vẻ đẹp của thơ ca

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm nguyễn Song Thư
Ngày gửi: 18h:47' 26-09-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 501
Nguồn:
Người gửi: Phạm nguyễn Song Thư
Ngày gửi: 18h:47' 26-09-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
0 người
Tổ: Ngữ văn
Ngày soạn 19/9/2022
Ngày dạy:25/9/2022
Giáo viên: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Tuần: 3
Tiết: 12 - 21
BÀI 2 – VẺ ĐẸP CỦA THƠ CA
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 11 tiết
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức
• Học sinh phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình).
• Học sinh nhận biết được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hai nền văn hóa khác nhau.
• Học sinh nhận biết và sửa được lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ, biết cách sửa những lỗi đó.
2.1 Về năng lực chung
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
2.2 Về năng lực đặc thù
• Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghề thuật của một tác phẩm thơ.
• Học sinh thuyết trình về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ.
3. Về phẩm chất
Học sinh yêu mến, trân trọng những vẻ đẹp của thơ ca và cuộc sống, biết nuôi dưỡng tâm hồn phong phú, có khả năng rung động trước cái đẹp.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
• Tri thức ngữ văn
• Chùm thơ Hai – cư Nhật Bản
• Thu hứng (Cảm xúc mùa thu – Đỗ Phủ)
• Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử)
• Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (Chu Văn Sơn)
Thực hành Tiếng Việt
• Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
Viết
• Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
Nói và nghe
• Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ
Củng cố mở rộng
• Văn bản Cánh đồng (Ngân hoa)
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh nhận biết được một số yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh phân tích được các yếu tố Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm thơ.
• 2. Về năng lực
• Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật cơ bản của tác phẩm thơ.
• Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh xác định vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác phẩm thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV chuẩn bị câu hỏi khởi động: Em hãy đọc lại một bài thơ mà em đã được học từ chương trình THCS đến THPT.
• Học sinh hoàn thành bảng K – W – L để tìm hiểu kiến thức về thơ và thơ trữ tình
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh suy nghĩ và dự trù câu trả lời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoàn thiện phiếu K – W – L
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ kiến thức đã biết và mong muốn về bài học
Bước 4. Kết luận, nhận định
Phần chuẩn bị bài trình chiếu và phiếu của giáo viên.
K
Điều em đã biết
W
Điều em muốn biết
L
em mong muốn biết thêm
Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Thơ ca là sáng tạo đặc biệt của con người. Nó là những sợi tơ rút ra từ cuộc sống và quay trở lại trang điểm cho cuộc sống bằng vẻ đẹp muôn màu của nó. Thơ ca đã có mặt cùng với sự phát triển của nhân loại suốt bao thời kì lịch sử và người ta cũng bắt đầu chú ý đến những vai trò, tác dụng kì diệu của nó đối với cuộc sống, đối với tâm hồn con người.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh nhận biết được một số
• yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh phân tích được các yếu tố Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm thơ.
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo viên đưa
• Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về thơ và thơ trữ tình.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên cho HS lựa chọn nhiệm vụ phù hợp với năng lực và sở thích. Chia nhóm và thảo luận
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm thơ và phân loại thơ? Lấy VD
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu khái niệm về thơ trữ tình các yếu tố của thơ trữ tình
Nhiệm vụ 3. Lựa chọn một bài thơ trữ tình và chỉ ra các yếu tố có trong bài thơ.
Nhiệm vụ 4. Dựa vào các đặc trưng của thơ trữ tình, sáng tác một bài thơ/đoạn thơ ngắn và nêu ý nghĩa
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về thần thoại và sử thi
Phiếu học tập – Phụ lục 1,2,3
Phần chia sẻ của Học sinh
I. Thơ
1. Khái niệm
Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, tuân theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định. Mô hình này làm nổi bật mối quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của ngôn từ thơ ca. Với hình thức ngôn từ như thế, thơ có khả năng diễn tả được những tình cảm mãnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới (Sách Kết nối tri thức với cuộc sống, tr43)
Ví dụ
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
( Đồng chí – Chính Hữu)
2. Phân loại thơ
- Thơ trữ tình - thơ tự sự - thơ trào phúng
- Thơ cách uật – Thơ tự do – Thơ văn xuôi
II. Thơ trữ tình
1. Khái niệm
Thơ trữ tình là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr43)
2. Các yếu tố của thơ trữ tình
a. Nhân vật trữ tình
- Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối quan hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
b. Hình ảnh thơ
- Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tác tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác đặc biệt là những ấn tượng thị giác cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
c. Vần thơ, nhịp điệu, nhạc điệu, đối, thi luật, thể thơ:
- Vần thơ: Là sự cộng hưởng, hòa âm theo quy luật giữa một số âm tiết trong hay cuối dòng thơ. Vần có chức năng liên kết các dòng tho và góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như giọng điệu của bài thơ.
- Nhịp điệu: Là những điểm ngắt hay ngừng theo chu kì nhất định trên văn bản do tác giả chủ động bố trí. Nhịp điệu chứa đựng sự lặp lại có biến đổi của các yếu tố ngôn ngữ và hình ảnh nhằm gợi ra cảm giác về sự vận động của sự sống và thể hiện cảm nhận thẩm mỹ về thế giới.
- Nhạc điệu: Là cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ngôn từ để lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc (âm hưởng, nhịp điệu). Trong thơ, những phương thức cơ bản để tạo nhạc điệu là gieo vần, điệp, phối hợp thanh điệu bằng – trắc.
- Đối: Là cách tổ chức lời văn thành hai vế cân xứng và sóng đôi với nhau cả về ý và lời. Căn cứ vào sự thuận chiều hay tương phản về ý và lời, có thể chia đôi thành hai loại: đối cân ( thuận chiều), đối chọi ( ngược chiều).
- Thi luật: Là toàn bộ những quy tắc tổ chức ngôn từ trong thơ như gieo vần, ngắt nhịp, hòa thanh, đối, phân bố số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài thơ,…
- Thể thơ: Là sự thống nhất giữa mô hình thi luật và loại hình nội dung của tác phẩm thơ. Các thể thơ đực hình thành và duy trì sự ổn định của chúng trong quá trinh phát triển của lịch sử văn học.
* Lưu ý các lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào các bài thơ đã học hãy đọc một bài thơ và nêu được các yếu tố: thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, cách tổ chức nhịp điệu, gieo vần trong bài thơ đó
b. Nội dung thực hiện
HS đọc tác phẩm thơ và liệt kê được các yếu tố đã được học.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện đọc và ghi lại các yếu tố của tác phẩm thơ như: thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, cách tổ chức nhịp điệu, gieo vần
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
GV và HS có thể tham khảo ví dụ sau
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng sững
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
- Nhân vật trữ tình: Nhân dân Việt Nam với niềm tự hòa về truyền thống yêu nước, đấu tranh của dân tộc
- Vần thơ: Hiệp vần chân “hoa” câu 2 và “hòa” câu 4
- Nhịp điệu: Cách ngắt nhịp uyển chuyển
“Sống vững chãi/ bốn ngàn năm/ sừng sững
Lưng đeo gươm/ tay mềm mại bút hoa
Trong và thật sáng/ đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang/ mà nhân ái, chan hòa.”
- Đối: Lưng đeo gươm – chiến đấu; tay mềm mại bút hoa – văn hóa; Sống hiên ngang – mạnh mẽ cứng rắn; nhân ái, chan hòa – tinh tế, dịu dàng, trọng tình nghĩa
- Thi luật: Mỗi câu có 8 chữ bắt vần chân ở câu 2 và 4
- Thể thơ: Thơ tự do 8 chữ
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào kiến thức đã học HS tự sáng tác một bài thơ theo thể thơ tự do.
b. Nội dung thực hiện: HS sáng tác một bài thơ chủ đề tự chọn theo thể thơ tự do.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện sáng tác và đọc trước lớp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
HS sáng tạo theo nội dung tự chọn
Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu về thơ và thơ trữ tình
Phụ lục 2. Rubic đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu về thơ và thơ trữ tình
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
Hình thức
(2 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(6 điểm)
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện
4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động
1 điểm
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
CHÙM THƠ HAI – CƯ NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh trình bày được những nét chính về tác giả và thể thơ Hai - cư
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh xác định được thể thơ, nhân vật trữ tình, nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thơ
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh sẽ:
+ Nhận diện hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ hai – cư và chỉ ra đặc điểm chung của các hình ảnh đấy
+ Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ của Ba – sô với các yếu tố thời gian và không gian
+ Phân tích được nội dung và nghệ thuật đặc sắc bài thơ của Chi – ô
+ Nhận xét tương quan giữa hai hình ảnh “con ốc” và “núi Fu – ji”
+ Đánh giá được nội dung ý nghĩa và tính triết lí trong bài thơ của Ba – sô, Chi - ô và Ít – sa
2. Về năng lực: Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
3. Về phẩm chất: Học sinh trân trọng những điều nhỏ bé, giản dị trong đời sống xung quanh. Nỗ lực, phấn đấu hết mình vì ước mơ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV cho HS chơi trò chơi đoán ô chữ tìm hiểu về văn hóa của đất nước Nhật Bản.
• HS theo dõi và nêu cảm nhận
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên thực hiện trình chiếu câu hỏi.
Học sinh suy nghĩ và sự đoán đáp án của ô chữ.
Sau trò chơi, GV đặt câu hỏi:
Con có cảm nhận như thế nào về nền văn hóa của đất nước Nhật Bản?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học:
Nhật Bản là nước đặc sắc về văn như kiến trúc, ẩm thực, hội họa, lối sống, nghệ thuật…Nay ta sẽ tìm hiểu về một loại thơ đặc trưng củavăn hóa Nhật Bản là thơ Hai- cư
Câu hỏi ô chữ và đáp án:
Câu 1: Đây là một nghệ thuật thưởng thức trà cũng như là một nét đặc trưng trong văn hóa Nhật Bản.
Đáp án: Trà đạo
Câu 2: Trang phục truyền thống của người Nhật là gì?
Đáp án: Kimono
Câu 3: Đây là loại rượu đặc trưng có từ ngàn xưa của xứ sở Phù Tang.
Đáp án: Rượu Sake
Câu 4: Đây là là dinh thự của gia đình hoàng gia Nhật gồm nhiều tòa nhà hành chính, cơ quan lưu trữ nhà nước, viện bảo tàng và các khu vườn xinh xắn.
Đáp án: Cung điện hoàng gia
Câu 5: Đây là tên của ngọn núi rất nổi tiếng ở Nhật Bản
Đáp án: Phú Sĩ
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh trình bày được những nét chính về tác giả và thể thơ Hai - cư
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh xác định được thể thơ, nhân vật trữ tình, nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thơ
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh sẽ:
+ Nhận diện hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ hai – cư và chỉ ra đặc điểm chung của các hình ảnh đấy
+ Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ của Ba – sô với các yếu tố thời gian và không gian
+ Phân tích được nội dung và nghệ thuật đặc sắc bài thơ của Chi – ô
+ Nhận xét tương quan giữa hai hình ảnh “con ốc” và “núi Fu – ji”
+ Đánh giá được nội dung ý nghĩa và tính triết lí trong bài thơ của Ba – sô, Chi - ô và Ít – sa
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về thơ Hai – cư và nội dung đặc sắc trong chùm thơ Hai – cư Nhật Bản.
• Học sinh thuyết trình – GV chốt ý và đánh giá sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm lựa chọn hình thức trình bày sản phẩm
+ Nhóm hoa anh đào: Tìm hiểu thông tin về thể thơ Hai – cư và các tác giả: Mát – chư – ô Ba sô, Chi – ô, Cô – ba – y – a – si Ít – sa.
+ Nhóm hoa triêu nhan: Chỉ ra hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ Hai – cư và cho biết đặc điểm chung của các hình ảnh ấy.
+ Nhóm con ốc nhỏ: Chỉ ra ý nghĩa của những hình ảnh trung tâm trong các bài thơ
+ Nhóm suy ngẫm: Rút ra ý nghĩa trong mỗi bài thơ Hai cư vừa tìm hiểu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút – Hoặc các nhóm đã chuẩn bị trước bài qua phần tự học.
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về nội dung – nghệ thuật các truyện thần thoại.
Nhà thơ Basho
Nhà thơ issa
GV cho HS xem hình ảnh minh họa cho bài thơ
GV cho HS xem thêm về hoa triêu nhan - một loại hoa có nhiều ở Nhật Bản
GV cho HS xem thêm về núi Phú Sĩ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ Hai – cư Nhật Bản
* Thể thơ:
- Hai cư là một thể thơ truyền thống độc đáo của Nhật Bản (thi quốc), được hình thành từ thế kỷ thứ XVI đến thế kỷ XVII có những thành tựu nổi bật.
- Hình thức: thơ Hai cư thuộc loại ngắn nhất thế giới (cả bài chỉ 17 âm tiết, ngắt thành 3 đoạn 5-7-5). Nguyên bản tiếng Nhật chỉ có một câu thơ.
+ Dòng 1: Giới thiệu.
+ Dòng 2: Tiếp tục ý trên và chuẩn bị cho dòng 3.
+ Dòng 3: Ý thơ kết lại nhưng không rõ ràng, mở ra những suy ngẫm, cảm xúc cho người đọc ngân nga, lan tỏa.
* Nội dung:
- Phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa thích hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy nội dung thường hướng đên một phong cảnh, một vài sự vật cụ thể, một tứ thơ, một cảm xúc, một suy tư… của người viết.
- Tứ thơ: khơi gợi xúc cảm, suy tư trong một khoảnh khắc hiện tại (quy tắc sử dụng "quý ngữ)
2. Tác giả
a. Mát – chư – ô Ba – sô
- Ông sinh năm 1644 mất năm 1694 là nhà thơ nổi tiếng của văn học Nhật.
- Ông có công lớn trong việc hoàn thiện thơ hai - cư đưa nó trở thành thể thơ độc đáo nhất của Nhật Bản.
b. Chi – ô
- Chi - ô (1703 – 17750
- Là người đánh dấu sự hiện diện của tác giả nữ trong truyền thống thơ Hai – cư
- Trước bà, thơ Hai – cư của tác giả nữ thường bị coi thường và quên lãng.
- Bà đã trở thành một tiếng nói thơ ca độc đáo, được nhiều người yêu thích.
c. Cô – ba – y – a – si Ít – sa
- Cô – ba – y – a – si Ít – sa ( 1763 – 1828)
- Là nhà thơ kiêm tu sĩ Phật giáo.
- Ông còn là họa sĩ tài ba, nổi tiếng với những bức tranh có đề các bài thơ Hai cư do chính ông sáng tác.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bài 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
1.1. Hình ảnh trung tâm và mối liên hệ với thời gian không gian.
- Hình ảnh trung tâm: Con quạ
- Không gian: một buổi chiều mùa thu ảm đạm
=> Hình ảnh cánh quả đậu trên cành khô trong bài thơ thứ nhất gợi lên một không gian chiều thu vắng lặng, đơn sơ, nhẹ nhàng.
=> Sự tương phản của thân hình đen nhỏ của con quạ với bóng tối bao la vô định của buổi chiều hôm
1.2. Màu sắc, sự đối lập tương phản trong bức tranh chiều thu
- Cành khô màu nâu xám, chim quạ chắc chắn là màu đen (hoặc xám).
=> Đây là những gam màu chủ đạo của hội họa thủy mặc, một loại hình nghệ thuật mà chân chính là màu nước đen và giấy trắng.
- Trên cành khô quạ đậu và chiều thu là hai phần hoàn toàn độc lập, tương phản với nhau. Một bên nhỏ hẹp, hiện hữu, một bên rộng lớn, mơ hồ.
- Mọi vật thể đối lập ấy đã tạo thành một chỉnh thể, một bức tranh hoàn chỉnh: trên cái nền hoang vắng mơ hồ của buổi chiều thu, nổi bật lên hình hài màu đen của một chú quạ đậu trên cành khô.
TIỂU KẾT: Hình ảnh trong bài thơ có lẽ phần nào thể hiện tâm cảm thi nhân mặc dù nó như chi được chớp lấy trong một ánh nhìn, một không gian, thời gian nhất định. Bài thơ mang nỗi buồn của buổi chiều tà, của lúc tàn thu, sự ngưng đọng, lặng im của cảnh vật... Giống như mọi bài thơ Hai-cư khác, cái tôi thi nhân không bao giờ xuất hiện trong thi phẩm nhưng từ những gì nhà thơ gửi gắm sẽ khởi sự cho trí tưởng tượng vô biên của độc giá.
Trong bài thơ này, yếu tố mùa củng thể hiện rất rõ ở từng câu chữ chứ không đợi đến quy ngữ cuối bài. Đây là bài thơ về mùa thu và thời điểm chính xác có lẽ là cuối thu, khi chim quạ đã xuất hiện, khi lá cây đã rụng hết chỉ còn lại cành khô.
Bài 2:
Ôi hoa triêu nhan
Dây gàu vương hoa bên giếng
Đành xin nước nhà bên.
2.1 Hình ảnh trung tâm và phát hiện của nhà thơ
- Hình ảnh “hoa triêu nhan” và “dây gàu” gợi lên trong tâm trí người đọc hình ảnh những bông hoa triêu nhan tím quấn vào sợi dây gàu bên giếng.
- Hoa triêu nhan vốn là một loại dây leo, đã quấn vào dây gàu để nở.
- Nhà thơ nhìn thấy sự sống, nhìn thấy cái đẹp, nhìn thấy Phật tánh trong đóa triêu nhan nhỏ nhoi nhưng bền bỉ.
2.2 Thông điệp của tác giả qua hình ảnh hoa triêu nhan và hành động “xin nước nhà bên”
- Trước cái đẹp, trước sự sống, nhà thơ nâng niu, trân trọng, không nỡ làm tổn thương nên bà chọn giải pháp “xin nước nhà bên”, để sự sống và cái đẹp được hiện hữu.
- Đây chính là tinh thần ý tại ngôn ngoại, lại cũng chính là sự vô ngôn của Thiền và là tính nhân văn của Phật giáo.
- Cần phải có một nội tâm tĩnh lặng, một tính cách dịu dàng và hơn cả là một tình thương lớn, một tấm lòng trắc ẩn lớn mới có cách hành xử như vậy. Một đóa triêu nhan mỏng manh làm tỏa sáng một tình thương mênh mông và cảm động.
Bài 3:
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
3.1 Hình tượng trung tâm và sự tương quan giữa hai hình ảnh.
- “Con ốc” nhỏ bé, chậm chạp, sống thụ động.
- “Núi Fu-ji” hùng vĩ, tráng lệ
- Câu thơ thứ hai "Kìa con ốc nhỏ" thể hiện sự xuất hiện nhỏ bé, bình dị của chú ốc nhỏ. Trạng thái chậm rì được đảo lên câu thơ đầu để nhấn mạnh trạng thái, đặc điểm của chú ốc bình dị nhỏ bé ấy.
- Câu thơ thứ ba "Trèo núi Fuji" chỉ có ba chữ tái hiện hình ảnh ngọn núi Phú Sĩ- biểu tượng Nhật Bản. Hình ảnh chú ốc sên nhỏ trèo chầm chậm lên núi Phú Sĩ - ngọn núi cao bậc nhất Nhật Bản.
3.2 Thông điệp và tính triết lý được gợi ra trong ba câu thơ.
- Bài thơ ngắn gọn súc tích, với hình thức độc đáo đã truyền tải thông điệp mang đầy tính nhân văn đến người đọc. Trên thực tế cuộc sống, mỗi người đều là chú ốc nhỏ bé bình dị nhưng đều ấp ủ một giấc mơ cháy bỏng của riêng cuộc đời mình. Sức mạnh nội tại của chính bản thân chúng ta là nguồn sức mạnh động lực để thúc đẩy đưa chúng ta lên đến đỉnh cao của cuộc đời mình. Nếu như chú ốc sên khát khao chinh phục núi Phú Sĩ thì mỗi người đều có một đỉnh cao của cuộc đời mình mà muốn chinh phục.
- Điều mà chúng ta cần làm đó chính là luôn luôn cố gắng không ngừng nghỉ trên hành trình, nỗ lực hết sức mình trên hành trình chinh phục lý tưởng sống của mình. Ta có thể đi chậm hơn so với người khác nhưng điều quan trọng đó chính là ta không ngừng lại mà luôn nỗ lực, kiên trì đến cùng với ước mơ của mình. Đó chính là điều làm nên ý nghĩa của cuộc sống của chúng ta.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cả 3 bài thơ ngắn gọn, sử dụng hình ảnh ẩn dụ của con vật, cây cối để truyền tải thông điệp sâu sắc, triết lý, đầy nhân văn.
2. Nội dung
Mỗi bài thơ đều mang đến cho người đọc giá trị nhân văn sâu sắc, ý nghĩa về cuộc sống.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về ba bài thơ Hai cư để thực hành viết kết nối với đọc.
b. Nội dung thực hiện
HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV với nội dung: Hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày về điều em thấy thú vị nhất ở thể thơ Hai cư.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm viết kết nối đọc
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
Bài làm mẫu
Hai-kư, loài hoa đậm hương sắc nhất của vườn hoa thơ ca Xứ sở Phù Tang – từ giữa thế kỉ XX đã vượt ra biên giới đất nước và trở thành tài sản chung của nhân loại: hai-kư thế giới (world haiku). Sáng tác hai-kư trở thành phong trào rộng khắp từ Đông sang Tây, từ những cây bút nghiệp dư đến với thơ vì lòng yêu cho đến những nhà thơ lớn như Paul Eluard, J. L. Borges…và điều thú vị nhất ở thể thơ này chính là ở đề tài phản ánh. Đề tài thơ hai-kư ưa chuộng những sự vật nhỏ bé, đa dạng với những rung cảm chân thành, giản dị, hồn nhiên mang sắc thái rất Nhật Bản. Đề tài thơ haikư là thế giới tự nó trong khoảnh khắc mang tính gợi cảm. Hai-kư rất giống loại tranh thuỷ mặc mà người Nhật ưa chuộng. Nó là một nét vẽ bất chợt hướng về thiên nhiên bốn mùa, phản ảnh vẻ đẹp và cảm xúc nội tâm của con người, thường được gọi chung là quý đề (kidai). Hai-kư là loại thơ có vẻ không trọng lời bên ngoài mà hướng vào cái bản chất bên trong. Ngôn ngữ dường như tự nhiên, không dụng công theo tinh thần “trực chỉ nhân tâm”. Ngôn ngữ hai-kư là loại tín hiệu ngôn ngữ phổ biến trong đời sống xung quanh được lọc qua những tâm hồn tinh khiết nên mang tính tín hiệu hằn sâu có sẵn trong tâm thức. Thơ hai-kư ít dùng tính từ, trạng từ với sự can thiệp của cái tôi chủ quan nhằm cụ thể hoá cảnh vật, mà nó chỉ dùng những từ mang tính chấm phá mà khái quát, giản dị mà hàm súc nhờ mối quan hệ giữa các từ như một dòng trôi chảy lửng lờ.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ với thơ trữ tình để đánh giá sự khác
nhau giữa hai thể loại thơ.
b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện một bài luận ngắn về một trong các chủ đề cho sẵn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài luận ngắn
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
Hướng dẫn
- Nội dung của thơ trữ tình là biểu hiện tư tưởng, tình cảm làm sống dậy cái thế giới chủ thể của hiện thực khách quan, giúp ta đi sâu vào thế giới của những suy tư tâm trạng, nỗi niềm.
- Thơ Hai cư phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa thích hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy nội dung thường hướng đên một phong cảnh, một vài sự vật cụ thể, một tứ thơ, một cảm xúc, một suy tư… của người viết.
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu về THỂ THƠ HAI – CƯ VÀ CÁC TÁC GIẢ
Phụ lục 2. Rubic chấm phần thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
Hình thức
(2 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(6 điểm)
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện
4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động
1 điểm
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
Phụ lục 3. Rubic chấm bài viết viết KẾT NỐI VỚI ĐỌC
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
Hình thức
(3 điểm)
1 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
Sai kết cấu đoạn
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Chuẩn kết câu đoạn
Không có lỗi chính tả
3 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(7 điểm)
1 – 4 điểm
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện
5 – 6 điểm
Nội dung đúng, đủ và trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
7 điểm
Nội dung đúng, đủ và trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo
Điểm
TỔNG
TIẾT 3: VĂN BẢN ĐỌC
THU HỨNG (CẢM XÚC MÙA THU)
ĐỖ PHỦ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh ghi nhớ một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối)
• Học sinh tìm hiểu và ghi nhớ một số nét chính về tác giả và tác phẩm
• Học sinh mô tả một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được thể hiện trong bài thơ Thu hứng
• Học sinh đối chiếu được hai bản dịch thơ với nguyên văn (thông qua bản dịch nghĩa) và chỉ ra chỗ hai bản dịch thơ chưa diễn đạt được sắc thái và ý nghĩa của nguyên văn
• Học sinh phân tích và cảm nhận được
◦ + Hình ảnh và từ ngữ gợi không khí mùa thu trong 4 câu đầu bài thơ
◦ + Nhân vật trữ tình được thể hiện qua câu số 5 và 6 của bài thơ
◦ + Khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai câu kết bài thơ
• Học sinh phân tích và chỉ ra được nỗi niềm thân phận của tác giả và ý nghĩa của bài thơ
• Học sinh đánh giá về ý kiến “câu nào trong bài thơ cũng thể hiện cảm xúc về mùa thu”.
2. Về năng lực
• Học sinh vận dụng năng lực cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản theo thể loại
• Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để viết kết nối đọc
3. Về phẩm chất: Học sinh thể hiện được tinh thần nhân đạo, đồng cảm với nỗi đau, số phận con người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV đặt vấn đề: Hãy nêu ít nhất 01 cảm nhất hoặc ấn tượng của con về mùa thu? Đối với những bạn chưa từng có kỉ niệm trải qua mùa thu, vậy mùa thu trong con được hình dung và cảm nhận như thế nào?
• HS suy nghĩ và trình bày các trải nghiệm của cá nhân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
GV dẫn dắt vào bài học
Nhà thơ Đỗ Phủ với những cảm hứng về mùa thu, mùa thu của Đỗ Phủ không chỉ đẹp mà còn gợi buồn.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh ghi nhớ một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối)
• Học sinh tìm hiểu và ghi nhớ một số nét chính về tác giả và tác phẩm
• Học sinh mô tả một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được thể hiện trong bài thơ Thu hứng
• Học sinh đối chiếu được hai bản dịch thơ với nguyên văn (thông qua bản dịch nghĩa) và chỉ ra chỗ hai bản dịch thơ chưa diễn đạt được sắc thái và ý nghĩa của nguyên văn
b. Nội dung thực hiện:
Học sinh thực hành thảo luận nhóm đôi tìm hiểu về thơ Đường, thơ Đường luật và tác giả, tác phẩm qua phiếu bài tập
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát phiếu học tập
HS đọc thông tin, tìm hiểu và hoàn thành phiếu tìm hiểu chung về thể thơ và những nét chính về tác giả, tác phẩm
Nhiệm vụ 1. Học sinh tìm hiểu về thơ Đường luật và chỉ ra những đặc điểm đó trong bài Thu hứng
Nhiệm vụ 2. Học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Nhiệm vụ 3. Học sinh đối chiếu bản nguyên văn với hai bản dịch thơ và chỉ ra điểm khác biệt
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tự lựa chọn nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
I. Thơ Đường, thơ Đường luật và bài thơ Thu hứng
a. Đặc trưng thơ Đường luật
- Khái niệm thơ Đường luật: Thơ Đường luật hay còn gọi là thơ cận thể, là thể thơ cách luật ngũ ngôn hoặc thất ngôn được đặt ra từ thời Đường ở Trung Quốc. (Từ điển thuật ngữ Văn học)
- Một số đặc trưng cơ bản
+ Cảm hứng chủ đạo
• Thơ u hoài về thế sự, nặng niềm ưu tư xã hội, đó là cảm hứng của nhà Nho.
• Hướng về tư tưởng Ðạo giáo yêu thiên nhiên, thích xa lánh việc đời, tư tưởng Lão Trang
• Hướng về Phật giáo, xa lánh đời nhưng vẫn còn gần nhân thế
+ Cấu trúc bố cục
• Đề - Thực – Luận – Kết: Bố cục giao nhiệm vụ cho mỗi phần
• Khai – Thừa – Chuyển – Hợp: Chỉ ra mối quan hệ liên tục giữa bốn phần
+ Luật
• Là cách sắp đặt tiếng bằng tiếng trắc trong các câu của một bài thơ
• Luật được bắt đầu bằng âm thanh của chữ thứ hai của câu thứ nhất.
• Nếu chữ thứ hai là thanh bằng thì gọi bài thơ luật bằng. Chữ thứ hai là thanh trắc thì gọi là bài thơ luật trắc.
+ Niêm
Là sự liên lạc về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ Đường luật. Hai câu thơ niêm với nhau khi nào chữ thứ hai của hai câu cùng theo một luật, hoặc là cùng bằng hoặ cùng trắc, bằng niêm bằng, trắc niêm trắc
+ Đối
• Đối là đặt hai câu đi song đôi cho ý với chữ trong hai câu ấy căn xứng với nhau (Đối tương phản hoặc tương hỗ)
• Đối ý là tìm hai câu có ý tưởng cân nhau mà đặt thành hai câu song nhau
• Đối chữ thì vừa phải đối thanh tức là B – T, T - B, vừa phải đối loại của chữ nghĩa, hai chữ tương tự loại (cùng danh, c
Tổ: Ngữ văn
Ngày soạn 19/9/2022
Ngày dạy:25/9/2022
Giáo viên: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Tuần: 3
Tiết: 12 - 21
BÀI 2 – VẺ ĐẸP CỦA THƠ CA
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 11 tiết
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức
• Học sinh phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình).
• Học sinh nhận biết được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hai nền văn hóa khác nhau.
• Học sinh nhận biết và sửa được lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ, biết cách sửa những lỗi đó.
2.1 Về năng lực chung
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
2.2 Về năng lực đặc thù
• Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghề thuật của một tác phẩm thơ.
• Học sinh thuyết trình về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ.
3. Về phẩm chất
Học sinh yêu mến, trân trọng những vẻ đẹp của thơ ca và cuộc sống, biết nuôi dưỡng tâm hồn phong phú, có khả năng rung động trước cái đẹp.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
• Tri thức ngữ văn
• Chùm thơ Hai – cư Nhật Bản
• Thu hứng (Cảm xúc mùa thu – Đỗ Phủ)
• Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử)
• Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (Chu Văn Sơn)
Thực hành Tiếng Việt
• Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
Viết
• Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
Nói và nghe
• Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ
Củng cố mở rộng
• Văn bản Cánh đồng (Ngân hoa)
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh nhận biết được một số yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh phân tích được các yếu tố Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm thơ.
• 2. Về năng lực
• Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật cơ bản của tác phẩm thơ.
• Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh xác định vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác phẩm thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV chuẩn bị câu hỏi khởi động: Em hãy đọc lại một bài thơ mà em đã được học từ chương trình THCS đến THPT.
• Học sinh hoàn thành bảng K – W – L để tìm hiểu kiến thức về thơ và thơ trữ tình
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh suy nghĩ và dự trù câu trả lời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoàn thiện phiếu K – W – L
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ kiến thức đã biết và mong muốn về bài học
Bước 4. Kết luận, nhận định
Phần chuẩn bị bài trình chiếu và phiếu của giáo viên.
K
Điều em đã biết
W
Điều em muốn biết
L
em mong muốn biết thêm
Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Thơ ca là sáng tạo đặc biệt của con người. Nó là những sợi tơ rút ra từ cuộc sống và quay trở lại trang điểm cho cuộc sống bằng vẻ đẹp muôn màu của nó. Thơ ca đã có mặt cùng với sự phát triển của nhân loại suốt bao thời kì lịch sử và người ta cũng bắt đầu chú ý đến những vai trò, tác dụng kì diệu của nó đối với cuộc sống, đối với tâm hồn con người.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh nhận biết được một số
• yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh phân tích được các yếu tố Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
• Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm thơ.
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo viên đưa
• Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về thơ và thơ trữ tình.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên cho HS lựa chọn nhiệm vụ phù hợp với năng lực và sở thích. Chia nhóm và thảo luận
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm thơ và phân loại thơ? Lấy VD
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu khái niệm về thơ trữ tình các yếu tố của thơ trữ tình
Nhiệm vụ 3. Lựa chọn một bài thơ trữ tình và chỉ ra các yếu tố có trong bài thơ.
Nhiệm vụ 4. Dựa vào các đặc trưng của thơ trữ tình, sáng tác một bài thơ/đoạn thơ ngắn và nêu ý nghĩa
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về thần thoại và sử thi
Phiếu học tập – Phụ lục 1,2,3
Phần chia sẻ của Học sinh
I. Thơ
1. Khái niệm
Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, tuân theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định. Mô hình này làm nổi bật mối quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của ngôn từ thơ ca. Với hình thức ngôn từ như thế, thơ có khả năng diễn tả được những tình cảm mãnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới (Sách Kết nối tri thức với cuộc sống, tr43)
Ví dụ
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
( Đồng chí – Chính Hữu)
2. Phân loại thơ
- Thơ trữ tình - thơ tự sự - thơ trào phúng
- Thơ cách uật – Thơ tự do – Thơ văn xuôi
II. Thơ trữ tình
1. Khái niệm
Thơ trữ tình là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr43)
2. Các yếu tố của thơ trữ tình
a. Nhân vật trữ tình
- Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối quan hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
b. Hình ảnh thơ
- Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tác tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác đặc biệt là những ấn tượng thị giác cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
c. Vần thơ, nhịp điệu, nhạc điệu, đối, thi luật, thể thơ:
- Vần thơ: Là sự cộng hưởng, hòa âm theo quy luật giữa một số âm tiết trong hay cuối dòng thơ. Vần có chức năng liên kết các dòng tho và góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như giọng điệu của bài thơ.
- Nhịp điệu: Là những điểm ngắt hay ngừng theo chu kì nhất định trên văn bản do tác giả chủ động bố trí. Nhịp điệu chứa đựng sự lặp lại có biến đổi của các yếu tố ngôn ngữ và hình ảnh nhằm gợi ra cảm giác về sự vận động của sự sống và thể hiện cảm nhận thẩm mỹ về thế giới.
- Nhạc điệu: Là cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ngôn từ để lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc (âm hưởng, nhịp điệu). Trong thơ, những phương thức cơ bản để tạo nhạc điệu là gieo vần, điệp, phối hợp thanh điệu bằng – trắc.
- Đối: Là cách tổ chức lời văn thành hai vế cân xứng và sóng đôi với nhau cả về ý và lời. Căn cứ vào sự thuận chiều hay tương phản về ý và lời, có thể chia đôi thành hai loại: đối cân ( thuận chiều), đối chọi ( ngược chiều).
- Thi luật: Là toàn bộ những quy tắc tổ chức ngôn từ trong thơ như gieo vần, ngắt nhịp, hòa thanh, đối, phân bố số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài thơ,…
- Thể thơ: Là sự thống nhất giữa mô hình thi luật và loại hình nội dung của tác phẩm thơ. Các thể thơ đực hình thành và duy trì sự ổn định của chúng trong quá trinh phát triển của lịch sử văn học.
* Lưu ý các lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào các bài thơ đã học hãy đọc một bài thơ và nêu được các yếu tố: thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, cách tổ chức nhịp điệu, gieo vần trong bài thơ đó
b. Nội dung thực hiện
HS đọc tác phẩm thơ và liệt kê được các yếu tố đã được học.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện đọc và ghi lại các yếu tố của tác phẩm thơ như: thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, cách tổ chức nhịp điệu, gieo vần
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
GV và HS có thể tham khảo ví dụ sau
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng sững
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
- Nhân vật trữ tình: Nhân dân Việt Nam với niềm tự hòa về truyền thống yêu nước, đấu tranh của dân tộc
- Vần thơ: Hiệp vần chân “hoa” câu 2 và “hòa” câu 4
- Nhịp điệu: Cách ngắt nhịp uyển chuyển
“Sống vững chãi/ bốn ngàn năm/ sừng sững
Lưng đeo gươm/ tay mềm mại bút hoa
Trong và thật sáng/ đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang/ mà nhân ái, chan hòa.”
- Đối: Lưng đeo gươm – chiến đấu; tay mềm mại bút hoa – văn hóa; Sống hiên ngang – mạnh mẽ cứng rắn; nhân ái, chan hòa – tinh tế, dịu dàng, trọng tình nghĩa
- Thi luật: Mỗi câu có 8 chữ bắt vần chân ở câu 2 và 4
- Thể thơ: Thơ tự do 8 chữ
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào kiến thức đã học HS tự sáng tác một bài thơ theo thể thơ tự do.
b. Nội dung thực hiện: HS sáng tác một bài thơ chủ đề tự chọn theo thể thơ tự do.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện sáng tác và đọc trước lớp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
HS sáng tạo theo nội dung tự chọn
Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu về thơ và thơ trữ tình
Phụ lục 2. Rubic đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu về thơ và thơ trữ tình
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
Hình thức
(2 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(6 điểm)
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện
4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động
1 điểm
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
CHÙM THƠ HAI – CƯ NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh trình bày được những nét chính về tác giả và thể thơ Hai - cư
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh xác định được thể thơ, nhân vật trữ tình, nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thơ
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh sẽ:
+ Nhận diện hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ hai – cư và chỉ ra đặc điểm chung của các hình ảnh đấy
+ Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ của Ba – sô với các yếu tố thời gian và không gian
+ Phân tích được nội dung và nghệ thuật đặc sắc bài thơ của Chi – ô
+ Nhận xét tương quan giữa hai hình ảnh “con ốc” và “núi Fu – ji”
+ Đánh giá được nội dung ý nghĩa và tính triết lí trong bài thơ của Ba – sô, Chi - ô và Ít – sa
2. Về năng lực: Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
3. Về phẩm chất: Học sinh trân trọng những điều nhỏ bé, giản dị trong đời sống xung quanh. Nỗ lực, phấn đấu hết mình vì ước mơ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV cho HS chơi trò chơi đoán ô chữ tìm hiểu về văn hóa của đất nước Nhật Bản.
• HS theo dõi và nêu cảm nhận
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên thực hiện trình chiếu câu hỏi.
Học sinh suy nghĩ và sự đoán đáp án của ô chữ.
Sau trò chơi, GV đặt câu hỏi:
Con có cảm nhận như thế nào về nền văn hóa của đất nước Nhật Bản?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học:
Nhật Bản là nước đặc sắc về văn như kiến trúc, ẩm thực, hội họa, lối sống, nghệ thuật…Nay ta sẽ tìm hiểu về một loại thơ đặc trưng củavăn hóa Nhật Bản là thơ Hai- cư
Câu hỏi ô chữ và đáp án:
Câu 1: Đây là một nghệ thuật thưởng thức trà cũng như là một nét đặc trưng trong văn hóa Nhật Bản.
Đáp án: Trà đạo
Câu 2: Trang phục truyền thống của người Nhật là gì?
Đáp án: Kimono
Câu 3: Đây là loại rượu đặc trưng có từ ngàn xưa của xứ sở Phù Tang.
Đáp án: Rượu Sake
Câu 4: Đây là là dinh thự của gia đình hoàng gia Nhật gồm nhiều tòa nhà hành chính, cơ quan lưu trữ nhà nước, viện bảo tàng và các khu vườn xinh xắn.
Đáp án: Cung điện hoàng gia
Câu 5: Đây là tên của ngọn núi rất nổi tiếng ở Nhật Bản
Đáp án: Phú Sĩ
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh trình bày được những nét chính về tác giả và thể thơ Hai - cư
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh xác định được thể thơ, nhân vật trữ tình, nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thơ
• Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh sẽ:
+ Nhận diện hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ hai – cư và chỉ ra đặc điểm chung của các hình ảnh đấy
+ Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ của Ba – sô với các yếu tố thời gian và không gian
+ Phân tích được nội dung và nghệ thuật đặc sắc bài thơ của Chi – ô
+ Nhận xét tương quan giữa hai hình ảnh “con ốc” và “núi Fu – ji”
+ Đánh giá được nội dung ý nghĩa và tính triết lí trong bài thơ của Ba – sô, Chi - ô và Ít – sa
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về thơ Hai – cư và nội dung đặc sắc trong chùm thơ Hai – cư Nhật Bản.
• Học sinh thuyết trình – GV chốt ý và đánh giá sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm lựa chọn hình thức trình bày sản phẩm
+ Nhóm hoa anh đào: Tìm hiểu thông tin về thể thơ Hai – cư và các tác giả: Mát – chư – ô Ba sô, Chi – ô, Cô – ba – y – a – si Ít – sa.
+ Nhóm hoa triêu nhan: Chỉ ra hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ Hai – cư và cho biết đặc điểm chung của các hình ảnh ấy.
+ Nhóm con ốc nhỏ: Chỉ ra ý nghĩa của những hình ảnh trung tâm trong các bài thơ
+ Nhóm suy ngẫm: Rút ra ý nghĩa trong mỗi bài thơ Hai cư vừa tìm hiểu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút – Hoặc các nhóm đã chuẩn bị trước bài qua phần tự học.
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về nội dung – nghệ thuật các truyện thần thoại.
Nhà thơ Basho
Nhà thơ issa
GV cho HS xem hình ảnh minh họa cho bài thơ
GV cho HS xem thêm về hoa triêu nhan - một loại hoa có nhiều ở Nhật Bản
GV cho HS xem thêm về núi Phú Sĩ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ Hai – cư Nhật Bản
* Thể thơ:
- Hai cư là một thể thơ truyền thống độc đáo của Nhật Bản (thi quốc), được hình thành từ thế kỷ thứ XVI đến thế kỷ XVII có những thành tựu nổi bật.
- Hình thức: thơ Hai cư thuộc loại ngắn nhất thế giới (cả bài chỉ 17 âm tiết, ngắt thành 3 đoạn 5-7-5). Nguyên bản tiếng Nhật chỉ có một câu thơ.
+ Dòng 1: Giới thiệu.
+ Dòng 2: Tiếp tục ý trên và chuẩn bị cho dòng 3.
+ Dòng 3: Ý thơ kết lại nhưng không rõ ràng, mở ra những suy ngẫm, cảm xúc cho người đọc ngân nga, lan tỏa.
* Nội dung:
- Phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa thích hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy nội dung thường hướng đên một phong cảnh, một vài sự vật cụ thể, một tứ thơ, một cảm xúc, một suy tư… của người viết.
- Tứ thơ: khơi gợi xúc cảm, suy tư trong một khoảnh khắc hiện tại (quy tắc sử dụng "quý ngữ)
2. Tác giả
a. Mát – chư – ô Ba – sô
- Ông sinh năm 1644 mất năm 1694 là nhà thơ nổi tiếng của văn học Nhật.
- Ông có công lớn trong việc hoàn thiện thơ hai - cư đưa nó trở thành thể thơ độc đáo nhất của Nhật Bản.
b. Chi – ô
- Chi - ô (1703 – 17750
- Là người đánh dấu sự hiện diện của tác giả nữ trong truyền thống thơ Hai – cư
- Trước bà, thơ Hai – cư của tác giả nữ thường bị coi thường và quên lãng.
- Bà đã trở thành một tiếng nói thơ ca độc đáo, được nhiều người yêu thích.
c. Cô – ba – y – a – si Ít – sa
- Cô – ba – y – a – si Ít – sa ( 1763 – 1828)
- Là nhà thơ kiêm tu sĩ Phật giáo.
- Ông còn là họa sĩ tài ba, nổi tiếng với những bức tranh có đề các bài thơ Hai cư do chính ông sáng tác.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bài 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
1.1. Hình ảnh trung tâm và mối liên hệ với thời gian không gian.
- Hình ảnh trung tâm: Con quạ
- Không gian: một buổi chiều mùa thu ảm đạm
=> Hình ảnh cánh quả đậu trên cành khô trong bài thơ thứ nhất gợi lên một không gian chiều thu vắng lặng, đơn sơ, nhẹ nhàng.
=> Sự tương phản của thân hình đen nhỏ của con quạ với bóng tối bao la vô định của buổi chiều hôm
1.2. Màu sắc, sự đối lập tương phản trong bức tranh chiều thu
- Cành khô màu nâu xám, chim quạ chắc chắn là màu đen (hoặc xám).
=> Đây là những gam màu chủ đạo của hội họa thủy mặc, một loại hình nghệ thuật mà chân chính là màu nước đen và giấy trắng.
- Trên cành khô quạ đậu và chiều thu là hai phần hoàn toàn độc lập, tương phản với nhau. Một bên nhỏ hẹp, hiện hữu, một bên rộng lớn, mơ hồ.
- Mọi vật thể đối lập ấy đã tạo thành một chỉnh thể, một bức tranh hoàn chỉnh: trên cái nền hoang vắng mơ hồ của buổi chiều thu, nổi bật lên hình hài màu đen của một chú quạ đậu trên cành khô.
TIỂU KẾT: Hình ảnh trong bài thơ có lẽ phần nào thể hiện tâm cảm thi nhân mặc dù nó như chi được chớp lấy trong một ánh nhìn, một không gian, thời gian nhất định. Bài thơ mang nỗi buồn của buổi chiều tà, của lúc tàn thu, sự ngưng đọng, lặng im của cảnh vật... Giống như mọi bài thơ Hai-cư khác, cái tôi thi nhân không bao giờ xuất hiện trong thi phẩm nhưng từ những gì nhà thơ gửi gắm sẽ khởi sự cho trí tưởng tượng vô biên của độc giá.
Trong bài thơ này, yếu tố mùa củng thể hiện rất rõ ở từng câu chữ chứ không đợi đến quy ngữ cuối bài. Đây là bài thơ về mùa thu và thời điểm chính xác có lẽ là cuối thu, khi chim quạ đã xuất hiện, khi lá cây đã rụng hết chỉ còn lại cành khô.
Bài 2:
Ôi hoa triêu nhan
Dây gàu vương hoa bên giếng
Đành xin nước nhà bên.
2.1 Hình ảnh trung tâm và phát hiện của nhà thơ
- Hình ảnh “hoa triêu nhan” và “dây gàu” gợi lên trong tâm trí người đọc hình ảnh những bông hoa triêu nhan tím quấn vào sợi dây gàu bên giếng.
- Hoa triêu nhan vốn là một loại dây leo, đã quấn vào dây gàu để nở.
- Nhà thơ nhìn thấy sự sống, nhìn thấy cái đẹp, nhìn thấy Phật tánh trong đóa triêu nhan nhỏ nhoi nhưng bền bỉ.
2.2 Thông điệp của tác giả qua hình ảnh hoa triêu nhan và hành động “xin nước nhà bên”
- Trước cái đẹp, trước sự sống, nhà thơ nâng niu, trân trọng, không nỡ làm tổn thương nên bà chọn giải pháp “xin nước nhà bên”, để sự sống và cái đẹp được hiện hữu.
- Đây chính là tinh thần ý tại ngôn ngoại, lại cũng chính là sự vô ngôn của Thiền và là tính nhân văn của Phật giáo.
- Cần phải có một nội tâm tĩnh lặng, một tính cách dịu dàng và hơn cả là một tình thương lớn, một tấm lòng trắc ẩn lớn mới có cách hành xử như vậy. Một đóa triêu nhan mỏng manh làm tỏa sáng một tình thương mênh mông và cảm động.
Bài 3:
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
3.1 Hình tượng trung tâm và sự tương quan giữa hai hình ảnh.
- “Con ốc” nhỏ bé, chậm chạp, sống thụ động.
- “Núi Fu-ji” hùng vĩ, tráng lệ
- Câu thơ thứ hai "Kìa con ốc nhỏ" thể hiện sự xuất hiện nhỏ bé, bình dị của chú ốc nhỏ. Trạng thái chậm rì được đảo lên câu thơ đầu để nhấn mạnh trạng thái, đặc điểm của chú ốc bình dị nhỏ bé ấy.
- Câu thơ thứ ba "Trèo núi Fuji" chỉ có ba chữ tái hiện hình ảnh ngọn núi Phú Sĩ- biểu tượng Nhật Bản. Hình ảnh chú ốc sên nhỏ trèo chầm chậm lên núi Phú Sĩ - ngọn núi cao bậc nhất Nhật Bản.
3.2 Thông điệp và tính triết lý được gợi ra trong ba câu thơ.
- Bài thơ ngắn gọn súc tích, với hình thức độc đáo đã truyền tải thông điệp mang đầy tính nhân văn đến người đọc. Trên thực tế cuộc sống, mỗi người đều là chú ốc nhỏ bé bình dị nhưng đều ấp ủ một giấc mơ cháy bỏng của riêng cuộc đời mình. Sức mạnh nội tại của chính bản thân chúng ta là nguồn sức mạnh động lực để thúc đẩy đưa chúng ta lên đến đỉnh cao của cuộc đời mình. Nếu như chú ốc sên khát khao chinh phục núi Phú Sĩ thì mỗi người đều có một đỉnh cao của cuộc đời mình mà muốn chinh phục.
- Điều mà chúng ta cần làm đó chính là luôn luôn cố gắng không ngừng nghỉ trên hành trình, nỗ lực hết sức mình trên hành trình chinh phục lý tưởng sống của mình. Ta có thể đi chậm hơn so với người khác nhưng điều quan trọng đó chính là ta không ngừng lại mà luôn nỗ lực, kiên trì đến cùng với ước mơ của mình. Đó chính là điều làm nên ý nghĩa của cuộc sống của chúng ta.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cả 3 bài thơ ngắn gọn, sử dụng hình ảnh ẩn dụ của con vật, cây cối để truyền tải thông điệp sâu sắc, triết lý, đầy nhân văn.
2. Nội dung
Mỗi bài thơ đều mang đến cho người đọc giá trị nhân văn sâu sắc, ý nghĩa về cuộc sống.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về ba bài thơ Hai cư để thực hành viết kết nối với đọc.
b. Nội dung thực hiện
HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV với nội dung: Hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày về điều em thấy thú vị nhất ở thể thơ Hai cư.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm viết kết nối đọc
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
Bài làm mẫu
Hai-kư, loài hoa đậm hương sắc nhất của vườn hoa thơ ca Xứ sở Phù Tang – từ giữa thế kỉ XX đã vượt ra biên giới đất nước và trở thành tài sản chung của nhân loại: hai-kư thế giới (world haiku). Sáng tác hai-kư trở thành phong trào rộng khắp từ Đông sang Tây, từ những cây bút nghiệp dư đến với thơ vì lòng yêu cho đến những nhà thơ lớn như Paul Eluard, J. L. Borges…và điều thú vị nhất ở thể thơ này chính là ở đề tài phản ánh. Đề tài thơ hai-kư ưa chuộng những sự vật nhỏ bé, đa dạng với những rung cảm chân thành, giản dị, hồn nhiên mang sắc thái rất Nhật Bản. Đề tài thơ haikư là thế giới tự nó trong khoảnh khắc mang tính gợi cảm. Hai-kư rất giống loại tranh thuỷ mặc mà người Nhật ưa chuộng. Nó là một nét vẽ bất chợt hướng về thiên nhiên bốn mùa, phản ảnh vẻ đẹp và cảm xúc nội tâm của con người, thường được gọi chung là quý đề (kidai). Hai-kư là loại thơ có vẻ không trọng lời bên ngoài mà hướng vào cái bản chất bên trong. Ngôn ngữ dường như tự nhiên, không dụng công theo tinh thần “trực chỉ nhân tâm”. Ngôn ngữ hai-kư là loại tín hiệu ngôn ngữ phổ biến trong đời sống xung quanh được lọc qua những tâm hồn tinh khiết nên mang tính tín hiệu hằn sâu có sẵn trong tâm thức. Thơ hai-kư ít dùng tính từ, trạng từ với sự can thiệp của cái tôi chủ quan nhằm cụ thể hoá cảnh vật, mà nó chỉ dùng những từ mang tính chấm phá mà khái quát, giản dị mà hàm súc nhờ mối quan hệ giữa các từ như một dòng trôi chảy lửng lờ.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ với thơ trữ tình để đánh giá sự khác
nhau giữa hai thể loại thơ.
b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện một bài luận ngắn về một trong các chủ đề cho sẵn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài luận ngắn
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
Hướng dẫn
- Nội dung của thơ trữ tình là biểu hiện tư tưởng, tình cảm làm sống dậy cái thế giới chủ thể của hiện thực khách quan, giúp ta đi sâu vào thế giới của những suy tư tâm trạng, nỗi niềm.
- Thơ Hai cư phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa thích hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy nội dung thường hướng đên một phong cảnh, một vài sự vật cụ thể, một tứ thơ, một cảm xúc, một suy tư… của người viết.
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu về THỂ THƠ HAI – CƯ VÀ CÁC TÁC GIẢ
Phụ lục 2. Rubic chấm phần thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
Hình thức
(2 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(6 điểm)
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện
4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động
1 điểm
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
Phụ lục 3. Rubic chấm bài viết viết KẾT NỐI VỚI ĐỌC
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
Hình thức
(3 điểm)
1 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
Sai kết cấu đoạn
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Chuẩn kết câu đoạn
Không có lỗi chính tả
3 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(7 điểm)
1 – 4 điểm
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện
5 – 6 điểm
Nội dung đúng, đủ và trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
7 điểm
Nội dung đúng, đủ và trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo
Điểm
TỔNG
TIẾT 3: VĂN BẢN ĐỌC
THU HỨNG (CẢM XÚC MÙA THU)
ĐỖ PHỦ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh ghi nhớ một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối)
• Học sinh tìm hiểu và ghi nhớ một số nét chính về tác giả và tác phẩm
• Học sinh mô tả một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được thể hiện trong bài thơ Thu hứng
• Học sinh đối chiếu được hai bản dịch thơ với nguyên văn (thông qua bản dịch nghĩa) và chỉ ra chỗ hai bản dịch thơ chưa diễn đạt được sắc thái và ý nghĩa của nguyên văn
• Học sinh phân tích và cảm nhận được
◦ + Hình ảnh và từ ngữ gợi không khí mùa thu trong 4 câu đầu bài thơ
◦ + Nhân vật trữ tình được thể hiện qua câu số 5 và 6 của bài thơ
◦ + Khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai câu kết bài thơ
• Học sinh phân tích và chỉ ra được nỗi niềm thân phận của tác giả và ý nghĩa của bài thơ
• Học sinh đánh giá về ý kiến “câu nào trong bài thơ cũng thể hiện cảm xúc về mùa thu”.
2. Về năng lực
• Học sinh vận dụng năng lực cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản theo thể loại
• Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để viết kết nối đọc
3. Về phẩm chất: Học sinh thể hiện được tinh thần nhân đạo, đồng cảm với nỗi đau, số phận con người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV đặt vấn đề: Hãy nêu ít nhất 01 cảm nhất hoặc ấn tượng của con về mùa thu? Đối với những bạn chưa từng có kỉ niệm trải qua mùa thu, vậy mùa thu trong con được hình dung và cảm nhận như thế nào?
• HS suy nghĩ và trình bày các trải nghiệm của cá nhân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
GV dẫn dắt vào bài học
Nhà thơ Đỗ Phủ với những cảm hứng về mùa thu, mùa thu của Đỗ Phủ không chỉ đẹp mà còn gợi buồn.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh ghi nhớ một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối)
• Học sinh tìm hiểu và ghi nhớ một số nét chính về tác giả và tác phẩm
• Học sinh mô tả một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được thể hiện trong bài thơ Thu hứng
• Học sinh đối chiếu được hai bản dịch thơ với nguyên văn (thông qua bản dịch nghĩa) và chỉ ra chỗ hai bản dịch thơ chưa diễn đạt được sắc thái và ý nghĩa của nguyên văn
b. Nội dung thực hiện:
Học sinh thực hành thảo luận nhóm đôi tìm hiểu về thơ Đường, thơ Đường luật và tác giả, tác phẩm qua phiếu bài tập
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát phiếu học tập
HS đọc thông tin, tìm hiểu và hoàn thành phiếu tìm hiểu chung về thể thơ và những nét chính về tác giả, tác phẩm
Nhiệm vụ 1. Học sinh tìm hiểu về thơ Đường luật và chỉ ra những đặc điểm đó trong bài Thu hứng
Nhiệm vụ 2. Học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Nhiệm vụ 3. Học sinh đối chiếu bản nguyên văn với hai bản dịch thơ và chỉ ra điểm khác biệt
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tự lựa chọn nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
I. Thơ Đường, thơ Đường luật và bài thơ Thu hứng
a. Đặc trưng thơ Đường luật
- Khái niệm thơ Đường luật: Thơ Đường luật hay còn gọi là thơ cận thể, là thể thơ cách luật ngũ ngôn hoặc thất ngôn được đặt ra từ thời Đường ở Trung Quốc. (Từ điển thuật ngữ Văn học)
- Một số đặc trưng cơ bản
+ Cảm hứng chủ đạo
• Thơ u hoài về thế sự, nặng niềm ưu tư xã hội, đó là cảm hứng của nhà Nho.
• Hướng về tư tưởng Ðạo giáo yêu thiên nhiên, thích xa lánh việc đời, tư tưởng Lão Trang
• Hướng về Phật giáo, xa lánh đời nhưng vẫn còn gần nhân thế
+ Cấu trúc bố cục
• Đề - Thực – Luận – Kết: Bố cục giao nhiệm vụ cho mỗi phần
• Khai – Thừa – Chuyển – Hợp: Chỉ ra mối quan hệ liên tục giữa bốn phần
+ Luật
• Là cách sắp đặt tiếng bằng tiếng trắc trong các câu của một bài thơ
• Luật được bắt đầu bằng âm thanh của chữ thứ hai của câu thứ nhất.
• Nếu chữ thứ hai là thanh bằng thì gọi bài thơ luật bằng. Chữ thứ hai là thanh trắc thì gọi là bài thơ luật trắc.
+ Niêm
Là sự liên lạc về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ Đường luật. Hai câu thơ niêm với nhau khi nào chữ thứ hai của hai câu cùng theo một luật, hoặc là cùng bằng hoặ cùng trắc, bằng niêm bằng, trắc niêm trắc
+ Đối
• Đối là đặt hai câu đi song đôi cho ý với chữ trong hai câu ấy căn xứng với nhau (Đối tương phản hoặc tương hỗ)
• Đối ý là tìm hai câu có ý tưởng cân nhau mà đặt thành hai câu song nhau
• Đối chữ thì vừa phải đối thanh tức là B – T, T - B, vừa phải đối loại của chữ nghĩa, hai chữ tương tự loại (cùng danh, c
 








Các ý kiến mới nhất