CTST TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 12-11-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 12-11-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 15 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
12/12
****************************
Buổi
Tiết
1
2
Chiều
3
4
5
Ba
13/12
Chiều
1
2
3
4
5
1
Tư
14/12
Năm
15/12
Chiều
2
3
4
Chiều
5
1
2
3
4
5
Sáu
16/12
Chiều
1
2
3
4
5
TUẦN 15:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Đọc: Đôi bạn
Đọc: Đôi bạn
Điếm ở giữa. Trung điếm của đoạn thẳng (tiết
Toán
1)
Mĩ thuật
GV chuyên
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia thi tìm hiểu về
SHĐT-HĐTN
truyền thống quê hương.
TV (tiết 3)
Viết: Nhớ - viết Đôi bạn
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Điếm ở giữa. Trung điếm của đoạn thẳng (tiết
Toán
2)
Luyện từ và câu: Luyện tập vể từ có nghĩa
TV (tiết 4)
giống nhau. Dấu gạch ngang
TV (tiết 5)
Đọc: Hai người bạn
Toán
Hình tròn (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự hào truyền
HĐTN
thống quê em (T3)
Thể dục
GV chuyên
Đạo đức
Quan tâm đến hàng xóm láng giềng (Tiết 1)
TV (tiết 6)
Nói và nghe: Nghe - kể Những người bạn
Toán
Hình tròn (tiết 2)
LT toán
Bài 13. Thực hành: Khám phá cuộc sống xung
TNXH
quanh em (tiết 3)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Viết sáng tạo: Luyện tập viết thư cho bạn bè
Toán
Nhiệt độ. Đo nhiệt độ (1 tiết)
Bài 14. Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
TNXH
(tiết 1)
SHL (HĐTN) Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả gây quỹ từ thiện.
Giáo viên chủ nhiệm
Thứ hai , ngày
12
tháng 12 năm 2022
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói về sự gắn bó của các sự vật trong tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng
lại là đôi bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3; Bài Powerpoint; Tranh ảnh, video clip một số sự
vật, hiện tượng tự nhiên như cầu vồng, con sóc, bông lúa, mưa, gió,…;
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo cảm xúc vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
+ Nói được sự gắn bó của các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát – GV cho
- HS hát.
HS xem video về các sự vật, hiện tượng tự nhiên
- HS xem video và thảo luận nhóm đôi
và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói về sự gắn
trả lời câu hỏi.
bó giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Cầu vòng – đám mây: đám mây
giúp cầu vồng hiện lên thật rực rỡ trên
bầu trời.
+ Con sóc – cây: cây ra quả chín, sóc
ăn quả của cây.
+ Cây lúa – đồng ruộng: đồng ruộng
là nơi để cây lúa sinh sống và phát
triển.
- GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi tựa bài: “Đôi
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
bạn”.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong
bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn
thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ
đẹp, hoạt động, trạng thái của mưa, gió; ngắt nhịp
linh hoạt 2/3, 3/2, ¼,…
- HS đọc thầm lại bài tìm và phát hiện
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV cho HS đọc thầm lại bài tìm và phát hiện từ từ khó đọc.
- HS lắng nghe và đọc lại từ khó.
khó đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngập ngừng, thăn - HS lắng nghe, dùng bút chì ngắt
nhịp và đọc lại.
thoắt, khe khẽ, toả,...
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số dòng thơ:
Rồi/ gió lại tất tả/
Đi/ chẳng kịp chào ai/
Làm cho/ cả vườn cây/
Lặng nhìn theo/ ngơ ngác ...//
Còn mưa/ thì từng bước/
Đủng đỉnh/ dạo quanh nhà/
Hết đeo nhẫn/ cho hoa/
Lại xâu cườm/ cho lá...//
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm
đôi kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ ngập ngừng: tỏ ra e ngại, nửa muốn nửa không
+ thoăn thoắt: động tác nhanh, nhịp nhàng, liên
tục
+ đủng đỉnh: thong thả, chậm rãi
c. Luyện đọc đoạn
- GV hỏi: Bài này chia thành mấy đoạn?
- GV nhận xết, chốt: Mỗi khổ thơ là một đoạn, bài
này có 5 khổ thơ nên có 5 đoạn.
+ Khổ thơ 1: Mưa về ... gõ cửa.
+ Khổ thơ 2: Bức mành ...bé ngủ!
+ Khổ thơ 3: Rồi gió ...ngơ ngác
+ Khổ thơ 4: Còn mưa ...cho lá
+ Khổ thơ 5: Hai tính tình ...bạn nhỉ!
- GV cho HS luyện đọc đoạn.
- GV nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- HS đọc nối tiếp từng câu và giải
nghĩa từ khó.
- Bài này chia thành 5 đoạn.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc đoạn.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- HS lắng nghe.
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
- GV yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, động não, trực quan
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong Sách hỏi:
giáo khoa trang 111:
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, mưa và gió được so + Ở khổ thơ thứ nhất, mưa được so
sánh như khách lạ, gió được so sánh
sánh với gì?
như người thân.
+ Vì gió đến và đi vội vã quá chả
+ Câu 2: Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn
chào ai.
theo gió?
+ “Còn mưa thì từng bước
+ Câu 3: Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
của mưa?
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
+ Ước mơ của mưa và gió là được đi
+ Câu 4: Theo em, ước mơ của mưa và gió là gì? chung với nhau và cùng mang đến sự
mát mẻ, dịu dàng của thiên nhiên đến
cho con người.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án cho HS.
- GV đưa ra nội dung bài học: Mưa và gió tuy tính
tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn thân vì đều có
chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con
người.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc một văn bản thông tin về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn một thông tin thú vị trong bài đọc.
2. Năng lực chung:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3; Bài Powerpoint; Phiếu đọc sách
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ. Học thuộc lòng bài thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS xác định
- HS xác định giọng đọc, nhịp thơ và
giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS luyện đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ 2, 3, 4 trong
- HS thi đọc.
nhóm đôi, đọc trước lớp.
- HS nhận xét bạn đọc.
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Học thuộc lòng:
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
+ GV đọc mẫu.
- HS học thuộc lòng từng câu, đoạn,
+ GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng câu, cả bài theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
đoạn, cả bài.
+ GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng
a. Mục tiêu: Giúp HS cảm thấy thích thú khi ghi lại những điều mình thích từ quyển sách
đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
- GV yêu cầu HS nhớ lại bài đọc đã đọc ở nhà
(hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,…) về bạn bè
và viết vào Phiếu đọc sách những thông tin chính
sau khi đọc văn bản: tên bài đọc, tên tác giả, nội
dung, thông tin thú vị,…
- HS nhớ lại bài đọc đã đọc về bạn
bè và viết vào Phiếu đọc sách các nội
dung đã hướng dẫn.
- HS trang trí Phiếu đọc sách theo ý
thích.
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách cho các
bạn trong nhóm.
- GV khuyến khích HS trang trí phiếu đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
- HS chia sẽ Phiếu đọc sách của
em đọc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên chia sẽ mình trước lớp và dán vào Góc sản
phẩm.
phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện, tên tác giả,
- HS lắng nghe.
nội dung truyện,…)
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc sách trước
lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sản phẩm của
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần học
tập của cả lớp.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc thuộc lòng lại bài Đôi bạn.
- HS đọc bài Đôi bạn.
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 77: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Hiểu thế nào là điểm giữa hai điểm cho trước. Trung điểm của
một đoạn thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hành đo đoạn thẳng
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.Một mảng giấy hình CN kích thước
20 x 30 cm
- HS: Sách giáo khoa. Một mảng giấy hình CN kích thước 4 x 6 cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại
- Quan sát hình SGK và cho biết bạn nào đứng - Thọ đứng ở giữa Sơn và Thủy
ở giữa ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước và nhận biết được
trung điểm của một đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành
1. Giới thiệu điểm ở giữa
- HS quan sát.
- Vẽ hình như sách giáo khoa lên bảng. Hỏi:
- HS quan sát và nhận xét: 3 điểm A, O, B
+ Em có nhận xét gì về 3 điểm A, O, B.
cùng nằm trên 1 đường thẳng hoặc 3 điểm
A, O, B thẳng hàng.
- GV chỉ vào hình vẽ, giới thiệu và ghi bảng: A, - HS quan sát và nhắc lại.
O, B là 3 điểm thẳng hàng. Ta nói O là điểm ở
giữa hai điểm A và B. Yêu cầu HS nhắc lại.
- GV vẽ thêm một vài hình ảnh, yêu cầu HS nêu - Nêu 3 điểm thẳng hàng và điểm ở giữa.
+ Ba điểm M, H, K thẳng hàng. Ta nói H
3 điểm thẳng hàng và nêu điểm ở giữa.
là điểm ở giữa hai điểm M và K.
+ Ba điểm C, E, D thẳng hàng. Ta nói E là
điểm ở giữa hai điểm C và D.
+ Ba điểm S, T, U thẳng hàng. Ta nói T là
điểm ở giữa hai điểm S và U.
Lưu ý: Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng thì mới
có điểm ở giữa 2 điểm.
2. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- Vẽ một đoạn thẳng AB (dài 40 cm), tiếp theo
vẽ điểm M (như SGK)
- M gọi là gì?
- Vị trí điểm M có gì đặt biệt ? yêu cầu 1 HS lên
bảng đo đoạn thẳng MA và đoạn thẳng MB
- GV viết: MA = MB
- Giới thiệu: M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- Lắng nghe
- Theo dõi.
- M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- HS đo và nhận xét: Độ dài đoạn thẳng
MA bằng độ dài đoạn thẳng MB.
- HS quan sát.
- HS nhắc lại.
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
MA = MB, ta nói M là trung điểm của đoạn
thẳng AB.
- GV lưu ý HS: Khi có cả 2 điều (M là điểm ở
giữa hai điểm A và B, độ dài MA = MB thì M - Tìm trung điểm (...)
mới là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Vẽ hình khác, yêu cầu HS nêu trung điểm.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Xác định được trung điểm, điểm giữa của đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày theo yêu cầu.
- Yêu cầu nhóm trình bày có giải thích
a/ Ba điểm C, D, E thẳng hàng (cùng nằm
trên một đường thẳng). Điểm D ở giữa hai
điểm C và E.
b/ D là trung điểm của đoạn thẳng CE
( Điểm D ở giữa hai điểm C và E; CD =
DE do đo hoặc đếm số ô vuông)
+ G không phải là trung điểm của đoạn
thẳng HE (điểm G nằm ở giữa hai điểm H
và E nhưng GH không bằng với GE)
- GV nhận xét chốt kiến thức
- Lắng nghe
Bài 2:
a/ HS quan sát cách xác định trung điểm, yêu
cầu
HS giải thích tại sao N là trung điểm của đoạn
thẳng ST?
b/ HS thực hiện như câu a.
a) N là điểm ở giữa hai điểm S và T,
NS = NT (= 3 cm)
b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
MA= MB (= 5 cm)
Bài 3:
- HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã được
- Yêu cầu HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã
chuẩn bị.
được chuẩn bị.
- HS lắng nghe.
- GV: nếu không có thước, làm sao xác định
Thực hiện theo yêu cầu
được trung điểm các cạch của mảnh giấy hình
- HS thảo luận, Đại diện nhóm trình bày,
chữ nhật ?
các nhóm khác nghe và nhận xét.
- HS thảo luận nhóm bốn, thực hành rồi trình
- HS làm theo.
bày trước lớp. Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
- GV làm mẫu
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành
- Khi nào thì mới có điểm ở giữa 2 điểm?
- Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng.
- Khi nào điểm ở giữa được gọi là trung điểm?
- Khi có cả 2 điều: Điểm đó là điểm ở giữa
hai điểm và chia đoạn thẳng thành 2 phần
bằng nhau.
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài Điểm ở giữa. - HS chuẩn bị bài sau.
Trung điểm của đoạn thẳng (TT)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân
đạo
+ Chơi trò chơi “Tôi có thể…”
+ Trả lời câu hỏi
+ Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Viết thư xin tài trợ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau chủ đề này, HS:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các
thành viên trong cộng đồng.
- Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do
nhà trường, địa phương tổ chức.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh
khó khăn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân
đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một
số hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy A0, Phiếu đánh giá.
- Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chi, bút viết, bút màu, thước
kẻ, kéo, hồ dán/keo dán;
- Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
- Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TUẨN 15 - TIẾT 1: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp và - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc
Liên đội trưởng tổ chức nghỉ lễ chào cờ và
thông báo thể lệ cuộc thi.
- GV tổ chức cho HS toàn trường thi trò
chơi giải câu đố về một số truyền thống
quê hương.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập chung
chú ý trả lời câu hỏi, tuyên dương bạn.
nghe.
- Câu đố số 1:
Cái gì nền đỏ
Giữa có sao vàng
Khắp nước Việt Nam
Đâu đâu cũng có
Đáp án: Lá cờ
Câu đố số 2:
Cái gì nho nhỏ
Hạt nó nuôi người
Chín vàng nơi nơi
Dân làng đi gặt
Đáp án: Cây lúa
-> truyền thống lúa nước lâu đời
Câu đố số 3:
Anh mặt đen, anh da trắng
Anh mình mỏng, anh nhọn đầu
Khác nhau mà rất thân nhau
Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?
-> nhắc nhở hs truyền thống tôn sư trọng Đáp án: Bảng và phấn; giấy và bút.
đạo
Câu đố số 4:
Ai nơi hải đảo biên cương
Diệt thù, giữ nước coi thường hiểm nguy?
=> truyền thống yêu nước, uống nước nhớ Câu trả lời: Chú bồ đội
nguồn
- GV giới thiệu về một truyền thống địa - HS lắng nghe
phương (nghệ thuật, ẩm thực, nghề truyền
thống, lễ hội,…)
+ Gò Vấp có Làng nghề truyền thống đúc
lư đồng An Hội, có 3 địa chỉ đỏ trên địa
bàn: Đình Thông Tây Hội, Chùa An Lạc,
Miếu Nổi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Thứ ba , ngày
13 tháng 12 năm
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 3)
2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/ v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3; Bài Powerpoint; Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi
trò chơi khi thực hiện các BT chính tả.
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát.
- HS hát.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
Đôi bạn.
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
a. Mục tiêu: Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/
gi/ v ; Phát triền năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Bức mành reo - 1- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ và
khe khẽ … Lại xâu cườm cho lá và trả lời câu trả lời câu hỏi:
hỏi:
+ Vì gió đến và đi vội vã quá chả chào
+ Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn theo ai.
gió?
+ “Còn mưa thì từng bước
+ Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm của
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
mưa.
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
- GV hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ - HS lắng nghe và viết vào bảng con.
khó đọc, dễ viết sai.
- GV nhắc HS cách trình bày bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhớ viết bài vào vở.
- HS nhớ viết đoạn chính tả vào vở
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
soát lỗi.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét một số bài.
2. Hoạt động 2: Phân biệt d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt d/ gi để làm bài tập.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2 và các câu gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ
chứa tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi có nghĩa phù
hợp với gợi ý.
- GV gọi HS trả lời.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ
chứa tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi
- HS trả lời:
a. dành
b. dán
c. giúp
d. giấu
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đặt câu với từ tìm được.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 - 2 từ tìm được.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động 3: Phân biệt r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt được r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3 và xác định yêu
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu cầu
cầu của BT.
của BT3.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chọn tiếng - HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
vào vở.
trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi
làm vào vở
bài tập.
- HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để
a. dải lụa, giải thưởng, rải sỏi, tiếng
sửa bài.
rao, giao hàng, đồng dao
- GV gọi HS nhận xét và đóng góp ý kiến.
- GV nhận xét.
- GV gọi HS đọc lại và giải nghĩa một số từ ngữ
tìm được qua hình ảnh.
b. vành nón, dành dụm, giành chiến
thắng, giang sơn, vang dội, dang tay
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại từ và giải nghĩa từ.
Dải lụa
vành nón
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV cho HS viết lại lỗi sai phổ biến.
- HS viết bảng con.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
TOÁN
BÀI 78: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
- Tư duy và lập luận toán học: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: tranh ảnh
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành, trò chơi
- Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”:
- HS tham gia chơi.
+ M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng PQ.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động Thực hành: (25 phút)
a. Mục tiêu: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
Bài 1:
- HS lắng nghe cách GV hướng dẫn
- Trò chơi “Rung chuông vàng”
+ GV hướng dẫn cách chơi: Lớp trưởng nêu
lần lượt từng câu hỏi, lớp lắng nghe và ghi kết
quả Đ hoặc S vào bảng con và giải thích cách
thực hiện. Em nào trả lời đúng nhiều nhất
được thưởng 1 viên phấn.
- HS tham gia chơi dưới sự điều kiển lớp
- Lớp trưởng điều khiển lớp,
trưởng.
Dự kiến câu trả lời:
a) Đúng (O là điểm ở điểm hai điểm A
và B; OA = OB = 2 cm)
b) Sai (M không là điểm ở giữa hai
điểm C và D )
c) Đúng ( Ba điểm P, K, Q thẳng hàng)
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
14
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương
phát thưởng cho HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu theo
nhóm 4.
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
d) Sai (KP không bằng KQ)
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn.
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến kết quả:
a/ Theo thứ tự
a) + Lều nâu là trung điểm của đoạn
thẳng AD nên lều nâu ở vị trí
điểm V.
+ Lều cam là trung điểm của đoạn thẳng
BC nên lều cam ở vị trí điểm T.
+ Lều vàng là trung điểm của đoạn thẳng
DC nên lều vàng ở vị trí điểm U.
+ Lều hồng là trung điểm của đoạn thẳng
AB nên lều hồng ở vị trí điểm S.
b) Lều đỏ ở vị trí trung điểm của đoạn
thẳng SU nên trùng với điểm O
- Lắng nghe
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi, thực hành.
- GV dùng phấn vẽ hình vuông
- Quan sát
- Lắng nghe, tham gia chơi
- HD cách chơi: Mỗi lần 4 bạn chơi (đứng
trong hình vuông), khi nghe lệnh (mỗi bạn
đứng một đỉnh của hình vuông; mỗi bạn đứng
ở trung điểm một cạnh của hình vuông, mỗi
bạn đứng ở giữa một cạnh hình vuông, …),
các bạn này làm theo lệnh của GV, bạn nào
- Chuẩn bị bài sau.
thực hiện sai hoặc chậm nhất thì bị phạt vui
- Chuẩn bị bài sau: Thước, com-pa ...
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 15 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
12/12
****************************
Buổi
Tiết
1
2
Chiều
3
4
5
Ba
13/12
Chiều
1
2
3
4
5
1
Tư
14/12
Năm
15/12
Chiều
2
3
4
Chiều
5
1
2
3
4
5
Sáu
16/12
Chiều
1
2
3
4
5
TUẦN 15:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Đọc: Đôi bạn
Đọc: Đôi bạn
Điếm ở giữa. Trung điếm của đoạn thẳng (tiết
Toán
1)
Mĩ thuật
GV chuyên
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia thi tìm hiểu về
SHĐT-HĐTN
truyền thống quê hương.
TV (tiết 3)
Viết: Nhớ - viết Đôi bạn
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Điếm ở giữa. Trung điếm của đoạn thẳng (tiết
Toán
2)
Luyện từ và câu: Luyện tập vể từ có nghĩa
TV (tiết 4)
giống nhau. Dấu gạch ngang
TV (tiết 5)
Đọc: Hai người bạn
Toán
Hình tròn (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự hào truyền
HĐTN
thống quê em (T3)
Thể dục
GV chuyên
Đạo đức
Quan tâm đến hàng xóm láng giềng (Tiết 1)
TV (tiết 6)
Nói và nghe: Nghe - kể Những người bạn
Toán
Hình tròn (tiết 2)
LT toán
Bài 13. Thực hành: Khám phá cuộc sống xung
TNXH
quanh em (tiết 3)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Viết sáng tạo: Luyện tập viết thư cho bạn bè
Toán
Nhiệt độ. Đo nhiệt độ (1 tiết)
Bài 14. Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
TNXH
(tiết 1)
SHL (HĐTN) Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả gây quỹ từ thiện.
Giáo viên chủ nhiệm
Thứ hai , ngày
12
tháng 12 năm 2022
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói về sự gắn bó của các sự vật trong tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng
lại là đôi bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3; Bài Powerpoint; Tranh ảnh, video clip một số sự
vật, hiện tượng tự nhiên như cầu vồng, con sóc, bông lúa, mưa, gió,…;
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo cảm xúc vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
+ Nói được sự gắn bó của các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát – GV cho
- HS hát.
HS xem video về các sự vật, hiện tượng tự nhiên
- HS xem video và thảo luận nhóm đôi
và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói về sự gắn
trả lời câu hỏi.
bó giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Cầu vòng – đám mây: đám mây
giúp cầu vồng hiện lên thật rực rỡ trên
bầu trời.
+ Con sóc – cây: cây ra quả chín, sóc
ăn quả của cây.
+ Cây lúa – đồng ruộng: đồng ruộng
là nơi để cây lúa sinh sống và phát
triển.
- GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi tựa bài: “Đôi
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
bạn”.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong
bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn
thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ
đẹp, hoạt động, trạng thái của mưa, gió; ngắt nhịp
linh hoạt 2/3, 3/2, ¼,…
- HS đọc thầm lại bài tìm và phát hiện
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV cho HS đọc thầm lại bài tìm và phát hiện từ từ khó đọc.
- HS lắng nghe và đọc lại từ khó.
khó đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngập ngừng, thăn - HS lắng nghe, dùng bút chì ngắt
nhịp và đọc lại.
thoắt, khe khẽ, toả,...
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số dòng thơ:
Rồi/ gió lại tất tả/
Đi/ chẳng kịp chào ai/
Làm cho/ cả vườn cây/
Lặng nhìn theo/ ngơ ngác ...//
Còn mưa/ thì từng bước/
Đủng đỉnh/ dạo quanh nhà/
Hết đeo nhẫn/ cho hoa/
Lại xâu cườm/ cho lá...//
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm
đôi kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ ngập ngừng: tỏ ra e ngại, nửa muốn nửa không
+ thoăn thoắt: động tác nhanh, nhịp nhàng, liên
tục
+ đủng đỉnh: thong thả, chậm rãi
c. Luyện đọc đoạn
- GV hỏi: Bài này chia thành mấy đoạn?
- GV nhận xết, chốt: Mỗi khổ thơ là một đoạn, bài
này có 5 khổ thơ nên có 5 đoạn.
+ Khổ thơ 1: Mưa về ... gõ cửa.
+ Khổ thơ 2: Bức mành ...bé ngủ!
+ Khổ thơ 3: Rồi gió ...ngơ ngác
+ Khổ thơ 4: Còn mưa ...cho lá
+ Khổ thơ 5: Hai tính tình ...bạn nhỉ!
- GV cho HS luyện đọc đoạn.
- GV nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- HS đọc nối tiếp từng câu và giải
nghĩa từ khó.
- Bài này chia thành 5 đoạn.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc đoạn.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- HS lắng nghe.
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
- GV yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, động não, trực quan
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong Sách hỏi:
giáo khoa trang 111:
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, mưa và gió được so + Ở khổ thơ thứ nhất, mưa được so
sánh như khách lạ, gió được so sánh
sánh với gì?
như người thân.
+ Vì gió đến và đi vội vã quá chả
+ Câu 2: Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn
chào ai.
theo gió?
+ “Còn mưa thì từng bước
+ Câu 3: Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
của mưa?
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
+ Ước mơ của mưa và gió là được đi
+ Câu 4: Theo em, ước mơ của mưa và gió là gì? chung với nhau và cùng mang đến sự
mát mẻ, dịu dàng của thiên nhiên đến
cho con người.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án cho HS.
- GV đưa ra nội dung bài học: Mưa và gió tuy tính
tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn thân vì đều có
chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con
người.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc một văn bản thông tin về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn một thông tin thú vị trong bài đọc.
2. Năng lực chung:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3; Bài Powerpoint; Phiếu đọc sách
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ. Học thuộc lòng bài thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS xác định
- HS xác định giọng đọc, nhịp thơ và
giọng đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS luyện đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ 2, 3, 4 trong
- HS thi đọc.
nhóm đôi, đọc trước lớp.
- HS nhận xét bạn đọc.
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Học thuộc lòng:
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
+ GV đọc mẫu.
- HS học thuộc lòng từng câu, đoạn,
+ GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng câu, cả bài theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
đoạn, cả bài.
+ GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng
a. Mục tiêu: Giúp HS cảm thấy thích thú khi ghi lại những điều mình thích từ quyển sách
đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
- GV yêu cầu HS nhớ lại bài đọc đã đọc ở nhà
(hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,…) về bạn bè
và viết vào Phiếu đọc sách những thông tin chính
sau khi đọc văn bản: tên bài đọc, tên tác giả, nội
dung, thông tin thú vị,…
- HS nhớ lại bài đọc đã đọc về bạn
bè và viết vào Phiếu đọc sách các nội
dung đã hướng dẫn.
- HS trang trí Phiếu đọc sách theo ý
thích.
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách cho các
bạn trong nhóm.
- GV khuyến khích HS trang trí phiếu đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
- HS chia sẽ Phiếu đọc sách của
em đọc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên chia sẽ mình trước lớp và dán vào Góc sản
phẩm.
phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện, tên tác giả,
- HS lắng nghe.
nội dung truyện,…)
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc sách trước
lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sản phẩm của
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần học
tập của cả lớp.
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc thuộc lòng lại bài Đôi bạn.
- HS đọc bài Đôi bạn.
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 77: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Hiểu thế nào là điểm giữa hai điểm cho trước. Trung điểm của
một đoạn thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hành đo đoạn thẳng
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.Một mảng giấy hình CN kích thước
20 x 30 cm
- HS: Sách giáo khoa. Một mảng giấy hình CN kích thước 4 x 6 cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại
- Quan sát hình SGK và cho biết bạn nào đứng - Thọ đứng ở giữa Sơn và Thủy
ở giữa ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước và nhận biết được
trung điểm của một đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành
1. Giới thiệu điểm ở giữa
- HS quan sát.
- Vẽ hình như sách giáo khoa lên bảng. Hỏi:
- HS quan sát và nhận xét: 3 điểm A, O, B
+ Em có nhận xét gì về 3 điểm A, O, B.
cùng nằm trên 1 đường thẳng hoặc 3 điểm
A, O, B thẳng hàng.
- GV chỉ vào hình vẽ, giới thiệu và ghi bảng: A, - HS quan sát và nhắc lại.
O, B là 3 điểm thẳng hàng. Ta nói O là điểm ở
giữa hai điểm A và B. Yêu cầu HS nhắc lại.
- GV vẽ thêm một vài hình ảnh, yêu cầu HS nêu - Nêu 3 điểm thẳng hàng và điểm ở giữa.
+ Ba điểm M, H, K thẳng hàng. Ta nói H
3 điểm thẳng hàng và nêu điểm ở giữa.
là điểm ở giữa hai điểm M và K.
+ Ba điểm C, E, D thẳng hàng. Ta nói E là
điểm ở giữa hai điểm C và D.
+ Ba điểm S, T, U thẳng hàng. Ta nói T là
điểm ở giữa hai điểm S và U.
Lưu ý: Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng thì mới
có điểm ở giữa 2 điểm.
2. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- Vẽ một đoạn thẳng AB (dài 40 cm), tiếp theo
vẽ điểm M (như SGK)
- M gọi là gì?
- Vị trí điểm M có gì đặt biệt ? yêu cầu 1 HS lên
bảng đo đoạn thẳng MA và đoạn thẳng MB
- GV viết: MA = MB
- Giới thiệu: M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- Lắng nghe
- Theo dõi.
- M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- HS đo và nhận xét: Độ dài đoạn thẳng
MA bằng độ dài đoạn thẳng MB.
- HS quan sát.
- HS nhắc lại.
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
MA = MB, ta nói M là trung điểm của đoạn
thẳng AB.
- GV lưu ý HS: Khi có cả 2 điều (M là điểm ở
giữa hai điểm A và B, độ dài MA = MB thì M - Tìm trung điểm (...)
mới là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Vẽ hình khác, yêu cầu HS nêu trung điểm.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Xác định được trung điểm, điểm giữa của đoạn thẳng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày theo yêu cầu.
- Yêu cầu nhóm trình bày có giải thích
a/ Ba điểm C, D, E thẳng hàng (cùng nằm
trên một đường thẳng). Điểm D ở giữa hai
điểm C và E.
b/ D là trung điểm của đoạn thẳng CE
( Điểm D ở giữa hai điểm C và E; CD =
DE do đo hoặc đếm số ô vuông)
+ G không phải là trung điểm của đoạn
thẳng HE (điểm G nằm ở giữa hai điểm H
và E nhưng GH không bằng với GE)
- GV nhận xét chốt kiến thức
- Lắng nghe
Bài 2:
a/ HS quan sát cách xác định trung điểm, yêu
cầu
HS giải thích tại sao N là trung điểm của đoạn
thẳng ST?
b/ HS thực hiện như câu a.
a) N là điểm ở giữa hai điểm S và T,
NS = NT (= 3 cm)
b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B,
MA= MB (= 5 cm)
Bài 3:
- HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã được
- Yêu cầu HS lấy mảnh giấy hình chữ nhật đã
chuẩn bị.
được chuẩn bị.
- HS lắng nghe.
- GV: nếu không có thước, làm sao xác định
Thực hiện theo yêu cầu
được trung điểm các cạch của mảnh giấy hình
- HS thảo luận, Đại diện nhóm trình bày,
chữ nhật ?
các nhóm khác nghe và nhận xét.
- HS thảo luận nhóm bốn, thực hành rồi trình
- HS làm theo.
bày trước lớp. Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
- GV làm mẫu
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành
- Khi nào thì mới có điểm ở giữa 2 điểm?
- Chỉ khi nào 3 điểm thẳng hàng.
- Khi nào điểm ở giữa được gọi là trung điểm?
- Khi có cả 2 điều: Điểm đó là điểm ở giữa
hai điểm và chia đoạn thẳng thành 2 phần
bằng nhau.
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài Điểm ở giữa. - HS chuẩn bị bài sau.
Trung điểm của đoạn thẳng (TT)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân
đạo
+ Chơi trò chơi “Tôi có thể…”
+ Trả lời câu hỏi
+ Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Viết thư xin tài trợ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau chủ đề này, HS:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các
thành viên trong cộng đồng.
- Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do
nhà trường, địa phương tổ chức.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh
khó khăn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân
đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một
số hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy A0, Phiếu đánh giá.
- Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chi, bút viết, bút màu, thước
kẻ, kéo, hồ dán/keo dán;
- Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
- Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TUẨN 15 - TIẾT 1: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp và - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc
Liên đội trưởng tổ chức nghỉ lễ chào cờ và
thông báo thể lệ cuộc thi.
- GV tổ chức cho HS toàn trường thi trò
chơi giải câu đố về một số truyền thống
quê hương.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập chung
chú ý trả lời câu hỏi, tuyên dương bạn.
nghe.
- Câu đố số 1:
Cái gì nền đỏ
Giữa có sao vàng
Khắp nước Việt Nam
Đâu đâu cũng có
Đáp án: Lá cờ
Câu đố số 2:
Cái gì nho nhỏ
Hạt nó nuôi người
Chín vàng nơi nơi
Dân làng đi gặt
Đáp án: Cây lúa
-> truyền thống lúa nước lâu đời
Câu đố số 3:
Anh mặt đen, anh da trắng
Anh mình mỏng, anh nhọn đầu
Khác nhau mà rất thân nhau
Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?
-> nhắc nhở hs truyền thống tôn sư trọng Đáp án: Bảng và phấn; giấy và bút.
đạo
Câu đố số 4:
Ai nơi hải đảo biên cương
Diệt thù, giữ nước coi thường hiểm nguy?
=> truyền thống yêu nước, uống nước nhớ Câu trả lời: Chú bồ đội
nguồn
- GV giới thiệu về một truyền thống địa - HS lắng nghe
phương (nghệ thuật, ẩm thực, nghề truyền
thống, lễ hội,…)
+ Gò Vấp có Làng nghề truyền thống đúc
lư đồng An Hội, có 3 địa chỉ đỏ trên địa
bàn: Đình Thông Tây Hội, Chùa An Lạc,
Miếu Nổi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Thứ ba , ngày
13 tháng 12 năm
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ĐÔI BẠN (Tiết 3)
2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/ gi/ v.
- Phát triền năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương
tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp …
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3; Bài Powerpoint; Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi
trò chơi khi thực hiện các BT chính tả.
- HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt 3, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát.
- HS hát.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
Đôi bạn.
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
a. Mục tiêu: Nhớ - viết được đoạn trong bài Đôi bạn; phân biệt được d/ gi; d/ gi/ r hoặc d/
gi/ v ; Phát triền năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Bức mành reo - 1- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ và
khe khẽ … Lại xâu cườm cho lá và trả lời câu trả lời câu hỏi:
hỏi:
+ Vì gió đến và đi vội vã quá chả chào
+ Vì sao cả vườn cây ngơ ngác lặng nhìn theo ai.
gió?
+ “Còn mưa thì từng bước
+ Tìm hình ảnh miêu tả những việc làm của
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
mưa.
Hết đao nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…”
- GV hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ - HS lắng nghe và viết vào bảng con.
khó đọc, dễ viết sai.
- GV nhắc HS cách trình bày bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhớ viết bài vào vở.
- HS nhớ viết đoạn chính tả vào vở
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
soát lỗi.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét một số bài.
2. Hoạt động 2: Phân biệt d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt d/ gi để làm bài tập.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2 và các câu gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ
chứa tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi có nghĩa phù
hợp với gợi ý.
- GV gọi HS trả lời.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ
chứa tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi
- HS trả lời:
a. dành
b. dán
c. giúp
d. giấu
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đặt câu với từ tìm được.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 - 2 từ tìm được.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động 3: Phân biệt r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
a. Mục tiêu: HS phân biệt được r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3 và xác định yêu
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu cầu
cầu của BT.
của BT3.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chọn tiếng - HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
vào vở.
trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi
làm vào vở
bài tập.
- HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để
a. dải lụa, giải thưởng, rải sỏi, tiếng
sửa bài.
rao, giao hàng, đồng dao
- GV gọi HS nhận xét và đóng góp ý kiến.
- GV nhận xét.
- GV gọi HS đọc lại và giải nghĩa một số từ ngữ
tìm được qua hình ảnh.
b. vành nón, dành dụm, giành chiến
thắng, giang sơn, vang dội, dang tay
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại từ và giải nghĩa từ.
Dải lụa
vành nón
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV cho HS viết lại lỗi sai phổ biến.
- HS viết bảng con.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
TOÁN
BÀI 78: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
- Tư duy và lập luận toán học: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh
trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: tranh ảnh
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết ứng dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành, trò chơi
- Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”:
- HS tham gia chơi.
+ M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng PQ.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động Thực hành: (25 phút)
a. Mục tiêu: Xác định trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
Bài 1:
- HS lắng nghe cách GV hướng dẫn
- Trò chơi “Rung chuông vàng”
+ GV hướng dẫn cách chơi: Lớp trưởng nêu
lần lượt từng câu hỏi, lớp lắng nghe và ghi kết
quả Đ hoặc S vào bảng con và giải thích cách
thực hiện. Em nào trả lời đúng nhiều nhất
được thưởng 1 viên phấn.
- HS tham gia chơi dưới sự điều kiển lớp
- Lớp trưởng điều khiển lớp,
trưởng.
Dự kiến câu trả lời:
a) Đúng (O là điểm ở điểm hai điểm A
và B; OA = OB = 2 cm)
b) Sai (M không là điểm ở giữa hai
điểm C và D )
c) Đúng ( Ba điểm P, K, Q thẳng hàng)
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
14
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương
phát thưởng cho HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu theo
nhóm 4.
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
d) Sai (KP không bằng KQ)
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn.
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến kết quả:
a/ Theo thứ tự
a) + Lều nâu là trung điểm của đoạn
thẳng AD nên lều nâu ở vị trí
điểm V.
+ Lều cam là trung điểm của đoạn thẳng
BC nên lều cam ở vị trí điểm T.
+ Lều vàng là trung điểm của đoạn thẳng
DC nên lều vàng ở vị trí điểm U.
+ Lều hồng là trung điểm của đoạn thẳng
AB nên lều hồng ở vị trí điểm S.
b) Lều đỏ ở vị trí trung điểm của đoạn
thẳng SU nên trùng với điểm O
- Lắng nghe
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi, thực hành.
- GV dùng phấn vẽ hình vuông
- Quan sát
- Lắng nghe, tham gia chơi
- HD cách chơi: Mỗi lần 4 bạn chơi (đứng
trong hình vuông), khi nghe lệnh (mỗi bạn
đứng một đỉnh của hình vuông; mỗi bạn đứng
ở trung điểm một cạnh của hình vuông, mỗi
bạn đứng ở giữa một cạnh hình vuông, …),
các bạn này làm theo lệnh của GV, bạn nào
- Chuẩn bị bài sau.
thực hiện sai hoặc chậm nhất thì bị phạt vui
- Chuẩn bị bài sau: Thước, com-pa ...
 








Các ý kiến mới nhất