Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dân
Ngày gửi: 21h:26' 31-10-2022
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích: 0 người
Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

Chương I: CƠ HỌC
Tiết 1 – Bài 1 + 2: Chuyển động cơ học. Vận tốc

I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Học sinh nắm được nội dung cơ bản của chương học.
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống thực tế, có nêu được
vật làm mốc.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động đứng yên, xác định được
vật làm mốc trong mỗi trạng thái.
- Nêu được các ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển
động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
- Hiểu được độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
động và được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Biết đơn vị của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
2/ Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic.
3/ Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc
sống.
4/ Năng lực:
- Năng lực tư duy logic.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào từng trường hợp cụ thể trong thực tế.
- Năng lực tính toán.
II. Chuẩn bị
1/ Giáo viên:
- Tranh vẽ hình 1.2,1.4, 1.5 SGK.
2/ Học sinh
- Đọc trước SGK bài 1 “Chuyển động cơ học”, “Vận tốc”.
III. Tổ chức hoạt dộng dạy học:
1/ Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3/ Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức
Chương I: CƠ HỌC
tình huống học tập (3
Tiết 1: Chuyển động cơ
phút)
học – Vận tốc
GV giới thiệu chương
trình vật lý 8 gồm 2
chương: Cơ học và nhiệt
học.
Trường THCS Mai Dịch 1

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

Trong chương 1, ta cần HS tìm hiểu SGK và trả
tìm hiểu bao nhiêu vấn lời các vấn đề cần
đề, đó là vấn đề gì?
nghiên
cứu
trong
chương I.
GV đặt vấn đề như trong
SGK.
Như trong cuộc sống ta
thường nói một vật là
đang chuyển động hay
đứng yên. Vậy căn cứ nào
để nói vật đó đang
chuyển động hay đứng
yên. Làm thế nào để biết
vật chuyển động nhanh
hay chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách xác định một vật
đang chuyển động hay
đứng yên (15 phút)
Yêu cầu HS trả lời câu
C1?
Tại sao nói vật đó đang
chuyển động hay đứng
yên?
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung.
GV có thể thông báo là
do vị trí của vật đó
chuyển động so với mình
hoặc so với gốc cây thay
đổi hoặc không thay đổi.
Vị trí của vật đó so với
gốc cây không đổi chứng
tỏ vật đó chuyển động
Vị trí của vật đó so với
gốc cây không đổi chứng
tỏ vật đó đứng yên.
GV thông báo về vật làm
mốc.
Trường THCS Mai Dịch 2

Ghi đầu bài

I. Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng
yên
- Để nhận biết một vật đang
chuyển động hay đứng yên
người ta dựa vào vị trí của
vật đó so với một vật được
chọn làm mốc.
HS trả lời câu C1.
- Khi vị trí của vật so với
HS khác nhận xét, bổ vật mốc thay đổi theo thời
sung.
gian thì vật chuyển động so
với vật mốc. Chuyển động
này gọi là chuyển động cơ
học.
C2
C3

HS chú ý lắng nghe.

Giáo án vật lý 8
GV lưu ý khi xác định
một vật là chuyển động
hay đứng yên ta còn phải
chú ý đến thời gian so
sánh.
HS chú ý lắng nghe.
? Vậy khi nào khi nào ta
nói một vật đang chuyển
động hay đứng yên?
HS phát biểu: Khi vị trí
của vật so với vật làm
mốc thay đổi theo thời
gian thì vật chuyển
động so với vật làm
Gọi một HS khác phát mốc.
biểu lại.
Một HS khác phát biểu
lại.
Yêu cầu HS trả lời câu
C2, C3?
HS trả lời câu C2, C3.
GV yêu cầu HS khác
nhận xét câu trả lời của
bạn.
Nhận xét câu trả lời của
bạn.
GV hỏi thêm: cái cây bên
đường là đứng yên hay
chuyển động? Nếu là
đứng yên có đúng hoàn
toàn không?>
HS suy nghĩ và dự đoán
Hoạt động 3: Tìm hiểu
tính tương đối của
chuyển động (5 phút)
GV yêu cầu HS quan sát
hình 1.2 và trả lời câu HS quan sát hình 1.2 và
c4,c5
trả lời câu C4:
So với nhà ga thì hành
khách đang chuyển
động.
C5: so với toa tàu thì
hành khách đang đứng
yên vì vị trí của người
đó là không thay đổi so
Yêu cầu HS trả lời câu với toa tàu.
Trường THCS Mai Dịch 3

GV: Trịnh Thị Hiền

II. Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
C4
C5
C6: Một vật có thể là
chuyển động so với vật này
nhưng lại là đứng yên so với
vật khác.
Chuyển động hay đứng yên
chỉ có tính tương đối.

Giáo án vật lý 8
C6: Một vật có thể là
chuyển động so với vật
này nhưng lại là đứng
Gọi một HS khác nhận yên so với vật khác.
xét.
HS khác nhận xét.
GV yêu cầu HS tìm một
ví dụ để minh họa cho
nhận xét trên, xét nó HS đưa ra ví dụ: Ôtô đi
chuyển động so với vật trên đường, người trong
nào, đứng yên so với vật oto là chuyển đông so
nào?
với cây bên đường
nhưng lại là đứng yên
so với oto.
? Như vậy vật chuyển
động hay đứng yên là phụ
thuộc vào yếu tố nào?
TL: Vật chuyển động
hay đứng yên phụ thuộc
GV thông báo: một vật có vào việc chọn vật làm
thê là chuyển động hay mốc.
đứng yên tùy thuộc vào
cách chọn vật làm mốc
nên ta nói rằng “chuyển
động hay đứng yên có
tính tương đối”.
HS lắng nghe, ghi vở.
Hoạt động 4: Nghiên
cứu một số chuyển động
thường gặp (5 phút)
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và cho biết thế nào HS nghiên cứu tài liệu
là quỹ đạo?
Quỹ đạo là đường mà
vật chuyển động vạch
Giới thiệu một số quỹ đạo ra.
thường gặp: quỹ đạo
thẳng, quỹ đạo tròn, quỹ HS chú ý lắng nghe.
đạo cong…
Yêu cầu HS cho biết quỹ
đạo trong một số chuyển
động thực tế.
HS nêu được tên một số
quỹ đạo mà GV đưa ra.

GV: Trịnh Thị Hiền

C6?

Trường THCS Mai Dịch 4

III. Một số chuyển dộng
thường gặp
- Đường mà vật chuyển
động vạch ra gọi là quỹ đạo
của chuyển động.
- Một số chuyển động
thường gặp: Thẳng, cong,
tròn…
C9:

Giáo án vật lý 8
Hoạt động 5: Tìm hiểu
vận tốc (15 phút)
Yêu cầu HS đọc thông tin
và trả lời các câu hỏi sau:
Muốn biết ai chạy
nhanh, ai chạy chậm ta
làm thế nào?
Dựa vào kinh nghiệm
của cá nhân em hãy xếp
hạng nhất, nhì, ba tròng
cuộcthi chạy?
,
Muốn tính quãng
đường đi được trong 1s ta
làm thế nào?

GV gọi một HS khác
nhận xét

GV: Trịnh Thị Hiền
I. Vận tốc là gì?
C1: Cùng một quãng đường
ai chạy mất ít thời gian hơn
thì chạy nhanh hơn.
C2: Cùng một thời gian ai đi
được quãng đường dài hơn
Cùng một quãng đường thì chạy nhanh hơn
60m nếu ai chạy mất ít
thời gian hơn thì người *Kết luận:
đó chạy nhanh hơn.
- Vận tốc là quãng đường đi
được trong 1 giây.
- Độ lớn của vận tốc cho
biết sự nhanh, chậm của
Hùng: nhất, Bình: nhì,
chuyển động.
An: ba
Công thức tính vận tốc:
v = s/t
trong đó:
TL: Ta lấy quãng đường v là vận tốc.
đi được chia cho thời s là quãng đường đi được.
gian đi hết quãng đường t là thời gian để đi hết quãng
đó.
đường đó.
Đơn vị hợp pháp của vận tốc
HS khác nhận xét, sửa là m/s và km/h.
chữa nếu cần.
1km/h = 0,28m/s

Như vậy trong cùng
thời gian 1s, hãy so sánh
quãng đương đi được của
5 HS từ đó so sánh với
bảng xếp hạng em có
nhận xét gì?
TL: Cùng một thời gian,
ai đi được quãng đường
dài hơn thì người đó đi
nhanh hơn.
GV gọi HS khác nhận xét HS khác nhận xét.
GV chốt lại: Để so sánh
ai đi nhanh hơn ta có 2
cách:
+ So sánh thời gian mà 5
người chạy cùng một
quãng đường.
Trường THCS Mai Dịch 5

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

+ So sánh quãng đường
mà 5 người đi được trong
1s.
HS chú ý lắng nghe.
GV thông báo: Quãng
đường đi được trong 1s
được gọi là vận tốc.
HS lắng nghe, ghi vở.
Dựa vào bảng kết quả xếp
hạng, hãy cho biết vận
tốc biểu thị cho tính chất
nào của chuyển động? Từ
đó hoàn thành câu C3?
HS hoàn thành câu C3:
(1)nhanh,
(2) chậm
(3)quãng đường,
(4) đơn vị
GV gọi một HS khác
nhắc lại câu trả lời.
HS khác nhắc lại câu trả
lời.
GV chốt lại kết quả đúng
và cho HS ghi vở.
HS ghi vở
GV thông báo công thức
tính vận tốc và tên của
các đại lượng có trong
công thức.
HS viết công thức
Yêu cầu HS rút ra các v = S/t
công thức tính quãng S = v.t
đường, thời gian theo các t = S/v
đại lượng còn lại.
Giới thiệu các đơn vị của
vận tốc thường gặp: m/s HS ghi bài
và km/h
Viết cách đổi đơn vị của
Hướng dẫn HS cách đổi vận tốc
đơn vị của vận tốc.
5/ Củng cố (3 phút)
- Thế nào là chuyển động cơ học?
- Thế nào là tính tương đối của chuyển động cơ học?
- Các chuyển động cơ học thường gặp là những dạng nào?
- Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc?
6/ Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học phần ghi nhớ
Trường THCS Mai Dịch 6

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

- Làm bài tập từ 1.1 đến 1.6 SBT.
- Đọc thêm mục có thể em chưa biết.

Tiết 2 – Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều. Nêu
được những ví dụ về chuyển động đều và không đều thường gặp.
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không
thay đổi theo thời gian, chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
2/ Kĩ năng
- Vận dụng công thức vtb = s/t để tính vận tốc trung bình trên đoạn đường.
- Làm được các thí ghiệm như hình 3.1.
- Từ các thí nghiệm rút ra được quy luật của chuyển động đều, chuyển động
khôg đều
3/ Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc.
- Liên hệ các kiến thức đã học, lấy được các ví dụ ngoài thực tế.
II. Chuẩn bị
1/ Giáo viên:
- Một mặt phẳng nghiêng, 1 bánh xe, 1 đồng hồ bấm giây
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
2/ Học sinh
- Học bài cũ, làm bài tập về nhà và đọc trước bài 3 ”Chuyển động đều –
chuyển động không đều”.
III. Tổ chức hoạt dộng dạy học:
1/ Ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
C1: Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào? Hãy nêu tên, đơn vị của
các đại lượng có trong công thức?
C2: Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
Chữa bài tập 2.5 SBT trang 6?
Trường THCS Mai Dịch 7

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

Định hướng câu trả lời của HS:
C1: Công thức tính vận tốc: v = s/t
Trong đó: v là vận tốc (m/s, km/h)
s là quãng đường mà vật đi được (m, km)
t là thời gian vật đi hết quãng đường (s,h)
C2: Độ lớn của vận tốc cho chúng ta biết mức độ nhanh, chậm của chuyển
động.
Bài 2.5:
Đổi 1 phút = 60s
Vận tốc của người thứ nhất và người thứ 2 lần lượt là:
V1 = s1/t1 = 300/60 = 5m/s = 5.3,6 = 18(km/h)
V2 = s2/t2 = 7,5/0,5 = 15(km/h)
Vì v1 < v2 nên người thứ 1 đi nhanh hơn người thứ nhất.
b) Gọi s1 và s2 là quãng đường mà hai người đi được sau 20 phút = 1/3h
Khoảng cách của hai người sau 20 phút là:
∆S = s1 – s2 = v1.t1 – v2.t2 = 18.1/3 – 15.1/3 = 1 (km)
Vậy sau 20 phút hai người cách nhau 1km.
3/ Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập (3
phút)
Nêu nhận xét về độ lớn
của vận tốc trong
chuyển động của đầu
kim đồng hồ và chuyển
động của xe đạp khi em
đi từ nhà đến trường?
- Chuyển động của đầu kim
đồng hồng hồ có vận tốc
không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động của xe đạp
lúc nhanh, lúc chậm.
GV thông báo chuyển
động của đầu kim đồng
hồ là chuyển động đều,
chuyển động của xe HS lắng nghe, ghi bài
đạp là chuyển động
Trường THCS Mai Dịch 8

Nội dung

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

không đều.
Bài hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu kĩ hơn thế
nào là chuyển động HS chú ý lắng nghe, ghi bài.
đều, chuyển động
không đều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu
chuyển động đều và
chuyển động không
đều (20 phút)
Hãy đọc SGK và
nêu định nghĩa thế nào
là chuyển động đều,
chuyển động không
đều?

GV yêu cầu một HS
khác phát biểu lại định
nghĩa.
GV chốt lại định nghĩa.
Yêu cầu HS tìm một số
ví dụ về chuyển động
đều, chuyển động
không đều?

Tiết 3 – Bài 3: CHUYỂN
ĐỘNG
ĐỀU

CHUYỂN
ĐỘNG
KHÔNG ĐỀU
I. Định nghĩa
- Chuyển động đều là
chuyển động mà độ lớn
của vận tốc không thay
đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều
là chuyển động mà độ lớ
HS đọc SGK và phát biểu của vận tốc thay đổi theo
định nghĩa chuyển động đều, thời gian.
chuyển động không đều.
C1: C1: xe chuyển động
HS phát biểu lại định nghĩa. đều trên các đoạn đường:
DE, EF.
- Xe chuyển động không
đều trên các đoạn đường
Chuyển động đều: dầu cánh AB, BC, CD
quạt quay, Trái Đất chuyển
động xung quanh Mặt Trời, C2: - Chuyển động đều: a)

- Chuyển động không
Chuyển động không đều: đều: b), c), d)
Chuyển động của oto, xe
máy, xe đạp…
HS khác nhận xét.

GV gọi một HS khác HS quan sát thí nghiệm.
nhận xét.
GV tiến hành thí
nghiệm như hình 3.1
SGK và yêu cầu HS HS đọc bảng kết quả thí
quan sát thí nghiệm.
nghiệm.
Trường THCS Mai Dịch 9

Giáo án vật lý 8
GV thông báo bằng thí
nghiệm tương tự người
ta thu được bảng kết
quả như bảng 3.1
Yêu cầu HS dựa vào
bảng kết quả và quan
sát thí nghiệm để trả lời
các câu hỏi C1, C2.

GV: Trịnh Thị Hiền

HS trả lời câu C1, C2:
C1: xe chuyển động đều trên
các đoạn đường: DE, EF.
- Xe chuyển động không đều
trên các đoạn đường AB,
BC, CD
C2: - Chuyển động đều: a)
- Chuyển động không đều:
b), c), d)
HS nhận xét

GV gọi HS khác nhận
xét và đưa ra kết quả
cuối cùng. Nhấn mạnh
lại định nghĩa chuyển
động đều, chuyển động
không đều.
Hoạt động 3: Tìm hiểu
II. Vận tốc trung bình
vận tốc trung bình của
của chuyển động không
chuyển động không
đều
đều (10 phút)
- Vận tốc trong chuyển
GV yêu cầu HS đọc
động không đều gọi là vận
phần thông báo trong
tốc trung bình.
SGK mục II.
HS đọc phần thông báo về - Vận tốc trung bình trên
vận tốc trung bình.
đoạn đường nào bằng
Hãy tính vận tốc
quãng đường đó chia cho
trung bình trên các đạn
thời gian đi hết quãng
đường AB, BC, CD?
HS lên bảng xác định
đường đó.
VAB = sAB/tAB
Vtb = s/t
VBC = sBC/tBC
VCD = sCD/tCD
Có phải vị trí nào .
Trường THCS Mai Dịch 10

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

trên AB vận tốc của vật
cũng có giá trị bằng vAB
không?
Mỗi vị trí có một vận tốc
khác nhau.
GV thông báo: Khi đó
vận tốc trên đoạn
đường AB gọi là vận
tốc trung bình trên HS chú ý lắng nghe.
đoạn đường đó.
Và được tính bằng
quãng đường vật đi
được chia cho thời gian
đi hết quãng đường đó. HS lắng nghe, ghi vở.
Hoạt động 4: Vận
III. Vận dụng
dụng (10 phút)
C4:
Yêu cầu HS trả lời cá
C5
nhân câu hỏi C4?
C4: chuyển động của ô tô là
chuyển động không đều. Khi
nói vận tốc oto từ Hà Nội
đến Hải Phòng là 50km/h ta
nói đến vận tốc trug bình.
Hướng dẫn HS tóm tắt
một bài toán vật lý C5.
Gọi HS lên bảng chữa C5: Vận tốc trug bình trên
bài.
đoạn đường dốc là:
Vtb1 = s1/t1 = 120/30 = 4
(m/s)
Vtb2 = s2/t2 = 60/24 =
2,5(m/s)
Vtb = (s1+s2)/(t1+t2)
(120+60)/(30+24)=3,33(m/s)
5/ Củng cố (3 phút)
- Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì?
- Vận tốc trug bình trên một đoạn đường được xác định bằng công thức nào?
- Làm bài tập sáu: Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m. Trong
nửa đoạn đường đầu ó đi với vận tốc 8m/s, trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận
tốc 4m/s. Tính thời gian vật đi hết quãng đường đó.
6/ Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Trường THCS Mai Dịch 11

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

- Học phần ghi nhớ.
- Trả lời câu C6, C7
- Làm bài tập từ 3.1 đến 3.8 SBT
- Đọc và nghiên cứu bài 4: biểu diễn lực, bài 5 :Sự cân bằng lực

Trường THCS Mai Dịch 12

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền
Tiết 3: Chữa bài tập trong sách bài tập

I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về Chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều
và chuyển động không đều.
- Biết vận dụng các kiến thức về vận tốc, vận tốc trung bình để làm một số bài
tập cụ thể.
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào từng bài tập cụ thể.
- Rèn kĩ năng trình bày một bài toán vật lý.
- Rèn kĩ năng tính toán, phân tích và giải quyết vấn đề.
3/ Thái độ:
Có ý thức trong việc chuẩn bị bài và làm bài.
4/ Năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổng hợp và phân
tích số liệu
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên
Chuẩn bị một số bài tập về vận tốc, vận tốc trung bình.
2. Học sinh
- Ôn lại các kiến thức về chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều và
không đều.
III/ Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 5 phút)
Câu hỏi:
Câu 1: Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và tên, đơn vị của các đại
lượng có trong công thức?
Câu 2: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Mỗi loại lấy 2 ví
dụ? Cách tính vận tốc trung bình trong chuyển động không đều?
Trường THCS Mai Dịch 13

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

Định hướng câu trả lời:
Câu 1: Vận tốc là quãng đường mà vật đi được trong một đơn vị thời gian
Công thức tính vận tốc: v = s/t
Trong đó: v là vận tốc (m/s, km/h)
s là quãng đường mà vật đi được (m, km)
t là thời gian vật đi hết đoạn đường đó (s, h)
Câu 2: Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời
gian, chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời
gian.
Ví dụ: Chuyển động đều: Chuyển động của đầu kim đồng hồ, chuyển động của
Trái đất xung quanh Mặt trời.
Chuyển động không đều: chuyển động của xe đi trên đường, chuyển động của
là rơi từ trên cây xuống…
3. Tổ chức tình huống học tập: Ở những bài trước chúng ta đã tìm hiểu về
vận tốc và các loại chuyển động. Trong bài ngày hôm nay chũng ta sẽ
cùng nhau đi giải quyết một số bài toán về vận tốc và vận tốc trung bình
trong chuyển động không đều.
4/ Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Làm các bài tập
về vận tốc (20 phút)
Ở chương trình vật lý 6,7 .
chúng ta đa phần nghiên cứu
các hiện tượng vật lý một cách
định tính. Sang chương trình
vật lý 8 chúng ta sẽ nghiên cứu
các hiện tượng Vật lý theo
hướng định lượng nhiều hơn.
Khi làm các bài toán định
Trường THCS Mai Dịch 14

Nội dung
Bài 2.5 SBT
S1 = 300m
T1 = 1 phút
S2 = 7,5 km
T2 = 0,5 h
a) Ai đi nhanh hơn
b) Tính khoảng
cách giữa 2 người
sau 20 phút.
S2 = 7,5 km =
7500m

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

lượng liên quan đến vận tốc
chúng ta cần biết các bước để
giải một bài toán Vật lý:
- B1: Tóm tắt và đổi đơn vị
- B2: Ghi lời giải

HS ghi chép bài để biết các
thực hiện một bài toán Vật lý

- B3: Áp dụng công thức và
thay số.

HS đọc đề bài và ghi tóm tắt:
- B4: Tính toán và kết luận
S1 = 300m
Yêu cầu HS đọc và làm bài tập T1 = 1 phút
S2 = 7,5 km
2.5 SBT trang 6.
T2 = 0,5 h
a) Ai đi nhanh hơn
b) Tính khoảng cách giữa 2
người sau 20 phút.

Muốn biết ai đi nhanh hơn ta
phải so sánh vận tốc của 2
người.

GV gợi ý:
a) Muốn so sánh ai đi nhanh
hơn ta phải so sánh đại lượng
nào?

GV lưu ý:khi biểu diễn các đại
lượng ta sử dụng các chỉ số 1,2
để thể hiện cho các vật 1,2
Khi so sánh hai vận tốc với
Trường THCS Mai Dịch 15

T2 = 0,5h = 30 phút
V2 = 7500/30 = 250
m/phút
V1 = 300/1 =
300m/phút
V1 > V2 vậy người
1 đi nhanh hơn.
Quãng đường mà
người 1 đi được sau
20 phút là:
S1 = v1.t = 300.20 =
6000m
S2 = v2.t = 250.20 =
5000m
Vậy khoảng cách
giữa hai người sau
20 phút là:
S1 – S2 = 6000 –
5000 = 1000m =
1km

Bài 2.6
Khoảng cách từ sao
Kim đến Mặt Trời
theo đơn vị km là:
HS đổi đơn vị
S
=
S2 = 7,5 km = 7500m
0,72.150000000 =
T2 = 0,5h = 30 phút
108000000km
V2 = 7500/30 = 250 m/phút
Thời gian mà ánh
V1 = 300/1 = 300m/phút
sáng từ Mặt Trời
V1 > V2 vậy người 1 đi đến Sao Kim là:
nhanh hơn.
T
=
S/v
=
108000000/300000

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

nhau ta phải so sánh các vận
= 360s
tốc có cùng đơn vị. vậy vận tốc
của hai người trên đã cùng đơn Quãng đường mà người 1 đi
vị chưa?
được sau 20 phút là:
S1 = v1.t = 300.20 = 6000m
Yêu cầu HS đổi đơn vị
S2 = v2.t = 250.20 = 5000m
Vậy khoảng cách giữa hai
người sau 20 phút là:
S1 – S2 = 6000 – 5000 =
1000m = 1km
Vẽ biểu diễn quãng đường mà
HS tóm tắt
hai người đi được.
Khoảng cách từ sao Kim đến
Vì hai người cùng khởi hành Mặt Trời theo đơn vị km là:
một lúc và đi cùng chiều nên S = 0,72.150000000 =
sau 20 phút khoảng cách giữa 108000000km
hai người chính bằng hiệu hai
Thời gian mà ánh sáng từ
quãng đường mà hai người đi
Mặt Trời đến Sao Kim là:
được.
T
=
S/v
=
Vì người 1 đi nhanh hơn nên 108000000/300000 = 360s
khoảng cách giữa hai người là
s1 – s2
Yêu cầu HS làm bài 2.6

Trường THCS Mai Dịch 16

Giáo án vật lý 8

Hoạt động 2: Làm các bài tập
liên quan đến chuyển động
đều, chuyển động không đều
(15 phút)
GV yêu cầu HS đọc và làm bài
tập 3.10
GV lưu ý lại cho HS vận tốc
trung bình trên các đoạn đường
khác trung bình cộng của vận
tốc trên các đoạn đường.
Vậy muốn tính vận tốc trung
bình trên cả chặng đường ta
phải tính được thời gian vật đi
trên mỗi đoạn đường.

Gv nhận xét.

GV: Trịnh Thị Hiền

Bài 3.10

Vận tốc trung bình của ô tô
trên cả chặng đường là:
Vì 3 đoạn đường dài bằng
nhau nên thời gian vật đi
được trên mỗi đoạn đường
là:
T1 = S/12
T2 = S/8
T3 = S/16
Vận tốc trung bình trên cả
chặng đường là:
V = 3S/(t1 + t2 + t3 )
= 3S/ (S/12+S/8+S/16) =
8m/s

Vận tốc trung bình
của ô tô trên cả
chặng đường là:
Vì 3 đoạn đường
dài bằng nhau nên
thời gian vật đi
được trên mỗi đoạn
đường là:
T1 = S/12
T2 = S/8
T3 = S/16
Vận tốc trung bình
trên
cả
chặng
đường là:
V = 3S/(t1 + t2 + t3 )
=
3S/
(S/12+S/8+S/16) =
8m/s

4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Làm bài 2.15, 3.3, 3.12

Tiết 4 – Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC – SỰ CÂN BẰNG LỰC
Trường THCS Mai Dịch 17

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực là làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển
động của vật.
- Nêu được lực là một đại lượng vecto.
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng. Nêu được đặc điểm của hai lực cân
bằng và biểu thị được các vecto lực.
- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động nêu
được vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển
động thẳng đều.
2/ Kĩ năng
- Biểu diễn lực bằng vecto.
3/ Thái độ:
- Liên hệ các kiến thức đã học, lấy được các ví dụ ngoài thực tế.
4/ Phát triển năng lực
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực phân tích và giải quyết vấn đề.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
II. Chuẩn bị
1/ Giáo viên:
- Một giá đỡ, một xe lăn, 1 nam châm thẳng, 1 thỏi sắt.
2/ Học sinh
- Đọc và xem lại bài lực – hai lực cân bằng đã học ở lớp 6.
- Đọc trước bài 4 “Biểu diễn lực”.
III. Tổ chức hoạt dộng dạy học:
1/ Ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
C1: Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Lấy 2 ví dụ về
chuyển động đều, hai ví dụ về chuyển động không đều.
C2: Viết biểu thức của chuyển động không đều. Chữa bài tập 3.10 SBT trang
10.
Định hướng câu trả lời của HS:
C1:- Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc không thay đổi
theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớ của vận tốc thay đổi theo
thời gian.
C2: Công thức tính vận tốc trung bình: vtb = s/t
Bài 3.10:
3/ Tiến trình bài dạy
Trường THCS Mai Dịch 18

Giáo án vật lý 8
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập (3
phút)
GV nêu vấn đề: Một vật
có thể chịu tác động của
một lực hoặc nhiều lực.
Vậy làm thế nào để biểu
diễn các lực đó?
Ở lớp 6 ta đã biết: Nếu 2
lực cân bằng tác dụng lên
vật đang đứng yên sẽ tiếp
tục đứng yên, vậy nếu hai
lực cân bằng tác dụng lên
vật đang chuyện động thì
sẽ thế nào?
Bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết cách biểu
diễn lực tác dụng lên một
vật
Hoạt động 2: Ôn lại khái
niệm lực (5 phút)
Yêu càu HS quan sát hình
vẽ 4.1 và 4.3 sau đó cho
biết lực tác dụng lên vật
đã gây ra những kết quả
gì?

GV: Trịnh Thị Hiền
Hoạt động của HS

Nội dung

HS chú ý lắng nghe, ghi
bài.
Tiết 4 – Bài 4: BIỂU DIỄN
LỰC – SỰ CÂN BẰNG
LỰC

I. Ôn lại khái niệm lực
Lực có thể làm biến đổi
chuyển động hoắc làm biến
dạng vật
HS quan sát hình 4.1 và
4.2 để trả lời câu C1.
Hình 4.1: lực hút của
nam châm lên miếng
thép làm tăng tốc
chuyển động của xe.
Hình 4.2: lực tác dụng
của vợt làm quả bóng bị
biến dạng và ngược lại.

Như vậy lực tác dụng lên
vật có thể làm vật biến HS nhớ lại kiến thức cũ.
dạng hoặc biến đổi
chuyển động.
Hoạt động 3: Thông báo
đặc điểm của lực và cách
Trường THCS Mai Dịch 19

II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lươgj

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

biểu diễn lực (10 phút)
GV thông báo: lực là một
đại lượng vecto
Ở lớp 6 chúng ta đã biết
lực có độ lớn nhưng
ngoài độ lớn ra lực cò có
phương và chiều. Nên lực
là một đại lượng vecto.

vecto
Lực là một đại lượng có
điểm đặt, phươg, chiều và
độ lớn gọi là đại lượng
vecto.

2. Cách biểu diễn lực
- Để biểu diễn lực người ta
dùng mũi tên
GV hướng dẫn HS các HS chú ý lắng nghe, ghi + Gốc
bước để biểu diễn vecto nhớ.
lực
.
Độ lớn
gốc

phương, chiều

Mỗi vị trí có một vận
tốc khác nhau.

lưu ý: Lực có 3 yếu tố và
phải thể hiện 3 yếu tố đó:
- phương, chiều
HS chú ý lắng nghe.
- điểm đặt
- độ lớn
GV giới thiệu về cách kí
hiệu véc tơ lực.
GV yêu cầu HS quan sát
ví dụ trang 16 (hình 4.3) HS quan sát, chú ý.
để biểu diễn lực.
HS chú ý quan sát và
GV phân tích và nhấn lắng nghe GV phân tích
cách biểu diễn lực.
mạnh: Khi biểu diễn lực
cần chú ý thể hiện cả 3
yếu tố phương chiều, độ
lớn và điểm đặt.
Hoạt động 4: Vận dụng
III. Vận dụng
(10 phút)
C4:
Yêu cầu HS làm việc cá
C5
nhân trả lời các câu hỏi 2 HS lê bảng làm 2 ví dụ
Trường THCS Mai Dịch 20

Giáo án vật lý 8
C2, C3.

GV: Trịnh Thị Hiền
của câu C2.
HS khác nhận xét bổ
sung.

GV gợi ý:
Để biết và biểu diễn các
vécto lực ta cần chú ý
mấy yếu tố?
3 yếu tố: điểm đặt,
phương chiều và độ lớn.
Hãy xác định 3 yếu tố
trên cho ví dụ 1, 2 của
câu C2?
VD1:
Điểm đặt: tại vật A.
Phương: thẳng đứng
Chiều: từ trên xuống
Độ lớn: P =10m = 10.5
= 50N
VD2:
Điểm đặt tại B
Phương: nằm ngang
Chiều: từ trái sang phải
Dựa vào việc phân tích Độ lớn: F =15000N
và biểu diễn vecto lực
hãy thể hiện bằng hình
vẽ.
HS biểu diễn các vécto
lực của câu C2.
Gọi 3 HS lên bảng vẽ
hình và biểu diễn bằng
lời
HS lên bảng vẽ hình và
biểu diễn bằng lời 3 lực
tác dụng lên 3 hình a,
b ,c.
a) F1: điểm đặt tại A,
phương thẳng đứng,
chiều từ dưới lên, độ lớn
F1 = 20N
b) F2: điểm đặt tại B,
phương nằm ngang,
chiều từ trái sang phải,
độ lớn F2 = 30N
c) F3: điểm đặt tại C,
phương nghiêng một
Trường THCS Mai Dịch 21

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền
góc 30◦ so với phương
nằm ngang, chiều từ
dưới lên, độ lớn F2 =
30N

Hoạt động 4: Tìm hiểu
sự tác động của hai lực
cân bằng lên một vật
đang chuyển động(10
phút)
Yêu cầu HS nhắc lại thế
nào là hai lực cân bằng?
HS nhắc lại được: Hai
lực cân bằng là hai lực
mạnh như nhau, cùng
phương, ngược chiều và
Khi một vật đang cùng tác dụng vào 1 vật.
chuyển động mà chịu tác
dụng của hai lực cân
bằng thì trạng thái
chuyển động của nó có
thay đổi không?
HS đưa ra dự đoán:
- Có
- Không
Giải thích lí do đưa ra
dự đoán của mình.
Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ 5.3 SGK, GV mô tả HS chú ý lắng nghe, ghi
chuyển động của máy nhớ.
Atút hoặc sử dụng phần .HS quan sát hình vẽ 5.3
và chú ý lắng nghe.
mềm mô phỏng.

Yêu cầu HS đọc và trả lời
HS đọc và trả lời các
câu C2, C3, C4
câu:
C2: quả cân A chịu tác
dụng của hai lưc: Trọng
lực P và lực căg của sợi
dây T. hai lực này cân
bằng
C3: Đặt thêm quả cân
A' lê A, lức ày PA + PA'
Trường THCS Mai Dịch 22

. Tác dụng của lực cân
bằng lên một vật đang
chuyển động
a) Dự đoán: Khi vật đang
chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vận
tốc của vật không đổi, vật
chuyển động thẳng đều.
b) Thí nghiệm kiểm tra
C2
C3
C4
Nhận xét: Một vật đang
chuyển động mà chịu tác
dụng của hai lực cân bằng
thì sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều.

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền
lớn hơn T nên vật Â'
chuyển động đi xuống,
B chuyển động đi lên.
C4: Qủa cân A chuyể
động qua lỗ K thì A' bị
giữ lại. Lúc này quả cầu
A chỉ chịu tác dugj của
trọng lực PA và lực căng
T. A chuyển động đều.

GV nhận xét và sửa sai
cho từng câu trả lời.
Từ thí nghiệm trên,
qua việc mô phỏng
chuyển động của quả
nặng A em có nhận xét gì
về chuyển động của quả
nặng A?

HS chú ý lắng nghe.
Khi quả nặng A đang
chuyển động chịu tác
dụng của hai lực cân
bằng sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều.

GV nhận xét và thông
báo: Chuyển động này
gọi là chuyển động theo
quán tính. Chúng ta cùng HS chú ý lắng nghe
tìm hiểu về quán tính.
5/ Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học phần ghi nhớ.
- Làm bài tập từ 4.1 đến 4.6 SBT
- Đọc và nghiên cứu bài 5 “Sự cân bằng lực – quán tính”

I. Mục tiêu:

Tiết 5 – Bài 5: QUÁN TÍNH – LỰC MA SÁT

Trường THCS Mai Dịch 23

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

1/ Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính.
- Nhận biết được lực ma sát là một loại lực cơ học.
- Phân biệt được lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của
mỗi loại ma sát này.
2/ Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến quán tính.
- Phân tích một số hiện tượng về lực ma sát có lợi và giảm được ma sát có hại
trong một số trường hợp cụ thể của đời sống.
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số
trường hợp cụ thể của đời sống.
3/ Thái độ:
- Liên hệ các kiến thức đã học, lấy được các ví dụ ngoài thực tế.
II. Chuẩn bị
1/ Giáo viên:
- 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn.
- Các clp về hiện tượng thực tế liên quan đến quán tính và lực ma sát.
2/ Học sinh
- Đọc và tìm hiểu về các lực ma sát.
- Học bài cũ và làm bài tập về nhà.
III. Tổ chức hoạt dộng dạy học:
1/ Ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
C1: Nêu cách biểu diễn lực? Biểu diễn trọng lực tác dụng vào vật có khối
lượng 0,3kg treo trên một sợi dây (1cm ứng với 1N)?
C2: Thế nào là hai lực cân bằng? Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật
chuyển động là gì?
Định hướng câu trả lời của HS:
C1:- Để biểu diễn lực người ta dùng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
+ Phương chiều là phương và chiều của lực.
+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.
- gốc tại vật
- Phương: thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- Độ lớn: P = 3N ứng với 3cm

P
Trường THCS Mai Dịch 24

Giáo án vật lý 8

GV: Trịnh Thị Hiền

C2: Hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều gọi là hai
lực cân bằng.
Tác dụng của hai lực cân bằng vào vật chuyển động là: Khi hai lực cân bằng
tác dụng vào cùng một vật đang chuyển động thì vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng
đều.
3/ Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập (3
phút)
Ở lớp 6 chúng ta đã biết
một vật đang đứng yên
chịu tác dụng của 2 lực
cân bằng sẽ tiếp tục đứng
yên. Vậy một vật đang
chuyển động chịu tác
dụng của hai lực cân HS chú ý lắng nghe, ghi
bằng sẽ như thế nào?
bài.
Tiết 5: TÍNH – LỰC MA
Để có câu trả lời chính
SÁT
xác chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu
II. Quán tính
về quán tính (10 phút)
1. Nhận xét:
Yêu cầu HS đọc và tìm
Mọi vật đều không thể thay
hiểu SGK và sau đó cho
đổi vận tốc đột gột được vì
biết quán tính xuất hiện
mọi vật đều có quán tính.
khi nào?
HS đọc SGK và trả lời: 2. Vận dụng
Khi có lực F tác dụng C6
vận tốc không thể thay C7
đổi đột ngột vì mọi vật C8
GV nhận xét.
đều có quán tính.
GV yêu cầu HS đọc và
trả lời câu C6, C7?
C6: búp bê sẽ ngã về
phía sau. Vì khi đẩy xe
chân chuyển động cùng
với xe nhưng đầu và
thân vẫn chưa chuyển
động.
C7: búp vê ngã về phía
trước vì chân đã dừng
Trườ...
 
Gửi ý kiến