Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thọ sinh
Ngày gửi: 19h:18' 13-10-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy:12/9/2022

BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN

Tiết 2,3: Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí)
- Tô Hoài I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Những nét tiêu biểu về nhà văn Tô Hoài.
- Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy
nghĩ…
- Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường đời
đầu tiên”.
2. Về năng lực:
- Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các
nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản
thân.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Giáo án, tư liệu tham khảo
Ti vi, máy tính, phiếu học tập
- HS: Đọc kĩ, soạn theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn (Sgk)
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
A. MỞ ĐẦU
* Giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem video câu chuyện về chú mèo
Hello Kitty.
Ở nước Nhật, có một câu chuyện cảm động về sự
ra đời của chú mèo “Luôn biết lắng nghe” người
khác.
? Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của cô bé?
? Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
* Kết luận, nhận định

Cuộc sống của mỗi người là một chuỗi những trải
nghiệm. Có trải nghiệm tạo ra niềm vui, hạnh
phúc. Có trải nghiệm mang đến kinh nghiệm. Có
trải nghiệm để lại sự nuối tiếc, day dứt. Tất cả đều
là bài học quý giá trong hành trình khôn lớn,
trưởng thành của chúng ta.
Hôm nay, các em sẽ được trải nghiệm về những
bài học đáng quý ấy qua một truyện đồng thoại,
đó là “Bài học đường đời đầu tiên” của nhà văn
Tô Hoài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc – tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
a) Tác giả
* Giao nhiệm vụ
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Tô
Hoài?
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
- HS quan sát SGK.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
* Kết luận, nhận định.
- Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
GV bổ sung: Bút danh Tô Hoài: Để kỉ niệm và ghi
nhớ về quê hương của ông: sông Tô Lịch và huyện
Hoài Đức
- Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời
thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để
nói ra sự thật. Đã là sự thật thì không tầm thường,
cho dù phải đập vỡ những thần tượng trong lòng
người đọc”.
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong
tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau.
- Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ vốn
từ vựng giàu có, phần lớn là bình dân và thông tục
nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy ma lực và
mang sức mạnh lay chuyển tâm tư.
b) Tác phẩm
* Giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Nêu xuất xứ của văn bản “Bài học đường đời

I. Đọc – tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
a) Tác giả: Tô Hoài:
- Tên khai sinh là Nguyễn Sen
- Sinh năm 1920, mất năm 2014
- Quê: Hà Nội
- Vốn sống phong phú, năng lực
quan sát và miêu tả tinh tế; lối văn
giàu hình ảnh và nhịp điệu; ngôn
ngữ chân thực, gần gũi với đời
sống
- Là nhà văn lớn, sáng tác nhiều
thể loại (truyện ngắn, truyện dài,
hồi kí, tự truyện). Số lượng tác
phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học
Việt Nam hiện đại. Trong đó có
nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi.

b) Tác phẩm
- Xuất xứ: chương I Dế Mèn
phiêu lưu kí (1941)
- Thể loại: truyện đồng thoại
+ Viết cho trẻ em.

đầu tiên”?
? Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” thuộc loại truyện
nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? (viết cho
ai, nhân vật là ai, có đặc điểm gì?)
? Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu em
nhận ra ngôi kể đó? Lời kể của ai?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
từng phần?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá
nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần): Đọc to, rõ
ràng, giọng đầy kiêu hãnh khi miêu tả về vẻ đẹp
của Dế Mèn. Đoạn trêu chị Cốc đọc với giọng
hách dịch, khi kể về cái chết của chị Cốc đọc với
giọng buồn, hối hận.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo
dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng
câu hỏi
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
- Cung cấp thêm thông tin về tác phẩm “Dế Mèn
phiêu lưu kí”, chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
- GV mở rộng: "Dế Mèn phiêu lưu kí" là một tác
phẩm nổi tiếng đầu tay của nhà văn Tô Hoài được
sáng tác khi ông 21 tuổi dựa vào những kỉ niệm
tuổi thơ vùng Bưởi quê ông. Tác phẩm có 10
chương. Chương đầu kể về lai lịch và bài học
đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Hai chương tiếp
theo kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con đem đi chọi
nhau với các con dế khác. Dế Mèn trốn thoát.

+ Nhân vật: Dế Mèn – được nhân
hóa.
+ Nhân vật vừa mang đặc điểm
của loài vật, vừa mang đặc điểm
của loài người.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (Dế Mèn
– xưng “tôi”)
+ Thể hiện rõ biện pháp nhân hóa
+ Tăng tính chân thực, khách
quan, là bài học tự bản thân rút ra
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu
thiên hạ rồi: Bức chân dung tự
hoạ của Dế Mèn.
+ P2: còn lại: Bài học đường đời
đầu tiên.

Trên đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới
bọn Nhện độc ác. Dế Mèn đã đánh tan bọn Nhện
cứu thoát chị Nhà Trò yếu ớt. Bẩy chương còn lại
kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn
* Giao nhiệm vụ
Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Chia lớp ra làm 3 nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3…
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng của
Dế Mèn.
Nhóm 2: Tìm những chi tiết miêu tả hành động
của Dế Mèn.
Nhóm 3: Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ của
Dế Mèn.
Vòng mảnh ghép (8 phút)
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I
mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành
nhóm III mới & giao nhiệm vụ mới:
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu?
+ Chỉ ra biện pháp NT được sử dụng khi miêu tả
Dế Mèn?
+ Lối miêu tả Dế Mèn thường được sử dụng ở loại
truyện nào?
+ Nhận xét về hình dáng, hành động và suy nghĩ
của nhân vật Dế Mèn (chỉ ra nét đẹp và nét chưa
đẹp của nhân vật)?
* Thực hiện nhiệm vụ
Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá
nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu
học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày lại
nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành
những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn).

II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bức chân dung tự họa của Dế
Mèn
- Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng
mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt,
cánh dài, răng đen nhánh, râu dài
uốn cong, hùng dũng.
- Hành động của Dế Mèn:
+ Nhai ngoàm ngoạm.
+ Co cẳng lên, đạp phanh phách
vào các ngọn cỏ;
+ Đi đứng oai vệ;
+ Quát mấy chị Cào Cào ngụ
ngoài đầu bờ; thỉnh thoảng, ngứa
chân đá một cái, ghẹo anh Gọng
Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới
đầm lên.
-> Tả lần lượt từng bộ phận cơ thể
Dế Mèn, tả hình dáng gắn liền với
hành động: Dùng nhiều động từ
chỉ hành động, tính từ chỉ tính
chất; Biện pháp so sánh; Giọng
văn sôi nổi
=> Dế Mèn là chàng dế thanh niên
cường tráng, rất khoẻ mạnh, đẹp
mã, đầy sức sống, tự tin, yêu đời.
- Suy nghĩ:
+ Tôi tợn lắm
+ Tôi cho là tôi giỏi.
+ Tôi tưởng: tay ghê ghớm, sắp
đứng đầu thiên hạ rồi.
-> Dế Mèn tự thấy mình liều lĩnh,
thiếu chín chắn, cho mình là nhất
không coi ai ra gì.
=> Dế Mèn là kẻ kiêu căng, tự
phụ, xốc nổi, ngông cuồng.

* Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
2. Bài học đường đời đầu tiên
a) Nhân vật Dế Choắt
* Giao nhiệm vụ
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
1. Tìm những chi tiết thể hiện hình dánh, cách
sinh hoạt và ngôn ngữ của Dế Choắt?
2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật
gì khi tái hiện hình ảnh Dế Choắt?
3. Em có nhận xét gì về nhân vật Dế Choắt?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt câu hỏi
phụ (Tác giả đã sử dụng biện pháp kể hay tả để tái
hiện hình ảnh Dế Mèn?).
* Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau.

2. Bài học đường đời đầu tiên
a) Nhân vật Dế Choắt
- Hình dáng:
+ Chạc tuổi: Dế Mèn
+ Người: gầy gò, dài lêu ngêu như
gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh: ngắn củn … như người
cởi trần mặc áo ghi nê.
+ Đôi càng: bè bè, nặng nề
+ Râu: cụt có một mẩu
+ Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ ngơ
- Cách sinh hoạt: Ăn xổi, ở thì
- Ngôn ngữ:
+ Với Dế Mèn: Lúc đầu: gọi
“anh” xưng “em”; Trước khi mất:
gọi “anh” xưng “tôi” và nói: “ở
đời … thân”.
+ Với chị Cốc: Van lạy; Xưng hô:
chị - em.
-> Nghệ thuật miêu tả, sử dụng
thành ngữ.
=> Gầy gò, ốm yếu nhưng rất
khiêm tốn, nhã nhặn. Bao dung độ
lượng trước tội lỗi của Mèn.

b) Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
* Giao nhiệm vụ
- Phát phiếu học tập số 3 & đặt câu hỏi:
? Dế Mèn đã nói gì khi sang thăm nhà Dế Choắt
và khi Dé Choắt nhờ sự giúp đỡ?
? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của Dế
Mèn?
* Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện câu nói của Dế
Mèn để hoàn thiện phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời
của HS và chốt kiến thức.
C. LUYỆN TẬP
* Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện BT
trắc nghiệm sau:
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
được trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam.
B. Dế Mèn phiêu lưu kí.
C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
D. Những năm tháng cuộc đời.
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
A. Chương I
B. Chương III
C. Chương VI
D. Chương X
Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là
ai?
A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
B. Dế Mèn và chị Cốc.
C. Dế Mèn và Dế Choắt.
D. Chị Cốc và Dế Choắt.
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
là
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
được kể lại theo lời

b) Thái độ của Dế Mèn với Dế
Choắt
- Cái tên cũng do Dế Mèn đặt
(giễu cợt).
- Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”.
- Dế Choắt trong mắt của Dế
Mèn: Xấu xí, yếu ớt, lười nhác,
bẩn thỉu.
- Từ chối lời đề nghị cần giúp đỡ
của Choắt
-> Khinh bỉ, coi thường Dế Choắt.
=> Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn,
lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn
khó của đồng loại.

A. Dế Mèn.
B. Chị Cốc.
C. Dế Choắt.
D. Tác giả.
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn
như thế nào?
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài
học đường đời đầu tiên như thế nào?
A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người
khác.
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con
vật chung quanh,
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật
khác.
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, chọn câu trả lời đúng.
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt phát biểu ý kiến, các HS khác theo
dõi, nhận xét, sửa chữa.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang mục sau.
D. VẬN DỤNG
* Giao nhiệm vụ
? Hiện nay, trong cuộc sống, đặc biệt là trong lớp
học vẫn còn hiện tượng "Dế Mèn". Giả sử em gặp
những hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào?
? Nếu gặp một người bạn có đặc điểm như Dế
Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi, chia sẻ với
nhau.
- GV hướng theo dõi, quan sát HS.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi theo trải nghiệm của
bản thân.
- GV định hướng HS (nếu cần)
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài học, chuyển sang phần củng cố, dặn
dò.
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Bài cũ:
? Học thuộc các khái niệm ở phần Tri thức văn
bản?
? Nhận xét đặc điểm nhân vật Dế Mèn và Dế
Choắt?
? Tìm đọc một số truyện đồng thoại và chỉ ra đặc
điểm của truyện đồng thoại trong đó?
- Bài mới: Soạn bài Bài học đường đời đầu tiên
(tiếp)
+ Chuyện gì đã xảy ra với Dế Mèn? Gây ra hiệu
quả gì? Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân?
+ Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
_________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3: Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tiếp)
- Tô Hoài I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy
nghĩ…
- Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường đời
đầu tiên”.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các
nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản
thân.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
A. MỞ ĐẦU
* Giao nhiệm vụ
- Kiểm tra bài cũ
? Em có nhận xét gì về nhân vật Dế Mèn?
? Dế Choắt trong mắt Dế Mèn hiện lên như thế
nào?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV

* Kết luận, nhận định
Tự hào về mình bao nhiêu thì Dế Mèn tỏ ra coi
thường Dế Choắt bấy nhiêu. Thậm chí, Dế Mèn
còn mang Dế Choắt ra làm đối tượng để thỏa mãn
tính tự kiêu của mình…
Việc Dế Choắt muốn đào cái ngách sang nhà
nhân vật “tôi” phòng khi có kẻ nào bắt nạt cho
thấy Dế Choắt tự được ý thức được sức khoẻ của
bản thân và nghĩ rằng Dế Mèn là người hàng xóm
tốt bụng, có thể chia sẻ và giúp đỡ được mình khi
hoạn nạn.
Và liệu điều gì sẽ xảy ra với Dế Mèn và Dế Choắt,
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học ngày
hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc – tìm hiểu chung
I. Đọc – tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn
1. Bức chân dung tự họa của Dế
Mèn
2. Bài học đường đời đầu tiên
2. Bài học đường đời đầu tiên
a) Nhân vật Dế Choắt
a) Nhân vật Dế Choắt
b) Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
b) Thái độ của Dế Mèn với Dế
- GV bổ sung, nhấn mạnh:
Choắt
c) Bài học đường đời đầu tiên
c) Bài học đường đời đầu tiên
- Hành động của Dế Mèn
* Giao nhiệm vụ
Trước khi trêu
Sau khi trêu
- Phát phiếu học tập số 4
chị Cốc
chị Cốc
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế - Mắng, coi - Chui tọt vào
thường, bắt nạt hang.
Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
Choắt.
- Núp tận đáy
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì?
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái độ - Cất giọng véo hang, nằm in
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc biệt von trêu chị thít.
Cốc.
- Mon men bò
là khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt?
lên.
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài
học gì từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào cho -> Hung hăng, -> Sợ hãi, hèn
ngạo mạn, xấc nhát
em thấy điều đó?
xược.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hậu quả: Dế Choắt bị chị Cốc
HS:
mổ cho đến chết
- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến - Tâm trạng của Dế Mèn:
+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương,
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS vừa ăn năn hối hận.
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu + Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ
um tùm.
cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, -> Hối hận.

hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
* Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản và trả lời câu
hỏi: Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng
hồi lâu trước nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm
trạng Dế Mèn lúc này?
Sau tất cả các sự việc trên, nhất là sau khi Choắt
chết, Dế Mèn đã tự rút ra bài học đường đời đầu
tiên cho mình. Theo em, đó là bài học gì? Việc tác
giả để cho Dế Mèn tự kể lại câu chuyện của mình
bằng ngôi thứ nhất có tác dụng thế nào trong việc
thể hiện bài học ấy?
- GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có thể làm hại
người khác, khiến mình phải ân hận suốt đời.
Nên biết sống đoàn kết với mọi người, đó là bài
học về tình thân ái.
Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu
chuyện của Dế Mèn.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
III. Tổng kết
* Giao nhiệm vụ
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Phát phiếu học tập số 5
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Bài học đường đời
đầu tiên”?
? Ý nghĩa của văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
vật sinh động, hợp lí: từ thái độ
kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn,
hối hận.
- Bài học:
+ Không nên kiêu căng, coi
thường người khác.
+ Không nên xốc nổi để rồi hành
động điên rồ, gây hậu quả nghiêm
trọng.
=> Bài học về cách ứng xử, sống
khiêm tốn, biết tôn trọng người
khác.
Bài học về tình thân ái, chan
hòa.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật
Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu
tả loài vật chính xác, sinh động.
- Các phép tu từ.
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu
hình ảnh, cảm xúc.
- Văn bản mang đặc điểm truyện
đồng thoại.
2. Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn.
Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra
cái chết của Dế Choắt. Dế Mèn
hối hận và rút ra bài học cho
mình.

* Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các
nhóm.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
C. LUYỆN TẬP
* Giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể
lại một sự việc trong đoạn trích “Bài học đường
đời đầu tiên” bằng lời của một nhân vật do em tự
chọn.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
* Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
* Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa
đoạn văn (nếu cần).
D. VẬN DỤNG
* Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
? Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em hiểu
thêm điều gì về lỗi lầm của những người ở tuổi
mới lớn và về thái độ cần có trước những lỗi lầm
có thể mắc phải trong cuộc sống?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi, chia sẻ với
nhau.
- GV hướng theo dõi, quan sát HS.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi theo trải nghiệm của
bản thân.
- GV định hướng HS (nếu cần)
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài học:
+ Qua câu chuyện của Dế Mèn khiến chúng ta
hiểu vì Dế Mèn mới lớn, sống trong một thế giới
nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành
nên đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba của
mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi. Đây
cũng là những lỗi lầm dễ mắc phải ở những người
tuổi mới lớn.

- Bài học về lối sống thân ái, chan
hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè;
cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường;
sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử
chỉ sai lầm...

IV. Luyện tập
Viết đoạn văn

+ Thái độ cần có trước những lỗi lầm: chúng ta
phải biết nhận ra và sửa chữa những sai lầm mà
mình mắc phải, phải tự trọng, biết nghiêm khắc
trước những thiếu sót của mình.
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Bài cũ:
? Bài học rút ra từ văn bản?
? Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
? Hoàn thành nội dung Luyện tập vào vở Bài tập?
? Tìm đọc một số truyện đồng thoại, một số truyện
dành cho thiếu nhi của Tô Hoài?
- Bài mới: Soạn bài Thực hành Tiếng Việt
+ Thực hiện các bài tập theo yêu cầu.
+ Rút ra các khái niệm Từ đơn, từ phức; Nghĩa
của từ; So sánh.
_________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được cấu tạo của từ Tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ
láy), chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn.
- HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông
dụng, nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn
bản.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Nhận biết biện pháp so sánh và ý nghĩa của biện pháp đó trong văn bản.
3. Về phẩm chất:
- Ý thức vận dụng kiến thức Tiếng Việt vào tạo lập văn bản và giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Giáo án, tư liệu tham khảo
Ti vi, máy tính, phiếu học tập
- HS: Đọc kĩ, soạn theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn (Sgk)
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
A. MỞ ĐẦU
* Giao nhiệm vụ
? Ở bậc tiểu học, trong tiếng Việt, xét theo cấu

tạo, em đã được học những từ loại nào?
? Hãy ghép các từ ở cột A với các từ ở cột B để
miêu tả Dế Mèn cho phù hợp.
A
B
vuốt
nhọn hoắt
cánh
hủn hoẳn
người
rung rinh
răng
đen nhánh
bóng mỡ
ngoàm ngoạp
? Em có nhận xét gì về cấu tạo các từ ở cột A so
với các từ ở cột B.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Làm việc cá nhân 2', thực hiện bài tập vào
vở nháp
- GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thực hiện
nhiệm vụ (nếu HS gặp khó khăn).
* Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi
- HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
cho bạn
* Kết luận, nhận định
- GV: Như vậy ở bậc tiểu học các em đã làm quen
với từ đơn, từ ghép, từ láy. Hôm nay, tiết thực
hành tiếng việt này, chúng ta sẽ tiếp tục học sâu
hơn về đặc điểm cấu tạo cũng như cách sử dụng
từ ngữ này sao cho hiệu quả hơn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Từ đơn, từ phức
* Giao nhiệm vụ
- Chia nhóm lớp & đặt câu hỏi:
- Giao nhiệm vụ:
? Trong cột B, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
Tại sao?
? Em hãy rút ra khái niệm: từ đơn, từ phức; từ
ghép- từ láy.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc phần nhận biết từ đơn và từ phức T21.
- Kẻ bảng điền từ và hoàn thiện bảng.

I. Từ đơn, từ phức
1. Ví dụ
- vuốt, cánh, người, răng là từ
đơn vì chỉ có một tiếng.
- nhọn hoắt, hủn hoẳn, rung rinh,
bóng mỡ, đen nhánh, ngoàm
ngoạp là từ phức vì có hai tiếng.
+ nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh
là từ ghép vì các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa.
+ hủn hoẳn, rung rinh, ngoàm
ngoạp là từ láy vì các tiếng có
quan hệ láy âm (giống nhau về

- Xác định những từ láy trong văn bản.
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc
nhóm của HS.
- Chốt kết quả lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang phần II
II. Nghĩa của từ
* Giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận theo hình thức cặp đôi chia
sẻ.
- Thông thường, nghĩa của từ nghèo được hiểu là
gì, em hãy lấy ví dụ minh họa?
-Trong VB Bài học đường đời đầu tiên có dùng từ
nghèo sức. Dựa vào VB, em hiểu nghèo trong
nghèo sức là gì
-Vậy khi muốn tìm nghĩa của từ ngữ, cần lưu ý
điều gì? (dựa vào đâu để giải thích nghĩa)
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu cầu
của đề bài.
- Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
đề mục sau.
III. Biện pháp tu từ so sánh
* Giao nhiệm vụ
- Cho câu văn sau:
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu
nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.
+ Câu văn trên đã sử dụng phép tu từ so sánh.
? Hãy chỉ ra các hình ảnh đã được người viết so
sánh ?
? Dựa trên cơ sở nào mà tác giả lại so sánh hai

phụ âm đầu)
2. Kết luận
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức là từ có hai tiếng trở
lên.
+ Những từ phức được tạo nên
bằng cách ghép các tiếng, giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa được gọi là từ ghép.
+ Những từ phức mà các tiếng chỉ
có quan hệ với nhau về âm (lặp lại
âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm
đầu và vần) được gọi là từ láy.
II. Nghĩa của từ
1. Ví dụ
- Nghèo: ở tình trạng không có
hoặc có rất ít những gì thuộc về
yêu cầu tối thiểu của đời sống vật
chất (như: Nhà nó rất nghèo, Đất
nước còn nghèo).
- Nghèo sức: khả năng hoạt động,
làm việc hạn chế, sức khỏe kém
hơn những người bình thường.
2. Kết luận
- Để giải thích nghĩa thông thường
của từ ngữ, có thể dựa vào từ điển.
- Giải thích nghĩa của từ trong
câu, cần dựa vào từ ngữ đứng
trước và từ ngữ đứng sau.

III. Biện pháp tu từ so sánh
1. Ví dụ
Ví dụ:
+ Phép tu từ so sánh: Hình dáng
của Dế Choắt với một gã nghiện
thuốc phiện
+ Phép so sánh này dựa trên điểm
tương đồng (giống nhau) về ngoại
hình gầy gò, yếu đuối, yếu sức.

hình ảnh ấy với nhau?
? So sánh hai cách diễn đạt sau, em thấy cách nào
hay hơn? Vì sao?
Cách 1: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và
cao lêu nghêu.
Cách 2: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và
cao lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và tìm câu có biện pháp so sánh.
- GV hướng dẫn HS phát hiện ra câu có biện pháp
so sánh.
* Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, rút
ra khái niệm và chuyển dẫn vào hoạt động sau.
C. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
* Giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập số 1
- GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu của bài 1/
Kẻ bảng/ điền từ in đậm vào ô phù hợp
* Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc phần nhận biết từ đơn và từ phức T21.
- Kẻ bảng điền từ và hoàn thiện bảng.
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét và chốt kết quả lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang BT 2.
Bài tập 2:
* Giao nhiệm vụ
GV cho HS thi: Tiếp sức:
- Thời gian 5 phút
Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm cử đại diện lần
lượt lên bảng nối tiếp nhau để viết từ láy. Nhóm

+ Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế
Choắt hiện lên cụ thể, sinh động
với dáng vẻ yếu đuối, thiếu sức
sống; đồng thời thấy được cái
nhìn coi thường, lạnh lùng của Dế
Mèn về Dế Choắt.
2. Kết luận
- So sánh là đối chiếu sự vật hiện
tượng này với sự vật hiện tượng
khác dựa trên những điểm tương
đồng để làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diễn đạt.

IV. Luyện tập
Bài tập 1:
Từ
đơn
- Tôi,
nghe,
người

Từ
ghép

Từ phức
Từ láy

- Bóng
mỡ, ưa
nhìn

- Hủn hoẳn,
phành phạch,
giòn giã,
rung rinh

Bài tập 2:
Từ láy mô phỏng âm thanh: phanh
phách, phành phạch, ngoàm
ngoạp, văng vẳng…

nào tìm được nhiều từ thì chiến thắng.
- Tìm từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học
đường đời đầu tiên
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, tìm từ láy mô phỏng âm
thanh trong văn bản và cử đại diện lên bảng trình
bày.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả theo nhóm.
- GV điều hành các nhóm trình bày để tránh lộn
xộn.
* Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chấm điểm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, biểu dương bằng
tràng pháo tay.
Bài tập 3:
* Giao nhiệm vụ
? Tìm và nêu tác dụng của các từ láy trong các câu
văn?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng, trình bày
kết quả. HS khác nghe nhận xét, đánh giá
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt kết quả, huyển dẫn sang BT
4.

Bài tập 3:
a) Các từ láy:
+ Phanh phách: âm thanh phát ra
do một vật sắc tác động liên tiếp
vào một vật khác.
+ Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên
tục, nhanh.
+ Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
vẻ kiểu cách.
- Tác dụng:
+ Dùng để miêu tả Dế Mèn.
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng,
mạnh mẽ khiến cho hình ảnh Dế
Mèn hiện lên một cách sinh động
b) Từ láy và tác dụng của từ láy
- Từ láy mô phỏng âm thanh:
văng vẳng, thảm thiết…
- Tác dụng từ láy:
+ “phanh phách, ngoàm ngoạp”:
miêu tả hành động của Dế Mèn,
qua đó lột tả dáng vẻ khoẻ mạnh,
hùng dũng của chú.
+ “dún dẩy”: miêu tả dáng đi của
Dế Mèn, qua đó giúp người đọc
thấy được tính cách kiêu ngạo của
chú.
Bài tập 4:
Bài tập 4:
* Giao nhiệm vụ
- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả
Hãy giải nghĩa của từ mưa trong các câu: Mưa rích, kéo dài không dứt.

dầm sùi sụt, Điệu hát mưa dầm sùi sụt
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng, trình bày
kết quả. HS khác nghe nhận xét, đánh giá
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt kết quả, chuyển dẫn sang
BT 5.
Bài tập 5:
* Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại các chú thích có thành
ngữ tắt lửa tối đèn, ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để
hiểu nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành ngữ.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm ...
 
Gửi ý kiến