chúng
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: không tiến hành hoạt động này
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức đã học.
b) Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững (7 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính chất của photpho, axit photphoric và muối photphat
Qua sơ đồ tư duy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ: Gv dẫn dắt: Bằng kiến thức đã học,
I. Kiến thức cần
trong thời gian không quá 1 phút, hãy sắp xếp 5 cụm từ trong
nắm vững
trò chơi thành vào các vị trí tương ứng thuộc về phần kiến thức
cần nắm vững trong sơ đồ tư duy về P và hợp chất của P, GV sẽ
gọi đại diện 3 HS mỗi nhóm trả lời
- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cặp đôi
- Báo cáo: thành viên nào giơ tay nhanh nhất dành quyền trả lời
sẽ lên chọn cụm từ thích hợp dán vào sơ đồ tư duy tương ứng
- Đánh giá/ kết luận: Sau khi HS trả lời, Gv nhận xét, chốt lại
nội dung 3 sơ đồ tư duy về P, axit photphoric, muối photphat
HS đã chuẩn bị ở nhà 1 lần nữa
Hoạt động 2: bài tập (30 phút)
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Bài tập
GV tổ chức chia lớp thành 6 nhóm
Phiếu nhiệm vụ học tập 1
+ Chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm Câu 1:
chia làm 3 trạm như sơ đồ sau:
Hợp chất/ion
Số oxi hóa của P
P2O3
+3
PBr5
+5
3–
PO4
+5
KH2PO4
+5
Zn3(PO4)2
+5
Câu 2.
+ Sẽ có 3 lượt thảo luận: mỗi lượt
C. Mg3P2
có thời gian thảo luận là 4 phút
Câu 3.
30s.
Lượt 1:
Trạm 1: giải quyết PHT 1,
Trạm 2: giải quyết PHT 2,
Trạm 3: giải quyết PHT 3
Lượt 2: người ngồi yên - PHT di
chuyển. Trạm 1: PHT 2,
trạm 2: PHT 3,
trạm 3: PHT 1
Tương tự cho lượt 3.
Trạm 1: giải quyết PHT 3,
Trạm 2: giải quyết PHT 1,
Trạm 3: giải quyết PHT 2
Tại lượt 1 và 2, HS làm vào phiếu
(1) 2P + 3Ca
Ca3P2
(B)
(2) Ca3P2 + 6 HCl " 2PH3 + CaCl2
(C)
(3) 4PH3 + 5O2
2P2O5 + 2H2O
Phiếu nhiệm vụ học tập 2
Câu 4:
học tập cá nhân,
lượt 3, HS làm ra bảng phụ nhóm
2K3PO4 + 3Ba(NO3)2 → Ba3(PO4)2 +6KNO3
+ Nội dung 3 PHT trong phụ lục
2 PO43– + 3 Ba2+ → Ba3(PO4)2
(phiếu nhiệm vụ trạm)
Cách hoạt động theo trạm
2Na3PO4 + 3CaCl2 → Ca3(PO4)2 + 6NaCl
Tất cả thành viên thảo luận sau đó
2 PO43– + 3 Ca2+ → Ca3(PO4)2
ghi chép vào phiếu học tập cá
Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → 2CaHPO4 +2H2O
nhân.
Sau 4 phút 30s Giáo viên yêu cầu Ca2+ + H2PO4- + OH- → CaHPO4 +H2O
“chuyển phiếu” thì các trạm
Phiếu nhiệm vụ học tập 3
chuyển phiếu theo chiều dấu mũi
Câu 5:
tên.
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành nH PO = 0,05. 0,5= 0,025 mol;
3 4
PHT 1-3
nNaOH = 0,075. 1,0= 0,075 mol;
- Báo cáo (3 phút) Giáo viên gọi
n NaOH
0,075
ngẫu nhiên 1 cụm. Trong cụm T= n H 3 PO 4 ¿ = 0,025 =¿3 => muối tạo thành là
¿
được chọn thì đại diện các trạm lên
Na3PO4
trình bày dưới sự phân công nội PTHH
dung của Giáo viên, cụm còn lại
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
nhận xét bổ sung.
0,025
0,025
- Đánh giá/ kết luận: Giáo viên mNa3PO4 =M.n= 164. 0,025 = 4,1 gam
nhận xét và chốt kiến thức
+ Cách viết PTHH
+ Cách giải bài tập tính toán
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Bài tập hoạt động nhóm về nhà qua bắt thăm
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, đại diện nhóm bốc thăm 1 trong 4 nội
dung cần thực hiện ở nhà
- Nội dung A: làm powerpoint thuyết trình kể chuyện về bom Napalm trong chiến tranh
Việt Nam
- Nội dung B: Sưu tầm tranh ảnh làm poster nêu vai trò Photpho với con người và giới
thiệu 5 loại thực phẩm giàu photpho
- Nội dung C: Diễn kịch: Cuộc đối thoại của người dân địa phương với đại diện của Nhà
máy sản xuất phân bón X về vấn đề ô nhiễm môi trường từ phân bón hóa học
- Nội dung D: Nước thải chứa photpho là yếu tố chính kích thích loại tảo lam phát triển
gây độc cho người và sinh vật sống khác. Đề xuất phương án xử lí Photpho trong nước
thải (tự do lựa chọn hình thức trình bày)
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm ở nhà theo nhóm phân công
Báo cáo: HS báo cáo trong tiết tự chọn hóa của tuần sau
Đánh giá/ kết luận: GV đánh giá qua báo cáo của HS, các nhóm đánh giá chéo
CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU:
- Chuẩn bị bài thực hành 2
1. Chuẩn bị mẫu phân bón
2. Trình bày hóa chất, dụng cụ thí nghiệm cần thiết để tiến hành thí nghiệm
Kẻ bản tường trình vào vở: (Bỏ thí nghiệm 3b)
- Làm bài tập 6, 8, 9/sgk -tr.62
IV.Phụ lục
 








Các ý kiến mới nhất