Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh
Ngày gửi: 22h:38' 16-10-2022
Dung lượng: 51.2 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
Thứ 6 ngày 9 tháng 9 năm 2022
VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên
quả địa cầu.
- Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta.
- Nêu được diện tích của lãnh thổ Việt Nam.
- Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta.
2. Kĩ năng: - Chỉ và nêu được tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
3. Thái độ: Tự hào về Tổ quốc. Có ý thức bảo vệ và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Máy tính, bài giảng điện tử.
2. Học sinh : Thiết bị học, đồ dùng học tập cần thiết.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động cuả giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn
của nước ta:
* MT: HS biết tên bài học, biết vị trí,
giới hạn của nước ta.
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu.
- Hs nhắc lại tên bài. Ghi bài.
- Nước ta nằm trong khu vực nào của
- Việt Nam thuộc Châu Á, nằm trên
thế giới ?
bán đảo Đông Dương, nằm trong bán
đảo Đông Nam Á.
- Cho HS quan sát lược đồ Việt Nam
- HS quan sát và ghi kết quả.
trong khu vực ĐNÁ ở SGK và thực
hiện các yêu cầu:
- HS thực hành.
- Cho HS chỉ phần đất liền của nước ta
trên lược đồ.
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Nêu tên các nước giáp liền phần đất
liền của nước ta.
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền
- Biển Đông bao bọc các phía Đông,
của nước ta ? Tên biển là gì ?
Nam, Tây Nam.
- Kể tên 1 số đảo và quần đảo của nước - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn
ta.
Đảo, Phú Quốc, ... các quần đảo:
- Gọi HS trình bày kết quả.
Hoàng Sa, Trường Sa.

- Đất nước Việt Nam gồm những bộ
phận nào ?
- Kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo
Đông Dương thuộc khu vực ĐNÁ. Đất
nước ta vừa có đất liền vừa có biển, các
đảo và các quần đảo.
* Hoạt động 2: Một số thuận lợi do vị
trí địa lí mang lại cho nước ta.
* MT: HS biết thuận lợi do VTĐL
mang lại cho nước ta.
Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao Việt Nam có nhiều thuận lợi
cho việc giao lưu với các nước trên thế
giới bằng đường bộ, đường biển,
đường hàng không?

* Hoạt động 3: Hình dạng và diện tích.
* MT: HS biết đ.đ hình dạng và diện
tích nước ta.
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Từ Bắc và Nam phần đất liền nước ta
dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta rộng bao
nhiêu km2 ?
- Đáp án:
- Kết luận: Phần đất liền của nước ta
hẹp ngang chạy dài theo chiều Bắc Nam với đường bờ biển cong hình chữ
S. Từ Bắc vào Nam theo đường bờ
biển dài khoảng 1650 km, từ Tây sang
Đông nơi hẹp nhất là Đồng Hới (Quảng
Bình) chưa đầy 50 km.

- 3 HS trình bày.
- Gồm phần đất liền, phần biển, các
đảo và quần đảo.
- 2 HS đọc

- Phần đất liền của Việt Nam giáp với
phần đất liền của Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia nên có thể mở đường bộ
giao lưu với các nước này. Từ đó có
thể đi qua các nước này để giao lưu
với các nước khác.
- Việt Nam giáp biển có đường bờ
biển dài thuận lợi cho việc giao lưu
với các nước bằng đường biển.
- Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết
lập được đường bay đến nhiều nước
trên thế giới.

+ 1650 km.
+ Đồng Hới - 50 km.
+ 330000 km2 .
- HS theo dõi.

- 2 HS nhắc lại.

- Y/c HS dựa vào bảng số liệu về diện - HS so sánh.
tích 1 số nước, so sánh diện tích các
nước.
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ.
- 2 HS đọc.
* Củng cố:
- Nước ta nằm ở vị trí nào trên địa cầu?
- Diện tích của nước ta là bao nhiêu?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Bổ sung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------

Tuần 2

Thứ thứ 6 ngày 16 tháng 9 năm 2022
ĐỊA LÍ
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4
diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
*HS HTT biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông
nam, cánh cung.
- Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít,
dầu mỏ, khí tự nhiên,…
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên
Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải
miền Trung.
- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng
Ninh, sắt ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển
phía Nam.
* Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.

- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của
nước ta hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
- Khai thác và sử dụng một cách hợp lí khoáng sản nói chung, trong đó có
than, dầu mỏ, khí đốt.
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ Khoáng sản Việt
Nam.
- HS: SGK
2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi nêu vị trí địa lí - HS thi
và giới hạn của nước Việt Nam, kết
hợp chỉ bản đồ.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của địa hình phần đất liền của Việt Nam
cũng như khoáng sản của nước ta.
* Cách tiến hành:
a. Địa hình: (làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu đọc mục 1 và quan sát - HS đọc thầm mục 1 và quan sát hình
1 SGK.
hình 1 trong SGK rồi trả lời câu hỏi:

+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của
nước ta?
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi
với vùng đồng bằng của nước ta?
+ Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước
ta? Trong các dãy đó, dãy núi nào có
hướng Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi
nào có hình cánh cung?

- HS chỉ lược đồ

- Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng
nhiều lần
- Một số HS trả lời trước lớp.
+ Dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,
Trường Sơn Nam.
+ Dãy núi hướng Tây Bắc - Đông
- Kết luận: Phần đất liền của Việt Nam Nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích Bắc
là đồng bằng. Một số dãy núi có hướng
núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
b. Khoáng sản:(làm việc nhóm đôi):
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 trong - HS thảo luận nhóm đôi., báo cáo kết
SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu quả
hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở +Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc,
nước ta? Loại khoáng sản nào có nhiều đồng, bô- xít, vàng…
nhất?
+ Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh
+ Hoàn thành bảng sau:
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Hà
Tên
Kí
Nơi
Công
Tĩnh
khoáng
hiệu
phân bố dụng
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai)
sản
chính
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
Than
+ Dầu mỏ ở biển Đông
A- pa- tít
Sắt
Bô- xit
- 4- 5 HS lên thi chỉ bản đồ theo yêu
Dầu mỏ
- GV treo bản đồ Khoáng sản Việt cầu của GV. HS khác nhận xét.
Nam yêu cầu lần lượt từng HS lên chỉ
nơi có các mỏ: than, a- pa- tit, dầu mỏ - 1- 2 HS nêu kết luận chung của bài.
- 1 học sinh đọc kết luận SGK.
…
- Kết luận: Nước ta có nhiều loại
khoáng sản được phân bố ở nhiều nơi
c. Lợi ích của địa hình và khoáng sản:
+ Các đồng bằng châu thổ thuận lợi
(làm việc cả lớp):
- Nêu những ích lợi do địa hình và cho phát triển ngành nông nghiệp.
+ Nhiều loại khoáng sản thuận lợi cho
khoáng sản mang lại cho nước ta?
ngành công nghiệp khai thác khoáng

sản
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:( 2 phút)
- Sau này em lớn, nếu có cơ hội, em sẽ - HS nêu
làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
trên đất nước ta ?
Bổ
sung
............................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................

Tuần 3
Thứ 6 ngày 23 tháng 9 năm 2022
KHÍ HẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn;
miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt.
* Học sinh HTT:
+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta,
ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng;
ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán….
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược
đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
- Yêu quý, bảo vệ môi trường.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.

- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
*UPBĐKH: Khí hậu của trái đất đẫ thay đổi nhanh hơn theo chiều hướng ấm dần
lên .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: SGK
2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi.
các câu hỏi như sau:
+ Nêu diện tích của nước ta ?
+ Nước ta nằm ở khu vực nào ?
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong SGK.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa.
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
mùa?
bản, lập sơ đồ như đã nêu
- Hoàn thành bảng:
- Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt
Thời gian
Hướng gió chính
đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa
giómùa
thay đổi theo mùa
thổi
Tháng1
………………………………
………………….
Tháng 7
………………………………

………………….
* HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau .
- Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt
động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu
miền Bắc như thế nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào hoạt
động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu
miền Nam ra sao?

- Dựa vào bản số liệu trang 72
SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận
xét bổ sung
+ MB: có mùa động lạnh, mưa
phùn.
+ MN: nắng nóng quanh năm với
mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

- Hoạt động cả lớp với SGK
* HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
rồi trình bày trước lớp
tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì?
- Trả lời : thường hay có bão lớn,
mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại
xảy ra hạn hán.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì
đối với việc phát triển nông nghiệp ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục
những hậu quả do thiên tai mang đến ?
*UPBĐKH: Khí hậu của trái đất đẫ thay đổi
nhanh hơn theo chiều hướng ấm dần lên .

- HS nêu
- HS nêu

Bổ sung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
Tuần 4
Chiều
Thứ 5 ngày 29 tháng 9 năm 2022

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

GÒSÔNG NI

- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: mạng lưới
sông ngòi dày đặc; sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường
có lũ lớn) và có nhiều phù sa; sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời
sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước
sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp.
-Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai,
Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ).
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
* GD sử dụng NLTK&HQ :
- Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất điện
của một số nhà máy thuỷ điện ở nước ta : nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- li, Trị
An.
- HS HTT:
+ Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc .
+ Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa ảnh hưởng tới đời
sống và sản xuất của nhân dân ta .
- Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
- Bồi dưỡng kiến thức về sông ngòi.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ địa lý Việt Nam, tranh ảnh về sông mùa lũ và mùa cạn.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Nước ta thuộc đới khí hậu nào ?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa ở nước ta?
+ Khí hậu MB và MN khác nhau như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong SGK.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc.
- Giáo viên treo lược đồ sông ngòi Việt Nam, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
giao nhiệm vụ cho HS quan sát, thảo luận quan sát, trả lời câu hỏi sau đó chia
nhóm trả lời câu hỏi:
sẻ trước lớp.
+ Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng để + Lược đồ sông ngòi Việt Nam
làm gì ?
dùng để nhận xét về sông ngòi của
nước ta
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố ở + Nước ta có nhiều sông, phân bố ở
đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống sông khắp đất nước.
ngòi ở Việt Nam?
- Các sông lớn:
- Kết luận: nước ta có hệ thống sông ngòi dày +Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà,
đặc, phân bố ở khắp đất nước.
sông Thái Bình.
+ Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của các +Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu,
con sông?
sông Đồng Nai.
- Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ các +Miền Trung: sông Mã, sông Cả,
con sông theo dòng chảy từ nguồn tới biển sông Đà Rằng
(không chỉ vào 1 điểm)
+ Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì?
- Ngắn, dốc do miền Trung hẹp
+ Vì sao sông ngòi miền Trung lại có đặc ngang, địa hình có độ đốc lớn.
điểm đó?
- Địa phương em có dòng sông nào?
- Sông Hồng, ...
- Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt Nam? - Dày đặc, phân bố khắp đất nước
- Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận

*Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng
nước thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù
sa
- Chia HS thành 4 nhóm: yêu cầu thảo luận
nhóm hoàn thành bảng thống kê
- Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời
của học sinh.
- Lượng nước trên sông phụ thuộc vào yếu tố
nào của khí hậu?
- Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có
khác nhau không? Tại sao?

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành
bảng:
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.
- Phụ thuộc vào lượng mưa.
- Mùa mưa: mưa nhiều, mưa to,
nước sông dâng cao.
- Mùa khô: ít mưa, nước sông hạ
thấp, trơ lòng.
Mùa mưa nước sông có màu đỏ đó
là phù sa.
* Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi.
- HS chơi trò chơi tiếp sức
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức 1. Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.
kể về vai trò của sông ngòi?
2. Cung cấp nước sinh hoạt và sản
- GV theo dõi, sửa sai .
xuất.
3. Là nguồn thuỷ điện
4. Là đường giao thông.
5. Là nơi cung cấp thuỷ sản: tôm,
cá
6. Là nơi phát triển nuôi trồng thuỷ
sản
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (7 phút)
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ do sông nào - Sông Hồng và sông Cửu Long
bồi đắp?
- Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của nước
- Hòa bình, Thác Bà, Y-a-li....
ta?
- Tìm hiểu đặc điểm cảu các con sông có thể - HS nghe và thực hiện.
xây dựng thủy điện.
Bổ sung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN 5
THỨ 5 NGÀY 6 THÁNG 10 NĂM 2022.

VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông.
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng.
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp
nguồn tài nguyên to lớn.
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven bển nổi tiếng :Hạ Long, Nha
Trang, Vũng Tàu . . .trên bản đồ ( lược đồ ) .
- HS HTT : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển . Thuận
lợi : khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai …
- Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. Sưu
tầm truyện, thơ về biển đảo. Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình
bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh –
sạch – đẹp.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
* GD sử dụng NLTK&HQ :
- Biển cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất
nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước
ta hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không
khí, nước.
- Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
- Thái độ: Bảo vệ, giữ vệ sinh biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
* GDVMT :Một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai
thác tài nguyên thiên nhiên của Việt nam
Biết đặc điểm của vùng biển nước ta

*GDTNMTBĐ- Vai trò lớn của biển: tài nguyên, dầu mỏ, khí đốt, muối, cá... Biển

là đường giao thông quan trọng, ven biển có nhiều phong cảnh đẹp.
- Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân tố
gây ô nhiễm môi trường
- Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền
vững.
- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý
*UPBĐKH: Biển là tài nguyên lớn của con người ,đồng thời biển là bể chứa khí
CO2 khổng lồ

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK, bản đồ
địa lý tự nhiên Việt Nam.
- HS: SGK, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi
"truyền điện": kể tên các con sông của
nước ta.
- HS nghe
- GV đánh giá,nhận xét.
- Học sinh ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước
ta.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
- Treo lược đồ khu vực biển đông
- Học sinh quan sát.
- Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng để - Lược đồ khu vực biển Đông. Giúp ta
làm gì?
biết đặc điểm của biển Đông, giới hạn,
các nước có chung biển Đông.
- GV chỉ cho HS vùng biển của Việt - Học sinh nghe

Nam trên biển Đông và nêu. Nước ta
có vùng biển rộng, biển của nước ta là
một bộ phận của biển Đông.
- Biển Đông bao bọc ở những phía - Phía Đông, phía Nam và Tây Nam.
nào của phần đất liền Việt Nam?
- 2 Học sinh chỉ cho nhau thấy vùng
biển của nước ta trên lược đồ SGK.
- 2 HS chỉ trên lược đồ trên bảng.

- Học sinh đọc SGK theo cặp ghi ra
đặc điểm của biển:
- Nước không bao giờ đóng băng
- Miền Bắc và miền Trung hay có bão.
- Hàng ngày, nước biển có lúc dâng
lên, có lúc hạ xuống.
- Biển không đóng băng nên thuận lợi
cho giao thông và đánh bắt thuỷ hải
sản...
- Bão biển gây thiệt hại lớn cho tàu
thuyền nhà cửa, dân những vùng ven
biển
- Nhân dân lợi dụng thuỷ triều đề làm
muối.
- Học sinh thảo luận, tìm câu trả lời,
viết ra giấy, báo cáo.
- Biển giúp điều hoà khí hậu.
- Dầu mỏ, khí tự nhiện làm nguyên liệu
cho công nghiệp, cung cấp muối, hải
sản cho đời sống và ngành sản xuất chế
biến hải sản.
- Biển là đường giao thông quan trọng.
- Là nơi du lịch, nghỉ mát, góp phần
đáng kể để phát triển ngành du lịch.
- Học sinh đọc.

*GDBVMT :Một số đặc điểm về môi
trường, tài nguyên thiên nhiên và việc
khai thác tài nguyên thiên nhiên của
Việt nam
GDTNMTBĐ: - Ý thức bảo vệ môi
trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển
nhằm phát triển bền vững.
- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự
hào dân tộc,
- GV cho HS quan sát lược đồ trong
SGK.
- GV vừa chỉ vùng biển của nước ta
(trên Bản đồ Việt Nam trong khu vực
Đông Nam Á ) vừa nói vùng biển
nước ta rộng & thuộc Biển Đông .
- GV hỏi: Biển Đông bao bọc phần
đất liền của nước ta ở những phía
nào ?
- GV kết luận: Vùng biển của nước ta
là một bộ phận của biển Đông.
* Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng
biển nước ta
- Yêu cầu HS đọc SGK trao đổi nhóm
đôi để :
- Tìm đặc điểm của biển Việt Nam?

- Tác động của biển đến đời sống và
sản xuất của nhân dân?

- GV nhận xét chữa bài, hoàn thiện
phần trình bày
* Hoạt động 3: Vai trò của biển
- Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận ghi
vào giấy vai trò của biển đối với khí

hậu, đời sống và sản xuất của nhân
dân.
- Tác động của biển đối với khí hậu
- Biển cung cấp cho ta tài nguyên nào?
- Các loại tài nguyên này có đóng góp
gì vào đời sống sản xuất của nhân
dân?
- Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông?
- Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp
phần phát triển ngành kinh tế nào?
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời.
- Rút ra kết luận về vai trò của biển
*UPBĐKH ( GV liên hệ ) HS có ý
thức BVMT, tiết kiệm năng lượng để
hạn chế tạo ra khí nhà kính
*Kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là
nguồn tài nguyên & là đường giao
thông quan trọng. Ven biển có nhiều
nơi du lịch, nghỉ mát.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - Chọn 3 học sinh tham gia.
Tập làm hướng dẫn viên du lịch
- Nhận xét bình chọn bạn giới thiệu
hay
- Về nhà vẽ một bức tranh về cảnh - HS nghe và thực hiện
biển mà em thích.
Bổ sung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6 .
THỨ NĂM NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐẤT VÀ RỪNG

-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít .
- Nêu được mốt số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở
đồng bằng.
+ Đất phe-ra-lít: Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân bố ở
vùng đồi núi.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
+Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm nhiệt đới
và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân
bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng
ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta:
điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ .
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý.
- Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá, đốt rừng, …
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
GDBVMT: Một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai
thác tài nguyên thiên nhiên của Việt nam
UPBĐKH:Chặt phá rừng không chỉ làm cây không thể hấp thụ khí co2 trong khí
quyển mà giải phóng khí co2 lưu trữ trong cây khi chết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
+ Lược đồ phân bố rừng Việt Nam các hình minh hoạ SGK.
+ Sưu tầm thông tin về rừng Việt Nam.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "Gọi - Học sinh chơi trò chơi
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng
biển nước ta?
+ Biển có vai trò như thế nào đối với
đời sống và sản xuất của con người?
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ một số bãi
tắm khu du lịch biển nổi tiếng nước
ta?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm
nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng
đồng bằng; rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta:
điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Các loại đất chính ở - HĐ cá nhân
nước ta.
- Học sinh đọc SGK và làm bài
GDBVMT: Một số đặc điểm về môi
trường, tài nguyên thiên nhiên và việc - Một số HS trình bày kết quả làm việc.
khai thác tài nguyên thiên nhiên của
Việt nam
- Yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành sơ
đồ về các loại đất chính ở nước ta.
- Trình bày kết quả
- Một vài em chỉ trên bảng đồ: Địa lí tự
nhiên Việt Nam, vùng phân bố hai loại
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
đất chính ở nước ta .
- GV nêu: Đất là nguồn tài nguyên quí

nhưng chỉ có hạn; việc sử dụng đất phải
đi đôi với bảo vệ cải tạo.
- Nêu một vài biện pháp bảo vệ và cải - Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc
tạo đất.
thang, thay chua rửa mặn, đóng cọc đắp
đê... để đất không bị sạt lở.
- Nếu chỉ sự dụng mà không bảo vệ - Bạc mầu, xói mòn, nhiễm phèn,
cải tạo thì sẽ gây cho đất các tác hại nhiễm mặn...
gì?
- Học sinh nêu
- GV tóm tắt nội dung ; rút ra kết - HĐ cá nhân
luận.
- HS quan sát H1,2,3 đọc SGK và hoàn
*Hoạt động 2: Rừng ở nước ta.
thành bài tập.
- HS quan sát hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu học sinh trả lời :
- Nước ta có mấy loại rừng ? Đó là
những loại rừng nào?
- Rừng rậm nhiệt đới được phân bố ở
đâu có đặc điểm gì?
- Rừng ngập mặn được phân bố ở
đâu? Có đặc điểm gì?

- 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới, rừng
ngập mặn.
- Vùng đồi núi: Đặc điểm: Nhiều loại
cây rừng nhiều tầng có tầng cao thấp.
- Vùng đất ven biển có thuỷ triều lên
xuống hàng ngày: Đặc điểm chủ yếu là
cây sú vẹt... cây mọc vượt lên mặt
nước.
- HS chỉ.

- Yêu cầu học sinh chỉ vùng phân bố
rừng râm nhiệt đới và rừng ngập mặn
trên lược đồ.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- GV rút ra kết luận
*Hoạt động 3: Vai trò của rừng.
- HS đọc SGK thảo luận nhóm tìm câu
- Chia nhóm 4: thảo luận trả lời.
hỏi.
- Rừng cho nhiều sản vật nhất là gỗ.
- Vai trò của rừng đối với đời sống và - Rừng có tác dụng điều hoà khí hâu,
sản xuất của con người?
giữ đất không bị xói mòn, rừng đầu
nguồn hạn chế lũ lụt, chống bão...
- Tài nguyên rừng có hạn; vì thế không
- Vì sao phải sự dụng và khai thác khai thác bừa bãi làm cạn kiệt tài
nguyên; ảnh hưởng đến môi trường...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác