Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Nhân
Ngày gửi: 16h:05' 25-10-2022
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Nhân
Ngày gửi: 16h:05' 25-10-2022
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
1
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT ( 14 TIẾT)
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 7 tiết;
Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 2 tiết, Ôn tập: 1 tiết)
Tiết 1
THƠ 4,5 CHỮ VÀ CÁC LOẠI VẦN TRONG THƠ
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
2. Phẩm chất: Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu quê hương.
II.KIẾN THỨC CẦN DẠY TRONG BÀI HỌC
- Đặc điểm của một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Cách làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng để chiếu tranh ảnh.
- SGK, SGV
- PHT tìm ý tưởng cho bài thơ.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh lắng nghe và đoán các âm thanh trong video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chiếu video âm thanh của tự nhiên, yêu cầu học sinh
lắng nghe và đoán xem đó là âm thanh gì.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
1
- Hs lắng nghe, đoán các âm thanh
2
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- Xác định được chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Nội dung: Gv gợi mở để học sinh tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với câu
hỏi:
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
+ Chủ đề của bài học là gì
- Học sinh dựa vào phần mở đầu,
+ Theo em thế nào là nuôi dưỡng tâm hồn?
tên bài học để trả lời về chủ đề:
+ Thể loại chính của chủ đề? Kể tên các văn bản trong chủ đề “Tiếng nói của vạn vật”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thể loại: Thơ bốn chữ, năm chữ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Các văn bản:
- HS suy nghĩ
+ Lời của cây
- GV lắng nghe, gợi mở
+ Sang thu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Ông Một
- Gv tổ chức hoạt động
+ Con chim chiền chiện
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm bằng các PHT
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV phát phiếu học tập số 1a và 1b. Nhóm
chẵn làm 1a, nhóm lẻ làm 1b
+ Gv nhận xét PHT
+ Từ đó hướng dẫn học sinh tìm hiểu tri thức về
thơ bốn chữ, năm chữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
2
II. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
- Thơ bốn chữ, năm chữ
+ Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ,
thường có nhịp 2/2.
+ Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ,
thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.
+ Thơ bốn chữ, năm chữ không hạn chế về số
lượng dòng thơ trong một khổ thơ, số khổ thơ
trong một bài thơ và thường được sử dụng đan xen
3
Ngữ văn 7 CTST
vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận
- GV gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét
Trần Huỳnh Bảo Khánh
vần chân với vần lưng.
- Hình ảnh trong thơ: là những chi tiết, cảnh tượng
từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ
thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của
nhà thơ về thế giới và con người.
- Vần và vai trò của vần trong thơ
+ Vần chân (hay cước vận) là vần được gieo vào
cuối dòng thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng vần
với nhau. Vần chân là hình thức gieo vần phổ biến
nhất trong thơ.
+ Vần lưng (hay yêu vận): là vần được gieo ở giữa
dòng thơ, nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với
một tiếng nằm ở giữa dòng dưới hoặc các tiếng
trong cùng một dòng thơ hiệp vần với nhau.
+ Vai trò của vần trong thơ: vần có vai trò liên kết
các dòng và câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc
điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ, đồng thời
làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc.
- Nhịp thơ và vai trò của nhịp trong thơ:
+ Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và
câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng
(ngắt dòng) đều đặn cuối mỗi dòng thơ.
+ Nhịp có tác dụng tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu
của bài thơ, đồng thơi cũng góp phần biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng
nhất, là bài học, cách ứng xử mà văn bản muốn
truyền đến người đọc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi …để hướng dẫn học sinh luyện tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Tên chủ điểm 1?
Tiếng nói của vạn vật
Câu 2: Đoạn thơ sau viết theo vần nào?
Chú gà trống nhỏ
Cái mào màu đỏ
Cái mỏ màu vàng
Đập cánh gáy vang
Vần chân
Câu 3: Xác định nhịp thơ trong đoạn thơ sau
Lúc mới đẻ ra
3
Hs trả lời được câu hỏi
1. Tiếng nói của vạn vật
2. Vần chân
3. 2/2
4. Thơ bốn chữ
5. Hình ảnh: hoa sim tím, bướm
lượn, dắt trâu, chiều nắng…
6. Nhân hóa
7. Bốn chữ và năm chữ
4
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Thì kêu là nghé
Khi không còn bé
Mới gọi là trâu
Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu 4 đến câu 7
Em yêu mùa hè
Có hoa sim tím
Mọc trên đồi quê
Rung rinh bướm lượn
Thong thả dắt trâu
Trong chiều nắng xế
Nhịp 2/2
Câu 4: Đoạn thơ viết theo thể thơ nào?
Thơ 4 chữ
Câu 5: Chỉ ra ít nhất 2 hình ảnh được nhắc đến trong đoạn thơ
Hình ảnh: hoa sim tím, bướm lượn, dắt trâu, chiều nắng…
Câu 6: Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Bông đào nho nhỏ
Cánh đào hồng tươi
Hễ thấy hoa cười
Đúng là đến Tết
Nhân hóa
Câu 7: Thể thơ chính trong chủ đề 1?
Bốn chữ và 5 chữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Em hãy ủ và gieo một loại hạt giống bất kì và quan sát sự phát
triển
2. Em hãy thực hiện một kế hoạch/ dự án phù hợp với khả năng
của bản thân nhằm bảo vệ tự nhiên. Cuối chủ đề sẽ báo cáo sản
phẩm
4
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Học sinh có thể vẽ tranh tuyên
truyền, dự án thu gom rác thải
hoặc tái chế rác, dự án trình diễn
thời trang, chăm sóc động vật,
trồng cây, chăm sóc cây xanh…
5
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
* Hướng dẫn về nhà
Chuẩn bị “ Lời của cây” và “ Sang thu”
Tiết 2,3,4
Văn bản 1 : LỜI CỦA CÂY
- Trần Hữu Thung KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC
I. MỤC TIÊU Học sinh đạt được:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm,
cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết đặc điểm chức năng của phó từ.
- Bước đầu biết làm làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, viết đoạn văn ghi lại cảm
xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2. Phẩm chất
5
6
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
II. KIẾN THỨC
- Khái niệm thơ bốn chữ, thơ năm chữ.
- Khái niệm hình ảnh thơ, vần nhịp và vai trò vần, nhip trong thơ.
- Khái niệm thông điệp văn bản.
- Kĩ năng đọc thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu
tình yêu”)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi , lắng nghe.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Chuyển giao nhiệm - GV yêu cầu HS theo dõi video “Phim thiên - Cảm xúc của HS:
vụ
nhiên HD: Giai điệu tình yêu” và chia sẻ cảm + Thích thú trước vẻ đẹp
xúc của mình sau khi xem những hình ảnh thiên nhiên…
trong video.
Thực hiện nhiệm
vụ
- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và
trả lời câu hỏi
GV theo dõi, quan sát HS
6
7
Ngữ văn 7 CTST
Báo cáo/ Thảo luận - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Kết luận/ nhận
định
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức,
chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Hoạt động giới thiệu tri thức mới.
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về thơ bốn chữ, năm chữ và một số yếu tố quan trong của bài
thơ.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập
đã giao,tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri thức thể loại .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ
7
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho
các nhóm theo phiếu học tập sau:
Sản phẩm dự kiến
Tri thức đọc hiểu
- Thơ bốn chữ là thể thơ
mỗi dòng có bốn chữ,
Nhóm 1
Câu 1.Hãy nêu khái niệm thơ bốn
thường có nhịp 2/2.
chữ, thơ năm chữ.
- Thơ năm chữ là thể
Nhóm 2
Câu 2. Em hiểu thế nào về hình ảnh
thơ mối dòng có năm
trong thơ?Cho ví dụ.
chữ, thường có nhịp 3/2
hoặc 2/3.
Nhóm 3
Câu 3. Vần nhịp và vai trò của vần
- Hình ảnh trong thơ:
nhịp trong thơ.
Là những chi tiết,cảnh
Nhóm 4
Câu 4.Thông điệp
tương tự thực tế cuộc
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi
sống,được tái hiện lại
“Vòng quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức
ngôn từ thơ ca,góp phần
đọc hiểu.
diễn tả cảm xúc,suy
Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ, thường ngẫm của nhà thơ về thế
giới và con người.
có nhịp 3/2 hoặc 2/3?
- Vần:
A. Bốn chữ
C. Lục bát
+ Vần chân: vần được
8
Ngữ văn 7 CTST
B. Ngũ bát
Trần Huỳnh Bảo Khánh
D. Năm chữ
Câu 2:Thơ bốn chữ là:
A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình
ảnh trong thơ?
A. Yếu tố quan trọng của thơ.
B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như:
thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà
nhà thơ miêu tả .
D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như:
thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. Là vần gieo liên tiếp.
C. Là vần gieo ngắt quãng
D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng hay sai?
8
gieo ở cuối dòng thơ.
+Vần lưng: vần gieo ở
giữa câu thơ.
+ Vai trò của vần:
Liên kết các dòng và
câu thơ,đánh dấu nhịp
thơ, tạo nhạc điệu, sự
hài hòa,sức âm vang
cho thơ, làm cho câu
thơ, dòng thơ dễ nhớ dễ
thuộc.
-Nhịp thơ:
+ Nhịp thơ được thể
hiện ở chỗ ngắt chia
dòng và câu thơ thành
từng vế hoặc ở cách
xuống dòng/ngắt dòng
đều đặn cuối mỗi dòng
thơ.
+Nhịp có tác dụng tạo
tiết tấu, làm nên nhạc
điệu của bài thơ, đồng
thời cũng biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp:
Là ý tưởng quan trọng
nhất, là bài học cách
ứng xử mà văn bản
muốn truyền đến người
đọc.
9
Ngữ văn 7 CTST
A. đúng
Trần Huỳnh Bảo Khánh
B. Sai
Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.Đúng
hay sai?
A.Đúng
B. Sai
Câu 8: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn bản?
A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
B. Là bài học.
C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người
đọc.
D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Thực hiện nhiệm
vụ
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS
Báo cáo
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
Thảo luận
Kết luận
Nhận định
- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn
HS chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích
cho học sinh về hình ảnh trong thơ, thông điệp, vần,
nhịp trong thơ…) và chốt kiến thức.
2.Hoạt động đọc văn bản Lời của cây
2.1 Chuẩn bị đọc:
a.Mục tiêu:
9
10
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
-Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của
bản thân với nội dung bài học.
-Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh của cô gái Nguyễn Thị Thu Thương, Hà Nội
và cô bé Minh Best và yêu cầu học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình khi nhìn thấy những hình
ảnh đó.
c. Sản phẩm: -Câu trả lời miệng của học sinh về nội dung tưởng tưởng của VB, thể thơ của
VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ
-Cách 1:
Tùy theo cảm nhận của
HS:
GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:Em
đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một cái - Thấy mần cây non cần
cây, một bông hoa, hay một con vật hay chưa? được bảo vệ chăm sóc…
Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?
- Quá trình đó các em có
-Cách 2:
thể chưa từng chứng kiến,
nên sẽ ngạc nhiên về sự kì
Gv cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên của
diệu của tạo hóa…
một bông hoa hoặc một mần cây và nêu lên cảm
nhận.
-Gv yêu cầu học sinh trả lời cá nhân:
+Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em
biết?
Thực hiện nhiệm
vụ
HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy
nghĩ cá nhận
Báo cáo/ Thảo
luận
GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân
Kết luận/ Nhận
định
- Gv ghi nhận những câu trả lời thể hiện cảm
nhận của các em khi xem clip cây nảy mầm, hoặc
trải nghiệm của các em khi xem quá trình phát
triển của cây, con vật…
10
Sản phẩm dự kiến
11
Ngữ văn 7 CTST
-GV nhận xét câu trả lời của học sinh. Dựa tren
kết quả trình bày của các em để hướng dẫn học
sinh một số lưu ý khi đọc thơ bốn chữ.
Trần Huỳnh Bảo Khánh
2.2 Trải nghiệm cùng văn bản:
a.Mục tiêu:
-Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển
nhiệm vụ
giao - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ,khi đọc đến khổ
2 bài thơ, Gv cho HS dừng vài phút để tưởng tượng.
GV có thể đọc mẫu 1 lượt rồi mới gọi HS đọc
Gv yêu cầu HS giới thiệu “Hồ sơ tác giả nổi tiếng –
Trần Hữu Thung”
- (1) Tên tuổi xuất thân
- (2) Đặc điểm sự nghiệp, phong cách thơ
Thực hiện nhiệm - HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
vụ
Báo cáo/
luận
Thảo - HS hoạt động cá nhân
Kết luận/ Nhận GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách
định
đọc chưa chính xác.
Gv có thể dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để
làm mẫu kĩ năng tưởng tượng. Ví dụ: “Câu thơ này
làm cô hình dung hình ảnh mầm cây như giọt sữa
đang tượng hình, đang nhú ra khỏi lớp vỏ hạt.”
2.3 Suy ngẫm và phản hồi:
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ.
- Thấy được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
11
Sản phẩm dự kiến
12
Ngữ văn 7 CTST
- Thấy được tình cảm của tác thể hiện trong bài thơ.
- Nhận ra được thái độ, cách ứng xử cá nhân do VB gợi ra.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình phát triển của cây
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu hoàn thành 1. Quá trình phát triển của cây
phiếu học tập số 1 để xác
Sự phát Từ ngữ Phân tích ý
định đặc trưng của thể thơ
triển
miêu tả
nghĩa
lục bát
Hạt
lặng
nhân
GV yêu cầu HS trả lời câu
thinh
hóa, hạt
hỏi:
như cũng
Sự
Từ
Phân
có hồn à
phát
ngữ
tích ý
Sự
triển
miêu
nghĩa
tiềm tàng,
tả
sống
chưa được
“đánh
thức”,
phát triển
? Em nhận xét gì về việc
tuân thủ đặc trưng thơ lục
bát ở bốn câu thơ đầu?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận
theo nhóm.
Báo cáo/
- GV yêu cầu 1-2 HS trình
bày kết quả thảo luận của
nhóm.
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
12
GV nhận xét, chốt kiến
thành cây.
Mầm
- nhú lên
giọt sữa
- mầm cây
được ví
với giọt
- thì thầm sữa trắng
trong,
-kiêng
trong trẻo,
gió, kiêng
nhỏ bé, dễ
mưa, lớn thương
lên đón
- mầm cây
tia nắng
cũng giống
hồng
13
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
thức
như em bé
cần được
vỗ
về,
nghe
lời
ru,
nằm
trong
nôi
là vỏ cây,
cần kiêng
khem gió
mưa, biết
“mở mắt”
đón
tia
nắng
hồng.
Cây
thành
đã -
“nghe - như em
màu xanh bé chập
chững
– bắt đầu
+ ẩn dụ
bập bẹ”
chuyển đổi
cảm giác
(nghe màu
xanh)
+ hoán dụ
(nghe màu
xanh à chỉ
cái cây)
+ nhân
hóa (bập
bẹ).
à Câu thơ
có
nhiều
biện pháp
tu từ, mở
rộng
trường
13
14
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
liên tưởng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt mầm
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu 2. Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và
hạt mầm
HS thảo luận theo cặp:
+ Theo em, những dòng
thơ như “Ghé tai nghe
rõ”, “Nghe mầm mở mắt”
thể hiện mối quan hệ như
thế nào giữa hạt mầm và
nhân vật đang “ghé tai
nghe rõ”?
- Khi đang là hạt à hạt được chủ thể trữ
tình “cầm trong tay mình” à sự sống
được nâng niu à cách ứng xử của chủ thể
trữ tình với thiên nhiên.
- “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở
mắt”: hình ảnh của nhà thơ, thể hiện mối
+ Tìm những hình ảnh, từ quan hệ gần gũi, giao cảm giữa thiên
ngữ thể hiện tình cảm, cảm nhiên và nhà thơ, sự nâng niu sự sống.
xúc mà tác giả dành cho
những mầm cây. Hãy cho
biết đó là tình cảm gì?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận
theo nhóm.
Báo cáo/
- GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
14
GV nhận xét, chốt kiến
thức : + Một số từ ngữ,
hình ảnh thể hiện cảm xúc
của tác giả: Hạt mầm lặng
thinh, Ghé tai nghe rõ,
Nghe bàn tay vỗ, Nghe
tiếng ru hời, Nghe mầm
mở mắt à cảm xúc yêu
thương, trìu mến, nâng niu
của tác giả đối với những
mầm cây.
15
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lời của cây
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
GV yêu cầu HS đọc khổ
thơ cuối và trả lời các câu
hỏi:
3. Lời của cây
+ Nhận xét về nhịp thơ
của khổ cuối và cho biết
tác dụng của nó đối với
việc thể hiện lời của
cây. (GV gợi ý HS chú ý
nhịp thơ thông thường của
thơ bốn chữ là nhịp 2/2).
=>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong thơ
bốn chữ (vốn là nhịp 2/2)
+ Nêu ý nghĩa về lời của
cây.
Nay mai sẽ lớn
- “Rằng/ các bạn ơi”
=> nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng nghe.
- 3 câu thơ cuối:
Cây chính là tôi
Góp xanh đất trời
=> Lời của cây là tiếng nói của thiên
- HS suy nghĩ để trả lời câu nhiên đối với con người à Thông điệp về
sự lắng nghe, tôn trọng thiên nhiên.
hỏi.
- GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
=> Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người, lớn
lên và làm cho cuộc sống trở nên tốt
đẹp.
GV nhận xét, chốt kiến
thức .
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhận xét
về nghệ thuật được sử
dụng trong bài thơ:
III. Tổng kết
+ Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng trong bài
thơ và tác dụng của nó.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ,
hoán dụ, nhân hóa à làm cho bài thơ trở
nên đa nghĩa, đa thanh, giàu sức gợi
hình.
+ Cách gieo vần, ngắt
nhịp trong bài thơ như thế
nào? Chúng đã góp phần
thể hiện điều gì?
+ Vần và nhịp đã có tác
dụng như thế nào trong
việc thể hiện “lời của
15
1. Nghệ thuật
- Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 à dễ
thuộc, dễ nhớ, đều đặn như nhịp đưa nôi,
vừa diễn tả nhịp điệu êm đềm của đời
sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc
yêu thương trìu mến của tác giả.
- Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) à sự
16
Ngữ văn 7 CTST
cây”?
+ Xác định chủ đề và
thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc.
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
Trần Huỳnh Bảo Khánh
khác biệt, có tác dụng nhấn mạnh vào
khao khát của cây khi muốn được con
người hiểu và giao cảm.
- Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung
của bài thơ.
2. Chủ đề – thông điệp
- HS suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu
thương, trân trọng những mầm xanh
thiên nhiên
- GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
- Thông điệp:
- GV nhận xét, chốt kiến
thức về nghệ thuật và nội
dung.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé,
đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
mầm góp màu xanh cho đất trời.
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật
để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống
ngay từ khi sự sống mưới là những mầm
non.
+ Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ
cũng như những mầm cây, cũng phát
triển từ bé đến lớn, góp phần xây
dựng cuộc sống tươi đẹp
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
3.1.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
3.2.Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3.3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
3.4. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, từ đó
khái quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
4..HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
4.2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
4.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4.4 . Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật
cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
16
17
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- GV gợi ý:
+ Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/ khi được
mọi người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt hủi, v.v…, ước nguyện
và thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
+ Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi thứ nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Chuẩn bị bài “ Sang thu”
*******************************************************************
Văn bản 2:
SANG THU
Hữu Thỉnh
I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
Giúp học sinh có khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số chi tiết đặc điểm của thể thơ năm chữ: hình ảnh, vần nhịp, số câu,
số tiếng
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ.
- Cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà thơ thông qua các hình ảnh thơ
- Nhận ra được điểm khác biệt trong cách cảm nhận về mủa thu của thơ Hữu Thỉnh.
2. Về phẩm chất:
- Giúp học sinh biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời, cảm nhận được bước đi của thời
gian qua sự thay đổi của thiên nhiên, vạn vật
17
18
Ngữ văn 7 CTST
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Lập kế hoạch dạy học, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong năm
2. Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý kết nối với văn bản
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần chuyển dẫn của GV
4. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi:
Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
-
GV nhận xét câu trả lời của HS
GV bắt dẫn vào bài:
Thiên nhiên đất trời Việt nam có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; mỗi mùa có những
vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, thi sĩ Xuân Quỳnh đã có sáng tác rất hay
về mùa thu.
Cuối trời mây trắng bay
Lá vàng thưa thớt quá
Phải chăng lá về rừng
Mùa thu đi cùng lá
Mùa thu ra biển cả
Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm nay cô trò
chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu”
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới:
I. TÌM HIỂU CHUNG
18
19
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện năng lực tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề
- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ "Sang thu"
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu ở nhà.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho học sinh
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video, phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
1. Tác giả
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu
hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Hữu
Thỉnh?
B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
- GV hướng dẫn học sinh đọc sgk
- HS quan sát sgk và trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
thức lên màn hình
19
Dự kiến sản phẩm
1. Tác giả:
- Hữu Thỉnh: tên thật Nguyễn Hữu Thỉnh sinh
1942 quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc
- Ông tham gia quân đội và bắt đầu sáng tác thơ
từ năm 1963
- Thơ ông thường có những liên tưởng độc đáo
thể hiện những suy tưởng giàu chất nhân văn và
cái nhìn mang màu sắc triết lí về cuộc sống
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Thư mùa đông,
Trường ca biển, Từ chiến hào tới thành phố, ...
20
Ngữ văn 7 CTST
2. Tác phẩm
* Đọc và tìm hiểu chú thích
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng chình”,
“dềnh dàng”, em hiểu nghĩa của hai từ này như
thế nào?
? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại nào?
? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu
cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
20
Trần Huỳnh Bảo Khánh
2. Trải nghiệm cùng văn bản:
* Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Học sinh đọc đúng: giọng nhẹ nhàng, nhịp
chậm khoan thai, trầm lắng và thoáng suy tư
- Tìm hiểu từ ngữ khó: chùng chình, dềnh dàng,
...
GV:
21
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo
dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại
từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
* Trải nghiệm cùng văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hỏi, HS trả lời
? Bài thơ Sang thu được sáng tác vào năm nào?
? Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể thơ
trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
21
- Xuất xứ: Sang thu được sáng tác vào năm
1977
- Thể thơ: Năm chữ
- PTBĐ chính: biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
+ Khổ 1: Tín hiệu giao mùa;
+ Khổ 2: Sự chuyển biến của đất trời vào thu;
+ Khổ 3: Sang thu – suy ngẫm và triết lí
- Nhan đề:
HS:
22
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ tiếp theo.
II.
SUY NGẪM, PHẢN HỒI
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp và mạch cảm xúc của nhà thơ qua bốn khổ thơ
- Đánh giá chung về thể thơ năm chữ
b. Nội dung:
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
1. Khổ 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV cảm nhận khổ thơ
c. Sản phẩm: vở ghi HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG KHOẢNH
KHẮC GIAO MÙA
22
Dự kiến sản phẩm
1. Khổ 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong
khoảnh khắc giao mùa:
- Tín hiệu báo thu sang:
+ Hương ổi:
+ Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh...
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT ( 14 TIẾT)
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 7 tiết;
Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 2 tiết, Ôn tập: 1 tiết)
Tiết 1
THƠ 4,5 CHỮ VÀ CÁC LOẠI VẦN TRONG THƠ
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
2. Phẩm chất: Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu quê hương.
II.KIẾN THỨC CẦN DẠY TRONG BÀI HỌC
- Đặc điểm của một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Cách làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng để chiếu tranh ảnh.
- SGK, SGV
- PHT tìm ý tưởng cho bài thơ.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh lắng nghe và đoán các âm thanh trong video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chiếu video âm thanh của tự nhiên, yêu cầu học sinh
lắng nghe và đoán xem đó là âm thanh gì.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
1
- Hs lắng nghe, đoán các âm thanh
2
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- Xác định được chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Nội dung: Gv gợi mở để học sinh tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với câu
hỏi:
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
+ Chủ đề của bài học là gì
- Học sinh dựa vào phần mở đầu,
+ Theo em thế nào là nuôi dưỡng tâm hồn?
tên bài học để trả lời về chủ đề:
+ Thể loại chính của chủ đề? Kể tên các văn bản trong chủ đề “Tiếng nói của vạn vật”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thể loại: Thơ bốn chữ, năm chữ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Các văn bản:
- HS suy nghĩ
+ Lời của cây
- GV lắng nghe, gợi mở
+ Sang thu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Ông Một
- Gv tổ chức hoạt động
+ Con chim chiền chiện
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm bằng các PHT
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV phát phiếu học tập số 1a và 1b. Nhóm
chẵn làm 1a, nhóm lẻ làm 1b
+ Gv nhận xét PHT
+ Từ đó hướng dẫn học sinh tìm hiểu tri thức về
thơ bốn chữ, năm chữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
2
II. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
- Thơ bốn chữ, năm chữ
+ Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ,
thường có nhịp 2/2.
+ Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ,
thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.
+ Thơ bốn chữ, năm chữ không hạn chế về số
lượng dòng thơ trong một khổ thơ, số khổ thơ
trong một bài thơ và thường được sử dụng đan xen
3
Ngữ văn 7 CTST
vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận
- GV gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét
Trần Huỳnh Bảo Khánh
vần chân với vần lưng.
- Hình ảnh trong thơ: là những chi tiết, cảnh tượng
từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ
thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của
nhà thơ về thế giới và con người.
- Vần và vai trò của vần trong thơ
+ Vần chân (hay cước vận) là vần được gieo vào
cuối dòng thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng vần
với nhau. Vần chân là hình thức gieo vần phổ biến
nhất trong thơ.
+ Vần lưng (hay yêu vận): là vần được gieo ở giữa
dòng thơ, nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với
một tiếng nằm ở giữa dòng dưới hoặc các tiếng
trong cùng một dòng thơ hiệp vần với nhau.
+ Vai trò của vần trong thơ: vần có vai trò liên kết
các dòng và câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc
điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ, đồng thời
làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc.
- Nhịp thơ và vai trò của nhịp trong thơ:
+ Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và
câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng
(ngắt dòng) đều đặn cuối mỗi dòng thơ.
+ Nhịp có tác dụng tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu
của bài thơ, đồng thơi cũng góp phần biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng
nhất, là bài học, cách ứng xử mà văn bản muốn
truyền đến người đọc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi …để hướng dẫn học sinh luyện tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Tên chủ điểm 1?
Tiếng nói của vạn vật
Câu 2: Đoạn thơ sau viết theo vần nào?
Chú gà trống nhỏ
Cái mào màu đỏ
Cái mỏ màu vàng
Đập cánh gáy vang
Vần chân
Câu 3: Xác định nhịp thơ trong đoạn thơ sau
Lúc mới đẻ ra
3
Hs trả lời được câu hỏi
1. Tiếng nói của vạn vật
2. Vần chân
3. 2/2
4. Thơ bốn chữ
5. Hình ảnh: hoa sim tím, bướm
lượn, dắt trâu, chiều nắng…
6. Nhân hóa
7. Bốn chữ và năm chữ
4
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Thì kêu là nghé
Khi không còn bé
Mới gọi là trâu
Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu 4 đến câu 7
Em yêu mùa hè
Có hoa sim tím
Mọc trên đồi quê
Rung rinh bướm lượn
Thong thả dắt trâu
Trong chiều nắng xế
Nhịp 2/2
Câu 4: Đoạn thơ viết theo thể thơ nào?
Thơ 4 chữ
Câu 5: Chỉ ra ít nhất 2 hình ảnh được nhắc đến trong đoạn thơ
Hình ảnh: hoa sim tím, bướm lượn, dắt trâu, chiều nắng…
Câu 6: Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Bông đào nho nhỏ
Cánh đào hồng tươi
Hễ thấy hoa cười
Đúng là đến Tết
Nhân hóa
Câu 7: Thể thơ chính trong chủ đề 1?
Bốn chữ và 5 chữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Em hãy ủ và gieo một loại hạt giống bất kì và quan sát sự phát
triển
2. Em hãy thực hiện một kế hoạch/ dự án phù hợp với khả năng
của bản thân nhằm bảo vệ tự nhiên. Cuối chủ đề sẽ báo cáo sản
phẩm
4
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Học sinh có thể vẽ tranh tuyên
truyền, dự án thu gom rác thải
hoặc tái chế rác, dự án trình diễn
thời trang, chăm sóc động vật,
trồng cây, chăm sóc cây xanh…
5
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
* Hướng dẫn về nhà
Chuẩn bị “ Lời của cây” và “ Sang thu”
Tiết 2,3,4
Văn bản 1 : LỜI CỦA CÂY
- Trần Hữu Thung KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC
I. MỤC TIÊU Học sinh đạt được:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm,
cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết đặc điểm chức năng của phó từ.
- Bước đầu biết làm làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, viết đoạn văn ghi lại cảm
xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2. Phẩm chất
5
6
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
II. KIẾN THỨC
- Khái niệm thơ bốn chữ, thơ năm chữ.
- Khái niệm hình ảnh thơ, vần nhịp và vai trò vần, nhip trong thơ.
- Khái niệm thông điệp văn bản.
- Kĩ năng đọc thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu
tình yêu”)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi , lắng nghe.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Chuyển giao nhiệm - GV yêu cầu HS theo dõi video “Phim thiên - Cảm xúc của HS:
vụ
nhiên HD: Giai điệu tình yêu” và chia sẻ cảm + Thích thú trước vẻ đẹp
xúc của mình sau khi xem những hình ảnh thiên nhiên…
trong video.
Thực hiện nhiệm
vụ
- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và
trả lời câu hỏi
GV theo dõi, quan sát HS
6
7
Ngữ văn 7 CTST
Báo cáo/ Thảo luận - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Kết luận/ nhận
định
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức,
chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Hoạt động giới thiệu tri thức mới.
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về thơ bốn chữ, năm chữ và một số yếu tố quan trong của bài
thơ.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập
đã giao,tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri thức thể loại .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ
7
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho
các nhóm theo phiếu học tập sau:
Sản phẩm dự kiến
Tri thức đọc hiểu
- Thơ bốn chữ là thể thơ
mỗi dòng có bốn chữ,
Nhóm 1
Câu 1.Hãy nêu khái niệm thơ bốn
thường có nhịp 2/2.
chữ, thơ năm chữ.
- Thơ năm chữ là thể
Nhóm 2
Câu 2. Em hiểu thế nào về hình ảnh
thơ mối dòng có năm
trong thơ?Cho ví dụ.
chữ, thường có nhịp 3/2
hoặc 2/3.
Nhóm 3
Câu 3. Vần nhịp và vai trò của vần
- Hình ảnh trong thơ:
nhịp trong thơ.
Là những chi tiết,cảnh
Nhóm 4
Câu 4.Thông điệp
tương tự thực tế cuộc
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi
sống,được tái hiện lại
“Vòng quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức
ngôn từ thơ ca,góp phần
đọc hiểu.
diễn tả cảm xúc,suy
Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ, thường ngẫm của nhà thơ về thế
giới và con người.
có nhịp 3/2 hoặc 2/3?
- Vần:
A. Bốn chữ
C. Lục bát
+ Vần chân: vần được
8
Ngữ văn 7 CTST
B. Ngũ bát
Trần Huỳnh Bảo Khánh
D. Năm chữ
Câu 2:Thơ bốn chữ là:
A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình
ảnh trong thơ?
A. Yếu tố quan trọng của thơ.
B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như:
thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà
nhà thơ miêu tả .
D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như:
thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. Là vần gieo liên tiếp.
C. Là vần gieo ngắt quãng
D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng hay sai?
8
gieo ở cuối dòng thơ.
+Vần lưng: vần gieo ở
giữa câu thơ.
+ Vai trò của vần:
Liên kết các dòng và
câu thơ,đánh dấu nhịp
thơ, tạo nhạc điệu, sự
hài hòa,sức âm vang
cho thơ, làm cho câu
thơ, dòng thơ dễ nhớ dễ
thuộc.
-Nhịp thơ:
+ Nhịp thơ được thể
hiện ở chỗ ngắt chia
dòng và câu thơ thành
từng vế hoặc ở cách
xuống dòng/ngắt dòng
đều đặn cuối mỗi dòng
thơ.
+Nhịp có tác dụng tạo
tiết tấu, làm nên nhạc
điệu của bài thơ, đồng
thời cũng biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp:
Là ý tưởng quan trọng
nhất, là bài học cách
ứng xử mà văn bản
muốn truyền đến người
đọc.
9
Ngữ văn 7 CTST
A. đúng
Trần Huỳnh Bảo Khánh
B. Sai
Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.Đúng
hay sai?
A.Đúng
B. Sai
Câu 8: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn bản?
A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
B. Là bài học.
C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người
đọc.
D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Thực hiện nhiệm
vụ
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS
Báo cáo
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
Thảo luận
Kết luận
Nhận định
- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn
HS chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích
cho học sinh về hình ảnh trong thơ, thông điệp, vần,
nhịp trong thơ…) và chốt kiến thức.
2.Hoạt động đọc văn bản Lời của cây
2.1 Chuẩn bị đọc:
a.Mục tiêu:
9
10
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
-Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của
bản thân với nội dung bài học.
-Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh của cô gái Nguyễn Thị Thu Thương, Hà Nội
và cô bé Minh Best và yêu cầu học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình khi nhìn thấy những hình
ảnh đó.
c. Sản phẩm: -Câu trả lời miệng của học sinh về nội dung tưởng tưởng của VB, thể thơ của
VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ
-Cách 1:
Tùy theo cảm nhận của
HS:
GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:Em
đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một cái - Thấy mần cây non cần
cây, một bông hoa, hay một con vật hay chưa? được bảo vệ chăm sóc…
Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?
- Quá trình đó các em có
-Cách 2:
thể chưa từng chứng kiến,
nên sẽ ngạc nhiên về sự kì
Gv cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên của
diệu của tạo hóa…
một bông hoa hoặc một mần cây và nêu lên cảm
nhận.
-Gv yêu cầu học sinh trả lời cá nhân:
+Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em
biết?
Thực hiện nhiệm
vụ
HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy
nghĩ cá nhận
Báo cáo/ Thảo
luận
GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân
Kết luận/ Nhận
định
- Gv ghi nhận những câu trả lời thể hiện cảm
nhận của các em khi xem clip cây nảy mầm, hoặc
trải nghiệm của các em khi xem quá trình phát
triển của cây, con vật…
10
Sản phẩm dự kiến
11
Ngữ văn 7 CTST
-GV nhận xét câu trả lời của học sinh. Dựa tren
kết quả trình bày của các em để hướng dẫn học
sinh một số lưu ý khi đọc thơ bốn chữ.
Trần Huỳnh Bảo Khánh
2.2 Trải nghiệm cùng văn bản:
a.Mục tiêu:
-Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển
nhiệm vụ
giao - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ,khi đọc đến khổ
2 bài thơ, Gv cho HS dừng vài phút để tưởng tượng.
GV có thể đọc mẫu 1 lượt rồi mới gọi HS đọc
Gv yêu cầu HS giới thiệu “Hồ sơ tác giả nổi tiếng –
Trần Hữu Thung”
- (1) Tên tuổi xuất thân
- (2) Đặc điểm sự nghiệp, phong cách thơ
Thực hiện nhiệm - HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
vụ
Báo cáo/
luận
Thảo - HS hoạt động cá nhân
Kết luận/ Nhận GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách
định
đọc chưa chính xác.
Gv có thể dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để
làm mẫu kĩ năng tưởng tượng. Ví dụ: “Câu thơ này
làm cô hình dung hình ảnh mầm cây như giọt sữa
đang tượng hình, đang nhú ra khỏi lớp vỏ hạt.”
2.3 Suy ngẫm và phản hồi:
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ.
- Thấy được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
11
Sản phẩm dự kiến
12
Ngữ văn 7 CTST
- Thấy được tình cảm của tác thể hiện trong bài thơ.
- Nhận ra được thái độ, cách ứng xử cá nhân do VB gợi ra.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình phát triển của cây
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu hoàn thành 1. Quá trình phát triển của cây
phiếu học tập số 1 để xác
Sự phát Từ ngữ Phân tích ý
định đặc trưng của thể thơ
triển
miêu tả
nghĩa
lục bát
Hạt
lặng
nhân
GV yêu cầu HS trả lời câu
thinh
hóa, hạt
hỏi:
như cũng
Sự
Từ
Phân
có hồn à
phát
ngữ
tích ý
Sự
triển
miêu
nghĩa
tiềm tàng,
tả
sống
chưa được
“đánh
thức”,
phát triển
? Em nhận xét gì về việc
tuân thủ đặc trưng thơ lục
bát ở bốn câu thơ đầu?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận
theo nhóm.
Báo cáo/
- GV yêu cầu 1-2 HS trình
bày kết quả thảo luận của
nhóm.
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
12
GV nhận xét, chốt kiến
thành cây.
Mầm
- nhú lên
giọt sữa
- mầm cây
được ví
với giọt
- thì thầm sữa trắng
trong,
-kiêng
trong trẻo,
gió, kiêng
nhỏ bé, dễ
mưa, lớn thương
lên đón
- mầm cây
tia nắng
cũng giống
hồng
13
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
thức
như em bé
cần được
vỗ
về,
nghe
lời
ru,
nằm
trong
nôi
là vỏ cây,
cần kiêng
khem gió
mưa, biết
“mở mắt”
đón
tia
nắng
hồng.
Cây
thành
đã -
“nghe - như em
màu xanh bé chập
chững
– bắt đầu
+ ẩn dụ
bập bẹ”
chuyển đổi
cảm giác
(nghe màu
xanh)
+ hoán dụ
(nghe màu
xanh à chỉ
cái cây)
+ nhân
hóa (bập
bẹ).
à Câu thơ
có
nhiều
biện pháp
tu từ, mở
rộng
trường
13
14
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
liên tưởng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt mầm
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu 2. Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và
hạt mầm
HS thảo luận theo cặp:
+ Theo em, những dòng
thơ như “Ghé tai nghe
rõ”, “Nghe mầm mở mắt”
thể hiện mối quan hệ như
thế nào giữa hạt mầm và
nhân vật đang “ghé tai
nghe rõ”?
- Khi đang là hạt à hạt được chủ thể trữ
tình “cầm trong tay mình” à sự sống
được nâng niu à cách ứng xử của chủ thể
trữ tình với thiên nhiên.
- “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở
mắt”: hình ảnh của nhà thơ, thể hiện mối
+ Tìm những hình ảnh, từ quan hệ gần gũi, giao cảm giữa thiên
ngữ thể hiện tình cảm, cảm nhiên và nhà thơ, sự nâng niu sự sống.
xúc mà tác giả dành cho
những mầm cây. Hãy cho
biết đó là tình cảm gì?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận
theo nhóm.
Báo cáo/
- GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
14
GV nhận xét, chốt kiến
thức : + Một số từ ngữ,
hình ảnh thể hiện cảm xúc
của tác giả: Hạt mầm lặng
thinh, Ghé tai nghe rõ,
Nghe bàn tay vỗ, Nghe
tiếng ru hời, Nghe mầm
mở mắt à cảm xúc yêu
thương, trìu mến, nâng niu
của tác giả đối với những
mầm cây.
15
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lời của cây
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
GV yêu cầu HS đọc khổ
thơ cuối và trả lời các câu
hỏi:
3. Lời của cây
+ Nhận xét về nhịp thơ
của khổ cuối và cho biết
tác dụng của nó đối với
việc thể hiện lời của
cây. (GV gợi ý HS chú ý
nhịp thơ thông thường của
thơ bốn chữ là nhịp 2/2).
=>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong thơ
bốn chữ (vốn là nhịp 2/2)
+ Nêu ý nghĩa về lời của
cây.
Nay mai sẽ lớn
- “Rằng/ các bạn ơi”
=> nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng nghe.
- 3 câu thơ cuối:
Cây chính là tôi
Góp xanh đất trời
=> Lời của cây là tiếng nói của thiên
- HS suy nghĩ để trả lời câu nhiên đối với con người à Thông điệp về
sự lắng nghe, tôn trọng thiên nhiên.
hỏi.
- GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
=> Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người, lớn
lên và làm cho cuộc sống trở nên tốt
đẹp.
GV nhận xét, chốt kiến
thức .
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhận xét
về nghệ thuật được sử
dụng trong bài thơ:
III. Tổng kết
+ Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng trong bài
thơ và tác dụng của nó.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ,
hoán dụ, nhân hóa à làm cho bài thơ trở
nên đa nghĩa, đa thanh, giàu sức gợi
hình.
+ Cách gieo vần, ngắt
nhịp trong bài thơ như thế
nào? Chúng đã góp phần
thể hiện điều gì?
+ Vần và nhịp đã có tác
dụng như thế nào trong
việc thể hiện “lời của
15
1. Nghệ thuật
- Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 à dễ
thuộc, dễ nhớ, đều đặn như nhịp đưa nôi,
vừa diễn tả nhịp điệu êm đềm của đời
sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc
yêu thương trìu mến của tác giả.
- Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) à sự
16
Ngữ văn 7 CTST
cây”?
+ Xác định chủ đề và
thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc.
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/ Nhận định
Trần Huỳnh Bảo Khánh
khác biệt, có tác dụng nhấn mạnh vào
khao khát của cây khi muốn được con
người hiểu và giao cảm.
- Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung
của bài thơ.
2. Chủ đề – thông điệp
- HS suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu
thương, trân trọng những mầm xanh
thiên nhiên
- GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
- Thông điệp:
- GV nhận xét, chốt kiến
thức về nghệ thuật và nội
dung.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé,
đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
mầm góp màu xanh cho đất trời.
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật
để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống
ngay từ khi sự sống mưới là những mầm
non.
+ Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ
cũng như những mầm cây, cũng phát
triển từ bé đến lớn, góp phần xây
dựng cuộc sống tươi đẹp
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
3.1.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
3.2.Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3.3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
3.4. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, từ đó
khái quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
4..HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
4.2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
4.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4.4 . Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật
cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
16
17
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- GV gợi ý:
+ Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/ khi được
mọi người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt hủi, v.v…, ước nguyện
và thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
+ Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi thứ nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Chuẩn bị bài “ Sang thu”
*******************************************************************
Văn bản 2:
SANG THU
Hữu Thỉnh
I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
Giúp học sinh có khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số chi tiết đặc điểm của thể thơ năm chữ: hình ảnh, vần nhịp, số câu,
số tiếng
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ.
- Cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà thơ thông qua các hình ảnh thơ
- Nhận ra được điểm khác biệt trong cách cảm nhận về mủa thu của thơ Hữu Thỉnh.
2. Về phẩm chất:
- Giúp học sinh biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời, cảm nhận được bước đi của thời
gian qua sự thay đổi của thiên nhiên, vạn vật
17
18
Ngữ văn 7 CTST
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Lập kế hoạch dạy học, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong năm
2. Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý kết nối với văn bản
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần chuyển dẫn của GV
4. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi:
Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
-
GV nhận xét câu trả lời của HS
GV bắt dẫn vào bài:
Thiên nhiên đất trời Việt nam có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; mỗi mùa có những
vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, thi sĩ Xuân Quỳnh đã có sáng tác rất hay
về mùa thu.
Cuối trời mây trắng bay
Lá vàng thưa thớt quá
Phải chăng lá về rừng
Mùa thu đi cùng lá
Mùa thu ra biển cả
Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm nay cô trò
chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu”
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới:
I. TÌM HIỂU CHUNG
18
19
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện năng lực tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề
- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ "Sang thu"
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu ở nhà.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho học sinh
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video, phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
1. Tác giả
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu
hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Hữu
Thỉnh?
B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
- GV hướng dẫn học sinh đọc sgk
- HS quan sát sgk và trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
thức lên màn hình
19
Dự kiến sản phẩm
1. Tác giả:
- Hữu Thỉnh: tên thật Nguyễn Hữu Thỉnh sinh
1942 quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc
- Ông tham gia quân đội và bắt đầu sáng tác thơ
từ năm 1963
- Thơ ông thường có những liên tưởng độc đáo
thể hiện những suy tưởng giàu chất nhân văn và
cái nhìn mang màu sắc triết lí về cuộc sống
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Thư mùa đông,
Trường ca biển, Từ chiến hào tới thành phố, ...
20
Ngữ văn 7 CTST
2. Tác phẩm
* Đọc và tìm hiểu chú thích
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng chình”,
“dềnh dàng”, em hiểu nghĩa của hai từ này như
thế nào?
? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại nào?
? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu
cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
20
Trần Huỳnh Bảo Khánh
2. Trải nghiệm cùng văn bản:
* Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Học sinh đọc đúng: giọng nhẹ nhàng, nhịp
chậm khoan thai, trầm lắng và thoáng suy tư
- Tìm hiểu từ ngữ khó: chùng chình, dềnh dàng,
...
GV:
21
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo
dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại
từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
* Trải nghiệm cùng văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hỏi, HS trả lời
? Bài thơ Sang thu được sáng tác vào năm nào?
? Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể thơ
trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
21
- Xuất xứ: Sang thu được sáng tác vào năm
1977
- Thể thơ: Năm chữ
- PTBĐ chính: biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
+ Khổ 1: Tín hiệu giao mùa;
+ Khổ 2: Sự chuyển biến của đất trời vào thu;
+ Khổ 3: Sang thu – suy ngẫm và triết lí
- Nhan đề:
HS:
22
Ngữ văn 7 CTST
Trần Huỳnh Bảo Khánh
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ tiếp theo.
II.
SUY NGẪM, PHẢN HỒI
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp và mạch cảm xúc của nhà thơ qua bốn khổ thơ
- Đánh giá chung về thể thơ năm chữ
b. Nội dung:
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
1. Khổ 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV cảm nhận khổ thơ
c. Sản phẩm: vở ghi HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG KHOẢNH
KHẮC GIAO MÙA
22
Dự kiến sản phẩm
1. Khổ 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong
khoảnh khắc giao mùa:
- Tín hiệu báo thu sang:
+ Hương ổi:
+ Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh...
 









Các ý kiến mới nhất