Bài 1. Đo độ dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Tuyết Luân
Ngày gửi: 18h:56' 26-09-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nông Tuyết Luân
Ngày gửi: 18h:56' 26-09-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/9/2022
Ngày giảng: 16/9/2022 Lớp 6A1 …./…. Vắng ……………………………..
Lớp 6A2 …./…. Vắng ……………………………..
Lớp 6A3 …./…. Vắng ……………………………..
Tiết 8 – VL1
BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI ( Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
• Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài thường dùng.
• Nêu được đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
• Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo để đo chiều dài của vật.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ và trình bày .
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện nhiệm vụ
• 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
• Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước thông thường.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
• Hình ảnh hoặc 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ...
• Phiếu học tập
• Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: thước các loại, nắp chai các cỡ, ...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung:
- Quan sát hình vẽ và cho biết đoạn thẳng AB hay CD dài hơn?
- Muốn biết chính xác phải làm thế nào?
c) Sản phẩm:
Học sinh có thể có các câu trả lời sau:
- Đoạn CD dài hơn đoạn AB.
- Dùng thước kẻ để đo
- HS đọc kết quả
d) Tổ chức thực hiện:
- Hoạt động tiếp sức: một học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV: Em dùng thước nào?
- GV cho 1 vài em lên đo và đọc kết quả.
- GV: Từ đó cho HS thấy rằng giác quan của con người có thể cảm nhận sai một số hiện tượng và giúp các em nhận thức được tầm quan trọng phép đo bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài.
a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại các loại đơn vị đo chiều dài.
b) Nội dung:
1. Hãy kể tên những đơn vị đo chiều dài mà em biết?
2. Đổi đơn vị
a. 1,25m = .....dm b. 0,1dm = ....mm
c. ......mm = 0,1m d. ......cm = 0,5dm
3. Thông báo đơn vị chuẩn là mét (m) và giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác như in (inch), dặm (mile), đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như như đơn vị thiên văn (AU), Đơn vị năm ánh sáng (1y) và đơn vị nhỏ như micromet, nanomet, ángtronmet,
Em có biết:
Từ năm 1960, các nhà khoa học chính thức sử dụng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế gọi tắt là hệ SI (viết tắt từ tiếng Pháp Système International d/unites).
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
b) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là m.
2. a. 1,25m = 12,5 dm b. 0,1dm = 10mm
c. 100mm = 0,1m d. 5cm = 0,5dm
c) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
- GV giới thiệu đơn vị chuẩn trong hệ đơn vị đo lường Việt Nàm và một số đơn vị đo độ dài khác như in (inch), dặm (mile), ), đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như như đơn vị thiên văn (AU), Đơn vị năm ánh sáng (1y) và đơn vị nhỏ như micromet, nanomet, ángtronmet.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài.
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được các loại thước để đo chiều dài của vật.
b) Nội dung:
1. Hãy kể tên các dụng cụ đo chiều dài mà em biết.
2. GV giới thiệu một số loại thước ở hình 5.1a,b,c,d và yêu cầu hs nêu tên gọi?
3. GV thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN:
Từ đó, GV yêu cầu Hs xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân sau đây:
? Thước a và b, thước nào cho kết quả đo chính xác hơn?
c) Sản phẩm:
1. Dụng cụ đo chiều dài: thước dây, thước kẻ, thước mét, thước cuộn...
2.
3. (a): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,5cm
(b): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,1cm
(c): GHĐ: 15cm ; ĐCNN: 1cm
- Thước b vì ĐCNN càng nhỏ, kết quả đo càng chính xác
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm đôi trả lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
Hướng dẫn về nhà:
- Đọc mục III và thực hành đo chiều dài, độ dày sách KHTN 6
- Tiếp tục học
Ngày giảng: 16/9/2022 Lớp 6A1 …./…. Vắng ……………………………..
Lớp 6A2 …./…. Vắng ……………………………..
Lớp 6A3 …./…. Vắng ……………………………..
Tiết 8 – VL1
BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI ( Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
• Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài thường dùng.
• Nêu được đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
• Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo để đo chiều dài của vật.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ và trình bày .
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện nhiệm vụ
• 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
• Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước thông thường.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
• Hình ảnh hoặc 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ...
• Phiếu học tập
• Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: thước các loại, nắp chai các cỡ, ...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung:
- Quan sát hình vẽ và cho biết đoạn thẳng AB hay CD dài hơn?
- Muốn biết chính xác phải làm thế nào?
c) Sản phẩm:
Học sinh có thể có các câu trả lời sau:
- Đoạn CD dài hơn đoạn AB.
- Dùng thước kẻ để đo
- HS đọc kết quả
d) Tổ chức thực hiện:
- Hoạt động tiếp sức: một học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV: Em dùng thước nào?
- GV cho 1 vài em lên đo và đọc kết quả.
- GV: Từ đó cho HS thấy rằng giác quan của con người có thể cảm nhận sai một số hiện tượng và giúp các em nhận thức được tầm quan trọng phép đo bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài.
a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại các loại đơn vị đo chiều dài.
b) Nội dung:
1. Hãy kể tên những đơn vị đo chiều dài mà em biết?
2. Đổi đơn vị
a. 1,25m = .....dm b. 0,1dm = ....mm
c. ......mm = 0,1m d. ......cm = 0,5dm
3. Thông báo đơn vị chuẩn là mét (m) và giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác như in (inch), dặm (mile), đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như như đơn vị thiên văn (AU), Đơn vị năm ánh sáng (1y) và đơn vị nhỏ như micromet, nanomet, ángtronmet,
Em có biết:
Từ năm 1960, các nhà khoa học chính thức sử dụng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế gọi tắt là hệ SI (viết tắt từ tiếng Pháp Système International d/unites).
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
b) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là m.
2. a. 1,25m = 12,5 dm b. 0,1dm = 10mm
c. 100mm = 0,1m d. 5cm = 0,5dm
c) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
- GV giới thiệu đơn vị chuẩn trong hệ đơn vị đo lường Việt Nàm và một số đơn vị đo độ dài khác như in (inch), dặm (mile), ), đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như như đơn vị thiên văn (AU), Đơn vị năm ánh sáng (1y) và đơn vị nhỏ như micromet, nanomet, ángtronmet.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài.
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được các loại thước để đo chiều dài của vật.
b) Nội dung:
1. Hãy kể tên các dụng cụ đo chiều dài mà em biết.
2. GV giới thiệu một số loại thước ở hình 5.1a,b,c,d và yêu cầu hs nêu tên gọi?
3. GV thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN:
Từ đó, GV yêu cầu Hs xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân sau đây:
? Thước a và b, thước nào cho kết quả đo chính xác hơn?
c) Sản phẩm:
1. Dụng cụ đo chiều dài: thước dây, thước kẻ, thước mét, thước cuộn...
2.
3. (a): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,5cm
(b): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,1cm
(c): GHĐ: 15cm ; ĐCNN: 1cm
- Thước b vì ĐCNN càng nhỏ, kết quả đo càng chính xác
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm đôi trả lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
Hướng dẫn về nhà:
- Đọc mục III và thực hành đo chiều dài, độ dày sách KHTN 6
- Tiếp tục học
 









Các ý kiến mới nhất