chủ đề giác quan 49, 50, 51

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh kim tuyến
Ngày gửi: 10h:43' 10-11-2022
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: trịnh kim tuyến
Ngày gửi: 10h:43' 10-11-2022
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
1 người
(Nguyên Nguyên)
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
Ngày soạn:
Ngày dạy: Từ ngày
1
đến ngày
Trịnh Kim Tuyến
Tuần: 26, 27
TiếT PPCT: 51, 52, 53
CHỦ ĐỀ: GIÁC QUAN
I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1. Tên chuyên đề: Chương IX. GIÁC QUAN
2. Số tiết: 2
3. Đối tượng
Chuyên đề này gồm
+ Bài 49.
+ Bài 50
+ Bài 51.
4. Chuẩn bị của GV và HS
GV: phóng to các hình SGK, phiếu học tập
HS: xem trước nội dung bài, tài liệu tham khảo.
II. NỘI DUNG- CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
III. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Xác định rõ các thành phần của 1 cơ quan phân tích, nêu được ý nghiã của cơ
quan phân tích đối với cơ thể.
- Mô tả được các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác, cấu tạo của
cầu mắt, nêu được cấu tạo của màng lưới trong cầu mắt.
- Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật.
- Giúp học sinh trình bày được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách
khắc phục.
- Nêu được nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cách
phòng tránh.
- Các biện pháp vệ sinh mắt.
- Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác.
- Mô tả được cấu tạo của tai.
- Trình bày được chức năng thu nhận kích thích của sóng âm bằng một sơ đồ
đơn giản.
- Đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh về tai.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến cấu tạo và chức năng
thu nhận sóng âm của tai.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Kỹ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng giữ vệ sinh tai.
- Kỹ năng phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn để bảo vệ tai
* Rèn kỹ năng sống cho HS:
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
2
Trịnh Kim Tuyến
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
nhận biét được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến mắt, biện pháp bảo vệ mắt.
- Kỹ năng hợp tác, lăng nghe, ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kĩ năng tự nhận thức: nhận biết được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến
mắt của bản thân.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, qua quan sát sơ đồ tai để
tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích thính giác.
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe, ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận
- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức vệ sinh mắt, bảo vệ môi trường
4. Hình thành năng lực
* Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự
quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT), NL sử
dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực kiến thức sinh học: Kiến thức về cấu tạo của cơ quan phân tích, cấu
tạo màng lưới, kiến thức về các bệnh, tật về mắt, kiến thức về cấu tạo của tai, chức
năng thu nhận sóng âm, vệ sinh mắt, tai.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Quan sát, Phân loại hay sắp xếp theo nhóm,
tìm mối liên hệ, xử lí và trình bày các số liệu (sơ đồ).
IV. XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÁC LOẠI CÂU HỎI THEO
THANG NĂNG LỰC
Nội dung
Mức độ nhận thức
Vận dụng
Thông hiểu
Vận dụng cao
thấp
Nhận biết
Bài 49. Cơ
quan phân
tích thị giác
Bài 50. Vệ
sinh mắt
Bài 51. Cơ
quan phân
tích thính
giác
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Các năng
Vận dụng cao lực/ KN cần
hướng tới
Khái niệm cơ quan phân tích
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
3
Trịnh Kim Tuyến
Biết đượcthế Hiểu được ý
nào là cơ quan nghĩa của cơ
phân tích, cơ quan phân tích
quan
phân
tích thị giác.
- KN quan
sát, xử lý
thông tin
- NL sử
dụng ngôn
ngữ, giải
quyết vấn
đề.
Cơ quan phân tích thị giác
- Mô tả được Hiểu được cấu
cấu tạo của cơ tạo của màng
quan thụ cảm lưới
thị giác.
- Nêu được
cấu tạo các bộ
phận của cơ
quan
phân
tích thị giác
Giải thích
được sự tạo
ảnh ở màng
lưới
Các tật, bệnh về mắt
- Biết được
thế nào là cận
thị, viễn thị
- Biết được
nguyên nhân
triệu
trứng
cách
khắc
phục bệnh đau
mắt hột.
- Nêu được
thành phần
của cơ quan
phân tích
thính giác
- Mô tả được
- Giải thích
được nguyên
nhân hậu quả
và cách khắc
phục
- Kể được một
số bệnh về mắt
trong
cuộc
sống và giải
thích
được
nguyên nhân
từ đó đưa ra
cách
phòng
tránh và chữa
trị.
- Giải thích
được
trong
thực tế vì sao
không nên đọc
sách nơi thiếu
ánh sáng và
trên tàu xe
đang chạy
- Đưa ra được
những việc
cần làm trong
cuộc sống để
góp phần
phong tránh
bệnh tật về
mắt.
- NL quan
sát.
- NL tư duy.
- NL giải
quyết vấn
đề.
- NL kiến
thức sinh
học; nghiên
cứu khoa
học
- NL định
nghĩa.
- NL tư duy.
- NL giải
quyết vấn
đề.
- Năng lực
kiến
thức
sinh học
Cấu tạo của tai
- NL tư duy.
- NL giải
quyết vấn
đề.
- Năng lực
kiến
thức
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
4
Trịnh Kim Tuyến
cấu tạo của tai
sinh học
Chức năng thu nhận sóng âm
Hiểu được
chức năng thu
nhận kích
thích của sóng
âm bằng một
sơ đồ đơn
giản.
- NL hợp tác
- NL giải
quyết
vấn
đề, NL tư
duy
sáng
tạo, NL tự
quản lý, NL
giao
tiếp,
NL sử dụng
ngôn ngữ
- Năng lực
kiến
thức
sinh học
- Năng lực
nghiên cứu
khoa học
Vệ sinh tai
Giải thích
được một số
hiện tượng
thực tế liên
quan đến cấu
tạo và chức
năng thu nhận
sóng âm của
tai.
Đề xuất được
các biện pháp
phòng tránh
các bệnh về
tai.
NL tư duy
sáng tạo
V. BIÊN SOẠN CÂU HỎI- BÀI TẬP THEO MỨC ĐỘ
STT
Mức độ nhận biết
1
Mỗi cơ quan phân tích gồm những bộ phận nào?
2
Mô tả cấu tạo của cơ quan thụ cảm thị giác?
3
Nêu cấu tạo các bộ phận của cơ quan phân tích thị giác?
4
Thế nào là cận thị, viễn thị ?
5
Nêu nguyên nhân triệu trứng cách khắc phục bệnh đau mắt hột?
6
Nêu thành phần của cơ quan phân tích thính giác?
7
Mô tả cấu tạo của tai?
STT
Mức độ hiểu
1
Ý nghĩa của cơ quan phân tích?
2
Cấu tạo của màng lưới?
3
Giải thích nguyên nhân hậu quả và cách khắc phục tật cận thị, viễn thị?
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
5
Trịnh Kim Tuyến
4
Kể một số bệnh về mắt trong cuộc sống và giải thích được nguyên nhân từ đó
đưa ra cách phòng tránh và chữa trị?
5
Sử dụng các cụm từ gợi ý (thẻ giấy) để hoàn thành sơ đồ về chức năng thu
nhận sóng âm
STT
Mức độ vận dụng
1
Giải thích sự tạo ảnh ở màng lưới?
2
Giải thích vì sao không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng và trên tàu xe đang
chạy?
3
Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến cấu tạo và chức năng thu
nhận sóng âm của tai?
STT
Mức độ vận dụng cao
1
Cần làm trong cuộc sống để góp phần phong tránh bệnh tật về mắt?
2
Đề xuất được các biện pháp phòng tránh các bệnh về tai?
1. Nhận biết:
2. Thông hiểu:
3. Vận dụng thấp:
4. Vận dụng cao:
VI. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
TRÒ CHƠI
Ngôi sao may mắn!
Luật chơi:
- Lớp chia làm 3 đội : A, B và C (Tương ứng với 3 dãy).
- Trên màn hình có 6 ngôi sao đánh số từ 1 đến 6. Lần lượt mỗi đội chọn một ngôi sao
để trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được số điểm tương ứng, trong đó có một ngôi sao may
mắn, nếu đội nào không trả lời được thì phải nhường quyền trả lời cho đội khác. Kết
thúc trò chơi đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
(Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ 10 giây)
Câu 1: Phần ngoại biên của hệ thần kinh sinh dưỡng gồm:
A. Các dây thần kinh và các hạch thần kinh
B. Các dây thần kinh và hệ thần kinh
C. Các nơron
D. Các hạch thần kinh
Đáp án: A
Câu 2. Chức năng của hẹ thần kinh sinh dưỡng là:
A. Điều khiển hoạt động có ý thức
B. Điều khiển hoạt động của cơ vân
C. Điều khiển hoạt động của cơ quan nội tạng
D. Cả A, B và C
Đáp án: C
Câu 3. Sự khác nhau cơ bản giữa cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
6
Trịnh Kim Tuyến
A. Cung phản xạ sinh dưỡng chỉ qua rễ sau, cung phản xạ vận động qua cả rễ sau
và rễ trước.
B. Cung phản xạ sinh dưỡng phải qua hạch giao cảm hoặc hạch giao cảm, cung
phản xạ vận động qua rễ trước – rễ sau
C. Cung phản xạ sinh dưỡng phải đi qua một trạm trung gian chuyển tiếp đó là
các hạch giao cảm và phó giao cảm, cung phản xạ vận động không có hạch này.
D. Cung phản xạ sinh dưỡng có các hạch, cung phản vận động có sừng sau.
Đáp án: C
Câu 4: Vùng thị giác nằm ở thùy nào của đại não?
A. Thù đỉnh
B. Thùy Thái dương
C. Thùy trán
D. Thùy chẩm
Đáp án: D
Câu 5: Vùng thị giác có chức năng gì?
A. Cảm giác sáng tối, màu sắc, sự vật
B. Cảm giác âm thanh
C. Cảm giác vị mặn, ngọt, chua…
D. Cảm giác mùi thơm, tanh…
Đáp án: A
Câu 6: Thành phần của một cơ quan phân tích gồm:
A. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh
B. Cơ quan thụ cảm.
C. Các bộ phận phân tích ở trung ương.
D. Cả A và C
Đáp án: D
GV: Nhận xét, đánh giá các đội chơi và trao quà cho đội chiến thắng.
GV: Nhờ các giác quan chúng ta nhận biết và phản ứng lại các tác động của môi
trường. Cơ quan phân tích giúp ta nhìn, nghe thấy xung quanh, vậy nó có cấu tạo như
thế nào? Cơ chế nào giúp ta nhìn được rõ vật, nhận biết được âm thanh? Bài hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu một cơ quan: cơ quan phân tích thị giác
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 49. Cơ quan phân tích thị giác
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK ở phần I.
- Nêu câu hỏi:
+ Cơ quan phân tích gồm có
những bộ phận nào?
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Cơ quan phân tích có ý
nghĩa gì?
Hoạt động 1 (8')
Tìm hiểu cơ quan phân tích
Hoạt động của HS
- Tự đọc thông tin trong SGK.
- Ghi nhớ trả lời câu hỏi:
+ Cơ quan phân tích gồm: cơ
quan thụ cảm, dây thần kinh, bộ
phận phân tích ở trung ương.
- Nhận xét, bổ sung.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Ý nghĩa: giúp ta nhận biết
được những tác động của môi
Nội dung
I. Cơ quan phân tích:
- Cơ quan phân tích
gồm:
+ Cơ quan thụ cảm
+ Dây thần kinh
+ Bộ phận phân tích ở
trung ương.
Ý nghĩa : Giúp cơ thể
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
7
Trịnh Kim Tuyến
trường.
nhận biết được tác
- Nhận xét, bổ sung.
động của môi trường.
- Theo dõi ghi nhớ.
Hoạt động 2 (24')
Tìm hiểu cơ quan phân tích thị giác và cấu tạo cầu mắt:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV đặt câu hỏi:
- HS dựa vào thông tin trong II. Cơ quan phân
SGK trả lời câu hỏi:
tích thị giác:
+ Cơ quan phân tích thị giác gồm
+ Cơ quan phân tích thị giác
- Cơ quan phân tích
những bộ phận nào?
gồm: các tế bào thụ cảm thị giác, thị giác gồm:
dây thần kinh thị giác và vùng
+ Các tế bào thụ
thị giác ở thùy chẩm.
cảm thị giác.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Dây thần kinh thị
- Nhận xét, kết luận:
- Theo dõi ghi bài.
giác.
+ Vùng thị giác ở
thuỳ chẩm.
- Yêu cầu HS dựa vào chú thích
- HS thảo luận nhóm ghi đáp án
1 . Cấu tạo của cầu
trong hình 49- 2 SGK thảo luận
vào giấy nháp.
mắt:
nhóm (2-3 HS) hoàn thành bài tập
điền khuyết ở phần 1.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội
- Đại diện nhóm lên hoàn thành
dung bài tập lên bảng yêu cầu HS bài tập.
lên hoàn thành bài tập.
- Đại diện HS lên hoàn thành bài
- Các nhóm khác nhận xét bổ
tập.
sung.
- Nhận xét và nêu đáp án chuẩn:
- Theo dõi và ghi nhớ.
1. Cơ vận động mắt; 2. màng
cứng; 3. màng mạch; 4. Màng
lưới; 5. Tế bào thụ cảm thị giác.
- Yêu cầu HS dựa vào phần bài tập - Ghi nhớ kiến thức trả lời câu
vừa mới hoàn thành trả lời câu hỏi: hỏi
+ Cấu tạo của cầu mắt gồm có
+ Cấu tạo cầu mắt gồm 3 lớp:
mấy lớp, đó là những lớp nào?
lớp ngoài là màng cứng, lớp giữa
là màng mạch, lớp trong cùng là
màng lưới.
Cầu mắt gồm 3 lớp
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lớp ngoài cùng là
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
màng cứng (phía
+ Lớp trong cùng có đặc điểm gì? + Màng lưới chứa các tế bào thụ trước là màng giác)
cảm thị giác gồm tế bào nón và
bảo vệ và cho ánh
tế bào que.
sáng đi qua.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp đến là lớp
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
màng mạch (có
nhiều mạch máu và
các tế bào sắc tố
đen) tạo thành
phòng tối trong cầu
mắt.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Nghiên cứu thông tin, quan sát - Lớp trong cùng là
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
trong SGK, kết hợp với chú thích
trong hình 49-3 trả lời câu hỏi:
- Nêu câu hỏi:
8
hình đọc kĩ chú thích.
- Ghi nhớ kiến thức trả lời câu
hỏi:
+ Các tế bào thụ cảm thị giác nằm + Các tế bào thụ cảm thị giác
ở vị trí nào trong cầu mắt?
nằm trên màng lưới gồm tế bào
nón và tế bào que.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Nêu chức năng của tế bào nón
+ Tế bào nón tiếp nhận kích
và tế bào que?
thích ánh sáng mạnh và màu sắc;
tế bào que tiếp nhận kích thích
ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về
ban đêm.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Điểm vàng có đặc điểm gì? Vì
+ Điểm vàng là nơi chứa nhiều tế
sao ảnh của vật hiện trên điểm
bào nón, nên khi ảnh của vật
vàng lại nhìn rõ nhất?
hiện trên điểm vàng sẽ giúp ta
nhìn rõ nhất.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Điểm mù có đặc điểm gì?
+ Điểm mù là nơi đi ra của các
sợi trục, không có tế bào thụ cảm
thị giác nên ảnh của vật rơi vào
đó sẽ không nhìn thấy.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
- Yêu cầu HS dựa vào thông tin
- Thảo luận nhóm thống nhất ý
SGK phần 3 thảo luận nhóm trả lời kiến, ghi đáp án vào bảng con
câu hỏi:
- HS nêu được:
+ Thể thủy tinh có tác dụng gì?
+ Thể thủy tinh có khả năng điều
tiết giúp ta nhìn rõ vật khi ở xa
cũng như tiến lại gần.
+ Sự tạo ảnh ở màng lưới diễn ra
+ Tia sáng thể thủy tinhmàng
như thế nào?
lưới tế bào thụ cảm thị giác
tế bào thần kinh thị giác dây
thần kinh vùng thị giác ở thùy
chẩm, cho ta cảm nhận về hình
ảnh của vật.
- Mời đại diện nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- Theo dõi, ghi nhớ.
- theo dõi, ghi nhớ.
- Mời đại diện các nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Trịnh Kim Tuyến
màng lưới chứa các
tế bào sắc tố gồm tế
bào nón, tế bào que.
2 . Cấu tạo của
màng lưới:
- Màng lưới chứa
các tế bào thụ cảm
thị giác gồm tế bào
nón và tế bào que:
+ Tế bào nón: tiếp
nhận kích thích ánh
sáng mạnh và màu
sắc.
+ Tế bào que: tiếp
nhận kích thích ánh
sáng yếu.
- Điểm vàng: là nơi
tập trung tế bào
nón.
- Điểm mù: không
có tế bào thụ cảm
thị giác.
3. Sự tạo ảnh ở
màng lưới:
Thể thuỷ tinh có
khả năng điều tiết
giúp ta nhin rõ vật
khi ở xa cũng như
tiến lại gần.
- Khi các tia sáng
phản chiếu từ vật
qua thể thủy tinh tới
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
- Nhận xét, kết luận và nêu đáp án
chuẩn.
- Phân tích và nhấn mạnh thêm về
sự tạo ảnh ở màng lưới.
Bài 50. Vệ sinh mắt
9
Trịnh Kim Tuyến
màng lưới tác động
lên các tế bào thụ
cảm thị giác gây
hưng phấn các tế
bào này và triền tới
tế bào thần kinh thị
giác, theo dây thần
kinh thị giác đến
vùng thị giác ở thùy
chẩm cho ta cảm
giác về hình ảnh
của vật.
Hoạt động 1 : (17')
Tìm hiểu các tật của mắt:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc SGK
Từng HS nghe GV gợi ý giải
I. Các tật của mắt:
và quan sát tranh phóng to H
thích và thực hiện SGK trên
1. Cận thị
là tật mà mắt chỉ có
50.1-4 SGK để thực hiện
phiếu học tập. Một vài nhóm cử
đại diện báo cáo, các nhóm khác
khả năng nhìn gần.
SGK.
2. Viễn thị
- Nêu câu hỏi:
theo dõi, chỉnh sửa, bổ sung để
xây dựng đáp án đúng.
là tật mà mắt chỉ có
+ Cận thị do những nguyên
khả năng nhìn xa.
nhân nào?
(Nd trong bảng hoàn
GV lưu ý HS: cần nêu được
thành)
nguyên nhân và cơ sở khoa học
của cách khắc phục các tật của
mắt
I. Các tật của mắt
Các tật của
Nguyên nhân
Cách khắc phục
mắt
- Bẩm sinh: cầu mắt dài.
- Đeo kính cận (kính mặt lõm).
Cận thị
- Thể thuỷ tinh quá phồng: Do không
giữ vệ sinh khi đọc sách.
- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn.
- Đeo kính viễn (kính mặt lồi).
Viễn thị
- Do thủy tinh thể bị lão hóa (già), mất
khả năng điều tiết.
Hoạt động 2 (15')
Tìm hiểu các bệnh của mắt
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV cho HS tìm hiểu SGK để HS nghe GV phân tích, thảo luận
II. Bệnh về mắt:
nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Đau mắt đỏ
trả lời câu hỏi trong SGK.
Một vài HS trả lời câu hỏi, các HS + Viêm kết mạc
GV lưu ý: bệnh đau mắt hột do
khác theo dõi, bổ sung để hoàn
+ Khô mắt
vi rút gây nên, dễ lây do dùng
chung khăn, chậu với người bệnh chỉnh câu trả lời.
Bệnh đau mắt hột do vi rút gây nên,
hoặc tắm trong nơi ao tù.
dễ lây do dùng chung khăn, chậu
Ngoài bệnh đau mắt hột còn
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
10
bệnh đau mắt đỏ (do viêm kết
mạc).
Nguyên nhân
Đường lây
Triệu chứng
Hậu quả
Cách phòng tránh
Trịnh Kim Tuyến
với người bệnh hoặc tắm trong nơi
ao tù.
Phòng tránh các bệnh về mắc phải
thường xuyên rửa mặt bằng nước
muối loãng, không dùng chung
khăn, chậu hoặc tắm chung ao, hồ
tù….
Bệnh đau mắt hột .
Do vi rut
Dùng chung khăn, chậu với người bệnh
Tắm rửa trong ao hồ tù hãm
Mặt trong mí mắt có nhiều hột nổi cộm lên
Khi hột vỡ làm thành sẹo, lông quặm, đục màng giác, mù loà
Giữ vệ sinh mắt. Dùng thuốc theo chỉ dẫn của Bác sĩ
Bài 51. Cơ quan phân tích thính giác
Hoạt động 1 (13')
Tìm hiểu cấu tạo của tai
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình đọc - Quan sát hinh, đọc kĩ chú
kĩ chú thích, thảo luận nhóm
thích. Thảo luận nhóm hoàn
hoàn thành bài
thành bài tập.
tập điền khuyết trong SGK
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội
- Đại diện một nhóm lên bảng
dung bài tập trong SGK lên
hoàn thành bài tập theo yêu cầu
bảng, yêu cầu đại một nhóm lên của giáo viên.
hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu đại diện các nhóm
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
nhận xét.
- Nhận xét và nêu đáp án. Vành - Theo dõi và tự sử chữa.
tai, ống tai, màng nhĩ, chuỗi
xương tai.
- Nêu câu hỏi:
- Thảo luận trả lời:
+ Dựa vào bài tập đã hoàn
+ Tai được chia ra: tai ngoài, tai
thành hãy cho biết cấu tạo của
giữa và tai trong.
tai người gồm mấy phần, đó là
phần nào?
+ Nêu các bộ phận của tai
+ Tai ngòai gồm vành tai và
ngoài, tai giữa và tai trong?
ống tai.Tai giữa: màng nhĩ,
chuỗi xương tai. Tai trong gồm
bộ phận tiền đình và các ống
bán khuyên. Bộ phận ốc tai.
- Nhận xét, kết luận từng câu.
- Theo dõi, ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh chỉ trên mô
- Học sinh lên bảng chỉ trên mô
hình các bộ phận của tai.
hình các bộ phận của tai.
GV nhấn mạnh:
- Chức năng của tai ngoài (của
- Theo dõi, ghi nhớ.
Nội dung
I. cấu tạo của tai:
- Tai ngòai gồm: Vành
tai. Ống tai. Màng nhĩ
(dày khoảng 1 cm)
- Tai giữa gồm: Chuỗi
xương tai (xương búa,
xương đe và xương bàn
đạp), vòi nhĩ (thông với
hầu).
- Tai trong gồm: Bộ
phận tiền đình, ốc tai
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
11
Trịnh Kim Tuyến
vành tai hứng sóng âm, ống tai
hướng sóng âm và màng nhĩ
khuếch đại sóng âm, vòi nhĩ cân
bằng áp suất 2 bên màng nhĩ).
Hoạt động 2 (12')
Tìm hiểu chức năng của tai trong
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
- Nghiên cứa thông tin, thảo
thông tin thảo luận nhóm hoàn
luận nhóm hoàn thành sơ đồ
thành sơ đồ truyền sóng âm.
theo yêu cầu của giáo viên.
- Yêu cầu đại diện một nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
trình bài kết quả của nhóm
theo dõi.
mình.
- Yêu cầu đại diện các nhóm
- Các nhóm khác nhận xét.
khác nhận xét.
- Nhận xét và nêu đáp án:
- Theo dõi, ghi hớ.
nguồn âm vành tai ống tai
màng nhĩ chuỗi xương tai
cửa bầu ngoại dịch nội
dịch cơ quan coocti (gây
hưng phấn các tế bào thụ cảm
thính giác truyền thành xung
thần kinh) dây thần kinh
thính giác vùng thính giác ở
thùy thái dương cho ta nhận biết
về âm thanh đó.
- Nhận xét, kết luận.
- Theo dõi, ghi bài.
Hoạt động 3 (7')
Tìm hiểu về vệ sinh tai
Hoạt động của GV
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK phần III, trả lời
câu hỏi.
- Nêu câu hỏi:
+ Nêu biện pháp vệ sinh tai?
+ Để tránh tai bị tổn thương ta
cần chú ý những điều gì?
- Nhận xét, kết luận từng câu.
- Giáo dục học sinh biết chăm
sóc tai tránh làm thủng màng
nhĩ và hạn chế viêm tai giữa;
Hoạt động của HS
- Nghiên cứu thông tin trong
SGK, ghi nhớ trả lời câu hỏi.
Nội dung
II. Chức năng thu
nhận sóng âm:
Nhận xét và nêu đáp
án: nguồn âm vành
tai ống tai màng
nhĩ chuỗi xương tai
cửa bầu ngoại
dịch nội dịch cơ
quan coocti (gây hưng
phấn các tế bào thụ cảm
thính giác truyền thành
xung thần kinh) dây
thần kinh thính giác
vùng thính giác ở thùy
thái dương cho ta nhận
biết về âm thanh đó.
Nội dung
III. Vệ sinh tai:
Bảo vệ tai
+ Không dùng vật sắc nhọn
- Trả lời câu hỏi:
để ngóay tai.
+ Dùng tăm bông để lau rửa tai. + Giữ vệ sinh mũi họng để
+ Bảo vệ tai: Không dùng que
phòng bệnh cho tai.
nhọn để ngoáy tai. Cần tránh
+ Các biện pháp chống giảm
viêm họng ở trẻ em vì viêm mũi tiếng ồn.
họng dễ gây viêm tai giữa. Cần
có biện pháp chống hoặc giảm
tiếng ồn.
- Theo dõi, ghi nhớ.
- Theo dõi, ghi nhớ.
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
12
Trịnh Kim Tuyến
hạn chế dùng thuốc kháng sinh
dễ gây ù tai, điếc tai)
3. LUYỆN TẬP
- GV Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Dây thần kinh thị giác là
A. dây số I.
B. dây số IX.
C. dây số II.
D. dây số VIII.
Câu 2. Cầu mắt cấu tạo gồm mấy lớp ?
A. 5 lớp
B. 4 lớp
C. 2 lớp
D. 3 lớp
Câu 3. Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thụ cảm thị giác ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Tế bào nón
C. Tế bào que
D. Tế bào hạch
Câu 4. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của
A. tế bào que.
B. tế bào nón.
C. tế bào hạch.
D. tế bào hai cực.
Câu 5. Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây ?
A. Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh
B. Ánh sáng mạnh và màu sắc
C. Ánh sáng yếu và màu sắc
D. Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu và màu
sắc
Câu 6. Ở mắt người, điểm mù là nơi
A. đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác.
B. nơi tập trung tế bào nón.
C. nơi tập trung tế bào que.
D. nơi đi ra của các sợi trục tế bào liên lạc ngang.
Câu 7. Mỗi bên tai người có bao nhiêu ống bán khuyên ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8. Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án còn lại.
B. Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương
màng nhĩ.
C. Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách
âm…).
D. Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm
nguy cơ viêm tai giữa.
Câu 9. Trong tai người, xương bàn đạp nằm áp sát với bộ phận nào dưới đây ?
A. Màng nhĩ
B. Màng cửa bầu dục
C. Màng tiền đình
D. Ống bán khuyên
Câu 10. Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển
động của cơ thể trong không gian ?
A. Ốc tai và ống bán khuyên
B. Bộ phận tiền đình và ốc tai
C. Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên
D. Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán
khuyên
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
13
Trịnh Kim Tuyến
Câu 11. Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở
A. màng bên.
B. màng cơ sở.
C. màng tiền đình.
D. màng cửa bầu dục.
Câu 12. Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?
A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với
nhau.
B. Vì VSV gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí
này.
C. Vì VSV gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 13. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người ?
A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm
B. Xử lí các kích thích về sóng âm
C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian
D. Truyền sóng âm về não bộ
4. VẬN DỤNG
* Có 1 số người không nhìn rõ lúc hoàng hôn vì
+ Trong mắt có 2 loại tế bào thụ cảm là tế bào hình nón và tế bào hình que.
+ Khi ánh sáng mạnh thì tế bào hình nón hoạt động để thu nhận ánh sáng và màu sắc; khi
ánh sáng yếu thì tế bào hình que hoạt động để thu nhận ánh sáng.
+ Lúc hoàng hôn (chuyển từ ánh sáng mạnh sang ánh sáng yếu) thì có sự chuyển đổi chức
năng thụ cảm của tế bào hình nón sang tế bào hình que.
+ Những người không nhìn rõ lúc hoàng hôn là vì do không cung cấp đủ vitamin A nên tế
bào hình que không kịp thời hoạt động nên sẽ không nhìn thấy ánh sáng lúc hoàng hôn (gọi
là chứng quáng gà). Nhưng sau đó thì thấy bình thường vì 1 lúc sau thì tế bào hình que hoạt
động và thu nhận ánh sáng.
* Lúc ánh sáng yếu ta không phân biệt được màu sắc của vật vì lúc ánh sáng yếu tế bào
hình nón không hoạt động chỉ có tế bào hình que không có khả năng phân biệt được màu sắc.
5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG
ở đâu?
* Thiếu vitamin A trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ mắc bệnh gì? Vitamin A có nhiều
mắc bệnh quáng gà, khả năng thu nhận ánh sáng bị giảm nên nhìn không rõ lúc
hoàng hôn. Vitamin A là một nguyên liệu tạo nên rôđôpsin có trong tế bào que, phụ trách thu
nhận ánh sáng.
Vitamin A có nhiều trong dầu gan cá, gan và thận động vật, trong lòng đỏ trứng và các
loại rau quả có màu da cam như cà chua, bí đỏ, gấc, cà rốt, ớt,..
* Ở người già mắt thường mắc tật nào? ở lứa tuổi học sinh thường mắc tật nào? Nêu
nguyên nhân, cách khắc phục các tật đó?
- Người già: mắt thường mắc tật viễn thị; nguyên nhân: do bẩm sinh hoặc do cao tuổi
khả năng điều tiết của thể thủy tinh kém. Cách khắc phục: đeo kính lồi hay kính lão.
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
14
Trịnh Kim Tuyến
- Học sinh: mắc tật cận thị; nguyên nhân: do bẩm sinh hoặc do không giữ khoảng cách
chuẩn khi đọc sách, xem phim để quá gần mắt, làm thể thủy tinh luôn phồng; cách khắc
phục: đeo kính cận, tránh đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc đi trên tàu xe bị xóc nhiều.
* Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào giúp người ta nghe được?
sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung
màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng “cửa bầu” và cuối cùng làm
chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Cooocti . Sự
chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của: “cửa tròn” ở gần cửa bầu, thông với
khoang tai giữa)
Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay âm thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ
làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan coocti ở vùng này hay vùng khác trên
màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về
các âm thanh đó.
* câu 3, 4 SGK:
xác định được nguồn phát âm ở phía nào (phải hay trái) là nhờ nghe bằng 2 tai: Nếu ở
bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái và ngược lại.
qua thí nghiệm dùng 2 ống cao su dài ngắn khác nhau, dù phễu để ở phía nào thì ta
cũng có cảm giác âm phát ra từ phía tương ứng với ống cao su ngắn.
Ngày soạn:
Ngày dạy: Từ ngày
1
đến ngày
Trịnh Kim Tuyến
Tuần: 26, 27
TiếT PPCT: 51, 52, 53
CHỦ ĐỀ: GIÁC QUAN
I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1. Tên chuyên đề: Chương IX. GIÁC QUAN
2. Số tiết: 2
3. Đối tượng
Chuyên đề này gồm
+ Bài 49.
+ Bài 50
+ Bài 51.
4. Chuẩn bị của GV và HS
GV: phóng to các hình SGK, phiếu học tập
HS: xem trước nội dung bài, tài liệu tham khảo.
II. NỘI DUNG- CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
III. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Xác định rõ các thành phần của 1 cơ quan phân tích, nêu được ý nghiã của cơ
quan phân tích đối với cơ thể.
- Mô tả được các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác, cấu tạo của
cầu mắt, nêu được cấu tạo của màng lưới trong cầu mắt.
- Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật.
- Giúp học sinh trình bày được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách
khắc phục.
- Nêu được nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cách
phòng tránh.
- Các biện pháp vệ sinh mắt.
- Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác.
- Mô tả được cấu tạo của tai.
- Trình bày được chức năng thu nhận kích thích của sóng âm bằng một sơ đồ
đơn giản.
- Đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh về tai.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến cấu tạo và chức năng
thu nhận sóng âm của tai.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Kỹ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng giữ vệ sinh tai.
- Kỹ năng phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn để bảo vệ tai
* Rèn kỹ năng sống cho HS:
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
2
Trịnh Kim Tuyến
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
nhận biét được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến mắt, biện pháp bảo vệ mắt.
- Kỹ năng hợp tác, lăng nghe, ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kĩ năng tự nhận thức: nhận biết được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến
mắt của bản thân.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, qua quan sát sơ đồ tai để
tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích thính giác.
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe, ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận
- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức vệ sinh mắt, bảo vệ môi trường
4. Hình thành năng lực
* Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự
quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT), NL sử
dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực kiến thức sinh học: Kiến thức về cấu tạo của cơ quan phân tích, cấu
tạo màng lưới, kiến thức về các bệnh, tật về mắt, kiến thức về cấu tạo của tai, chức
năng thu nhận sóng âm, vệ sinh mắt, tai.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Quan sát, Phân loại hay sắp xếp theo nhóm,
tìm mối liên hệ, xử lí và trình bày các số liệu (sơ đồ).
IV. XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÁC LOẠI CÂU HỎI THEO
THANG NĂNG LỰC
Nội dung
Mức độ nhận thức
Vận dụng
Thông hiểu
Vận dụng cao
thấp
Nhận biết
Bài 49. Cơ
quan phân
tích thị giác
Bài 50. Vệ
sinh mắt
Bài 51. Cơ
quan phân
tích thính
giác
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Các năng
Vận dụng cao lực/ KN cần
hướng tới
Khái niệm cơ quan phân tích
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
3
Trịnh Kim Tuyến
Biết đượcthế Hiểu được ý
nào là cơ quan nghĩa của cơ
phân tích, cơ quan phân tích
quan
phân
tích thị giác.
- KN quan
sát, xử lý
thông tin
- NL sử
dụng ngôn
ngữ, giải
quyết vấn
đề.
Cơ quan phân tích thị giác
- Mô tả được Hiểu được cấu
cấu tạo của cơ tạo của màng
quan thụ cảm lưới
thị giác.
- Nêu được
cấu tạo các bộ
phận của cơ
quan
phân
tích thị giác
Giải thích
được sự tạo
ảnh ở màng
lưới
Các tật, bệnh về mắt
- Biết được
thế nào là cận
thị, viễn thị
- Biết được
nguyên nhân
triệu
trứng
cách
khắc
phục bệnh đau
mắt hột.
- Nêu được
thành phần
của cơ quan
phân tích
thính giác
- Mô tả được
- Giải thích
được nguyên
nhân hậu quả
và cách khắc
phục
- Kể được một
số bệnh về mắt
trong
cuộc
sống và giải
thích
được
nguyên nhân
từ đó đưa ra
cách
phòng
tránh và chữa
trị.
- Giải thích
được
trong
thực tế vì sao
không nên đọc
sách nơi thiếu
ánh sáng và
trên tàu xe
đang chạy
- Đưa ra được
những việc
cần làm trong
cuộc sống để
góp phần
phong tránh
bệnh tật về
mắt.
- NL quan
sát.
- NL tư duy.
- NL giải
quyết vấn
đề.
- NL kiến
thức sinh
học; nghiên
cứu khoa
học
- NL định
nghĩa.
- NL tư duy.
- NL giải
quyết vấn
đề.
- Năng lực
kiến
thức
sinh học
Cấu tạo của tai
- NL tư duy.
- NL giải
quyết vấn
đề.
- Năng lực
kiến
thức
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
4
Trịnh Kim Tuyến
cấu tạo của tai
sinh học
Chức năng thu nhận sóng âm
Hiểu được
chức năng thu
nhận kích
thích của sóng
âm bằng một
sơ đồ đơn
giản.
- NL hợp tác
- NL giải
quyết
vấn
đề, NL tư
duy
sáng
tạo, NL tự
quản lý, NL
giao
tiếp,
NL sử dụng
ngôn ngữ
- Năng lực
kiến
thức
sinh học
- Năng lực
nghiên cứu
khoa học
Vệ sinh tai
Giải thích
được một số
hiện tượng
thực tế liên
quan đến cấu
tạo và chức
năng thu nhận
sóng âm của
tai.
Đề xuất được
các biện pháp
phòng tránh
các bệnh về
tai.
NL tư duy
sáng tạo
V. BIÊN SOẠN CÂU HỎI- BÀI TẬP THEO MỨC ĐỘ
STT
Mức độ nhận biết
1
Mỗi cơ quan phân tích gồm những bộ phận nào?
2
Mô tả cấu tạo của cơ quan thụ cảm thị giác?
3
Nêu cấu tạo các bộ phận của cơ quan phân tích thị giác?
4
Thế nào là cận thị, viễn thị ?
5
Nêu nguyên nhân triệu trứng cách khắc phục bệnh đau mắt hột?
6
Nêu thành phần của cơ quan phân tích thính giác?
7
Mô tả cấu tạo của tai?
STT
Mức độ hiểu
1
Ý nghĩa của cơ quan phân tích?
2
Cấu tạo của màng lưới?
3
Giải thích nguyên nhân hậu quả và cách khắc phục tật cận thị, viễn thị?
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
5
Trịnh Kim Tuyến
4
Kể một số bệnh về mắt trong cuộc sống và giải thích được nguyên nhân từ đó
đưa ra cách phòng tránh và chữa trị?
5
Sử dụng các cụm từ gợi ý (thẻ giấy) để hoàn thành sơ đồ về chức năng thu
nhận sóng âm
STT
Mức độ vận dụng
1
Giải thích sự tạo ảnh ở màng lưới?
2
Giải thích vì sao không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng và trên tàu xe đang
chạy?
3
Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến cấu tạo và chức năng thu
nhận sóng âm của tai?
STT
Mức độ vận dụng cao
1
Cần làm trong cuộc sống để góp phần phong tránh bệnh tật về mắt?
2
Đề xuất được các biện pháp phòng tránh các bệnh về tai?
1. Nhận biết:
2. Thông hiểu:
3. Vận dụng thấp:
4. Vận dụng cao:
VI. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
TRÒ CHƠI
Ngôi sao may mắn!
Luật chơi:
- Lớp chia làm 3 đội : A, B và C (Tương ứng với 3 dãy).
- Trên màn hình có 6 ngôi sao đánh số từ 1 đến 6. Lần lượt mỗi đội chọn một ngôi sao
để trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được số điểm tương ứng, trong đó có một ngôi sao may
mắn, nếu đội nào không trả lời được thì phải nhường quyền trả lời cho đội khác. Kết
thúc trò chơi đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
(Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ 10 giây)
Câu 1: Phần ngoại biên của hệ thần kinh sinh dưỡng gồm:
A. Các dây thần kinh và các hạch thần kinh
B. Các dây thần kinh và hệ thần kinh
C. Các nơron
D. Các hạch thần kinh
Đáp án: A
Câu 2. Chức năng của hẹ thần kinh sinh dưỡng là:
A. Điều khiển hoạt động có ý thức
B. Điều khiển hoạt động của cơ vân
C. Điều khiển hoạt động của cơ quan nội tạng
D. Cả A, B và C
Đáp án: C
Câu 3. Sự khác nhau cơ bản giữa cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
6
Trịnh Kim Tuyến
A. Cung phản xạ sinh dưỡng chỉ qua rễ sau, cung phản xạ vận động qua cả rễ sau
và rễ trước.
B. Cung phản xạ sinh dưỡng phải qua hạch giao cảm hoặc hạch giao cảm, cung
phản xạ vận động qua rễ trước – rễ sau
C. Cung phản xạ sinh dưỡng phải đi qua một trạm trung gian chuyển tiếp đó là
các hạch giao cảm và phó giao cảm, cung phản xạ vận động không có hạch này.
D. Cung phản xạ sinh dưỡng có các hạch, cung phản vận động có sừng sau.
Đáp án: C
Câu 4: Vùng thị giác nằm ở thùy nào của đại não?
A. Thù đỉnh
B. Thùy Thái dương
C. Thùy trán
D. Thùy chẩm
Đáp án: D
Câu 5: Vùng thị giác có chức năng gì?
A. Cảm giác sáng tối, màu sắc, sự vật
B. Cảm giác âm thanh
C. Cảm giác vị mặn, ngọt, chua…
D. Cảm giác mùi thơm, tanh…
Đáp án: A
Câu 6: Thành phần của một cơ quan phân tích gồm:
A. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh
B. Cơ quan thụ cảm.
C. Các bộ phận phân tích ở trung ương.
D. Cả A và C
Đáp án: D
GV: Nhận xét, đánh giá các đội chơi và trao quà cho đội chiến thắng.
GV: Nhờ các giác quan chúng ta nhận biết và phản ứng lại các tác động của môi
trường. Cơ quan phân tích giúp ta nhìn, nghe thấy xung quanh, vậy nó có cấu tạo như
thế nào? Cơ chế nào giúp ta nhìn được rõ vật, nhận biết được âm thanh? Bài hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu một cơ quan: cơ quan phân tích thị giác
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 49. Cơ quan phân tích thị giác
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK ở phần I.
- Nêu câu hỏi:
+ Cơ quan phân tích gồm có
những bộ phận nào?
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Cơ quan phân tích có ý
nghĩa gì?
Hoạt động 1 (8')
Tìm hiểu cơ quan phân tích
Hoạt động của HS
- Tự đọc thông tin trong SGK.
- Ghi nhớ trả lời câu hỏi:
+ Cơ quan phân tích gồm: cơ
quan thụ cảm, dây thần kinh, bộ
phận phân tích ở trung ương.
- Nhận xét, bổ sung.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Ý nghĩa: giúp ta nhận biết
được những tác động của môi
Nội dung
I. Cơ quan phân tích:
- Cơ quan phân tích
gồm:
+ Cơ quan thụ cảm
+ Dây thần kinh
+ Bộ phận phân tích ở
trung ương.
Ý nghĩa : Giúp cơ thể
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
7
Trịnh Kim Tuyến
trường.
nhận biết được tác
- Nhận xét, bổ sung.
động của môi trường.
- Theo dõi ghi nhớ.
Hoạt động 2 (24')
Tìm hiểu cơ quan phân tích thị giác và cấu tạo cầu mắt:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV đặt câu hỏi:
- HS dựa vào thông tin trong II. Cơ quan phân
SGK trả lời câu hỏi:
tích thị giác:
+ Cơ quan phân tích thị giác gồm
+ Cơ quan phân tích thị giác
- Cơ quan phân tích
những bộ phận nào?
gồm: các tế bào thụ cảm thị giác, thị giác gồm:
dây thần kinh thị giác và vùng
+ Các tế bào thụ
thị giác ở thùy chẩm.
cảm thị giác.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Dây thần kinh thị
- Nhận xét, kết luận:
- Theo dõi ghi bài.
giác.
+ Vùng thị giác ở
thuỳ chẩm.
- Yêu cầu HS dựa vào chú thích
- HS thảo luận nhóm ghi đáp án
1 . Cấu tạo của cầu
trong hình 49- 2 SGK thảo luận
vào giấy nháp.
mắt:
nhóm (2-3 HS) hoàn thành bài tập
điền khuyết ở phần 1.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội
- Đại diện nhóm lên hoàn thành
dung bài tập lên bảng yêu cầu HS bài tập.
lên hoàn thành bài tập.
- Đại diện HS lên hoàn thành bài
- Các nhóm khác nhận xét bổ
tập.
sung.
- Nhận xét và nêu đáp án chuẩn:
- Theo dõi và ghi nhớ.
1. Cơ vận động mắt; 2. màng
cứng; 3. màng mạch; 4. Màng
lưới; 5. Tế bào thụ cảm thị giác.
- Yêu cầu HS dựa vào phần bài tập - Ghi nhớ kiến thức trả lời câu
vừa mới hoàn thành trả lời câu hỏi: hỏi
+ Cấu tạo của cầu mắt gồm có
+ Cấu tạo cầu mắt gồm 3 lớp:
mấy lớp, đó là những lớp nào?
lớp ngoài là màng cứng, lớp giữa
là màng mạch, lớp trong cùng là
màng lưới.
Cầu mắt gồm 3 lớp
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lớp ngoài cùng là
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
màng cứng (phía
+ Lớp trong cùng có đặc điểm gì? + Màng lưới chứa các tế bào thụ trước là màng giác)
cảm thị giác gồm tế bào nón và
bảo vệ và cho ánh
tế bào que.
sáng đi qua.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp đến là lớp
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
màng mạch (có
nhiều mạch máu và
các tế bào sắc tố
đen) tạo thành
phòng tối trong cầu
mắt.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Nghiên cứu thông tin, quan sát - Lớp trong cùng là
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
trong SGK, kết hợp với chú thích
trong hình 49-3 trả lời câu hỏi:
- Nêu câu hỏi:
8
hình đọc kĩ chú thích.
- Ghi nhớ kiến thức trả lời câu
hỏi:
+ Các tế bào thụ cảm thị giác nằm + Các tế bào thụ cảm thị giác
ở vị trí nào trong cầu mắt?
nằm trên màng lưới gồm tế bào
nón và tế bào que.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Nêu chức năng của tế bào nón
+ Tế bào nón tiếp nhận kích
và tế bào que?
thích ánh sáng mạnh và màu sắc;
tế bào que tiếp nhận kích thích
ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về
ban đêm.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Điểm vàng có đặc điểm gì? Vì
+ Điểm vàng là nơi chứa nhiều tế
sao ảnh của vật hiện trên điểm
bào nón, nên khi ảnh của vật
vàng lại nhìn rõ nhất?
hiện trên điểm vàng sẽ giúp ta
nhìn rõ nhất.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
+ Điểm mù có đặc điểm gì?
+ Điểm mù là nơi đi ra của các
sợi trục, không có tế bào thụ cảm
thị giác nên ảnh của vật rơi vào
đó sẽ không nhìn thấy.
- Yêu cầu lớp nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Theo dõi ghi nhớ.
- Yêu cầu HS dựa vào thông tin
- Thảo luận nhóm thống nhất ý
SGK phần 3 thảo luận nhóm trả lời kiến, ghi đáp án vào bảng con
câu hỏi:
- HS nêu được:
+ Thể thủy tinh có tác dụng gì?
+ Thể thủy tinh có khả năng điều
tiết giúp ta nhìn rõ vật khi ở xa
cũng như tiến lại gần.
+ Sự tạo ảnh ở màng lưới diễn ra
+ Tia sáng thể thủy tinhmàng
như thế nào?
lưới tế bào thụ cảm thị giác
tế bào thần kinh thị giác dây
thần kinh vùng thị giác ở thùy
chẩm, cho ta cảm nhận về hình
ảnh của vật.
- Mời đại diện nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- Theo dõi, ghi nhớ.
- theo dõi, ghi nhớ.
- Mời đại diện các nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Trịnh Kim Tuyến
màng lưới chứa các
tế bào sắc tố gồm tế
bào nón, tế bào que.
2 . Cấu tạo của
màng lưới:
- Màng lưới chứa
các tế bào thụ cảm
thị giác gồm tế bào
nón và tế bào que:
+ Tế bào nón: tiếp
nhận kích thích ánh
sáng mạnh và màu
sắc.
+ Tế bào que: tiếp
nhận kích thích ánh
sáng yếu.
- Điểm vàng: là nơi
tập trung tế bào
nón.
- Điểm mù: không
có tế bào thụ cảm
thị giác.
3. Sự tạo ảnh ở
màng lưới:
Thể thuỷ tinh có
khả năng điều tiết
giúp ta nhin rõ vật
khi ở xa cũng như
tiến lại gần.
- Khi các tia sáng
phản chiếu từ vật
qua thể thủy tinh tới
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
- Nhận xét, kết luận và nêu đáp án
chuẩn.
- Phân tích và nhấn mạnh thêm về
sự tạo ảnh ở màng lưới.
Bài 50. Vệ sinh mắt
9
Trịnh Kim Tuyến
màng lưới tác động
lên các tế bào thụ
cảm thị giác gây
hưng phấn các tế
bào này và triền tới
tế bào thần kinh thị
giác, theo dây thần
kinh thị giác đến
vùng thị giác ở thùy
chẩm cho ta cảm
giác về hình ảnh
của vật.
Hoạt động 1 : (17')
Tìm hiểu các tật của mắt:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc SGK
Từng HS nghe GV gợi ý giải
I. Các tật của mắt:
và quan sát tranh phóng to H
thích và thực hiện SGK trên
1. Cận thị
là tật mà mắt chỉ có
50.1-4 SGK để thực hiện
phiếu học tập. Một vài nhóm cử
đại diện báo cáo, các nhóm khác
khả năng nhìn gần.
SGK.
2. Viễn thị
- Nêu câu hỏi:
theo dõi, chỉnh sửa, bổ sung để
xây dựng đáp án đúng.
là tật mà mắt chỉ có
+ Cận thị do những nguyên
khả năng nhìn xa.
nhân nào?
(Nd trong bảng hoàn
GV lưu ý HS: cần nêu được
thành)
nguyên nhân và cơ sở khoa học
của cách khắc phục các tật của
mắt
I. Các tật của mắt
Các tật của
Nguyên nhân
Cách khắc phục
mắt
- Bẩm sinh: cầu mắt dài.
- Đeo kính cận (kính mặt lõm).
Cận thị
- Thể thuỷ tinh quá phồng: Do không
giữ vệ sinh khi đọc sách.
- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn.
- Đeo kính viễn (kính mặt lồi).
Viễn thị
- Do thủy tinh thể bị lão hóa (già), mất
khả năng điều tiết.
Hoạt động 2 (15')
Tìm hiểu các bệnh của mắt
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV cho HS tìm hiểu SGK để HS nghe GV phân tích, thảo luận
II. Bệnh về mắt:
nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Đau mắt đỏ
trả lời câu hỏi trong SGK.
Một vài HS trả lời câu hỏi, các HS + Viêm kết mạc
GV lưu ý: bệnh đau mắt hột do
khác theo dõi, bổ sung để hoàn
+ Khô mắt
vi rút gây nên, dễ lây do dùng
chung khăn, chậu với người bệnh chỉnh câu trả lời.
Bệnh đau mắt hột do vi rút gây nên,
hoặc tắm trong nơi ao tù.
dễ lây do dùng chung khăn, chậu
Ngoài bệnh đau mắt hột còn
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
10
bệnh đau mắt đỏ (do viêm kết
mạc).
Nguyên nhân
Đường lây
Triệu chứng
Hậu quả
Cách phòng tránh
Trịnh Kim Tuyến
với người bệnh hoặc tắm trong nơi
ao tù.
Phòng tránh các bệnh về mắc phải
thường xuyên rửa mặt bằng nước
muối loãng, không dùng chung
khăn, chậu hoặc tắm chung ao, hồ
tù….
Bệnh đau mắt hột .
Do vi rut
Dùng chung khăn, chậu với người bệnh
Tắm rửa trong ao hồ tù hãm
Mặt trong mí mắt có nhiều hột nổi cộm lên
Khi hột vỡ làm thành sẹo, lông quặm, đục màng giác, mù loà
Giữ vệ sinh mắt. Dùng thuốc theo chỉ dẫn của Bác sĩ
Bài 51. Cơ quan phân tích thính giác
Hoạt động 1 (13')
Tìm hiểu cấu tạo của tai
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình đọc - Quan sát hinh, đọc kĩ chú
kĩ chú thích, thảo luận nhóm
thích. Thảo luận nhóm hoàn
hoàn thành bài
thành bài tập.
tập điền khuyết trong SGK
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội
- Đại diện một nhóm lên bảng
dung bài tập trong SGK lên
hoàn thành bài tập theo yêu cầu
bảng, yêu cầu đại một nhóm lên của giáo viên.
hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu đại diện các nhóm
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
nhận xét.
- Nhận xét và nêu đáp án. Vành - Theo dõi và tự sử chữa.
tai, ống tai, màng nhĩ, chuỗi
xương tai.
- Nêu câu hỏi:
- Thảo luận trả lời:
+ Dựa vào bài tập đã hoàn
+ Tai được chia ra: tai ngoài, tai
thành hãy cho biết cấu tạo của
giữa và tai trong.
tai người gồm mấy phần, đó là
phần nào?
+ Nêu các bộ phận của tai
+ Tai ngòai gồm vành tai và
ngoài, tai giữa và tai trong?
ống tai.Tai giữa: màng nhĩ,
chuỗi xương tai. Tai trong gồm
bộ phận tiền đình và các ống
bán khuyên. Bộ phận ốc tai.
- Nhận xét, kết luận từng câu.
- Theo dõi, ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh chỉ trên mô
- Học sinh lên bảng chỉ trên mô
hình các bộ phận của tai.
hình các bộ phận của tai.
GV nhấn mạnh:
- Chức năng của tai ngoài (của
- Theo dõi, ghi nhớ.
Nội dung
I. cấu tạo của tai:
- Tai ngòai gồm: Vành
tai. Ống tai. Màng nhĩ
(dày khoảng 1 cm)
- Tai giữa gồm: Chuỗi
xương tai (xương búa,
xương đe và xương bàn
đạp), vòi nhĩ (thông với
hầu).
- Tai trong gồm: Bộ
phận tiền đình, ốc tai
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
11
Trịnh Kim Tuyến
vành tai hứng sóng âm, ống tai
hướng sóng âm và màng nhĩ
khuếch đại sóng âm, vòi nhĩ cân
bằng áp suất 2 bên màng nhĩ).
Hoạt động 2 (12')
Tìm hiểu chức năng của tai trong
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
- Nghiên cứa thông tin, thảo
thông tin thảo luận nhóm hoàn
luận nhóm hoàn thành sơ đồ
thành sơ đồ truyền sóng âm.
theo yêu cầu của giáo viên.
- Yêu cầu đại diện một nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
trình bài kết quả của nhóm
theo dõi.
mình.
- Yêu cầu đại diện các nhóm
- Các nhóm khác nhận xét.
khác nhận xét.
- Nhận xét và nêu đáp án:
- Theo dõi, ghi hớ.
nguồn âm vành tai ống tai
màng nhĩ chuỗi xương tai
cửa bầu ngoại dịch nội
dịch cơ quan coocti (gây
hưng phấn các tế bào thụ cảm
thính giác truyền thành xung
thần kinh) dây thần kinh
thính giác vùng thính giác ở
thùy thái dương cho ta nhận biết
về âm thanh đó.
- Nhận xét, kết luận.
- Theo dõi, ghi bài.
Hoạt động 3 (7')
Tìm hiểu về vệ sinh tai
Hoạt động của GV
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK phần III, trả lời
câu hỏi.
- Nêu câu hỏi:
+ Nêu biện pháp vệ sinh tai?
+ Để tránh tai bị tổn thương ta
cần chú ý những điều gì?
- Nhận xét, kết luận từng câu.
- Giáo dục học sinh biết chăm
sóc tai tránh làm thủng màng
nhĩ và hạn chế viêm tai giữa;
Hoạt động của HS
- Nghiên cứu thông tin trong
SGK, ghi nhớ trả lời câu hỏi.
Nội dung
II. Chức năng thu
nhận sóng âm:
Nhận xét và nêu đáp
án: nguồn âm vành
tai ống tai màng
nhĩ chuỗi xương tai
cửa bầu ngoại
dịch nội dịch cơ
quan coocti (gây hưng
phấn các tế bào thụ cảm
thính giác truyền thành
xung thần kinh) dây
thần kinh thính giác
vùng thính giác ở thùy
thái dương cho ta nhận
biết về âm thanh đó.
Nội dung
III. Vệ sinh tai:
Bảo vệ tai
+ Không dùng vật sắc nhọn
- Trả lời câu hỏi:
để ngóay tai.
+ Dùng tăm bông để lau rửa tai. + Giữ vệ sinh mũi họng để
+ Bảo vệ tai: Không dùng que
phòng bệnh cho tai.
nhọn để ngoáy tai. Cần tránh
+ Các biện pháp chống giảm
viêm họng ở trẻ em vì viêm mũi tiếng ồn.
họng dễ gây viêm tai giữa. Cần
có biện pháp chống hoặc giảm
tiếng ồn.
- Theo dõi, ghi nhớ.
- Theo dõi, ghi nhớ.
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
12
Trịnh Kim Tuyến
hạn chế dùng thuốc kháng sinh
dễ gây ù tai, điếc tai)
3. LUYỆN TẬP
- GV Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Dây thần kinh thị giác là
A. dây số I.
B. dây số IX.
C. dây số II.
D. dây số VIII.
Câu 2. Cầu mắt cấu tạo gồm mấy lớp ?
A. 5 lớp
B. 4 lớp
C. 2 lớp
D. 3 lớp
Câu 3. Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thụ cảm thị giác ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Tế bào nón
C. Tế bào que
D. Tế bào hạch
Câu 4. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của
A. tế bào que.
B. tế bào nón.
C. tế bào hạch.
D. tế bào hai cực.
Câu 5. Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây ?
A. Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh
B. Ánh sáng mạnh và màu sắc
C. Ánh sáng yếu và màu sắc
D. Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu và màu
sắc
Câu 6. Ở mắt người, điểm mù là nơi
A. đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác.
B. nơi tập trung tế bào nón.
C. nơi tập trung tế bào que.
D. nơi đi ra của các sợi trục tế bào liên lạc ngang.
Câu 7. Mỗi bên tai người có bao nhiêu ống bán khuyên ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8. Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án còn lại.
B. Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương
màng nhĩ.
C. Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách
âm…).
D. Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm
nguy cơ viêm tai giữa.
Câu 9. Trong tai người, xương bàn đạp nằm áp sát với bộ phận nào dưới đây ?
A. Màng nhĩ
B. Màng cửa bầu dục
C. Màng tiền đình
D. Ống bán khuyên
Câu 10. Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển
động của cơ thể trong không gian ?
A. Ốc tai và ống bán khuyên
B. Bộ phận tiền đình và ốc tai
C. Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên
D. Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán
khuyên
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
13
Trịnh Kim Tuyến
Câu 11. Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở
A. màng bên.
B. màng cơ sở.
C. màng tiền đình.
D. màng cửa bầu dục.
Câu 12. Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?
A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với
nhau.
B. Vì VSV gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí
này.
C. Vì VSV gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 13. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người ?
A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm
B. Xử lí các kích thích về sóng âm
C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian
D. Truyền sóng âm về não bộ
4. VẬN DỤNG
* Có 1 số người không nhìn rõ lúc hoàng hôn vì
+ Trong mắt có 2 loại tế bào thụ cảm là tế bào hình nón và tế bào hình que.
+ Khi ánh sáng mạnh thì tế bào hình nón hoạt động để thu nhận ánh sáng và màu sắc; khi
ánh sáng yếu thì tế bào hình que hoạt động để thu nhận ánh sáng.
+ Lúc hoàng hôn (chuyển từ ánh sáng mạnh sang ánh sáng yếu) thì có sự chuyển đổi chức
năng thụ cảm của tế bào hình nón sang tế bào hình que.
+ Những người không nhìn rõ lúc hoàng hôn là vì do không cung cấp đủ vitamin A nên tế
bào hình que không kịp thời hoạt động nên sẽ không nhìn thấy ánh sáng lúc hoàng hôn (gọi
là chứng quáng gà). Nhưng sau đó thì thấy bình thường vì 1 lúc sau thì tế bào hình que hoạt
động và thu nhận ánh sáng.
* Lúc ánh sáng yếu ta không phân biệt được màu sắc của vật vì lúc ánh sáng yếu tế bào
hình nón không hoạt động chỉ có tế bào hình que không có khả năng phân biệt được màu sắc.
5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG
ở đâu?
* Thiếu vitamin A trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ mắc bệnh gì? Vitamin A có nhiều
mắc bệnh quáng gà, khả năng thu nhận ánh sáng bị giảm nên nhìn không rõ lúc
hoàng hôn. Vitamin A là một nguyên liệu tạo nên rôđôpsin có trong tế bào que, phụ trách thu
nhận ánh sáng.
Vitamin A có nhiều trong dầu gan cá, gan và thận động vật, trong lòng đỏ trứng và các
loại rau quả có màu da cam như cà chua, bí đỏ, gấc, cà rốt, ớt,..
* Ở người già mắt thường mắc tật nào? ở lứa tuổi học sinh thường mắc tật nào? Nêu
nguyên nhân, cách khắc phục các tật đó?
- Người già: mắt thường mắc tật viễn thị; nguyên nhân: do bẩm sinh hoặc do cao tuổi
khả năng điều tiết của thể thủy tinh kém. Cách khắc phục: đeo kính lồi hay kính lão.
Kế hoạch bài dạy Sinh 8
14
Trịnh Kim Tuyến
- Học sinh: mắc tật cận thị; nguyên nhân: do bẩm sinh hoặc do không giữ khoảng cách
chuẩn khi đọc sách, xem phim để quá gần mắt, làm thể thủy tinh luôn phồng; cách khắc
phục: đeo kính cận, tránh đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc đi trên tàu xe bị xóc nhiều.
* Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào giúp người ta nghe được?
sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung
màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng “cửa bầu” và cuối cùng làm
chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Cooocti . Sự
chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của: “cửa tròn” ở gần cửa bầu, thông với
khoang tai giữa)
Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay âm thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ
làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan coocti ở vùng này hay vùng khác trên
màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về
các âm thanh đó.
* câu 3, 4 SGK:
xác định được nguồn phát âm ở phía nào (phải hay trái) là nhờ nghe bằng 2 tai: Nếu ở
bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái và ngược lại.
qua thí nghiệm dùng 2 ống cao su dài ngắn khác nhau, dù phễu để ở phía nào thì ta
cũng có cảm giác âm phát ra từ phía tương ứng với ống cao su ngắn.
 









Các ý kiến mới nhất