Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền My
Ngày gửi: 17h:51' 25-09-2022
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền My
Ngày gửi: 17h:51' 25-09-2022
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm
XÂY DỰNG SỔ TRUYỀN THỐNG LỚP EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết đóng góp công sức xây dựng Sổ truyền thống của lớp.
- Giáo dục HS lòng tự hào là một thành viên của lớp và có ý thức bảo vệ danh dự, truyền thống của lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một cuốn sổ bìa cứng khổ 19 x 26 cm
- Ảnh chụp chung cả lớp. Ảnh chụp từng cá nhân.
- Thông tin cá nhân, các nhóm, lớp.
- Bút , hồ dán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị thông tin của lớp: các thành tích về học tập, rèn luyện đạo đức, văn nghệ các năm học, báo tường…
- Yêu cầu mỗi HS một bảng tự thuật
- GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi HS và ghi biệt danh HS.
2. Tiến hành làm sổ truyền thống:
- Ban biên tập thu thập thông tin, tranh ảnh
-Sắp xếp tranh ảnh thông tin theo từng loại.
- Tổng hợp, biên tập lại các thông tin.
- Trình bày trang trí sổ truyền thống
- GV và HS cùng nhau hoànthiện sổ truyền thống từ đầu năm đến khi ra trường.
- Theo dõi giúp đỡ các em làm sổ
- HS thống nhất nội dung làm sổ.
-HS làm bảng tự thuật:
- Họ tên, biệt danh, ngày sinh, quê quán, sở thích, năng khiếu môn học yêu thích, thành tích các mặt.
- Ban bin tập thống nhất trang trí:
+ Trang bìa: tên trường , lớp, Sổ truyền thống.
+ Ảnh chụp cả lớp, giới thiệu chung tập thể lớp.
+Sơ đồ lớp, ghi tên biệt danh
+ Ảnh GVCN, tự thuật
+Mỗi trang mỗi ảnh chụp và tự thuật của từng HS.
-Sau đó mỗi HS tự ghi cảm nghĩ của mình về mái trường, về lớp, về thầy cô, bạn bè
3. Nhận xét:
- Nhắc HS giữ sổ tryền thống
- Nhận xét cách làm việc của các em.
- Các em hãy chuẩn bị 1 số đò dùng học tập hoặc đồ dùng cá nhân như sách, vở, quần áo,… mà các em không sử dụng để quyên góp ủng hộ những bạn khó khăn.
-----------------------------------------------------------
Tiết 2 Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu nước, đoàn kết. Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
GDKNS: XĐ giá trị, thể hiện sự thông cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- GV nhận xét, KL:
- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”.
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành- Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- GV treo bảng đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?
- HS trả lời
5. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại nội dung của bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Tiết 3 Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố việc gọi tên, kí hiệu và nhận biết được quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Củng cố và rèn kỹ năng chuyển đổi các số đo độ dài và giải được các bài toán với các số đo độ dài.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Yêu thích học toán, cẩn thận, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- Hát
- HS nghe
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
GV đánh giá
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
135m = 1350dm
342dm = 3420cm
15cm = 150mm
1mm= cm
1cm = m
1m = km
- HS nêu
- HS chia sẻ
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình chữ nhật.
- HS đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
- HS đọc bài toán
- HS làm bài
Giải:
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
- HS đo và tính.
4. Củng cố, dặn dò.
- Kể tên các đơn vị đo độ dài và nêu mối quan hệ của chúng.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------
Tiết 4 Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt được.
- Học sinh lắng nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo cáo kết quả.
Giai đoạn
Hình
minh họa
Đặc điểm
Tuổi vị thành niên
Từ 10 – 19 tuổi
1
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Từ 20 – 60 tuổi
2 - 3
- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
Tuổi già
Từ 60 - 65 tuổi trở lên
4
- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
*Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của con người có lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển của tuổi học sinh
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình chuẩn bị
- Học sinh giới thiệu người trong ảnh với các bạn trong nhóm.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
- 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì.
- Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta không e ngại, lo sợ về những biến đổi của cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự lôi kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ thể phát triển toàn diện
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà của em ?
- HS nghe và thực hiện
- HS nêu
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại phần bài học.
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chiều Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 2 Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ.
- Biết tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa với từ cho trước. Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT 3.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Chăm chỉ, tích cực. Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất.
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Phi nghĩa là gì?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Học sinh nêu
5. Củng cố, dặn dò :
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Tiết 2 Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Củng cố việc gọi tên, kí hiệu và nhận biết được quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. Củng cố việc chuyển đổi các số đo độ dài và giải được các bài toán với các số đo khối lượng.
- HS nắm chắc tên các đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ của các đơn vị đo, vận dụng linh hoạt vào làm các bài tập.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Yêu thích học toán. Cẩn thận, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d.
- Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
- 1kg = 10hg
- 1kg = yến
- Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
- Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé =đơn vị lớn hơn).
- HS đọc
- Học sinh làm bài.
a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét .
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS giải bài toán sau:
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?
- HS làm bài
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850 + 350 = 1200 (kg)
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
1200 – 200 = 1000 (kg)
1000 kg = 1 tấn
Đáp số: 1 tấn
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại tên các đơn vi đo khối lượng.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3 Tiếng Việt
ÔN LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh. Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trước thành 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi trong ngày.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Trách nhiệm, chăm chỉ khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Ghi chép và dàn ý sau khi quan sát từ trước.
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Mở đầu:
- Yc HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- Nhận xét và đánh giá.
* Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yc tiết học.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1: Hãy ghi những điều em đã quan sát được về buổi sáng ở trên cánh đồng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu cầu của bài 1?
- Yc HS làm nháp.
- Gọi HS trình bày.
VD: Buổi sáng mùa thu mát mẻ, những bông lúa chin vàng hẵn còn ươn ướt bởi những giọt sương sớm.
Bài 2: Hãy dựa vào các quan sát trên và viết một dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh cánh đồng vào buổi sáng.
- Yc HS làm việc cá nhân, lập dàn ý vào vở.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại. Lưu ý HS cách tả cảnh theo trình tự thời gian và sự thay đổi của cảnh, những đặc điểm nổi bật, ...
3. Vận dụng:
- Em hãy phát triển một ý trong phần dàn ý thành một, hai câu văn giàu hình ảnh
4. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- 2 – 3 HS nêu.
- HS lắng nghe.
- Lớp đọc thầm theo
- HS xác định yc: ghi lại những quan sát
Sương tan dần, trời mùa thu trong lành, cao vút, gió bay thoảng qua mát lạnh, đồng lúa chin vàng, hương lúa lan tỏa khắp nơi,
- Đàn cò bay lả bay la.
- Các bác nông dân vừa đi vừa trò chuyện.
- HS làm vào nháp.
- HS nối tiếp nhau trình bày. HS khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yc.
- HS làm vở.
VD:MB: Mỗi mùa lúa chin, làng em lại ngập tràn trong không khi tươi mới, vui mừng nhộn nhịp. Nhìn cánh đồng lúa chin, long em……
TB: Không khí buổi sớm se se lạnh , những giọt sương mai…..
• Sương tan dần, Bầu trời,…….
• Đồng lúa đã chin vàng, hương lúa lan tỏa khắp mọi nơi.
• Xa xa các bác nông dân đi thăm lúa cùng bàn tán về vụ mùa năm nay…….
• Hai bên bờ mương, các bác nông dân trồng rau muống, rau đay họ không để phí một tấc đất nào….
KB: Nắng đã lên cao mà em cứ ngắm mãi cái dải lụa vàng ấy, em tin chắc năm nay các bác nông dân được một mùa vàng bội thu.
- Một số HS đọc phần ghi chép.
- Lớp nhận xét - khen những bài viết sáng tạo, có ý riêng
- HS lắng n- HS đọc yc.
• HS thực hành nói miệng
• HS về xem lại và hoàn thiện dàn ý.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ. Thuộc lòng 1, 2 khổ thơ. HS thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ với giọng vui, tự hào.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu nước, nhân ái. HS đoàn kết, bảo vệ cuộc sống bình yên của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.
b. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: giáo viên ghi bảng.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo cáo, chia sẻ trước lớp
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm như mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu.
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc
- Học sinh đọc lại.
3. HĐ luyện tập, thực hành- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
- Học sinh chú ý.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em.
- HS nghe
- Lắng nghe và thực hiện
4. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài.
- GV bật nhạc bài hát.
- HS nêu
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Tiết 2 Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê(BT2,BT3). Rèn kĩ năng nghe- viết.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Chăm chỉ, yêu nước. Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí đứng ở hàng của mình, rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a. Chuẩn bị viết chính tả.
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta?
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai.
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét
b. HĐ viết bài chính tả.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- Học sinh viết bài
- HS soát lỗi.
c. HĐ nhận xét bài.
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- GV nhận xét nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- HS xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút mực.
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- GV nhận xét chữa bài
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và “nghĩa”
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm cuối.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
- Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi:
- Dấu thanh được đặt trong âm chính.
- Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác.
- HS trả lời
5. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Tiết 3 Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Củng cố kĩ năng tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Củng cố kĩ năng giải bài toán với các số đo dài, khối lượng.
- Vận dụng làm tốt các bài tập.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở , bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung :
5km 750m = ….. m
3km 98m = ….. m
12m 60cm = ….. cm
2865m = ….. km ….. m
4072m = ….. km ….. m
684dm = ….. m ….. dm
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS phân tích đề
+ Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai trường thu gom được, có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Đổi:
1 tấn 300kg = 1300kg
2 tấn 700kg = 2700kg
- Nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS phân tích đề
+ Hình bên gồm những hình nào tạo thành?
+ Muốn tính được diện tích hình bên ta làm thế nào?
- Hướng dẫn giải vào vở.
- GV nhận xét, kết luận
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra chéo
+ Biết cả hai trường thu gom được bao nhiêu kg giấy vụn.
+ Toán về quan hệ tỉ lệ
Giải
Đổi 1tấn 300kg = 1300kg
2tấn 700kg = 2700kg
Số giấy vụn cả 2 trường góp là:
1300 + 2700 = 4000 (kg)
Đổi 4000 kg = 4 tấn
4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 lần
4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:
50000 x 2 = 100000 (cuốn)
Đáp số: 100000 cuốn.
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
+ Hình chữ nhậtABCD và hình vuông CEMN
+ Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Giải
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
6 x 14 = 84 (m2)
Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2)
Đáp số: 133 m2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 20m, chiều rộng là 12m. Giữa vườn người ta xây một bể nước hình vuông cạnh là 2m, còn lại là trồng rau và làm lối đi. Tính diện tích trồng rau và làm lối đi ?
- HS làm bài
Giải
Diện tích mảnh vườn:
20 x 12 = 240 (m2)
Diện tích xây bể nước:
4 x 4 = 16 (m2)
Diện tích trồng rau và làm lối đi
240 – 16 = 224 (m2)
Đáp số: 224 m2
4. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại các mối qua hệ giữa các đơn vị đo độ, dài, khối lượng?
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Tiết 4 Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được ý ngh
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm
XÂY DỰNG SỔ TRUYỀN THỐNG LỚP EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết đóng góp công sức xây dựng Sổ truyền thống của lớp.
- Giáo dục HS lòng tự hào là một thành viên của lớp và có ý thức bảo vệ danh dự, truyền thống của lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một cuốn sổ bìa cứng khổ 19 x 26 cm
- Ảnh chụp chung cả lớp. Ảnh chụp từng cá nhân.
- Thông tin cá nhân, các nhóm, lớp.
- Bút , hồ dán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị thông tin của lớp: các thành tích về học tập, rèn luyện đạo đức, văn nghệ các năm học, báo tường…
- Yêu cầu mỗi HS một bảng tự thuật
- GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi HS và ghi biệt danh HS.
2. Tiến hành làm sổ truyền thống:
- Ban biên tập thu thập thông tin, tranh ảnh
-Sắp xếp tranh ảnh thông tin theo từng loại.
- Tổng hợp, biên tập lại các thông tin.
- Trình bày trang trí sổ truyền thống
- GV và HS cùng nhau hoànthiện sổ truyền thống từ đầu năm đến khi ra trường.
- Theo dõi giúp đỡ các em làm sổ
- HS thống nhất nội dung làm sổ.
-HS làm bảng tự thuật:
- Họ tên, biệt danh, ngày sinh, quê quán, sở thích, năng khiếu môn học yêu thích, thành tích các mặt.
- Ban bin tập thống nhất trang trí:
+ Trang bìa: tên trường , lớp, Sổ truyền thống.
+ Ảnh chụp cả lớp, giới thiệu chung tập thể lớp.
+Sơ đồ lớp, ghi tên biệt danh
+ Ảnh GVCN, tự thuật
+Mỗi trang mỗi ảnh chụp và tự thuật của từng HS.
-Sau đó mỗi HS tự ghi cảm nghĩ của mình về mái trường, về lớp, về thầy cô, bạn bè
3. Nhận xét:
- Nhắc HS giữ sổ tryền thống
- Nhận xét cách làm việc của các em.
- Các em hãy chuẩn bị 1 số đò dùng học tập hoặc đồ dùng cá nhân như sách, vở, quần áo,… mà các em không sử dụng để quyên góp ủng hộ những bạn khó khăn.
-----------------------------------------------------------
Tiết 2 Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu nước, đoàn kết. Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
GDKNS: XĐ giá trị, thể hiện sự thông cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- GV nhận xét, KL:
- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”.
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành- Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- GV treo bảng đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?
- HS trả lời
5. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại nội dung của bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Tiết 3 Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố việc gọi tên, kí hiệu và nhận biết được quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Củng cố và rèn kỹ năng chuyển đổi các số đo độ dài và giải được các bài toán với các số đo độ dài.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Yêu thích học toán, cẩn thận, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- Hát
- HS nghe
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
GV đánh giá
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
135m = 1350dm
342dm = 3420cm
15cm = 150mm
1mm= cm
1cm = m
1m = km
- HS nêu
- HS chia sẻ
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình chữ nhật.
- HS đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
- HS đọc bài toán
- HS làm bài
Giải:
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
- HS đo và tính.
4. Củng cố, dặn dò.
- Kể tên các đơn vị đo độ dài và nêu mối quan hệ của chúng.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------
Tiết 4 Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt được.
- Học sinh lắng nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo cáo kết quả.
Giai đoạn
Hình
minh họa
Đặc điểm
Tuổi vị thành niên
Từ 10 – 19 tuổi
1
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Từ 20 – 60 tuổi
2 - 3
- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
Tuổi già
Từ 60 - 65 tuổi trở lên
4
- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
*Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của con người có lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển của tuổi học sinh
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình chuẩn bị
- Học sinh giới thiệu người trong ảnh với các bạn trong nhóm.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
- 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì.
- Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta không e ngại, lo sợ về những biến đổi của cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự lôi kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ thể phát triển toàn diện
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà của em ?
- HS nghe và thực hiện
- HS nêu
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại phần bài học.
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chiều Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 2 Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ.
- Biết tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa với từ cho trước. Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT 3.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Chăm chỉ, tích cực. Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất.
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Phi nghĩa là gì?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Học sinh nêu
5. Củng cố, dặn dò :
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Tiết 2 Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Củng cố việc gọi tên, kí hiệu và nhận biết được quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. Củng cố việc chuyển đổi các số đo độ dài và giải được các bài toán với các số đo khối lượng.
- HS nắm chắc tên các đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ của các đơn vị đo, vận dụng linh hoạt vào làm các bài tập.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Yêu thích học toán. Cẩn thận, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d.
- Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
- 1kg = 10hg
- 1kg = yến
- Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
- Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé =đơn vị lớn hơn).
- HS đọc
- Học sinh làm bài.
a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét .
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS giải bài toán sau:
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?
- HS làm bài
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850 + 350 = 1200 (kg)
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
1200 – 200 = 1000 (kg)
1000 kg = 1 tấn
Đáp số: 1 tấn
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại tên các đơn vi đo khối lượng.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3 Tiếng Việt
ÔN LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh. Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trước thành 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi trong ngày.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Trách nhiệm, chăm chỉ khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Ghi chép và dàn ý sau khi quan sát từ trước.
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Mở đầu:
- Yc HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- Nhận xét và đánh giá.
* Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yc tiết học.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1: Hãy ghi những điều em đã quan sát được về buổi sáng ở trên cánh đồng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu cầu của bài 1?
- Yc HS làm nháp.
- Gọi HS trình bày.
VD: Buổi sáng mùa thu mát mẻ, những bông lúa chin vàng hẵn còn ươn ướt bởi những giọt sương sớm.
Bài 2: Hãy dựa vào các quan sát trên và viết một dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh cánh đồng vào buổi sáng.
- Yc HS làm việc cá nhân, lập dàn ý vào vở.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại. Lưu ý HS cách tả cảnh theo trình tự thời gian và sự thay đổi của cảnh, những đặc điểm nổi bật, ...
3. Vận dụng:
- Em hãy phát triển một ý trong phần dàn ý thành một, hai câu văn giàu hình ảnh
4. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- 2 – 3 HS nêu.
- HS lắng nghe.
- Lớp đọc thầm theo
- HS xác định yc: ghi lại những quan sát
Sương tan dần, trời mùa thu trong lành, cao vút, gió bay thoảng qua mát lạnh, đồng lúa chin vàng, hương lúa lan tỏa khắp nơi,
- Đàn cò bay lả bay la.
- Các bác nông dân vừa đi vừa trò chuyện.
- HS làm vào nháp.
- HS nối tiếp nhau trình bày. HS khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yc.
- HS làm vở.
VD:MB: Mỗi mùa lúa chin, làng em lại ngập tràn trong không khi tươi mới, vui mừng nhộn nhịp. Nhìn cánh đồng lúa chin, long em……
TB: Không khí buổi sớm se se lạnh , những giọt sương mai…..
• Sương tan dần, Bầu trời,…….
• Đồng lúa đã chin vàng, hương lúa lan tỏa khắp mọi nơi.
• Xa xa các bác nông dân đi thăm lúa cùng bàn tán về vụ mùa năm nay…….
• Hai bên bờ mương, các bác nông dân trồng rau muống, rau đay họ không để phí một tấc đất nào….
KB: Nắng đã lên cao mà em cứ ngắm mãi cái dải lụa vàng ấy, em tin chắc năm nay các bác nông dân được một mùa vàng bội thu.
- Một số HS đọc phần ghi chép.
- Lớp nhận xét - khen những bài viết sáng tạo, có ý riêng
- HS lắng n- HS đọc yc.
• HS thực hành nói miệng
• HS về xem lại và hoàn thiện dàn ý.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ. Thuộc lòng 1, 2 khổ thơ. HS thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ với giọng vui, tự hào.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu nước, nhân ái. HS đoàn kết, bảo vệ cuộc sống bình yên của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.
b. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: giáo viên ghi bảng.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo cáo, chia sẻ trước lớp
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm như mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu.
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc
- Học sinh đọc lại.
3. HĐ luyện tập, thực hành- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
- Học sinh chú ý.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em.
- HS nghe
- Lắng nghe và thực hiện
4. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài.
- GV bật nhạc bài hát.
- HS nêu
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Tiết 2 Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê(BT2,BT3). Rèn kĩ năng nghe- viết.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Chăm chỉ, yêu nước. Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí đứng ở hàng của mình, rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a. Chuẩn bị viết chính tả.
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta?
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai.
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét
b. HĐ viết bài chính tả.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- Học sinh viết bài
- HS soát lỗi.
c. HĐ nhận xét bài.
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- GV nhận xét nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- HS xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút mực.
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- GV nhận xét chữa bài
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và “nghĩa”
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm cuối.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
- Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi:
- Dấu thanh được đặt trong âm chính.
- Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác.
- HS trả lời
5. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Tiết 3 Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Củng cố kĩ năng tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Củng cố kĩ năng giải bài toán với các số đo dài, khối lượng.
- Vận dụng làm tốt các bài tập.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở , bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung :
5km 750m = ….. m
3km 98m = ….. m
12m 60cm = ….. cm
2865m = ….. km ….. m
4072m = ….. km ….. m
684dm = ….. m ….. dm
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS phân tích đề
+ Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai trường thu gom được, có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Đổi:
1 tấn 300kg = 1300kg
2 tấn 700kg = 2700kg
- Nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS phân tích đề
+ Hình bên gồm những hình nào tạo thành?
+ Muốn tính được diện tích hình bên ta làm thế nào?
- Hướng dẫn giải vào vở.
- GV nhận xét, kết luận
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra chéo
+ Biết cả hai trường thu gom được bao nhiêu kg giấy vụn.
+ Toán về quan hệ tỉ lệ
Giải
Đổi 1tấn 300kg = 1300kg
2tấn 700kg = 2700kg
Số giấy vụn cả 2 trường góp là:
1300 + 2700 = 4000 (kg)
Đổi 4000 kg = 4 tấn
4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 lần
4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:
50000 x 2 = 100000 (cuốn)
Đáp số: 100000 cuốn.
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
+ Hình chữ nhậtABCD và hình vuông CEMN
+ Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Giải
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
6 x 14 = 84 (m2)
Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2)
Đáp số: 133 m2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 20m, chiều rộng là 12m. Giữa vườn người ta xây một bể nước hình vuông cạnh là 2m, còn lại là trồng rau và làm lối đi. Tính diện tích trồng rau và làm lối đi ?
- HS làm bài
Giải
Diện tích mảnh vườn:
20 x 12 = 240 (m2)
Diện tích xây bể nước:
4 x 4 = 16 (m2)
Diện tích trồng rau và làm lối đi
240 – 16 = 224 (m2)
Đáp số: 224 m2
4. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại các mối qua hệ giữa các đơn vị đo độ, dài, khối lượng?
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Tiết 4 Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được ý ngh
 








Các ý kiến mới nhất