Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Loan
Ngày gửi: 15h:10' 05-10-2022
Dung lượng: 530.0 KB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Phạm Loan
Ngày gửi: 15h:10' 05-10-2022
Dung lượng: 530.0 KB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: .......................................
Ngày dạy: ……………………………..
Số tiết: 01
CHỦ ĐỀ
THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH (1945 - 2000) (Tiết 1)
I. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Trình bày được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai
với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
- Phân tích và hiểu được vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên lại là nhân tố chủ yếu, chi
phối các mối quan hệ quốc tế và nền chính trị thế giới từ sau chiến tranh.
II. NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ
- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường là
Mĩ và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thế giới. Chiến tranh
lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ
nửa sau thế kỉ XX.
III. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.
- Sự thành lập Liên hợp quốc.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á. Lược đồ thế giới trong thời gian
diễn ra Chiến tranh lạnh.
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu Kích thích hứng thú học tập và xác định các nhiệm vụ học tập của bài.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Chương trình lịch sử lớp 11 phần thế giới kết thúc với
bài Chiến tranh thế giới thứ hai. Đây là một cuộc chiến tranh tàn khốc nhất trong lịch
sử nhân loại. Đặc biệt CTTG II kết thúc đã làm thay đổi lớn trật tự thế giới. Bằng kiến
thức đã học và những hiểu biết của mình các em hãy trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Sau CTTG I, trật tự thế giới được thiết lập như thế nào ? Tổ chức quốc tế nào
đã ra đời để bảo vệ trật tự ấy?
Câu 2. Trật tự thế giới nào đã được hình thành sau CTTG II và tổ chức quốc tế nào
đã ra đời để bảo vệ trật tự ấy?
Câu 3. Vậy trật tự thế giới sau CTTG II là trật tự như thế nào ? Các nước trên thế
giới làm gì để duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới ? Việt Nam chịu tác động như thế
nào của trật tự thế giới mới?
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 1
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
3. Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV
lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
Vậy trật tự thế giới sau CTTGII là trật tự như thế nào? Các nước làm sao để duy
trì được nền hòa bình, an ninh thế giới? VN chịu sự tác động ntn của trật tự thế giới
mới, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc
1. Mục tiêu: HS trình bày được hoàn cảnh, những quyết đinh của Hội nghị Ianta và
tác động của những quyết định đó đối với tình hình thế giới.
2. Tổ chức thực hiện
- Gv yêu cầu hs quan sát hình ảnh trình chiếu và đọc thông tin SGK 12 trang 4,5,6, để
trả lời các câu hỏi sau:
+Hội nghị Ianta được triệu tập trong hoàn cảnh nào?
+Những quyết định của hội nghị Ianta?
+Tác động của hội nghị Ianta đối với tình hình thế giới?
- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêu
cầu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
- GV nhận xét chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm:
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết
Hội nghị giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô đã họp ở Ianta (4 11/2/1945)
* Những quyết định của Hội nghị Ianta:
- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến
tranh.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh
hưởng.
+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu; Mĩ, Anh,
Pháp đóng quân ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xô tham gia chống Nhật; giữ nguyên thể trạng Mông Cổ; Liên Xô
đóng quân ở vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên; Mĩ đóng quân ở vĩ tuyến 38 Nam
bán đảo Triều Tiên
* Tác động:
Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai
cực Ianta.
- Gv nhận xét, bổ sung các sản phẩm của hs và chốt vấn đề.
Hoạt động 2: Sự thành lập Liên hợp quốc
1. Mục tiêu: Trình bày được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò
của tổ chức Liên hợp quốc, mối liên hệ giữa Việt Nam và tổ chức lớn nhất hành tinh
này.
2. Tổ chức thực hiện
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 2
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu sự ra đời và mục đích của tổ chức LHQ.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên tắc hoạt động của tổ chức LHQ.
Yêu cầu HS nêu các nguyên tắc và giải thích các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp
quốc.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các cơ quan của tổ chức LHQ
Yêu cầu học sinh kể tên các cơ quan chính và một số cơ quan chuyên môn. Nêu ngắn
gọn chức năng, vai trò của Đại hội đồng, Hội đồng bảo an và Ban thư kí.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu vai trò của tổ chức LHQ.
Yêu cầu hs nêu vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay, liên hệ với thực tế
và kể tên một số cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc có mặt ở Việt Nam.
- Trong hoạt động này GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và trao đổi đàm thoại
nhóm để tìm hiểu.
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
- Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm, các học sinh khác theo dõi và góp ý dưới
sự hướng dẫn của giáo viên.
- GV nhận xét chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm của nhóm 1.
+ Ra đời:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhân dân trên thế giới có nhu cầu thành lập
một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới thay cho Hội quốc
liên trước đây.
- Hội nghị Ianta đã thỏa thuận sẽ thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- 25/4 đến 26/6/1945 tại Xan Phranxixcô (Mĩ), đại diện của 50 nước đã thông qua hiến
chương và thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- 24/10/1945 hiến chương LHQ bắt đầu có hiệu lực. Ngày Liên hợp quốc.
+ Mục đích
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên.
* Gợi ý sản phẩm của nhóm 2.
+ Nguyên tắc:
- Tôn trọng quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết.
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A, P, TQ)
Khi nhóm 2 giải thích các nguyên tắc thì cả lớp theo dõi và yêu cầu giải thích các
nguyên tắc đó. ( chú trọng vào nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình
và nguyên tắc sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A, P, TQ)
* Gợi ý sản phẩm của nhóm 3
+ Các cơ quan chính:
+ Cơ quan chuyên môn
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 3
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Giáo viên giúp hs phân biệt cơ quan chính và cơ quan chuyên môn của LHQ, phân biệt
vai trò, chức năng của các cơ quan chính.
*Gợi ý sản phẩm của nhóm 4
+ Vai trò:
+ Liên hệ thực tế:
+ Gv nhận xét, bổ sung các sản phẩm của hs và chốt vấn đề.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Sự hình thành trật tự hai cực Ian ta, sự ra
đời, mục đích hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:
Câu 1.Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như
thế nào?
Câu 2. Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì ? Vai trò của Liên hợp quốc
trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Câu 3. So sánh trật tự thế giới giữa hai thời kỳ theo “Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn”
và “Trật tự hai cực Ianta.
Câu 4. Hoàn thành bảng sau:
Nội dung
Liên Xô
Mỹ
Khu vực đóng quân
Khu vực ảnh hưởng
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ và gợi ý.
- GV tổ chức thảo luận và kết luận: GV có thể lựa chọn từ 3-5 HS hoàn thành sản
phẩm sớm và đầy đủ nhất trình bày kết quả trước lớp, các HS khác lắng nghe, bổ sung
và hoàn thiện phiếu cá nhân của mình.
- GV theo dõi, nhận xét và củng cố lại nội dung kiến thức của bài học. HS lắng nghe,
sau đó điều chỉnh và ghim sản phẩm vào vở ghi của mình.
3. Dự kiến sản phẩm
- Học sinh dựa vào nội dung đã học hoàn thành những câu hỏi trên.
Câu 1 và câu 2 như sách giáo khoa.
Câu 3. So sánh trật tự thế giới giữa hai thời kỳ theo “Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn”
và “Trật tự hai cực Ianta.
D. VÂN DỤNG, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn về:
+ Quan hệ quôc tế hiện nay.
+ Hòa bình, an ninh cho thế giới.
+ Học sinh xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc gìn giữ hòa bình, an
ninh thế giới và hội nhập, mở rộng quan hệ với quốc tế.
+ Tác động trật tự hai cực Ian đến cách mạng Việt Nam.
- Tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến bài học sau như: các chính sách của Mĩ và
các nước TB đồng minh các tổ chức của Liên Hợp quốc ở Việt Nam...
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 4
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- HS tự sưu tầm các hình ảnh nổi tiếng liên quan tới tổ chức Liên Hợp quốc...
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
1. Trước những biến động của tình hình biển Đông, Việt Nam có thể yêu cầu LHQ sử
dụng những nguyên tắc hoạt động nào để giải quyết?
2. Cho những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và
LHQ.
3. Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào?
3. Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Học sinh trả lời là Việt Nam có thể yêu cầu sử dụng nguyên tắc:
- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 2: .Những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và
LHQ.
Việt Nam gia nhập LHQ 1977, trở thành ủy viên không thường trực HĐBA LHQ
nhiệm kì 2008-2009, tham gia tích cực các hoạt động của LHQ.
Câu 3: Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào ?
- Pháp quay lại xâm lược Việt Nam, sự can thiệp của Mĩ ( 1945-1954).
- Mĩ xâm lược Việt Nam ( 1954-1975).
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 5
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Ngày soạn:........................................
Ngày dạy: ……………………………..
Khối lớp (đối tượng): học sinh lớp 12
Tiết: 02
Giáo án Lịch sử 12
CHỦ ĐỀ
THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH (1945-2000)(Tiết 2)
I. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Trình bày và phân tích được những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến năm 1991. Đó là sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã
hội chủ nghĩa.
- Trình bày được những biểu hiện của sự đối đầu Đông - Tây trong thời kì Chiến tranh
lạnh: Chiến tranh Đông Dương 1946 - 1954; Chiến tranh Triều Tiên 1950 - 1953;
Chiến tranh Việt Nam 1954 - 1975.
- Nêu và giải thích được những biểu hiện của xu hướng hoà hoãn Đông - Tây từ đầu
những năm 70 (thế kỉ XX). Phân tích tác động của xu thế đó với thế giới.
- Nêu được các xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh với nội dung lấy phát triển
kinh tế làm trọng điểm.
II. NỘI DUNG
- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường là Mĩ
và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thế giới. Chiến tranh lạnh đã trở
thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ
XX.
III. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh.
- Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á. Lược đồ thế giới trong thời gian
diễn ra Chiến tranh lạnh.
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi mang tính chất gợi mở, tạo hứng thú học
tập cho học sinh, học sinh sẽ tích cực khám phá kiến thức trong bài học, tự lĩnh hội
kiến thức, hiểu được mối quan hệ quốc tế phức tạp giữa các cường quốc trong và sau
thời kì Chiến tranh lạnh, các em sẽ tự giải thích được khái niệm thế nào là “Chiến
tranh cục bộ”, thế nào là “Chiến tranh lạnh”...
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 6
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Bằng kiến thức tìm hiểu thực tế, em hãy trả lời các câu
hỏi sau:
+ Em hiểu thế nào là “Chiến tranh lạnh”?“Chiến tranh lạnh”đã bắt đầu và kết thúc
như thế nào?Thế giới sau Chiến tranh lạnh có gì thay đổi?
- GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi. Học sinh báo
cáo. GV nhận xét, chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV
lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu Chiến tranh
lạnh.
1. Mục tiêu: Nêu được nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây và những sự kiện dẫn tới
Chiến tranh lạnh.
2. Tổ chức thực hiện
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 58, 59 SGK, kết hợp quan
sát lược đồ trình chiếu cho biết:
+ Vì sao mâu thuẫn Đông - Tây lại hình thành sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết
thúc?
+ Lập bảng thống kê những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe
TBCN và XHCN.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi
đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu.
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu.
- HS: Tìm hiểu SGK để lập bảng so sánh những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa
hai phe - TBCN và XHCN trong thời gian 3 phút.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
- Gv nhận xét, chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm
a. Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây
- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô - Mĩ sau chiến
tranh: Liên Xô muốn duy trì hòa bình, an ninh thế giới, giúp đỡ các phong trào giải
phóng dân tộc, nhưng Mĩ lại chống phá và ngăn cản.
- Sự thành công và lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, Việt Nam,… đã hình thành
hệ thống XHCN nối liền từ Đông Âu sang châu Á khiến Mĩ lo ngại sự bành trướng
của CNXH.
- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, lại nắm độc quyền về bom
nguyên tử Mĩ muốn thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới, nhưng lại bị Liên Xô
cản đường.
b. Những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh
Hành động của Mĩ
Đối sách của Liên Xô
và các nước TBCN
và các nước XHCN
- Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra Học thuyết - Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ các nước
Tơruman, mở đầu cho chính sách chống Đông Âu, Trung Quốc,…khôi phục kinh tế
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 7
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Liên Xô và các nước XHCN
- Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch
Mácsan, viện trợ các nước Tây Âu 17 tỉ
USD để khôi phục kinh tế sau chiến tranh,
nhằm lôi kéo họ về phía mình
- Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập
khối quân sự NATO nhằm chống lại Liên
Xô và các nước XHCN
Giáo án Lịch sử 12
và xây dựng chế độ mới - XHCN
- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước XHCN
thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
để thúc đẩy sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau
giữa các nước
- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước XHCN
thành lập khối chính trị - quân sự Vácsava để
tăng cường sự phòng thủ và chống lại sự đe
dọa của Mĩ, phương Tây
Sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Vác sava đã xác lập rõ rệt cục diện hai phe,
từ đó Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết
thúc
1. Mục tiêu: Học sinh trình bày được những biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai
phe - TBCN và XHCN.
2. Tổ chức thực hiện
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 62, 63 SGK, kết hợp quan
sát những hình ảnh trình chiếu, cho biết:
+ Hình ảnh trên gợi cho em nhớ tới sự kiện nào? những sự kiện nào chứng tỏ xu thế
hòa hoãn giữa hai phe - TBCN và XHCN?
+ Vì sao hai siêu cường Liên Xô - Mĩ lại chấm dứt Chiến tranh lạnh?
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi
đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu.
- HS: Tìm hiểu nội dung trong SGK cùng với kiến thức thực tế để trả lời các câu hỏi
GV vừa nêu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
- GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích rồi chốt lại: GV cần nhấn mạnh xu thế hòa hoãn
giữa hai bên được thể hiện rõ nhất từ khi Tổng thống Liên Xô M. Góocbachốp lên cầm
quyền (1985). Ông đã kí kết với Mĩ nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ
thuật, trọng tâm là thỏa thuận thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí
chiến lược cũng như cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước. Trên cơ sở đó, tháng
12/1989, trong cuộc gặp không chính thức trên đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà
lãnh đạo Liên Xô là Tổng thống M. Góocbachốp và G. Bush (cha) đã chính thức cùng
tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh sau 43 năm kéo dài căng thẳng (1947 – 1989).
3. Gợi ý sản phẩm:
- Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe – TBCN và XHCN:
+ Tháng 11/1972, hai nước Đức kí Hiệp định lập mối quan hệ giữa Đông Đức và Tây
Đức làm giảm sự căng thẳng ở châu Âu.
+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và
Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
+ Tháng 8/1975, Mĩ, Canađa và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxinki nhằm đẩy
mạnh quan hệ hợp tác và giải quyết những vấn đề có liên quan giữa các nước bằng
phương pháp hòa bình.
+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ diễn ra nhiều cuộc gặp cấp cao
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 8
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Tháng 12/1989, Tổng thống G. Góocbachốp và G.Bush (cha) kí kết chấm dứt Chiến
tranh lạnh
- Nguyên nhân khiến Xô - Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh”:
+ Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt.
+ Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mỹ.
+ Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
+ Xô - Mỹ thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
- Ý nghĩa: chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ
tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực: Afganistan, Campuchia, Namibia…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về mâu thuẫn Đông - Tây và những khởi đầu
của Chiến tranh lạnh, sự kết thúc Chiến tranh lạnh và xu thế phát tiển của thế giới sau
Chiến tranh lạnh.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.
+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi:
1. Nêu những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN?
2. Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai pheTBCN và XHCN?
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ và gợi ý.
- GV tổ chức thảo luận và kết luận: GV có thể lựa chọn từ 3-5 HS hoàn thành sản
phẩm sớm và đầy đủ nhất trình bày kết quả trước lớp, các HS khác lắng nghe, bổ sung
và hoàn thiện phiếu cá nhân của mình.
- GV theo dõi, nhận xét và củng cố lại nội dung kiến thức của bài học. HS lắng nghe,
sau đó điều chỉnh và ghim sản phẩm vào vở ghi của mình.
3. Gợi ý sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp
Câu 1. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào
thời gian nào ?
A. Tháng 2/1945.
B. Tháng 3/1947.
C. Tháng 7/1947.
D. Tháng 4/1949.
Câu 2. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào ?
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989).
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Câu 3. Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?
A. Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
B. Kế hoạch Macsan và sự ra đời của của NATO.
D. Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava.
C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.
+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi như phần kiến thức đã trình bày ở trên.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 9
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
1. Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về những mâu thuẫn dẫn tới xung đột ở
các khu vực trên thế giới, kể cả khu vực biển Đông. Các biện pháp đấu tranh ôn hòa
nhằm bảo vệ hòa bình.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ:
1. Viết bài luận về những mưu đồ của Trung Quốc ở Biển Đông. Việt Nam cần làm gì
để bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
2. Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)
- HS về nhà làm việc (có thể trao đổi cùng bạn bè, thầy cô); nộp bài cho giáo viên; GV
nhận xét, đánh giá. (Có thể lấy điểm để khuyến khích học sinh)
3. Gợi ý sản phẩm:
1. Viết bài luận về những mưu đồ của Trung Quốc ở Biển Đông. Việt Nam cần làm gì
để bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
2. Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 10
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Ngày soạn: ……………………………..
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 3
Giáo án Lịch sử 12
Chương II - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Bài 2 - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) - Tiết 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn
gắn vết thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó là công cuộc xây dựng cơ
sở vật chất- kĩ thuật từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
- Học sinh có thể giải thích được một số khái niệm lịch sử: “Đông Âu”; “nhà nước dân
chủ nhân dân”, “hệ thống xã hội chủ nghĩa”...
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dự kiến các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học:
+ Thực hiện dạy học theo dự án.
+ Phương pháp: thuyết trình, phát vấn, hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp, lập
bảng biểu, kĩ thuật khăn trải bàn…
+ Có thể tích hợp: Âm nhạc, môn Văn học…
- Phương tiện:
+ Máy chiếu, máy vi tính.
+ SGK, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng kiến thức…
+ Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau CTTGII.
+ Tranh ảnh, phim tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông
Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài trước ở nhà và tìm hiểu trước câu hỏi SGK.
- Tìm hiểu tranh ảnh, phim tư liệu, nguồn kiến thức trên Internet; tài liệu tham khảo
khác liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Với việc HS quan sát một số hình ảnh về Liên Xô, các em có thể nhớ lại
đất nước mà bài học mới đề cập tới. Tuy nhiên, các em chưa biết đầy đủ và chi tiết tại
sao đất nước và vùng đất đó ảnh hưởng tới thế giới ra sao sau khi chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao tìm hiểu những điều chưa
biết sẽ được giải đáp trong bài học.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 11
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát những bức ảnh (không có chú thích khi
trình chiếu) và thảo luận một số vấn đề dưới đây:
1) Ba bức ảnh trên đề cập tới đất nước nào? Nêu những hiểu biết của em về con người
và đất nước đó.
2) Vị thế của đất nước đó trong cục diện thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Tùy theo tình hình của lớp học, GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá
nhân hoặc cặp đôi.
* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau. GV
lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Liên Xô
Hoạt động 1: Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950).
* Mục tiêu: Trình bày hậu quả chiến tranh; diễn biến, kết quả và ý nghĩa công cuộc
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy quan sát bảng thống kê, hình ảnh, đọc thông tin
SGK (trang 3, 4) và cho biết:
Nước
Liên Xô
Trung Quốc
Đức
Ba Lan
Nhật Bản
Nam Tư
Pháp
Italia
Anh
Mĩ
Tổng số người chết Tỉ lệ % so với dân
số năm 1939
27.000.000
16,2%
13.500.000
2,2%
5.600.000
7%
5.000.000
14%
2.200.000
3%
1.500.000
10%
630.000
1,5%
480.000
1,2%
382.000
1%
300.000
0,3%
Hình 4: Bảng thống kê số người chết ở 10 nước tham chiến chủ yếu trong Chiến tranh thế
giới thứ hai (nguồn Internet. http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/ho-so-su-kien/phongtrao-cong-san-cong-nhan-quoc-te)
1) Những tổn thất Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai? Từ tình
hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho Liên Xô sau chiến tranh là gì?
2) Biện pháp được Đảng, nhà nước và nhân dân Liên Xô đề ra để thực hiện nhiệm vụ
trên?
3) Kết quả công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. Cho biết ý
nghĩa của những thành tựu đó?
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi
đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu.
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 12
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- GV chốt kiến thức.
* Gợi ý sản phẩm:
1) Tổn thất Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Khoảng 27 triệu người chết; 1.710 thành phố, hơn 70.000 làng mạc, gần 32.000 nhà
máy, xí nghiệp… bị tàn phá.
- Đó là những tổn thất nặng nề hơn bất kì nước nào trong cuộc chiến.
- Sau chiến tranh, Liên Xô bị Mĩ và các nước Tây Âu bao vây, cô lập.
- Nhiệm vụ đặt ra sau chiến tranh: Tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương
chiến tranh.
2) Biện pháp:
- Đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950).
- Tinh thần tự lực tự cường.
3) Kết quả
+ Hoàn thành kế hoạch trước 5 năm lần thứ tư trước 9 tháng.
+ Công nghiệp: Tới năm 1950, tăng 73% (kế hoạch dự định tăng 48%).
+ Nông nghiệp: Một số ngành vượt mức trước chiến tranh.
+ Khoa học – kĩ thuật: Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
quyền hạt nhân của Mĩ; chứng tỏ sự phát triển vượt bậc về khoa học – kĩ thuật.
- Ý nghĩa: Khắc phục những tổn thất cuộc CTTG II gây ra, tạo niềm tin, nền tảng vững
chắc để Liên Xô tiếp tục công cuộc xây dựng CXNXH bị gián đoạn bởi cuộc CTTGII.
Hoạt động 2: Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu
những năm 70 của thế kỉ XX).
1. Mục tiêu: HS trình bày được kết quả, ý nghĩa những những thành tựu công cuộc
xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những
năm 70 của thế kỉ XX).
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS tự tìm hiểu ở nhà thời gian diễn ra các kế hoạch 5 năm lần
thứ 5, 6, 7 và phương hướng chính của các kế hoạch đó.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó tổ chức
hoạt động nhóm với các yêu cầu cụ thể như sau:
1) Nhóm 1,2: Tìm hiểu nội dung trong SGK và tài liệu tham khảo để hoàn thành bảng
kiến thức những thành tựu công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa
xã hội , chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX).
2) Nhóm 3,4: Thực hiện nhiệm vụ GV giao từ trước, trình bày tiểu sử của I.Gagarin,
đóng vai và tường thuật lại chuyến bay đầu tiên vào vũ trụ của con người.
- Trong quá trình HS làm việc GV cần chú ý đến các HS để có thể gợi ý, trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
- Học sinh trình bày xong, GV gọi các em nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV cung cấp
thêm hình ảnh và chốt kiến thức.
* Gợi ý sản phẩm:
Thành tựu công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và
chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 13
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Lĩnh vực
Thành tựu
- Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
Công nghiệp
(sau Mĩ), chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
- Năm 1957, là quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân
tạo lên khoảng không vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
Khoa học - kĩ
của loài người.
thuật
- Năm 1961, phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ
trụ I.Gagarin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất.
- Chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chính sách chung
sống hòa bình, quan hệ hữ nghị với tất cả các nước.
- Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành
Đối ngoại
độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức.
- Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng
thế giới.
Hoạt động 3: Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
1. Mục tiêu: HS trình bày được những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ CNXH ở Liên
Xô và Đông Âu. Tác động của sự sụp đổ đó đối với tình hình thế giới. Bài học kinh
nghiệm cho các nước ngày nay kiên định con đường CNXH rút ra từ sự sụp đổ đó.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc thông tin SGK, tài liệu tham khảo và cho biết:
1. Nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân chủ yếu (trực tiếp) và nguyên nhân gián tiếp đưa
tới sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sa...
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: .......................................
Ngày dạy: ……………………………..
Số tiết: 01
CHỦ ĐỀ
THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH (1945 - 2000) (Tiết 1)
I. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Trình bày được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai
với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
- Phân tích và hiểu được vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên lại là nhân tố chủ yếu, chi
phối các mối quan hệ quốc tế và nền chính trị thế giới từ sau chiến tranh.
II. NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ
- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường là
Mĩ và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thế giới. Chiến tranh
lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ
nửa sau thế kỉ XX.
III. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.
- Sự thành lập Liên hợp quốc.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á. Lược đồ thế giới trong thời gian
diễn ra Chiến tranh lạnh.
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu Kích thích hứng thú học tập và xác định các nhiệm vụ học tập của bài.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Chương trình lịch sử lớp 11 phần thế giới kết thúc với
bài Chiến tranh thế giới thứ hai. Đây là một cuộc chiến tranh tàn khốc nhất trong lịch
sử nhân loại. Đặc biệt CTTG II kết thúc đã làm thay đổi lớn trật tự thế giới. Bằng kiến
thức đã học và những hiểu biết của mình các em hãy trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Sau CTTG I, trật tự thế giới được thiết lập như thế nào ? Tổ chức quốc tế nào
đã ra đời để bảo vệ trật tự ấy?
Câu 2. Trật tự thế giới nào đã được hình thành sau CTTG II và tổ chức quốc tế nào
đã ra đời để bảo vệ trật tự ấy?
Câu 3. Vậy trật tự thế giới sau CTTG II là trật tự như thế nào ? Các nước trên thế
giới làm gì để duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới ? Việt Nam chịu tác động như thế
nào của trật tự thế giới mới?
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 1
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
3. Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV
lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
Vậy trật tự thế giới sau CTTGII là trật tự như thế nào? Các nước làm sao để duy
trì được nền hòa bình, an ninh thế giới? VN chịu sự tác động ntn của trật tự thế giới
mới, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc
1. Mục tiêu: HS trình bày được hoàn cảnh, những quyết đinh của Hội nghị Ianta và
tác động của những quyết định đó đối với tình hình thế giới.
2. Tổ chức thực hiện
- Gv yêu cầu hs quan sát hình ảnh trình chiếu và đọc thông tin SGK 12 trang 4,5,6, để
trả lời các câu hỏi sau:
+Hội nghị Ianta được triệu tập trong hoàn cảnh nào?
+Những quyết định của hội nghị Ianta?
+Tác động của hội nghị Ianta đối với tình hình thế giới?
- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêu
cầu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
- GV nhận xét chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm:
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết
Hội nghị giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô đã họp ở Ianta (4 11/2/1945)
* Những quyết định của Hội nghị Ianta:
- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến
tranh.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh
hưởng.
+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu; Mĩ, Anh,
Pháp đóng quân ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xô tham gia chống Nhật; giữ nguyên thể trạng Mông Cổ; Liên Xô
đóng quân ở vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên; Mĩ đóng quân ở vĩ tuyến 38 Nam
bán đảo Triều Tiên
* Tác động:
Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai
cực Ianta.
- Gv nhận xét, bổ sung các sản phẩm của hs và chốt vấn đề.
Hoạt động 2: Sự thành lập Liên hợp quốc
1. Mục tiêu: Trình bày được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò
của tổ chức Liên hợp quốc, mối liên hệ giữa Việt Nam và tổ chức lớn nhất hành tinh
này.
2. Tổ chức thực hiện
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 2
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu sự ra đời và mục đích của tổ chức LHQ.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên tắc hoạt động của tổ chức LHQ.
Yêu cầu HS nêu các nguyên tắc và giải thích các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp
quốc.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các cơ quan của tổ chức LHQ
Yêu cầu học sinh kể tên các cơ quan chính và một số cơ quan chuyên môn. Nêu ngắn
gọn chức năng, vai trò của Đại hội đồng, Hội đồng bảo an và Ban thư kí.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu vai trò của tổ chức LHQ.
Yêu cầu hs nêu vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay, liên hệ với thực tế
và kể tên một số cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc có mặt ở Việt Nam.
- Trong hoạt động này GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và trao đổi đàm thoại
nhóm để tìm hiểu.
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
- Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm, các học sinh khác theo dõi và góp ý dưới
sự hướng dẫn của giáo viên.
- GV nhận xét chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm của nhóm 1.
+ Ra đời:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhân dân trên thế giới có nhu cầu thành lập
một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới thay cho Hội quốc
liên trước đây.
- Hội nghị Ianta đã thỏa thuận sẽ thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- 25/4 đến 26/6/1945 tại Xan Phranxixcô (Mĩ), đại diện của 50 nước đã thông qua hiến
chương và thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- 24/10/1945 hiến chương LHQ bắt đầu có hiệu lực. Ngày Liên hợp quốc.
+ Mục đích
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên.
* Gợi ý sản phẩm của nhóm 2.
+ Nguyên tắc:
- Tôn trọng quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết.
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A, P, TQ)
Khi nhóm 2 giải thích các nguyên tắc thì cả lớp theo dõi và yêu cầu giải thích các
nguyên tắc đó. ( chú trọng vào nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình
và nguyên tắc sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A, P, TQ)
* Gợi ý sản phẩm của nhóm 3
+ Các cơ quan chính:
+ Cơ quan chuyên môn
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 3
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Giáo viên giúp hs phân biệt cơ quan chính và cơ quan chuyên môn của LHQ, phân biệt
vai trò, chức năng của các cơ quan chính.
*Gợi ý sản phẩm của nhóm 4
+ Vai trò:
+ Liên hệ thực tế:
+ Gv nhận xét, bổ sung các sản phẩm của hs và chốt vấn đề.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Sự hình thành trật tự hai cực Ian ta, sự ra
đời, mục đích hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:
Câu 1.Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như
thế nào?
Câu 2. Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì ? Vai trò của Liên hợp quốc
trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Câu 3. So sánh trật tự thế giới giữa hai thời kỳ theo “Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn”
và “Trật tự hai cực Ianta.
Câu 4. Hoàn thành bảng sau:
Nội dung
Liên Xô
Mỹ
Khu vực đóng quân
Khu vực ảnh hưởng
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ và gợi ý.
- GV tổ chức thảo luận và kết luận: GV có thể lựa chọn từ 3-5 HS hoàn thành sản
phẩm sớm và đầy đủ nhất trình bày kết quả trước lớp, các HS khác lắng nghe, bổ sung
và hoàn thiện phiếu cá nhân của mình.
- GV theo dõi, nhận xét và củng cố lại nội dung kiến thức của bài học. HS lắng nghe,
sau đó điều chỉnh và ghim sản phẩm vào vở ghi của mình.
3. Dự kiến sản phẩm
- Học sinh dựa vào nội dung đã học hoàn thành những câu hỏi trên.
Câu 1 và câu 2 như sách giáo khoa.
Câu 3. So sánh trật tự thế giới giữa hai thời kỳ theo “Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn”
và “Trật tự hai cực Ianta.
D. VÂN DỤNG, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn về:
+ Quan hệ quôc tế hiện nay.
+ Hòa bình, an ninh cho thế giới.
+ Học sinh xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc gìn giữ hòa bình, an
ninh thế giới và hội nhập, mở rộng quan hệ với quốc tế.
+ Tác động trật tự hai cực Ian đến cách mạng Việt Nam.
- Tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến bài học sau như: các chính sách của Mĩ và
các nước TB đồng minh các tổ chức của Liên Hợp quốc ở Việt Nam...
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 4
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- HS tự sưu tầm các hình ảnh nổi tiếng liên quan tới tổ chức Liên Hợp quốc...
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
1. Trước những biến động của tình hình biển Đông, Việt Nam có thể yêu cầu LHQ sử
dụng những nguyên tắc hoạt động nào để giải quyết?
2. Cho những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và
LHQ.
3. Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào?
3. Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Học sinh trả lời là Việt Nam có thể yêu cầu sử dụng nguyên tắc:
- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 2: .Những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và
LHQ.
Việt Nam gia nhập LHQ 1977, trở thành ủy viên không thường trực HĐBA LHQ
nhiệm kì 2008-2009, tham gia tích cực các hoạt động của LHQ.
Câu 3: Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào ?
- Pháp quay lại xâm lược Việt Nam, sự can thiệp của Mĩ ( 1945-1954).
- Mĩ xâm lược Việt Nam ( 1954-1975).
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 5
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Ngày soạn:........................................
Ngày dạy: ……………………………..
Khối lớp (đối tượng): học sinh lớp 12
Tiết: 02
Giáo án Lịch sử 12
CHỦ ĐỀ
THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH (1945-2000)(Tiết 2)
I. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Trình bày và phân tích được những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến năm 1991. Đó là sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã
hội chủ nghĩa.
- Trình bày được những biểu hiện của sự đối đầu Đông - Tây trong thời kì Chiến tranh
lạnh: Chiến tranh Đông Dương 1946 - 1954; Chiến tranh Triều Tiên 1950 - 1953;
Chiến tranh Việt Nam 1954 - 1975.
- Nêu và giải thích được những biểu hiện của xu hướng hoà hoãn Đông - Tây từ đầu
những năm 70 (thế kỉ XX). Phân tích tác động của xu thế đó với thế giới.
- Nêu được các xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh với nội dung lấy phát triển
kinh tế làm trọng điểm.
II. NỘI DUNG
- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường là Mĩ
và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thế giới. Chiến tranh lạnh đã trở
thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ
XX.
III. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh.
- Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á. Lược đồ thế giới trong thời gian
diễn ra Chiến tranh lạnh.
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi mang tính chất gợi mở, tạo hứng thú học
tập cho học sinh, học sinh sẽ tích cực khám phá kiến thức trong bài học, tự lĩnh hội
kiến thức, hiểu được mối quan hệ quốc tế phức tạp giữa các cường quốc trong và sau
thời kì Chiến tranh lạnh, các em sẽ tự giải thích được khái niệm thế nào là “Chiến
tranh cục bộ”, thế nào là “Chiến tranh lạnh”...
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 6
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Bằng kiến thức tìm hiểu thực tế, em hãy trả lời các câu
hỏi sau:
+ Em hiểu thế nào là “Chiến tranh lạnh”?“Chiến tranh lạnh”đã bắt đầu và kết thúc
như thế nào?Thế giới sau Chiến tranh lạnh có gì thay đổi?
- GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi. Học sinh báo
cáo. GV nhận xét, chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV
lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu Chiến tranh
lạnh.
1. Mục tiêu: Nêu được nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây và những sự kiện dẫn tới
Chiến tranh lạnh.
2. Tổ chức thực hiện
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 58, 59 SGK, kết hợp quan
sát lược đồ trình chiếu cho biết:
+ Vì sao mâu thuẫn Đông - Tây lại hình thành sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết
thúc?
+ Lập bảng thống kê những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe
TBCN và XHCN.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi
đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu.
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu.
- HS: Tìm hiểu SGK để lập bảng so sánh những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa
hai phe - TBCN và XHCN trong thời gian 3 phút.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
- Gv nhận xét, chốt ý.
3. Gợi ý sản phẩm
a. Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây
- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô - Mĩ sau chiến
tranh: Liên Xô muốn duy trì hòa bình, an ninh thế giới, giúp đỡ các phong trào giải
phóng dân tộc, nhưng Mĩ lại chống phá và ngăn cản.
- Sự thành công và lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, Việt Nam,… đã hình thành
hệ thống XHCN nối liền từ Đông Âu sang châu Á khiến Mĩ lo ngại sự bành trướng
của CNXH.
- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, lại nắm độc quyền về bom
nguyên tử Mĩ muốn thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới, nhưng lại bị Liên Xô
cản đường.
b. Những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh
Hành động của Mĩ
Đối sách của Liên Xô
và các nước TBCN
và các nước XHCN
- Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra Học thuyết - Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ các nước
Tơruman, mở đầu cho chính sách chống Đông Âu, Trung Quốc,…khôi phục kinh tế
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 7
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Liên Xô và các nước XHCN
- Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch
Mácsan, viện trợ các nước Tây Âu 17 tỉ
USD để khôi phục kinh tế sau chiến tranh,
nhằm lôi kéo họ về phía mình
- Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập
khối quân sự NATO nhằm chống lại Liên
Xô và các nước XHCN
Giáo án Lịch sử 12
và xây dựng chế độ mới - XHCN
- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước XHCN
thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
để thúc đẩy sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau
giữa các nước
- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước XHCN
thành lập khối chính trị - quân sự Vácsava để
tăng cường sự phòng thủ và chống lại sự đe
dọa của Mĩ, phương Tây
Sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Vác sava đã xác lập rõ rệt cục diện hai phe,
từ đó Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết
thúc
1. Mục tiêu: Học sinh trình bày được những biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai
phe - TBCN và XHCN.
2. Tổ chức thực hiện
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 62, 63 SGK, kết hợp quan
sát những hình ảnh trình chiếu, cho biết:
+ Hình ảnh trên gợi cho em nhớ tới sự kiện nào? những sự kiện nào chứng tỏ xu thế
hòa hoãn giữa hai phe - TBCN và XHCN?
+ Vì sao hai siêu cường Liên Xô - Mĩ lại chấm dứt Chiến tranh lạnh?
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi
đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu.
- HS: Tìm hiểu nội dung trong SGK cùng với kiến thức thực tế để trả lời các câu hỏi
GV vừa nêu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
- GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích rồi chốt lại: GV cần nhấn mạnh xu thế hòa hoãn
giữa hai bên được thể hiện rõ nhất từ khi Tổng thống Liên Xô M. Góocbachốp lên cầm
quyền (1985). Ông đã kí kết với Mĩ nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ
thuật, trọng tâm là thỏa thuận thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí
chiến lược cũng như cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước. Trên cơ sở đó, tháng
12/1989, trong cuộc gặp không chính thức trên đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà
lãnh đạo Liên Xô là Tổng thống M. Góocbachốp và G. Bush (cha) đã chính thức cùng
tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh sau 43 năm kéo dài căng thẳng (1947 – 1989).
3. Gợi ý sản phẩm:
- Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe – TBCN và XHCN:
+ Tháng 11/1972, hai nước Đức kí Hiệp định lập mối quan hệ giữa Đông Đức và Tây
Đức làm giảm sự căng thẳng ở châu Âu.
+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và
Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
+ Tháng 8/1975, Mĩ, Canađa và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxinki nhằm đẩy
mạnh quan hệ hợp tác và giải quyết những vấn đề có liên quan giữa các nước bằng
phương pháp hòa bình.
+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ diễn ra nhiều cuộc gặp cấp cao
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 8
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Tháng 12/1989, Tổng thống G. Góocbachốp và G.Bush (cha) kí kết chấm dứt Chiến
tranh lạnh
- Nguyên nhân khiến Xô - Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh”:
+ Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt.
+ Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mỹ.
+ Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
+ Xô - Mỹ thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
- Ý nghĩa: chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ
tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực: Afganistan, Campuchia, Namibia…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về mâu thuẫn Đông - Tây và những khởi đầu
của Chiến tranh lạnh, sự kết thúc Chiến tranh lạnh và xu thế phát tiển của thế giới sau
Chiến tranh lạnh.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.
+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi:
1. Nêu những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN?
2. Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai pheTBCN và XHCN?
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ và gợi ý.
- GV tổ chức thảo luận và kết luận: GV có thể lựa chọn từ 3-5 HS hoàn thành sản
phẩm sớm và đầy đủ nhất trình bày kết quả trước lớp, các HS khác lắng nghe, bổ sung
và hoàn thiện phiếu cá nhân của mình.
- GV theo dõi, nhận xét và củng cố lại nội dung kiến thức của bài học. HS lắng nghe,
sau đó điều chỉnh và ghim sản phẩm vào vở ghi của mình.
3. Gợi ý sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp
Câu 1. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào
thời gian nào ?
A. Tháng 2/1945.
B. Tháng 3/1947.
C. Tháng 7/1947.
D. Tháng 4/1949.
Câu 2. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào ?
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989).
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Câu 3. Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?
A. Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
B. Kế hoạch Macsan và sự ra đời của của NATO.
D. Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava.
C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.
+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi như phần kiến thức đã trình bày ở trên.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 9
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
1. Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về những mâu thuẫn dẫn tới xung đột ở
các khu vực trên thế giới, kể cả khu vực biển Đông. Các biện pháp đấu tranh ôn hòa
nhằm bảo vệ hòa bình.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ:
1. Viết bài luận về những mưu đồ của Trung Quốc ở Biển Đông. Việt Nam cần làm gì
để bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
2. Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)
- HS về nhà làm việc (có thể trao đổi cùng bạn bè, thầy cô); nộp bài cho giáo viên; GV
nhận xét, đánh giá. (Có thể lấy điểm để khuyến khích học sinh)
3. Gợi ý sản phẩm:
1. Viết bài luận về những mưu đồ của Trung Quốc ở Biển Đông. Việt Nam cần làm gì
để bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
2. Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 10
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Ngày soạn: ……………………………..
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 3
Giáo án Lịch sử 12
Chương II - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Bài 2 - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) - Tiết 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn
gắn vết thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó là công cuộc xây dựng cơ
sở vật chất- kĩ thuật từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
- Học sinh có thể giải thích được một số khái niệm lịch sử: “Đông Âu”; “nhà nước dân
chủ nhân dân”, “hệ thống xã hội chủ nghĩa”...
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dự kiến các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học:
+ Thực hiện dạy học theo dự án.
+ Phương pháp: thuyết trình, phát vấn, hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp, lập
bảng biểu, kĩ thuật khăn trải bàn…
+ Có thể tích hợp: Âm nhạc, môn Văn học…
- Phương tiện:
+ Máy chiếu, máy vi tính.
+ SGK, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng kiến thức…
+ Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau CTTGII.
+ Tranh ảnh, phim tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông
Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài trước ở nhà và tìm hiểu trước câu hỏi SGK.
- Tìm hiểu tranh ảnh, phim tư liệu, nguồn kiến thức trên Internet; tài liệu tham khảo
khác liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Với việc HS quan sát một số hình ảnh về Liên Xô, các em có thể nhớ lại
đất nước mà bài học mới đề cập tới. Tuy nhiên, các em chưa biết đầy đủ và chi tiết tại
sao đất nước và vùng đất đó ảnh hưởng tới thế giới ra sao sau khi chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao tìm hiểu những điều chưa
biết sẽ được giải đáp trong bài học.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 11
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát những bức ảnh (không có chú thích khi
trình chiếu) và thảo luận một số vấn đề dưới đây:
1) Ba bức ảnh trên đề cập tới đất nước nào? Nêu những hiểu biết của em về con người
và đất nước đó.
2) Vị thế của đất nước đó trong cục diện thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Tùy theo tình hình của lớp học, GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá
nhân hoặc cặp đôi.
* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau. GV
lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Liên Xô
Hoạt động 1: Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950).
* Mục tiêu: Trình bày hậu quả chiến tranh; diễn biến, kết quả và ý nghĩa công cuộc
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy quan sát bảng thống kê, hình ảnh, đọc thông tin
SGK (trang 3, 4) và cho biết:
Nước
Liên Xô
Trung Quốc
Đức
Ba Lan
Nhật Bản
Nam Tư
Pháp
Italia
Anh
Mĩ
Tổng số người chết Tỉ lệ % so với dân
số năm 1939
27.000.000
16,2%
13.500.000
2,2%
5.600.000
7%
5.000.000
14%
2.200.000
3%
1.500.000
10%
630.000
1,5%
480.000
1,2%
382.000
1%
300.000
0,3%
Hình 4: Bảng thống kê số người chết ở 10 nước tham chiến chủ yếu trong Chiến tranh thế
giới thứ hai (nguồn Internet. http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/ho-so-su-kien/phongtrao-cong-san-cong-nhan-quoc-te)
1) Những tổn thất Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai? Từ tình
hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho Liên Xô sau chiến tranh là gì?
2) Biện pháp được Đảng, nhà nước và nhân dân Liên Xô đề ra để thực hiện nhiệm vụ
trên?
3) Kết quả công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. Cho biết ý
nghĩa của những thành tựu đó?
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi
đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu.
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp
HS khi các em gặp khó khăn.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 12
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- GV chốt kiến thức.
* Gợi ý sản phẩm:
1) Tổn thất Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Khoảng 27 triệu người chết; 1.710 thành phố, hơn 70.000 làng mạc, gần 32.000 nhà
máy, xí nghiệp… bị tàn phá.
- Đó là những tổn thất nặng nề hơn bất kì nước nào trong cuộc chiến.
- Sau chiến tranh, Liên Xô bị Mĩ và các nước Tây Âu bao vây, cô lập.
- Nhiệm vụ đặt ra sau chiến tranh: Tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương
chiến tranh.
2) Biện pháp:
- Đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950).
- Tinh thần tự lực tự cường.
3) Kết quả
+ Hoàn thành kế hoạch trước 5 năm lần thứ tư trước 9 tháng.
+ Công nghiệp: Tới năm 1950, tăng 73% (kế hoạch dự định tăng 48%).
+ Nông nghiệp: Một số ngành vượt mức trước chiến tranh.
+ Khoa học – kĩ thuật: Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
quyền hạt nhân của Mĩ; chứng tỏ sự phát triển vượt bậc về khoa học – kĩ thuật.
- Ý nghĩa: Khắc phục những tổn thất cuộc CTTG II gây ra, tạo niềm tin, nền tảng vững
chắc để Liên Xô tiếp tục công cuộc xây dựng CXNXH bị gián đoạn bởi cuộc CTTGII.
Hoạt động 2: Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu
những năm 70 của thế kỉ XX).
1. Mục tiêu: HS trình bày được kết quả, ý nghĩa những những thành tựu công cuộc
xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những
năm 70 của thế kỉ XX).
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS tự tìm hiểu ở nhà thời gian diễn ra các kế hoạch 5 năm lần
thứ 5, 6, 7 và phương hướng chính của các kế hoạch đó.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó tổ chức
hoạt động nhóm với các yêu cầu cụ thể như sau:
1) Nhóm 1,2: Tìm hiểu nội dung trong SGK và tài liệu tham khảo để hoàn thành bảng
kiến thức những thành tựu công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa
xã hội , chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX).
2) Nhóm 3,4: Thực hiện nhiệm vụ GV giao từ trước, trình bày tiểu sử của I.Gagarin,
đóng vai và tường thuật lại chuyến bay đầu tiên vào vũ trụ của con người.
- Trong quá trình HS làm việc GV cần chú ý đến các HS để có thể gợi ý, trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
- Học sinh trình bày xong, GV gọi các em nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV cung cấp
thêm hình ảnh và chốt kiến thức.
* Gợi ý sản phẩm:
Thành tựu công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và
chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 13
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Lĩnh vực
Thành tựu
- Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
Công nghiệp
(sau Mĩ), chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
- Năm 1957, là quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân
tạo lên khoảng không vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
Khoa học - kĩ
của loài người.
thuật
- Năm 1961, phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ
trụ I.Gagarin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất.
- Chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chính sách chung
sống hòa bình, quan hệ hữ nghị với tất cả các nước.
- Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành
Đối ngoại
độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức.
- Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng
thế giới.
Hoạt động 3: Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
1. Mục tiêu: HS trình bày được những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ CNXH ở Liên
Xô và Đông Âu. Tác động của sự sụp đổ đó đối với tình hình thế giới. Bài học kinh
nghiệm cho các nước ngày nay kiên định con đường CNXH rút ra từ sự sụp đổ đó.
2. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc thông tin SGK, tài liệu tham khảo và cho biết:
1. Nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân chủ yếu (trực tiếp) và nguyên nhân gián tiếp đưa
tới sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sa...
 








Các ý kiến mới nhất