Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SÁCH GIÁO VIÊN - Đạo đức 1 (SGV) - CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
Ngày gửi: 21h:57' 10-10-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
ĐẠO ĐỨC
■

Sách giáo viên

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
LỞI NÓI ĐÂU

là tài liệu trực tiếp chia sẻ, gợi ý, hướng dẫn giáo viên
cách thức tổ chức quá trình dạy học khi sử dụng quyển sách giáo khoa Đạo
đức 1 thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam; đồng thời cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp giáo viên có
thêm những phương án dạy học khi sử dụng các quyển sách giáo khoa Đạo
đức 1 khác theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
Sách giáo viên Đạo đức 1

Do phương pháp dạy học và cách thức tổ chức quá trình dạy học theo
định hướng phát triền phẩm chất, năng lực người học trong chương trình giáo
dục phổ thông đối với giáo viên hiện nay còn nhiều mới mẻ nên khi biên soạn
tài liệu này, nhóm tác giả chủ trương: cố gắng kết hợp một cách hài hoà
những hướng dẫn thuộc yêu cầu dạy học theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực người học và quy định của chương trình môn học với những
chia sẻ, đề xuất mang tính gợi ý để vừa đảm bảo yêu cẩu dạy học chung,
vừa tạo điểu kiện cho giáo viên phát huy tinh thần tích cực, chủ động, sáng
tạo, vận dụng các biện pháp, thao tác dạy học phù hợp với khả năng, điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể của cơ sở giáo dục và của bẳn thân.
Sách giáo viên Đạo đức 1

gồm hai phần:

Phần một - Những vấn đề chung giới thiệu khái quát một số nội dung
thiết yểu của chương trình môn Đạo đức, cấu trúc và nội dung của sách giáo
khoa Đạo đức 1, phương pháp dạy học và cách thức tổ chức quá trình dạy học
môn Đạo đức theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học,
hướng dẫn đánh giá năng lực học sinh qua môn Đạo đức, v.v.
Phần hai - Tổ chức hoạt động dạy học môn Đạo đức lớp 1 trình bày
những gợi ý, chia sẻ, đề xuất về quá trình tổ chức hoạt động dạy học liên
quan trực tiếp đến các bài học trong sách giáo khoa Đạo đức 1 thuộc bộ sách
giáo khoa Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Hi vọng tài liệu này sẽ là một trong những cơ sở cần thiết giúp giáo viên
hiểu rõ, nắm vững nội dung, cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 1 và vận dụng
linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, kĩ thuật dạy học đặc thù vào thực tiễn
dạy học của mình. Rất mong nhận được sự góp ý của các cơ sở giáo dục và
quý thầy, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

MỤC LỤC
Trang

Quy ước viết tắt............................................................................2
Lời nói đẩu....................................................................................3
Phẩn một: NHỮNG VẤN ĐỄ CHUNG.............................................................................................. 5

VỊ trí và
mục tiêu dạy học môn Đạo đức..........................................................5
2. Yêu cầu cẩn đạt của việc dạy học môn Đạo đức.....................5
3. Nội dung giáo dục môn Đạo đức.............................................7
4. Cấu trúc và nội dung sách giáo khoa Đạo đức 1................................ 7
5. Cấu trúc bài học và các hoạt động dạy học Đạo đức 1...................9
6. Phương pháp dạy học Đạo đức 1.............................................................10
7. Đánh giá kết quả học tập Đạo đức 1......................................................12
8. Tài nguyên dạy học Đạo đức 1.................................................................14
1......................................................................................................................

Phần hai: Tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1 ....................................... 14

Bài 1: Mái ấm gia đình.................................................................16
Bài 2: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ...............................21
Bài 3: Anh chị em quan tâm, giúp đỡ nhau.................................26
Bài 4: Tự giác làm việc ở trường..................................................30
Bài 5: Tự giác làm việc ở nhà.......................................................35
Bài 6: Không nói dối và biết nhận lỗi..........................................39
Bài 7: Không tựý lấy và sửdụng đồ dùng của người khác...........45
Bài 8: Trả lại của rơi....................................................................49
Bài 9: Sinh hoạt nền nếp.............................................................54
Bài 10: Cùng thực hiện nội quy trường, lớp.................................57
Bài 11: Tự chăm sóc bản thằn.....................................................60
Bài 12: Phòng, tránh đuối nước...................................................66
Bài 13: Phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt...............................70
Bài 14: Phòng, tránh tai nạn giao thông......................................77
TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ..................................................................82
Phụ lục
MỨC Độ YÊU CÂU CẨN ĐẠT CÁC NĂNG Lực ĐẶC THÙ
TRONG SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐƠC1 ......

................................................. 83

Phần một
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG



VỊ TRÍ VÀ MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

Trong Chương trình giáo dục phổ thông (gồm Chương trình tổng thể và
Chương trình các môn học), môn Giáo dục công dân được hợp thành từ 3
môn học ở 3 cấp học: Đạo đức (cấp Tiểu học), Giáo dục công dân (cấp THCS)
và Giáo dục Kinh tế - Pháp luật (cap THPT).
Ở cấp Tiểu học, môn Đạo đức giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp HS tiếp
cận hai mục tiêu nhằm hình thành, phát triển ý thức và các chuẩn mực thái
độ, hành vi của người công dân:
1. Bước đầu hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về

chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các
chuẩn mực đó; có hách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
2. Bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi ứng

xử của bản thân đối với gia đình, cộng đồng; biết lập kế hoạch và thực hiện
kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học
tập, sinh hoạt.


YÊU CẨU CẦN ĐẠT CỦA VIỆC DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

Theo Chương trình giáo dục phổ thông, môn Giáo dục công dân nói chung
và môn Đạo đức nói riêng một mặt cùng các môn học, hoạt động giáo dục
khác góp phần giúp HS hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu (yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực chung (tự
chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo); mặt khác
tập trung giúp HS hình thành, phát hiển các năng lực đặc thù của môn học
(năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu
và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội).
Ỏ cấp Tiểu học, yêu cầu cần đạt về các năng lực đặc thù được chương
trình môn học quy định như sau:


Năng lực điều chỉnh hành vi

a. Nhận thức chuẩn mực hành vỉ

- Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường
gặp phù hợp với lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn
mực đó.
Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản
thân và duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.


Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác, trách nhiệm
của bản thân và của nhóm trong hợp tác.


a. Đảnh giá hành vi của bản thân và người khác
 Nhận xét được tính chất đúng/sai, tốt/xấu, thiện/ác của một số thái
độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè.

Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt;
không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu.


Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; nhận biết được đặc
điểm nổi bật của các thành viên trong nhóm để phân công công việc và
hợp tác.


b. Điều chinh hành vi

Tự làm được những việc phù hợp, vừa sức ở nhà và ở trường; không
dựa dẫm vào người khác.


Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc,
thái độ, hành vi, thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi
đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; biết sửa chữa sai sót, khuyết điểm.


Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức,
phát triển, tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với
bạn bè.






Bước đầu biết thực hành tiết kiệm và sử dụng tiền bạc hợp lí.
Năng lực phát triển bản thân

c. Tự nhận thức bản thân

Nhận biết được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
a. Lập kế hoạch phát triển bản thân

Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch
cá nhân, cách lập kế hoạch cá nhân.



Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân.

b. Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân


Thực hiện được các công việc theo kế hoạch đã đề ra.

Có ý thức học hỏi, làm theo những gương tốt để hoàn thiện, phát
triển bản thân.




Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

a. Tỉm hiểu các hiện tượng kinh tế-xã hội
Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan
sát xã hội.


Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước, các
hành vi ứng xử trong đời sống hằng ngày.


 Nhận biết được vai trò của tiền bạc; sự cần thiết phải bảo quản, tiết
kiệm, sử dụng tiền bạc hợp lí.

b. Tham gia hoạt động kinh tế-xã hội
Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các
vấn đề đơn giản, phù hợp về đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống.



hoạt.

Có cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh

Đe xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được
nhiệm vụ của bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ trong nhóm.


Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa
phương tổ chức.


Trên cơ sở này, chương trình môn học sẽ xác định các mức độ cần đạt đối
với từng năng lực cho từng lớp; đồng thời các SGK cũng căn cứ vào cơ sở này
để lựa chọn, thiết kế những nội dung dạy học thích hợp.


NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔN ĐẠO ĐỨC

Ở cấp Tiểu học, chương trình môn Đạo đức quy định nội dung giáo dục
gồm:
Giáo dục đạo đức: trọng tâm là các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm;


Giáo dục kĩ năng sống: trọng tâm là các kĩ năng nhận thức, quản lí bản
thân và tự bảo vệ;



Giáo dục kinh tế: chủ yếu là hoạt động tiêu dùng;



Giáo dục pháp luật: chủ yếu là chuẩn mực hành vi pháp luật.

Trên cơ sở này, nội dung dạy học môn Đạo đức lóp 1 được quy định qua 8
chủ đề cụ thể: 1) Yêu thương gia đình; 2) Quan tâm, chăm sóc người thân
trong gia đình; 3) Tự giác làm việc của mình; 4) Thật thà; 5) Sinh hoạt nền
nếp; 6) Thực hiện nội quy trường, lớp; 7) Tự chăm sóc bản thân; 8) Phòng,
tránh tai nạn, thương tích.


CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 1

Để quá trình tổ chức các hoạt động dạy học được thuận lợi, phù hợp với
khả năng nhận thức, đặc điểm tâm sinh lí của HS và thời lượng tiết học ở
Tiểu học, đồng thời đảm bảo thể hiện chính xác, đầy đủ, rõ ràng nội dung và
mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực HS của chương

trình, từ 8 chủ đề trong chương trình, SGK Đạo đức 1 được chia thành 14 bài
học. Cụ thể:


Bài 1. Mải ẩm gia đình (2 tiết).



Bài 2. Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ (2 tiết);



Bài 3. Anh chị em quan tãm, giúp đỡ nhau (2 tiết).



Bài 4. Tự giác làm việc ở trường (2 tiết);



Bài 5. Tự giác làm việc ở nhà (2 tiết).



Bài 6. Không nói dổi và biết nhận lỗi (2 tiết);



Bài 7. Không tự ỷ lẩy và sử dụng đồ của người khác (2 tiết);



Bài 8. Trả lại của rơi (2 tiết).



Bài 9. Sinh hoạt nền nếp (2 tiết).



Bài 10. Cùng thực hiện nội quy trường, lớp (2 tiết).



Bài 11. Tự chăm sóc bản thân (3 tiết).



Bài 12. Phòng, tránh đuổi nước (3 tiết);



Bài 13. Phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt (3 tiết);



Bài 14. Phòng, tránh tai nạn giao thông (3 tiết).

Như vậy:
Thời lượng giáo dục đạo đức: 10 bài X 2 tiết = 20 tiết (khoảng 60%
tổng thời lượng);


Thời lượng giáo dục kĩ năng sống: 4 bài X 3 tiết = 12 tiết (khoảng 30%
tổng thời lượng);



Thời lượng đánh giá định kì: 3 tiết (khoảng 10% tổng thời lượng).

Theo cách thiết kế trên, cấu trúc nội dung và phân bố thời lượng dạy học
trong SGK Đạo đức 1 đáp ứng quy định của chương trình. Tuy nhiên, đây chỉ
là cấu trúc và phân bố mang tính định hướng. Khi thực hiện, GV có thể căn cứ
vào yêu cầu cần đạt đã quy định trong chương trình và thực tế dạy học ở mỗi
lớp để chủ động thiết kế giáo án, sắp xếp nội dung và phân bố thời lượng
một cách thích hợp (xem thêm ma trận Mức độ yêu cầu cần đạt các năng lực
đặc thù trong SGK Đạo đức 1 ở Phụ lục cuối sách).


CẤU TRÚC BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐẠO ĐƠC 1


Cấu trúc bài học

Dựa trên cơ sở Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách
giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cả nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và

hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa* (sau đây viết
gọn là Quy định tiêu chuẩn, quy trình
' Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.

biên soạn, chỉnh sửa SGK): “Cấu trúc bài học trong SGK bao gồm các thành
phần cơ bản sau: mở đầu, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng” (mục 2, Điều
7), bài học trong SGK Đạo đức 1 bao gồm 4 thành phần cơ bản: khởi động,
khám phá, luyện tập, thực hành.
Khởi động', là hoạt động nhằm kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của
HS, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, tiếp nhận kiến thức
và kĩ năng mới.

về

bản chất, phần khởi động này tương ứng với thành phần mở đầu trong
cấu trúc bài học theo Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa
SGK.
Khám phả', là hoạt động giúp HS tự nhận thức, tự chiếm lĩnh kiến thức
mới hoặc hình thành nhận thức mới đứng hơn, tốt hơn, chính xác hơn về một
vấn đề thông qua hệ thống các câu hỏi/giải pháp/tình huống phù hợp với nội
dung và mức độ yêu cầu cần đạt đã được quy định trong chương trình.

về bản chất, phần khám phá này tương ứng với thành phần kiến thức
mới trong cấu trúc bài học theo Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn,
chỉnh sửa SGK.
Luyện tập: là hoạt động giúp HS củng cố, mở rộng, phát triển kiến thức,
nhận thức vừa khám phá và rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống phù hợp với
nội dung và mức độ yêu cầu cần đạt đã được quy định trong chương trình.

về

bản chất, phần luyện tập trong SGK Đạo đức 1 tương ứng với thành
phần luyện tập trong cấu trúc bài học theo Quy định tiêu chuẩn, quy trình
biên soạn, chỉnh sửa SGK.
Thực hành: là hoạt động giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã khám phá và luyện tập để giải quyết một số vấn đề trong thực tế
gia đình, nhà trường và xã hội phù hợp với nội dung và mức độ yêu cầu cần
đạt đã được quy định trong chương trình.

về bản chất, phần thực hành trong SGK Đạo đức 1 tương ứng với thành
phần vận dụng (ở mức độ thấp nhất) trong cấu trúc bài học theo Quy định
tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chinh sửa SGK.


Các hoạt động dạy học

Khởi động

Trong SGK Đạo đức 1, các tác giả có đưa ra nội dung khởi động nhưng
cần hiểu đó chỉ là một gợi ý mang tính định hướng giúp GV kết nối hoạt động
tạo tâm thế, hứng thú của HS với hoạt động dẫn dắt HS vào bài học.
Khám phả
Trong SGK Đạo đức 1, các hoạt động khám phả bao gồm:
Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Thảo luận
Hoạt động 3: Chia sẻ
Luyện tập
Trong SGK Đạo đức 1, các hoạt động luyện tập bao gồm:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
Thực hành
Trong SGK Đạo đức 1, các hoạt động thực hành bao gồm:
Hoạt động 1: Những thực hành trên lớp
Hoạt động 2: Những thực hành trong thực tiễn cuộc sống.


PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠO ĐỮC1
6.1. Định hướng chung

Chương trình môn Giáo dục công dân (trong đó có môn Đạo đức) đã giới
thiệu một cách khái quát 4 nguyên tắc giáo dục phù hợp với đặc trưng môn
học, đó là:
“7. Chú trọng tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để HS khám phá, phân
tích, khai thác thông tin, xử lí tình huống thực tiễn, trường hợp điển hình;
tăng cường sử dụng các thông tin, tình huống, trường hợp của thực tế cuộc
sống xung quanh, gần gũi với đời sống HS trong việc phân tích, đối chiếu,
minh hoạ để các bài học vừa có sức hấp dẫn, vừa nhẹ nhàng, hiệu quả; coi
trọng tổ chức các hoạt động trải nghiệm để HS tự phát hiện và chiếm lĩnh
kiến thức mới, phát triển kĩ năng và thái độ tích cực, trên cơ sơ đó hình
thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người công dân tương lai.
2. Kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống với các
phương pháp dạy học hiện đại theo hướng tích cực hoá hoạt động của người
học; tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù của môn học
như: giải quyết vấn đề, phân tích trường hợp điển hình kết hợp nêu những
tấm gương công dân tiêu biểu; xử lí tình huống có tính thời sự về đạo đức,
pháp luật và kinh tế trong cuộc sống hằng ngày; thảo luận nhóm; đóng vai;
dự án;...
3. Kết hợp các hình thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu

quả: dạy học theo lớp, theo nhóm và cá nhân; dạy học ở trong lớp và ở ngoài

lớp, ngoài khuôn viên nhà trường; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng
trong các tình huống cụ thể của đời sống; tích cực sử dụng các phương tiện
dạy học hiện đại nhằm đa dạng, cập nhật thông tin, tạo hứng thú cho HS.
4. Phối hợp giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và xã hội”.

Từ những nguyên tắc trên, GV có thể nhận thức rõ hơn về PPDH theo định
hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học qua những mở rộng sau
đây:
Thứ nhất, thay cho cách tiếp cận “HS biết cái gì từ những điều đã học?”,
chương trình giáo dục phổ thông hiện nay chú trọng đến mục tiêu “HS biết
làm gì từ những điều đã học?”; do vậy, tinh thần của dạy học theo định
hướng phát triển phẩm chất, năng lực là phát huy tối đa tiềm năng của mỗi
cá nhân HS, giúp HS tự tìm tòi, khám phá tri thức dựa trên khả năng, sở thích
và mối quan tâm riêng của mình, giúp HS làm chủ tri thức và vận dụng tri
thức vào thực tế cuộc sống, thúc đẩy tư duy sáng tạo, phản biện và khả năng
giải quyết vấn đề, nhấn mạnh đến các tình huống thực tế cuộc sống và thông
qua kĩ năng giải quyết các tình huống đó, tạo điều kiện để HS có thể rút ra
kinh nghiệm và kiến tạo tri thức cho riêng mình...
Thứ hai, những yêu cầu cơ bản đối với PPDH theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực là:
 Quá trình dạy học được tổ chức thành các hoạt động học tập trên cơ sở

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, từ đó giúp HS tự
khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri
thức được sắp đặt sẵn;
 Trong quá trình dạy học, GV tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động

tổng họp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau chứ không phải
chỉ biết kiến thức, kĩ năng chuyên biệt của môn học;

 Mục tiêu dạy học là nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; tạo điều
kiện để HS biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt những kiến thức, kĩ năng mới,
qua đó phát triển được những năng lực cần thiết trong học tập và trong thực
tiễn cuộc sống.

Thứ ba, để đáp ứng những yêu cầu cơ bản trên, bản chất của đổi mới
PPDH giờ đây không phải được thể hiện ở chỗ GV có ý thức, khả năng, điều
kiện vận dụng các phương pháp, phương tiện, biện pháp dạy học hiện đại
hay không mà là ở chỗ các phương pháp, phương tiện, biện pháp dạy học đó
có ưu tiên cho việc tích hợp, thực hành vận dụng kiến thức, gắn các nội dung
học tập với trải nghiệm của HS, đặt người học vào các tình huống của thực
tiễn đời sống để yêu cầu phát biểu suy nghĩ và đề xuất các giải pháp hành
động... hay không.
Nói cách khác, đổi mới PPDH không phải là đánh giá xem phương pháp đó
là truyền thống hay hiện đại mà là sự vận dụng linh hoạt, phù hợp với điều

kiện dạy học và hiệu quả của nó đối với mục tiêu phát triển phẩm chất, năng
lực người học theo các yêu cầu cần đạt do chương trình đề ra. Khi GV tổ chức
các hoạt động học tập cho HS theo tinh thần chú ý đến việc rèn luyện
phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin;
có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác
(hình thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết họp học với hành, nâng
cao tri thức với rèn luyện các kĩ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy
thế mạnh của các PPDH tiên tiến, hiện đại, các phương tiện, thiết bị dạy học
và những ứng dụng của công nghệ thông tin nhưng vẫn kết hợp hài hoà với
các PPDH truyền thống... thì khi đó mới có thể nói được là GV đã thực sự đổi
mới PPDH.
2) Định hướng dạy học theo SGKĐạo đức 1

Khi sử dụng SGK Đạo đức 1, trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học,
GV cần chú ý thêm một số điểm sau:
 SGK Đạo đức 1 hạn chế tối đa kênh chữ và sử dụng tối đa kênh hình với

nhiều tính chất, nội dung, chức năng khác nhau (minh hoạ nội dung, diễn tả
tình huống, yêu cầu HS miêu tả nội dung hình hoặc liên kết các hình để kể
thành câu chuyện, V.V.). GV cần hiểu được tính chất, nội dung, chức năng
của từng hình ảnh để có hướng khai thác một cách chính xác và hiệu quả
nhất.
 SGK Đạo đức 1 sử dụng câu hỏi ở các mức độ khác nhau (nhận biết, lựa

chọn đúng/sai, đồng tình/không đồng tình, phân biệt lợi ích/tác hại của ứng
xử theo chuẩn mực hành vi/ không theo chuẩn mực hành vi, V.V.). GV cần
phân biệt tính chất, độ khó của câu hỏi và chủ động quan sát lớp học để kịp
thời gợi ý, hỗ trợ HS trả lời, không để HS bị áp lực khi khám phá nội dung bài
học và không để lớp rơi vào những khoảng trống nặng nề.
 SGK Đạo đức 1 đưa vào một số hoạt động sắm vai để giúp HS luyện
tập, thực hành một cách sinh động, hấp dẫn. GV cần có sự chuẩn bị (hoặc
hướng dẫn HS chuẩn bị) về đạo cụ, trang phục, không gian... để hoạt động có
thể diễn ra nhanh, gọn, an toàn và hấp dẫn.
 SGK Đạo đức 1 có một số hoạt động thảo luận, chia sẻ. GV cần chú ý

đến việc linh hoạt trong cách chia nhóm (nhóm lớn, nhóm nhỏ; nhóm cố
định, nhóm ngẫu nhiên; nhóm theo giới tính; nhóm theo sở thích...); theo dõi
và phát triển các quan hệ giao tiếp, hợp tác cũng như các đức tính nhường
nhịn, hoà nhã; khuyến khích HS đề xuất và trao đổi, lựa chọn cách xử lí đối
với một số tình huống sinn động, gần gũi với đời sống và phù hợp với HS... để
quá trình dạy học đồng thời đạt được nhiều mục tiêu.
Ngoài ra, vì chương trình môn Đạo đức, cũng như chương trình các môn
học khác, đều được xây dựng theo hướng mở (chỉ quy định nnững yêu cầu
cần đạt và những nội dung dạy học cơ bản, cốt lõi nhằm đáp ứng yêu cầu

cần đạt) cho nên trong quá trình sử dụng quyển SGK Đạo đức 1 này, căn cứ
vào yêu cầu cần đạt của chương trình, GV hoàn toàn có thể chủ động, sáng
tạo trong việc mở rộng, thay thế một số hình ảnh, tình huống, câu hỏi, hoạt
động sắm vai... miễn sao phù họp và đạt hiệu quả dạy học cao nhất.


ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ĐẠO ĐƠC 7

Trong Chương trình giáo dục 2018, yêu cầu đổi mới căn bản phương pháp
đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng hỗ trợ phát triển phẩm chất và
năng lực HS; phản ánh mức độ đạt chuẩn quy định trong chương trình; cung
cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp thời cho việc điều chỉnh hoạt động
dạy, hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực HS đã thực sự
trở thành điểm nhấn của dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất,
năng lực người học nói chung.
Nhìn chung, đánh giá theo phát triển phẩm chất, năng lực là đánh giá
mức độ đạt được của HS về phẩm chất và năng lực so với các yêu cầu cần
đạt của mỗi lớp học, cấp học nhằm ghi nhận sự tiến bộ và những điểm còn
hạn chế của mỗi HS tại thời điểm nhất định trong quá trình phát triển của
bản thân; đồng thời cung cấp thông tin để GV điều chỉnh việc dạy học và cơ
quan quản lí giáo dục thực hiện phát triển chương trình.
Đánh giá các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách
nhiệm của HS chủ yếu là bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận
xét về hành vi, cách ứng xử, các biểu hiện về thái độ, tình cảm của HS khi
tham gia, thực hiện các hoạt động học tập.
Đánh giá các năng lực chung và năng lực đặc thù là đánh giá kết hợp cả
ba yếu tố kiến thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình học tập theo yêu cầu
cần đạt về năng lực thông qua các sản phẩm đầu ra như: các câu trả lời, các
bài tập, bài nghiên cứu, bài viết, các tư liệu HS thu thập được, các tranh vẽ,
kịch bản, clin... mà HS thực hiện được và thái độ, hành vi ứng xử của HS
trong quá trình tham gia các hoạt động học tập trên lớp, hoạt động nhóm,
tập thể hay cộng đồng cũng như trong sinh hoạt và giao tiếp hằng ngày.
Để đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập môn Đạo đức của HS
lớp 1 nói riêng, GV cần lưu ý một số yêu cầu sau:
 Khi đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập, công cụ đánh giá chỉ nên
là những bài trắc nghiệm vừa sức, chủ yếu để HS lựa chọn 1 trong 2 phương
án đúng/sai, nên/không nên, có lợi/có hại, v.v.
 Đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập cần kết hợp với đánh giá

thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của HS trong quá
trình tham gia các hoạt động học tập được tổ chức trên lớp học, hoạt động
nhóm, hoạt động tập thể.

 Đánh giá quá trình học tập trên lớp cần kết hợp với đánh giá thông qua
quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của HS trong quá trình sinh
hoạt ở nhà và tham gia các hoạt động cộng đồng.
 Kết quả đánh giá toàn diện HS phải là sự kết hợp của các loại hình đánh

giá: GV đánh giá, HS tự đánh giá bản thân, bạn bè đánh giá lẫn nhau, phụ
huynh đánh giá con em...; trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất.

* Hiện nay, việc tổ chức dạy học nói chung, đánh giá kết quả giáo dục,
dạy học nói riêng ở bậc Tiểu học vẫn đang thực hiện theo Thông tư số
3866/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn
chuẩn bị tổ chức dạy học đổi với lớp 1 năm học 2020 - 2021. Khi chính thức
thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ
ban hành những văn bản hướng dẫn cần thiết về tổ chức dạy học nói chung,
đánh giá kết quả giáo dục, dạy học nói riêng để giúp GV thực hiện tốt nhiệm
vụ của mình.


TÀI NGUYÊN DẠY HỌC ĐẠO ĐỨC 1

Hỗ trợ trực tiếp cho việc sử dụng SGK Đạo đức 1 trong suốt quá trình dạy
học là Vở bài tập Đạo đức 1 và Kể chuyện Đạo đức 1.
Vở bài tập Đạo đức 1 là tài liệu bổ trợ được thiết kế bám sát những mức
độ yêu cầu cần đạt của 14 bài học trong SGK Đạo đức 1 nhằm giúp HS luyện
tập, củng cố, mở rộng kiến thức trong giờ học thông qua các dạng bài tập
chủ yếu: lựa chọn các phương án đúng/sai, nên/không nên, đồng tình/không
đồng tình; giải các bài tập nối chữ - hình, điền khuyết, trắc nghiệm; xử lí tình
huống,...
Ke chuyện Đạo đức 1 là tài liệu tham khảo thiết yếu, gồm một số câu
chuyện ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, có nội dung gần gũi với các bài học
trong SGK Đạo đức 1, có hình minh hoạ và hệ thống câu hỏi sau mỗi văn bản
để một mặt giúp GV mở rộng bài học, xây dựng hoạt cảnh, thiết kế tình
huống trong dạy học; mặt khác để HS tự đọc hoặc phụ huynh sử dụng để
đọc, kể cho con em ở nhà, qua đó giúp HS tiếp nhận các giá trị đạo đức một
cách nhẹ nhàng, tự nhiên, góp phần hình thành ở các em niềm say mê đọc
sách.
Ngoài ra, vì SGK Đạo đức 1 là sản phẩm của Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam (NXBGDVN), được biên soạn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của NXBGDVN cho
nên khi sử dụng sản phẩm này, GV sẽ nhận được sự hỗ trợ cực kì to lớn của
NXBGDVN.
Trước hết, NXBGDVN đảm bảo GV sẽ có điều kiện tiếp cận với một nguồn
tài nguyên đồ sộ, đa dạng, phong phú (gồm sách tham khảo, tranh ảnh, đồ
dùng dạy học...) và nhiều học liệu điện tử do các đơn vị thành viên của
NXBGDVN tổ chức biên soạn, thiết kế.

Trong quả trình dạy học, GV hoàn toàn có thể, trên cơ sở của SGK Đạo
đức 1, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên của NXBGDVN để xây dựng
các tình huống, sử dụng các tranh ảnh, video clip, mở rộng hoặc làm mới nội
dung bài học bằng những câu chuyện đạo đức, thiết kế các hoạt động trải
nghiệm, v.v. phù hợp với mục tiêu từng bài học để quá trình dạy học thực sự
là quá trình tích hợp, huy động kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau; đồng
thời quá trình dạy học cũng là quá trình phát triển năng lực, nghiệp vụ sư
phạm cho GV.
Thứ hai, khi chuyển từ cách dạy truyền thụ kiến thức sang cách dạy
phát triển phẩm chất, năng lực, GV sẽ rất cần được tập huấn, bồi dưỡng để
nắm bắt được những cái mới về mục tiêu, yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học,
phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá... theo chương trình
mới.
Đe giúp GV sử dụng SGK của NXBGDVN một cách hiệu quả nhất, cùng với
các hoạt động tập huấn trực tiếp, NXBGDVN còn phát triển hệ thống tập
huấn qua mạng (taphuan.nxbgd.vn) để đảm bảo cho tất cả GV, cán bộ
quản lí giáo dục được tiếp cận trực tiếp bài giảng, giải đáp của chính Tổng
Chủ biên, Chủ biên, tác giả SGK, qua đó tiếp nhận đầy đủ và có thể vận dụng
sáng tạo ý tưởng, nội dung, phương pháp, cách tổ chức dạy học của SGK mới
vào dạy học, quản lí dạy học tại địa phương.
Thứ ba, cùng với việc xuất bản SGK giấy, NXBGDVN còn tổ chức xuất bản
SGK điện tử (hanhtrangso.nxbgd.vn) trên cơ sở ứng dụng những thành
tựu mới nhất của công nghệ thông tin, giúp “động hoá” các thông tin từ kênh
hình, các cơ chế, quá trình; kết hợp được hình ảnh, âm thanh, chữ viết trong
việc thể hiện nội dung kiến thức; linh hoạt trong việc bổ sung, hoàn thiện
kiến thức.
Theo đó, SGK điện tử Đạo đức 1 là phiên bản điện tử của SGK Đạo đức 1,
được thực hiện tích hợp truyền thông đa phương tiện, liên thông nội dung
SGK với các nguồn thông tin điện tử có liên quan như các tệp âm thanh, hình
ảnh, clip, video,...; những hướng dẫn sử dụng thiết bị dạy học cần thiết;
những hướng dẫn trả lời câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra và đáp án; những giáo
án, bài giảng mẫu, v.v.
Phần hai
Tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1

MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:


Nêu được một số biểu hiện của tình yêu thương gia đình;

 Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình;
 Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương; không đồng tình với thái độ,
hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình;
 Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối vó' người thân trong gia
dinh.

KHỞI ĐỘNG
HS lớp 1 đã biết khá nhiều bài hát ngắn, vui, dễ hát về gia đình. Bài hát
Ba ngọn nến lung linh (sáng tác: Ngọc Lễ) mà SGK giói thiệu chỉ là một gợi ý.
GV có thể chọn một bài hát khác có cùng chủ đề (ví dụ: Niềm vui gia đình
của Hoàng Vân, Cả nhà thương nhau của Phạm Văn Minh, Gia đình nhỏ, hạnh
phúc to của Nguyễn Văn Chung, v.v.) và cho cả lớp hát để vừa tạo tâm thế,
hứng thú, vừa kết nối HS với nội dung bài học.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Xem hình và ưả lời câu hỏi
Khi xem hình, HS có thể trả lời câu hỏi theo nhiều cách hiểu khác nhau. Ví
dụ, hình 1: thể hiện tình cảm yêu thương; bố mới lĩnh lương; bố thưởng cho
hai chị em... Hình 2: con chưa biết chải tóc; mẹ chăm sóc con; con làm nũng
mẹ...
GV cần động viên, khích lệ những...
 
Gửi ý kiến