Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tiên
Ngày gửi: 14h:48' 21-10-2022
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tiên
Ngày gửi: 14h:48' 21-10-2022
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
TOÁN
Tiết 46: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam
giác.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Ê ke, thước thẳng
- HS: Ê ke, thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của
hình tam giác.
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1
Nhóm 2-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài - Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, cáo
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi - Ghi tên các góc.
hình.
Đ/a:
a) Hình tam giác ABC có: góc vuông
- GV chốt đáp án.
BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC,
ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt
AMC.
b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông
DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD,
ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC.
GV: Phạm Thị Tiên
1
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn
hơn?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông?
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
* GV: + Hình tam giác ABC là tam
giác vuông nên 2 cạnh AB và BC
cũng đồng thời là hai đường cao.
+ AB đồng thời cũng là đường
cao của tam giác AHC vì tam giác này
tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam
giác.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GVnhận xét.
Bài 4a (HSNK làm cả bài):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều
rộng AD = 4 cm.
A
B
M
N
D
C
3. Hoạt động vận dụng (4p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù
lớn hơn góc vuông.
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.
Nhóm 2 – Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Đưa đáp án và giải thích
Đ/a:
a. Sai; b. Đúng
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ
với nhau
Cá nhân – Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nêu rõ các bước vẽ của mình.
b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD;
ABCD.
+ Cạnh song song với cạnh AB:
MN; DC
- Ghi nhớ KT về góc.
- Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của
tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó
---------------------------------------TOÁN
Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 56)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
GV: Phạm Thị Tiên
2
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
- Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng –hiệu
2. Kĩ năng
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến
hình chữ nhật.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
-HS: thước kẻ có chia cm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. Nhận biết được
hai đường thẳng vuông góc. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1a: Đặt tính rồi tính:
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
(HSNK làm cả bài)
- HS làm cá nhân- Đổi chéo kiểm tra
bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
- 2 HS lên bảng
Đ/a:
386 259
726 485
260 837
452 936
647 096
273 549
- Nêu cách đặt tính, cách cộng, trừ các
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện số có 6 chữ số.
nhất.
Cá nhân – Lớp
(HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài - Thực hiện theo YC của GV.
vào vở.
Đ/a:
a. 6257 + 989 + 743
= (6257 + 743) + 989
GV: Phạm Thị Tiên
3
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
=
7000
+ 989
=
7989
+ Áp dụng tính chất nào để em tính + Tính chất giao hoán và kết hợp của
thuận tiện?
phép cộng
- HS nêu lại tính chất giao hoán và kết
hợp
Bài 3b:(HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên.
A
B
I
D
C
H
+Hình vuông ABCD và hình vuông + Có chung cạnh BC.
BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông - HS vẽ hình.
BIHC.
+ Cạnh DH vuông góc với những + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
cạnh nào?
+ Nêu cách tính chu vi chữ nhật đó?
- 1 em lên bảng, lớp làm bài vào phiếu
học tập.
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6(cm)
Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18(cm2)
Đáp số: 18 cm2
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yếu tố - HS đọc và hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
đã cho, yếu tố cần tìm.
- Xác định dạng toán: Tìm hai số...tổng
- hiệu...
- YC HS tự làm bài.
- Nêu cách giải bài toán
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
Bài giải
(8-10 bài)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4): 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
GV: Phạm Thị Tiên
4
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
- Nhận xét, củng cố cách giải bài toán
Đáp số: 60 cm2
tìm hai số khi biết tổng và hiệxu...
3. HĐ vận dụng (4p)
- Ghi nhớ các KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Giải bài toán sau: Một hình chữ nhật
có chu vi là 32 cm. Chiều rộng kém
chiều dài 4cm. Tính diện tích hình chữ
nhật đó.
----------------------------------------------------TOÁN
Tiết 48: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
------------------------------------------------------TOÁN
Tiết 49: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có
không quá sáu chữ số).
2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: ê- ke, thước
- HS: đồ dùng học toán, ê-ke, thước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (32p)
* Mục tiêu: : Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một
chữ số.
* Cách tiến hành:.
* Phép nhân 241324 x 2 (phép nhân Cá nhân- Nhóm- Lớp
không nhớ)
- GV viết lên bảng phép nhân: - HS đọc: 241 324 x 2.
GV: Phạm Thị Tiên
5
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
241324 x 2.
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt
tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét
cách đặt tính trên bảng của bạn.
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó
đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính
từ phải sang trái).
241324
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
x
2
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
482648
* 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
* 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải
thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có
HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó
nêu cách tính của mình, sau đó GV
nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu
trong lớp không có HS nào tính đúng
thì GV hướng dẫn HS tính theo từng
bước như SGK.
Vậy 241 324 x 2 = 482 648
* Phép nhân 136204 x 4 (phép nhân
có nhớ)
- GV viết lên bảng phép nhân: 136204 - HS đọc: 136204 x 4.
x 4.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả
phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép lớp làm bài vào giấy nháp.
nhân có nhớ.
136204 * 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ
x 4 * 4 nhân 0 bằng 0,thêm 1 bằng 1,viết 1
chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả 544816 * 4 nhân 2 bằng 8, viết 8.
* 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
của lần nhân liền sau.
* 4 nhân 3 bằng 12,thêm 2 bằng
- GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó
14,viết 4 nhớ 1.
yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện
* 4 nhân 1 bằng 4,thêm 1 bằng 5, viết 5
phép nhân của mình.
Vậy 136204 x 4 = 544816
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có
một chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1:Đặt tính rồi tính
- 2 em lên bảng, lớp làm bảng con.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài a. 341231
214325
tập.
x
2
x 4
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
482648
.............
(nếu cần).
b. 102426
410536
- GV chốt đáp án.
x
5
x 3
- Củng cố cách đặt tính va thực hiện ..............
.............
phép nhân.
Bài 3a: Tính(HSNK làm cả bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV yêu cầu HS làm theo cặp, 2 cặp
tập.
làm bảng lớn.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Phạm Thị Tiên
6
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
(nếu cần).
- GV chốt đáp án.
Đ/a:
a. 321 475 + 423 507 x 2
= 321 475+ 847 014
= 1168 489
* 843 275 – 123 568 x 5
= 843 275 – 617 840
* KL: Củng cố cách tính giá trị của
=
225 435
biểu thức
Bài 2+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học
HS hoàn thành sớm)
- Chữa bài trong nhóm đôi.
- GV chữa, chốt cách làm
4. HĐ vận dụng (2p)
- Ghi nhớ cách đặt tính và tính
5. HĐ sáng tạo (1p)
Bài tập PTNL:
1.(M3+M4) Mỗi xã được cấp 455550
cây giống , hỏi một huyện có 7 xã thì
được cấp bao nhiêu cây giống?
----------------------------------------------TOÁN
Tiết 50: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân.
2. Kĩ năng
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán.
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: - Phiếu nhóm
- HS: Vở BT, bút,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(4p)
- HS cùng hát và vận động dưới sự
điều hành của TBVN
- GV dẫn vào bài mới
GV: Phạm Thị Tiên
7
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
* Cách tiến hành:
+ Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép nhân:
* So sánh giá trị của các cặp phép
nhân có thừa số giống nhau
- HS nêu 5 x 7 = 35 và 7 x 5 = 35.
- GV viết lên bảng biểu thức
Vậy 5 x 7 = 7 x 5.
5x7
và
7x5
+ Hãy tính và so sánh giá trị hai biểu
thức này với nhau.
- GV làm tương tự với các cặp phép - HS nêu:
nhân khác, ví dụ 4 x 3 và 3 x 4, 8 x 9 4 x 3 = 3 x 4 ; 8 x 9 = 9 x 8 ; …
và 9 x 8, …
*KL: Hai phép nhân có thừa số giống
nhau thì luôn bằng nhau.
* Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép nhân
- GV treo lên bảng so sánh giá trị của - HS đọc bảng số.
hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực
hiện tính giá trị của các biểu thức a x b - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực
và b x a để điền vào bảng.
hiện tính ở một dòng để hoàn thành
bảng
sau:
a
b
a x như
b
bxa
4
8
6
7
Bài 2(tr55):
Vẽ theo mẫu:
5
4. HĐ vận dụng (1p) 4
4 x 8 = 32
6 x 7 = 42
5 x 4 = 20
+ Hãy so sánh kết quả của biểu thức a
x b với giá trị của biểu thức b x a, khi
a=4, b=8?
+ Hãy so sánh kết quả của biểu thức a
x b với giá trị của biểu thức b x a, khi
a=6, b=7?
+ Hãy so sánh kết quả của biểu thức a
x b với giá trị của biểu thức b x a, khi
a=5, b=4?
+ Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn
như thế nào so với giá trị của biểu
thức b x a?
+ Ta có thể viết a x b = b x a
+ Em có nhận xét gì về các thừa số
trong hai tích a x b và b x a?
+ Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x
b cho nhau thì ta được tích nào?
GV: Phạm Thị Tiên
8 x 4 = 32
7 x 6 = 42
4 x 5 = 20
+ Giá trị của biểu thức a x b và giá trị
của biểu thức b x a đều bằng 32.
+ Giá trị của biểu thức a x b và giá trị
của biểu thức b x a đều bằng 42
+ Giá trị của biểu thức a x b và giá trị
của biểu thức b x a đều bằng 20.
+ Giá trị của biểu thức a x b luôn bằng
giá trị của biểu thức b x a.
- HS đọc: a x b = b x a
+ Hai tích đó đều có từa số là a và b
nhưng vị trí khác nhau.
+ Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x
b cho nhau thì ta được tích b x a.
8
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
+ Khi đó giá trị của tích a x b có thay + Không thay đổi.
đổi không?
+ Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích đó như thế nào?
một tích thì tích đó không thay đổi.
* KL: Khi ta đổi chỗ các thừa số - HS đọc lại KL
trong một tích thì tích không thay
đổi.
Đó là t/c giao hoán của phép nhân
3. Hoạt động thực hành:(19p)
* Mục tiêu: Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS tự làm bài, 2 HS làm bảng lớn.
tập.
Đ/a:
a. 4 x 6 = 6 x 4;
b. 3 x 5 = 5 x 3
207 x 7 = 7 x 207 ;2138 x 9 = 9 x 2138
- YC HS nhận xét, bổ sung, chữa bài
- Chốt đáp án.
* KL: Củng cố tính chất giao hoán của - HS nhắc lại t/c giao hoán
phép nhân.
Bài 2(a,b): Tính: HSNK hoàn thành - Thực hiện theo yêu cầu của GV
cả bài
- 2 em lên bảng, lớp làm bảng con.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài a. 1357 x 5 =
tập.
7 x 853 =
- GV yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm b. 40263 x 7 =
bảng lớn.
5 x 1326 =
- YC HS nhận xét, bổ sung, chữa bài
(nếu cần)
- Củng cố tính chất giao hoán của phép
nhân.
Bài 3 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS tự làm bài vào vở Tự học
HS hoàn thành sớm)
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Ghi nhớ tính chất giao hoán của phép
nhân
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
* Bài tập PTNLHS: (M3+M4)
1. Đổi chỗ các thừa số đẻ tính tích theo
cách thuận tiện nhất.
a. 5 x 74 x 2
4 x 5 x 25
b. 125 x 3 x 8
2 2 x 7 x 500
2. Cho 123 x 4 x 9 = 4428. Không cần
tính hãy nêu ngay giá trị của các tích
dưới đây và giải thích:
123 x 9 x 4 =....
9 x 4 x 123 =.....
GV: Phạm Thị Tiên
9
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
9 x 123 x 4 =....
----------------------------------------------------------------
GV: Phạm Thị Tiên
10
Trường TH&THCS Sơn Nham
TOÁN
Tiết 46: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam
giác.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Ê ke, thước thẳng
- HS: Ê ke, thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của
hình tam giác.
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1
Nhóm 2-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài - Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, cáo
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi - Ghi tên các góc.
hình.
Đ/a:
a) Hình tam giác ABC có: góc vuông
- GV chốt đáp án.
BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC,
ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt
AMC.
b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông
DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD,
ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC.
GV: Phạm Thị Tiên
1
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn
hơn?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông?
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
* GV: + Hình tam giác ABC là tam
giác vuông nên 2 cạnh AB và BC
cũng đồng thời là hai đường cao.
+ AB đồng thời cũng là đường
cao của tam giác AHC vì tam giác này
tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam
giác.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GVnhận xét.
Bài 4a (HSNK làm cả bài):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều
rộng AD = 4 cm.
A
B
M
N
D
C
3. Hoạt động vận dụng (4p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù
lớn hơn góc vuông.
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.
Nhóm 2 – Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Đưa đáp án và giải thích
Đ/a:
a. Sai; b. Đúng
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ
với nhau
Cá nhân – Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nêu rõ các bước vẽ của mình.
b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD;
ABCD.
+ Cạnh song song với cạnh AB:
MN; DC
- Ghi nhớ KT về góc.
- Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của
tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó
---------------------------------------TOÁN
Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 56)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
GV: Phạm Thị Tiên
2
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
- Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng –hiệu
2. Kĩ năng
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến
hình chữ nhật.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
-HS: thước kẻ có chia cm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. Nhận biết được
hai đường thẳng vuông góc. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1a: Đặt tính rồi tính:
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
(HSNK làm cả bài)
- HS làm cá nhân- Đổi chéo kiểm tra
bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
- 2 HS lên bảng
Đ/a:
386 259
726 485
260 837
452 936
647 096
273 549
- Nêu cách đặt tính, cách cộng, trừ các
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện số có 6 chữ số.
nhất.
Cá nhân – Lớp
(HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài - Thực hiện theo YC của GV.
vào vở.
Đ/a:
a. 6257 + 989 + 743
= (6257 + 743) + 989
GV: Phạm Thị Tiên
3
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
=
7000
+ 989
=
7989
+ Áp dụng tính chất nào để em tính + Tính chất giao hoán và kết hợp của
thuận tiện?
phép cộng
- HS nêu lại tính chất giao hoán và kết
hợp
Bài 3b:(HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên.
A
B
I
D
C
H
+Hình vuông ABCD và hình vuông + Có chung cạnh BC.
BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông - HS vẽ hình.
BIHC.
+ Cạnh DH vuông góc với những + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
cạnh nào?
+ Nêu cách tính chu vi chữ nhật đó?
- 1 em lên bảng, lớp làm bài vào phiếu
học tập.
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6(cm)
Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18(cm2)
Đáp số: 18 cm2
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yếu tố - HS đọc và hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
đã cho, yếu tố cần tìm.
- Xác định dạng toán: Tìm hai số...tổng
- hiệu...
- YC HS tự làm bài.
- Nêu cách giải bài toán
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
Bài giải
(8-10 bài)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4): 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
GV: Phạm Thị Tiên
4
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
- Nhận xét, củng cố cách giải bài toán
Đáp số: 60 cm2
tìm hai số khi biết tổng và hiệxu...
3. HĐ vận dụng (4p)
- Ghi nhớ các KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Giải bài toán sau: Một hình chữ nhật
có chu vi là 32 cm. Chiều rộng kém
chiều dài 4cm. Tính diện tích hình chữ
nhật đó.
----------------------------------------------------TOÁN
Tiết 48: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
------------------------------------------------------TOÁN
Tiết 49: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có
không quá sáu chữ số).
2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: ê- ke, thước
- HS: đồ dùng học toán, ê-ke, thước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (32p)
* Mục tiêu: : Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một
chữ số.
* Cách tiến hành:.
* Phép nhân 241324 x 2 (phép nhân Cá nhân- Nhóm- Lớp
không nhớ)
- GV viết lên bảng phép nhân: - HS đọc: 241 324 x 2.
GV: Phạm Thị Tiên
5
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
241324 x 2.
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt
tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét
cách đặt tính trên bảng của bạn.
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó
đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính
từ phải sang trái).
241324
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
x
2
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
482648
* 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
* 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải
thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có
HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó
nêu cách tính của mình, sau đó GV
nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu
trong lớp không có HS nào tính đúng
thì GV hướng dẫn HS tính theo từng
bước như SGK.
Vậy 241 324 x 2 = 482 648
* Phép nhân 136204 x 4 (phép nhân
có nhớ)
- GV viết lên bảng phép nhân: 136204 - HS đọc: 136204 x 4.
x 4.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả
phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép lớp làm bài vào giấy nháp.
nhân có nhớ.
136204 * 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ
x 4 * 4 nhân 0 bằng 0,thêm 1 bằng 1,viết 1
chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả 544816 * 4 nhân 2 bằng 8, viết 8.
* 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
của lần nhân liền sau.
* 4 nhân 3 bằng 12,thêm 2 bằng
- GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó
14,viết 4 nhớ 1.
yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện
* 4 nhân 1 bằng 4,thêm 1 bằng 5, viết 5
phép nhân của mình.
Vậy 136204 x 4 = 544816
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có
một chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1:Đặt tính rồi tính
- 2 em lên bảng, lớp làm bảng con.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài a. 341231
214325
tập.
x
2
x 4
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
482648
.............
(nếu cần).
b. 102426
410536
- GV chốt đáp án.
x
5
x 3
- Củng cố cách đặt tính va thực hiện ..............
.............
phép nhân.
Bài 3a: Tính(HSNK làm cả bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV yêu cầu HS làm theo cặp, 2 cặp
tập.
làm bảng lớn.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Phạm Thị Tiên
6
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
(nếu cần).
- GV chốt đáp án.
Đ/a:
a. 321 475 + 423 507 x 2
= 321 475+ 847 014
= 1168 489
* 843 275 – 123 568 x 5
= 843 275 – 617 840
* KL: Củng cố cách tính giá trị của
=
225 435
biểu thức
Bài 2+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học
HS hoàn thành sớm)
- Chữa bài trong nhóm đôi.
- GV chữa, chốt cách làm
4. HĐ vận dụng (2p)
- Ghi nhớ cách đặt tính và tính
5. HĐ sáng tạo (1p)
Bài tập PTNL:
1.(M3+M4) Mỗi xã được cấp 455550
cây giống , hỏi một huyện có 7 xã thì
được cấp bao nhiêu cây giống?
----------------------------------------------TOÁN
Tiết 50: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân.
2. Kĩ năng
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán.
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: - Phiếu nhóm
- HS: Vở BT, bút,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(4p)
- HS cùng hát và vận động dưới sự
điều hành của TBVN
- GV dẫn vào bài mới
GV: Phạm Thị Tiên
7
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
* Cách tiến hành:
+ Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép nhân:
* So sánh giá trị của các cặp phép
nhân có thừa số giống nhau
- HS nêu 5 x 7 = 35 và 7 x 5 = 35.
- GV viết lên bảng biểu thức
Vậy 5 x 7 = 7 x 5.
5x7
và
7x5
+ Hãy tính và so sánh giá trị hai biểu
thức này với nhau.
- GV làm tương tự với các cặp phép - HS nêu:
nhân khác, ví dụ 4 x 3 và 3 x 4, 8 x 9 4 x 3 = 3 x 4 ; 8 x 9 = 9 x 8 ; …
và 9 x 8, …
*KL: Hai phép nhân có thừa số giống
nhau thì luôn bằng nhau.
* Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép nhân
- GV treo lên bảng so sánh giá trị của - HS đọc bảng số.
hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực
hiện tính giá trị của các biểu thức a x b - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực
và b x a để điền vào bảng.
hiện tính ở một dòng để hoàn thành
bảng
sau:
a
b
a x như
b
bxa
4
8
6
7
Bài 2(tr55):
Vẽ theo mẫu:
5
4. HĐ vận dụng (1p) 4
4 x 8 = 32
6 x 7 = 42
5 x 4 = 20
+ Hãy so sánh kết quả của biểu thức a
x b với giá trị của biểu thức b x a, khi
a=4, b=8?
+ Hãy so sánh kết quả của biểu thức a
x b với giá trị của biểu thức b x a, khi
a=6, b=7?
+ Hãy so sánh kết quả của biểu thức a
x b với giá trị của biểu thức b x a, khi
a=5, b=4?
+ Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn
như thế nào so với giá trị của biểu
thức b x a?
+ Ta có thể viết a x b = b x a
+ Em có nhận xét gì về các thừa số
trong hai tích a x b và b x a?
+ Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x
b cho nhau thì ta được tích nào?
GV: Phạm Thị Tiên
8 x 4 = 32
7 x 6 = 42
4 x 5 = 20
+ Giá trị của biểu thức a x b và giá trị
của biểu thức b x a đều bằng 32.
+ Giá trị của biểu thức a x b và giá trị
của biểu thức b x a đều bằng 42
+ Giá trị của biểu thức a x b và giá trị
của biểu thức b x a đều bằng 20.
+ Giá trị của biểu thức a x b luôn bằng
giá trị của biểu thức b x a.
- HS đọc: a x b = b x a
+ Hai tích đó đều có từa số là a và b
nhưng vị trí khác nhau.
+ Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x
b cho nhau thì ta được tích b x a.
8
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
+ Khi đó giá trị của tích a x b có thay + Không thay đổi.
đổi không?
+ Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích đó như thế nào?
một tích thì tích đó không thay đổi.
* KL: Khi ta đổi chỗ các thừa số - HS đọc lại KL
trong một tích thì tích không thay
đổi.
Đó là t/c giao hoán của phép nhân
3. Hoạt động thực hành:(19p)
* Mục tiêu: Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS tự làm bài, 2 HS làm bảng lớn.
tập.
Đ/a:
a. 4 x 6 = 6 x 4;
b. 3 x 5 = 5 x 3
207 x 7 = 7 x 207 ;2138 x 9 = 9 x 2138
- YC HS nhận xét, bổ sung, chữa bài
- Chốt đáp án.
* KL: Củng cố tính chất giao hoán của - HS nhắc lại t/c giao hoán
phép nhân.
Bài 2(a,b): Tính: HSNK hoàn thành - Thực hiện theo yêu cầu của GV
cả bài
- 2 em lên bảng, lớp làm bảng con.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài a. 1357 x 5 =
tập.
7 x 853 =
- GV yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm b. 40263 x 7 =
bảng lớn.
5 x 1326 =
- YC HS nhận xét, bổ sung, chữa bài
(nếu cần)
- Củng cố tính chất giao hoán của phép
nhân.
Bài 3 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS tự làm bài vào vở Tự học
HS hoàn thành sớm)
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Ghi nhớ tính chất giao hoán của phép
nhân
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
* Bài tập PTNLHS: (M3+M4)
1. Đổi chỗ các thừa số đẻ tính tích theo
cách thuận tiện nhất.
a. 5 x 74 x 2
4 x 5 x 25
b. 125 x 3 x 8
2 2 x 7 x 500
2. Cho 123 x 4 x 9 = 4428. Không cần
tính hãy nêu ngay giá trị của các tích
dưới đây và giải thích:
123 x 9 x 4 =....
9 x 4 x 123 =.....
GV: Phạm Thị Tiên
9
Trường TH&THCS Sơn Nham
Kế hoạch bài dạy lớp 4TC ***** Năm học 2022 - 2023
9 x 123 x 4 =....
----------------------------------------------------------------
GV: Phạm Thị Tiên
10
Trường TH&THCS Sơn Nham
 









Các ý kiến mới nhất