Tìm kiếm Giáo án
Tính chất giao hoán của phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mai
Ngày gửi: 09h:20' 21-10-2022
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mai
Ngày gửi: 09h:20' 21-10-2022
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết tính chất giao hoán của phépcộng
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : Phiếu bài tập kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
So sánh giá trị của biểu thức a+b và b+a
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a +b
a:b
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- Tổ chức trò chơi
HS tham gia trò chơi Bắn tên
Chúng mình cùng khởi động mở đầu
cho tiết học nhé.
GV nhẫn xét tuyên dương
HS nhận xét
Các biểu thức mà các em vừa tìm kết
quả trong phần khởi động, đã vận dụng
một tính chất của phép cộng. Vậy đó là
tính chất gì, cô và các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay -Tính chất
giao hoán của phép cộng. GV ghi tên
bài
2. Hình thành kiến thức:(12p)
* Mục tiêu: Nắm được tính chất giao hoán của phép cộng
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
GV giới thiệu bảng số: Trong bảng có
4 dòng. Dòng thứ nhất là các giá trị
của a; dòng thứ hai là các giá trị của b;
dòng thứ ba là BT a + b; dòng thứ tư là
BT b + a
- HS đọc bảng số.
? GV gọi Hs đọc yêu cầu của bảng?
+ So sánh giá trị của hai biểu thức a+b
- Mời lớp phó học tập lên phát phiếu và b+a.
cho các bạn
- Thời gian 3'
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
bảng như sau:
So sánh giá trị của biểu thức a+b và
b+a
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a+b
b+a
Thời gian làm bài đã hết, mời các
nhóm báo cáo kết quả:
Khi a = 20 và b = 30 thì giá trị của biểu
Trường hợp thứ nhất cô mời nhóm 1:
thức a + b = 20 + 30 = 50
Gv bật máy
giá trị của biểu thức b + a = 30 + 20 =
Nhóm khác nhận xét.
50
Khi a = 350 và b = 250 thì giá trị của
Trường hợp thứ hai cô mời nhóm 2:
biểu thức a + b = 350 + 250 = 600 giá
Gv bật máy
trị của biểu thức b + a = 350 + 250 =
Nhóm khác nhận xét.
600
Khi a = 1208 và b = 2764 thì giá trị của
Trường hợp thứ ba cô mời nhóm 3:
biểu thức a + b = 1208 + 2764 =
Gv bật máy
3972giá trị của biểu thức b + a = 2764
Cô đồng ý với kết quả của các em. Cô
+ 1208 = 3972
khen cả lớp mình nào?
? Nhìn vào bảng trên hãy so sánh cho
+ Ta thấy giá trị của a + b và của b+a
cô giá trị của BT a + b và b + a
luôn luôn bằng nhau.
GV chốt: Giá trị của a + b và của b +
a luôn luôn bằng nhau, ta viết
a+b=b+a
Và đây chính là tính chất giao hoán
của phép cộng mà cô muốn giới
thiệu với các em hôm nay
+ Nhận xét về vị trí của hai số hạng a + Hai số hạng đổi chỗ cho nhau
và b tổng a + b và b+a?
+Khi ta đổi chỗ các số hạng trong 1 + Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng đó như thế nào?
tổng thì tổng không thay đổi.
HS đọc t/c giao hoán của phép cộng
+Khi đổi chỗ các số hạng trong một
- GV yêu cầu một vài HS đọc lại kết tổng thì tổng không thay đổi.
luận
3. Hoạt động thực hành (17p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong
thực hành tính
* Cách tiến hành
Áp dụng tính chất vừa học chúng ta
cùng chuyển sang phần luyện tập
? Tiết toán hôm nay gồm có mấy bài
tập?
- 3 bài tập
Bài học hôm nay các em cần làm
những bài tập sau, các em đánh dấu
vào sách cho cô: Bài 1; bài 2
* Bài 3
Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 1, 2
Cả lớp đọc thầm SGK xem còn nội
dung còn băn khoăn cô sẽ trợ giúp.
Trong khi cả lớp làm bài gọi 2 em lên HS làm bài cá nhân
làm bài tập 2
Bài tập 1, 2
CHỮA BÀI
2 HS làm bài 2
Bài 1:
Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
468 + 379 = 847; 6509 + 2876 = 9385
HS nhận xét kết qua BT trên màn hình 379 + 468 = 847; 2876 + 6509 = 9385
4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Vì hai biểu thức có các số hạng giống
+Vì sao em lại điền kết quả là như thế? nhau và đổi chỗ cho nhau nên tổng
không thay đổi.
Nên em điền được luôn kết quả mà
không phải tính
Đáp án:
65 + 297 = 297 + 65; m + n = n + m
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ …
177 + 89 = 89 + 177; 84 + 0 = 0 + 84
48 +12 = 12 +48
a + 0 = 0 + a=a
+ Tại sao em có thể điền được kết quả +Vì em vận dụng tính chất giao hoán
này?
của phép cộng nên em đã điền được
kết quả này
+Biểu thức thứ nhất các số hạng là
? Em có nhận xét gì về các số hạng chữ, biểu thức thứ hai và thứ ba có một
trong 3 biểu thức này?
số hạng bằng 0
GVchỉ vào biểu thưc thứ ba và nói : Ở
biểu thức này chúng ta thấy a + 0 = 0
+ a=a vậy khi ta thay a bằng bất cứ
số nào khi cộng với 0 cũng bằng
chính nó. Các em cần lưu ý khi gặp
biểu thức có dạng này nhé.
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
GV chụp và chiếu bài của HS
Yêu cầu Học sinh nhận xét
4. Hoạt động vận dụng (1p)
? Qua bài học ngày hôm nay các em - Tính chất giao hoán của phép cộng
biết được tính chất nào của phép
cộng?
5. Hoạt động sáng tạo (2p)
+GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi
Tinh mắt nhanh tay.
Các em sẽ Nối hai biểu thức có giá trị
bằng nhau, quan sát trong thời gian 10
giây em nào đưa ra đáp án nhanh đúng
em đó sẽ được vinh danh Tinh mắt
nhanh tay.
Các em về ôn lại bài tính chất giao
hoán của phép cộng và bạn nào chưa
làm xong bài 3 có thể làm thêm bài 3
nhé. Chuẩn bị bài sau cho cô: Biểu
thức có chứa 3 chữ.
Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết tính chất giao hoán của phépcộng
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : Phiếu bài tập kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
So sánh giá trị của biểu thức a+b và b+a
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a +b
a:b
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- Tổ chức trò chơi
HS tham gia trò chơi Bắn tên
Chúng mình cùng khởi động mở đầu
cho tiết học nhé.
GV nhẫn xét tuyên dương
HS nhận xét
Các biểu thức mà các em vừa tìm kết
quả trong phần khởi động, đã vận dụng
một tính chất của phép cộng. Vậy đó là
tính chất gì, cô và các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay -Tính chất
giao hoán của phép cộng. GV ghi tên
bài
2. Hình thành kiến thức:(12p)
* Mục tiêu: Nắm được tính chất giao hoán của phép cộng
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
GV giới thiệu bảng số: Trong bảng có
4 dòng. Dòng thứ nhất là các giá trị
của a; dòng thứ hai là các giá trị của b;
dòng thứ ba là BT a + b; dòng thứ tư là
BT b + a
- HS đọc bảng số.
? GV gọi Hs đọc yêu cầu của bảng?
+ So sánh giá trị của hai biểu thức a+b
- Mời lớp phó học tập lên phát phiếu và b+a.
cho các bạn
- Thời gian 3'
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
bảng như sau:
So sánh giá trị của biểu thức a+b và
b+a
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a+b
b+a
Thời gian làm bài đã hết, mời các
nhóm báo cáo kết quả:
Khi a = 20 và b = 30 thì giá trị của biểu
Trường hợp thứ nhất cô mời nhóm 1:
thức a + b = 20 + 30 = 50
Gv bật máy
giá trị của biểu thức b + a = 30 + 20 =
Nhóm khác nhận xét.
50
Khi a = 350 và b = 250 thì giá trị của
Trường hợp thứ hai cô mời nhóm 2:
biểu thức a + b = 350 + 250 = 600 giá
Gv bật máy
trị của biểu thức b + a = 350 + 250 =
Nhóm khác nhận xét.
600
Khi a = 1208 và b = 2764 thì giá trị của
Trường hợp thứ ba cô mời nhóm 3:
biểu thức a + b = 1208 + 2764 =
Gv bật máy
3972giá trị của biểu thức b + a = 2764
Cô đồng ý với kết quả của các em. Cô
+ 1208 = 3972
khen cả lớp mình nào?
? Nhìn vào bảng trên hãy so sánh cho
+ Ta thấy giá trị của a + b và của b+a
cô giá trị của BT a + b và b + a
luôn luôn bằng nhau.
GV chốt: Giá trị của a + b và của b +
a luôn luôn bằng nhau, ta viết
a+b=b+a
Và đây chính là tính chất giao hoán
của phép cộng mà cô muốn giới
thiệu với các em hôm nay
+ Nhận xét về vị trí của hai số hạng a + Hai số hạng đổi chỗ cho nhau
và b tổng a + b và b+a?
+Khi ta đổi chỗ các số hạng trong 1 + Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng đó như thế nào?
tổng thì tổng không thay đổi.
HS đọc t/c giao hoán của phép cộng
+Khi đổi chỗ các số hạng trong một
- GV yêu cầu một vài HS đọc lại kết tổng thì tổng không thay đổi.
luận
3. Hoạt động thực hành (17p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong
thực hành tính
* Cách tiến hành
Áp dụng tính chất vừa học chúng ta
cùng chuyển sang phần luyện tập
? Tiết toán hôm nay gồm có mấy bài
tập?
- 3 bài tập
Bài học hôm nay các em cần làm
những bài tập sau, các em đánh dấu
vào sách cho cô: Bài 1; bài 2
* Bài 3
Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 1, 2
Cả lớp đọc thầm SGK xem còn nội
dung còn băn khoăn cô sẽ trợ giúp.
Trong khi cả lớp làm bài gọi 2 em lên HS làm bài cá nhân
làm bài tập 2
Bài tập 1, 2
CHỮA BÀI
2 HS làm bài 2
Bài 1:
Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
468 + 379 = 847; 6509 + 2876 = 9385
HS nhận xét kết qua BT trên màn hình 379 + 468 = 847; 2876 + 6509 = 9385
4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Vì hai biểu thức có các số hạng giống
+Vì sao em lại điền kết quả là như thế? nhau và đổi chỗ cho nhau nên tổng
không thay đổi.
Nên em điền được luôn kết quả mà
không phải tính
Đáp án:
65 + 297 = 297 + 65; m + n = n + m
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ …
177 + 89 = 89 + 177; 84 + 0 = 0 + 84
48 +12 = 12 +48
a + 0 = 0 + a=a
+ Tại sao em có thể điền được kết quả +Vì em vận dụng tính chất giao hoán
này?
của phép cộng nên em đã điền được
kết quả này
+Biểu thức thứ nhất các số hạng là
? Em có nhận xét gì về các số hạng chữ, biểu thức thứ hai và thứ ba có một
trong 3 biểu thức này?
số hạng bằng 0
GVchỉ vào biểu thưc thứ ba và nói : Ở
biểu thức này chúng ta thấy a + 0 = 0
+ a=a vậy khi ta thay a bằng bất cứ
số nào khi cộng với 0 cũng bằng
chính nó. Các em cần lưu ý khi gặp
biểu thức có dạng này nhé.
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
GV chụp và chiếu bài của HS
Yêu cầu Học sinh nhận xét
4. Hoạt động vận dụng (1p)
? Qua bài học ngày hôm nay các em - Tính chất giao hoán của phép cộng
biết được tính chất nào của phép
cộng?
5. Hoạt động sáng tạo (2p)
+GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi
Tinh mắt nhanh tay.
Các em sẽ Nối hai biểu thức có giá trị
bằng nhau, quan sát trong thời gian 10
giây em nào đưa ra đáp án nhanh đúng
em đó sẽ được vinh danh Tinh mắt
nhanh tay.
Các em về ôn lại bài tính chất giao
hoán của phép cộng và bạn nào chưa
làm xong bài 3 có thể làm thêm bài 3
nhé. Chuẩn bị bài sau cho cô: Biểu
thức có chứa 3 chữ.
 








Các ý kiến mới nhất