Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 12h:00' 19-09-2022
Dung lượng: 490.0 KB
Số lượt tải: 555
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 12h:00' 19-09-2022
Dung lượng: 490.0 KB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích:
0 người
KĨ THUẬT
Tuần 15 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu nhắc lại các mũi khâu thường, khâu đột thưa, thêu móc xích.
- GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo đường vạch dấu, khâu thường, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường, khâu đột thưa, đột mau, khâu viền đường gấp mép vải bằng thêu lướt vặn, thêu móc xích.
- GV nhận xét dùng tranh quy trình để củng cố kiến thức về cắt, khâu, thêu đã học.
HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn.
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng, ý thích như:
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn giản như hình bông hoa, gà con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
HĐ3: GV đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
- Đánh giá kết quả làm việc.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân
+ Khâu thường được thực hiện theo chiều từ phải sang trái và luân phiên lên kim, xuống kim cách đều nhau theo đường dấu.. . .
- Trước khi cắt vải phải vạch dấu để cắt cho chính xác.. .
- HS lắng nghe
- Mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn.
- HS thực hành làm sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm trong nhóm
- Chọn s/p đẹp trưng bày trước lớp
- Vận dụng cắt, khâu, thêu trong các trang phục hàng ngày
- Tiếp tục tạo sản phẩm mới, đẹp từ các kiến thức đã học.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KĨ THUẬT
Tuần 16 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 2)
Ngày dạy: ....../..../......
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
* HĐ 1: HS thực hành
- HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn .
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn chọn sản phẩm: sản phẩm tự chọn được thực hiện bằng cách vận dụng những kĩ thuật cắt khâu thêu đã học .
- GV nhận xét
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm
Cá nhân
- HS bắt đầu thêu tiếp tục .
- Học sinh thực hiện cá nhân -> trao đổi nhóm.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thêu xong chuẩn bị trình bày sản phẩm
* HĐ 2: Trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Cho học sinh đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt, có sáng tạo.
- Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm vật liệu: Chỉ, vải,...
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp.
- Đánh giá, nhận xét
- HS nhận xét bài làm của bạn, tuyên dương những bài thêu đẹp
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Thực hành cắt, khâu, thêu tại nhà.
- Tiếp tục tạo sản phẩm từ cắt, khâu, thêu
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KĨ THUẬT
Tuần 17 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 3)
Ngày dạy: ..../..../20...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
* Việc 1: Hoạt động cả lớp
- Tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương trình .
- GV nhận xét
*Việc 2: Hoạt động cá nhân
- HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn .
- Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một sản phẩm đã chọn .
- Gợi ý 1 số sản phẩm
1 / Cắt khâu, thêu khăn tay .
2 / Cắt khâu, thêu túi rút dây
3 / Cắt khâu, thêu các sản phẩm khác .
a ) Váy em bé
b ) Gối ôm
* Cắt khâu thêu khăn tay cần những gì và thực hiện như thế nảo ?
* Cắt khâu túi rút dây như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS làm
* Cắt khâu thêu váy em bé ra sao ?
- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn có thể chọn tùy theo ý thích
- GV đến bàn quan sát nhận xét, trợ giúp cho đối tượng HS M1+M2
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm
Cá nhân
-HS nhắc lại các mũi thêu đã học
- HS lựa chọn theo ý thích và khả năng thực hiện sản phẩm đơn giản .
- HS thực hành cá nhân
+ Vải cạnh 20 x 10cm , kẻ đường dấu 4 cạnh khâu gấp mép .
+ Vẽ mẫu vào khăn, hoa, gà, vịt, cây, thuyền, cây nấm … có thể khâu tên mình .
+ Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần .
+ Vạch dấu vẽ cổ tay, thân áo cắt theo đường vạch dấu. Khâu viền đường gấp mép cổ áo, gấu áo, thân áo, thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu và váy
* HĐ 2: Trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Cho học sinh đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt, có sáng tạo.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp.
- Đánh giá, nhận xét
- HS nhận xét bài làm của bạn, tuyên dương những bài thêu đẹp
- Thực hành cắt, khâu, thêu tại nhà.
- Tiếp tục tạo sản phẩm từ cắt, khâu, thêu
KĨ THUẬT
TUẦN 18 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- HS hát bài hát khởi động:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- TBVN điều hành
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức cắt, khâu, thêu để tạo sản phẩm có tính ứng dụng trong cuộc sống
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Thực hành cắt, khâu, thêu:
- HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn .
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn chọn sản phẩm: sản phẩm tự chọn được thực hiện bằng cách vận dụng những kĩ thuật cắt khâu thêu đó học .
- GV quan sát và hướng dẫn những HS còn lúng túng
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- Các tiêu chuẩn đánh giá.
+ Sản phẩm đúng kĩ thuật.
+ Mũi khâu, thêu tương đồi đều, phẳng.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS lựa chọn tùy theo khả năng và ý thíchđể thực hành .
- HS bắt đầu thêu tiếp tục .
- HS thờu xong trỡnh bày sản phẩm
- HS trưng bày các sản phẩm của mình đã hoàn thành .
- HS tự đánh giá sản phẩm.
- Ghi nhớ các kiến thức về cắt, khâu, thêu
- Tiếp tục tạo các sản phẩm đẹp và lạ mắt từ cắt, khâu, thêu
TUẦN 19 KĨ THUẬT
LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA
Ngày dạy : ..../..../20...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Nắm được một số diều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa ở nước ta
2. Kĩ năng
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
3. Phẩm chất
- HS yêu thích công việc trồng rau, hoa.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa.
- HS: Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa hoặc vật thật
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được lợi ích của việc trồng rau, hoa.
Nắm được một số diều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa ở nước ta
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- GV treo tranh H.1 SGK.
+ Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của việc trồng rau?
+ Gia đình em thường sử dụng những loại rau nào làm thức ăn?
+ Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn ở gia đình?
+ Rau còn được sử dụng để làm gì?
- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau. Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người dễ tiêu hoá. Vì vậy rau không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta.
- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi:
+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng hoa?
- GV nhận xét trả lời của HS và kết luận về lợi ích của việc trồng rau hoa theo nội dung SGK.
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta.
* GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?
- GV gợi ý với kiến thức Tự nhiên –Xã hội, Địa lí để HS trả lời:
+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm?
- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau, hoa phát triển quanh năm. Nước ta có nhiều loại rau, hoa dễ trồng: rau muống, rau cải, cải xoong, xà lách, hoa hồng, hoa cúc …Vì vậy nghề trồng rau, hoa ở nước ta ngày càng phát triển.
- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- GV tóm tắt những nội dung chính của bài học theo phần ghi nhớ trong khung và cho HS đọc.
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS quan sát hình.
+ Rau làm thức ăn hằng ngày, rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người, dùng làm thức ăn cho vật nuôi…
+ Rau muống, rau dền, rau cải, rau mồng tơi, …
+ Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu canh.
+ Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm …
- HS lắng nghe – Liên hệ việc ăn rau trong bữa ăn hàng ngày
+ Hoa dùng để trang trí, làm đẹp (hoa hồng, hoa cúc, lay ơn,....Hoa dùng pha nước uống (hoa tam thất),....
- HS lắng nghe
Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
+ Vì vậy muốn trồng rau, hoa đạt kết quả, chúng ta phải có hiểu biết về kĩ thuật trồng và chăm sóc.
+ Điều kiện khí hậu, đất đai nước ta rất thuậnlợi cho việc trồng rau, hoa.Yêu cầu về đất trồng, dụng cụ, vật liệu đơn giản.
- HS lắng nghe
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS cả lớp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Liên hệ việc trồng rau hoa tại gia đình, địa phương.
- Tìm hiểu về thời gian sống và lợi ích của các cây rau hoa đó.
TUẦN 20 KĨ THUẬT
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA
Ngày dạy : ....../...../20....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
2. Kĩ năng
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, tích cực trồng rau, cây xanh BVMT.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh.
- HS: Sưu tầm một số dụng cụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Nêu lợi ích của việc trồng rau, hoa?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Rau dùng làm thực phẩm, làm thuốc; hoa dùng để trang trí,...
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng:
+ Kể tên một số hạt giống rau, hoa mà em biết?
+ Ở gia đình em thường bón phân nào cho rau và hoa? Theo em dùng loại phân nào tốt nhất?
+ Chúng ta nên trồng rau, hoa vào những nơi đất như thế nào thì cây phát triển tốt?
- GV chốt các vật liệu: hạt giống, phân bón, đất trồng
HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những dụng cụ chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng:
+ Em hãy cho biết lưỡi và cán cuốc được bằng gì?
+ Dầm xới nó có mấy bộ phận, được dùng để làm gì?
+ Theo em cào được dùng để làm gì?
+ Quan sát hình 4b, em hãy nêu cách cầm vồ?
+ Quan sát hình 5,em hãy gọi tên từng loại bình tưới nước?
- GV kết luận theo SGK: Các dụng cụ trồng ra, hoa: cuốc, dầm xới, cào, vồ đập đất, bình tưới
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS tự đọc thông tin trong sách và trả lời:
a. Hạt giống:
+ Hạt rau: Cải, muống, mồng tơi,…
+ Hạt hoa: Cúc vạn thọ, cúc đại đoá,…
b. Bón phân:
+ Phân chuồng, phân xanh, vi sinh,..
+ Tuỳ thuộc vào các loại cây rau, hoa mà chúng ta bón phân cho chúng…
c. Đất trồng:
+ Nên chọn đất trồng thích hợp với các loại rau, hoa.
Cá nhân – Lớp
- HS đọc nội dung phần 2 – SGK
a. Cuốc:
+ Lưỡi cuốc được làm bằng sắt, cán cuốc được làm tre hoặc gỗ.
b. Dầm xới:
+ Nó có hai bộ phận là lưỡi và cán, thường dùng để xới đất và đào hốc cây.
c. Cào:
+ Cào cho đất được bằng…
d. Vồ đập đất:
+ Một tay cầm gần giữa cán, tay kia cầm gần phía đuôi cán (tương tự cầm cuốc)
e. Bình tưới nước:
+ Hình 5a: Bình có vòi hoa sen. Hình 5b: Bình xịt nước.
- HS giới thiệu một số vật liệu và dụng cụ mà mình đã chuẩn bị để mang tới lớp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng cây rau, hoa để làm đẹp cho môi trường tại nhà
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu và mô tả về các dụng cụ trồng rau, hoa hiện đại được sử dụng trong các khu vực trồng rau, hoa chuyên biệt. VD: máy đập đất thay thế cho vồ đập đất, vòi phun nước tự động thay thế cho bình tưới,...
TUẦN 21 KĨ THUẬT
ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
Ngày dạy: ..../...../20....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
2. Kĩ năng
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa để vận dụng vào trồng cây rau, hoa
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, thích trồng rau, hoa
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ĐDDH (hoặc pho to hình trong SGK trên khổ giấy lớn) điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
- HS: Sưu tầm một số cây rau, hoa
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Bạn hãy nêu những vật liệu thường sử dụng để trồng rau, hoa?
+ Bạn hãy nêu tác dụng của các dụng cụ trong việc trồng rau hoa?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Những vật liệu thường sử dụng để trồng rau, hoa là hạt giống, phân bón, đất trồng.
+ Cuốc dùng để cuốc, xới,...Dầm dùng để xới đất và đào hốc,...
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa để vận dụng vào trồng cây rau, hoa
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
- GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2 SGK.
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào để sinh trưởng và phát triển?
- GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí.
HĐ2: Ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
- GV hướng dẫn HS đặt các câu hỏi cho các nhóm sau khi báo cáo xong:
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau không?
+ Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau.
- GV kết luận: mỗi một loại cây rau, hoa đều phát triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp.Vì vậy, phải chọn thời điểm thích hợp trong năm đối với mỗi loại cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao.
+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?
+ Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
+ Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước?
- GV nhận xét, kết luận.
+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?
+ Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra hoa?
+ Những cây trồng trong bóng râm, em thấy có hiện tượng gì?
+ Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung.
+ Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?
+ Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây là gì?
+ Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
+ Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ như thế nào?
- GV kết luận
+ Cây lấy không khí từ đâu?
+ Không khí có tác dụng gì đối với cây?
+ Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí cho cây?
- GV chốt nội dung bài học
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS quan sát tranh SGK.
+ Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 6. Mỗi nhóm tìm hiểu về 1 điều kiện ngoại cảnh và chia sẻ trước lớp
1. Nhiệt độ:
+ Mặt trời.
+ Không.
+ Mùa đông trồng bắp cải, su hào… Mùa hè trồng mướp, rau dền…
- Lắng nghe
2. Nước.
+ Từ đất, nước mưa, không khí.
+ Hoà tan chất dinh dưỡng…
+ Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo. Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…
3. Ánh sáng:
+ Mặt trời
+ Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây.
+ Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt.
+ Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng …
- HS lắng nghe.
4. Chất dinh dưỡng:
+ Đạm, lân, kali, canxi,…..
+ Là phân bón.
+ Từ đất.
+ Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại. Thừa chất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp.
- HS lắng nghe.
5. Không khí:
+ Từ bầu khí quyển và không khí có trong đất.
+ Cây cần không khí để hô hấp, quang hợp. Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém, dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp. Thiếu nhiều cây sẽ bị chết.
+ Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới cho đất tơi xốp.
- HS đọc nội dung Ghi nhớ
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Liên hệ: Gia đình em có trồng cây, rau hoa nào? Các cây rau, hoa đó đã đảm bảo đủ điều kiện ngoại cảnh để phát triển chưa?
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS liên hệ
- Nêu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh tới một số cây rau, hoa mà HS mang đến lớp
TUẦN 22 KĨ THUẬT
TRỒNG CÂY RAU, HOA
Ngày dạy :...../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng.
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống
2. Kĩ năng
- Trồng được cây rau, hoa trên luống.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Cây con rau, hoa để trồng.
+ Túi bầu có chứa đầy đất.
- HS: Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Vì sao phải trồng rau, hoa ở những nơi có ánh sáng?
+ Rau và hoa sẽ như thế nào nếu được trồng ở những nơi thiếu ánh sáng?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn tên:
+Vì như vậy cây mới có đủ ánh sáng để quang hợp…
+ Cây sẽ yếu, dài, có thể chết
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng.
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và thực hành trồng cây rau, hoa trên luống
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
Hoạt động 1: Quy trình kỹ thuật trồng cây con.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK và hỏi:
+ Tại sao phải chọn cây khỏe, không cong queo, gầy yếu, sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?
+ Cần ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đất trồng cây con như thế nào?
- GV nhận xét, giải thích: Cũng như gieo hạt, muốn trồng rau, hoa đạt kết quả cần phải tiến hành chọn cây giống và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đất. Cây con đem trồng mập, khỏe không bị sâu, bệnh thì sau khi trồng cây mau bén rễ và phát triển tốt.
- Cho HS quan sát một số mẫu cây con đã mang đến
HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật trồng cây trên luống:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để nêu các bước trồng cây con và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phải xác định vị trí cây trồng?
+ Tại sao phải ấn chặt đất và tưới nhẹ nước quanh gốc cây sau khi trồng?
- Cho HS nhắc lại cách trồng cây con.
- GV kết hợp tổ chức thực hiện hoạt động 1 và hoạt động 2 ở vườn trường nếu không có vườn trường GV hướng dẫn HS chọn đất, cho vào bầu và trồng cây con trên bầu đất. (Lấy đất ruộng hoặc đất vườn đã phơi khô cho vào túi bầu. Sau đó tiến hành trồng cây con).
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS quan sát và trả lời.
+ Để cây mới nhanh lên và phát triển tốt…
+ Đất trồng cần làm nhỏ, tơi, xốp, sạch cỏ dại và lên luống để tạo điều kiện cho cây con phát triển thuận lợi…
- Lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét về các cây theo những tiêu chí đã nêu ra ở trên
- HS đọc nội dung SGK và quan sát hình.
+ Mỗi loại cây cần một khoảng cách nhất định để phát triển…
+ Để giúp cho cây không bị nghiêng và không bị héo.
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành trồng cây trên luống tại nhà
- Theo dõi quá trình phát triển của 1 cây rau, hoa đã trồng và ghi lại vào sổ theo dõi cá nhân.
TUẦN 23 KĨ THUẬT
TRỒNG CÂY RAU, HOA (T2)
Ngày dạy: ..../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trồng cây rau, hoa trong chậu
2. Kĩ năng
- Thực hành trồng được cây rau, hoa trong chậu
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Cây con rau, hoa để trồng.
- HS: + Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)
+ Chậu để trồng cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Cần chọn cây rau, hoa như thế nào để trồng?
+ Nêu cách trồng cây rau, hoa trên luống?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn tên:
+Cây khoẻ, không bị cong queo, gẫy ngọn,...
+ chuẩn bị đất trồng tơi xốp - bổ hốc – trồng cây – tưới nước,...
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên trong chậu và thực hành trồng cây rau, hoa trong chậu
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
Hoạt động 1: Cách chọn chậu trồng cây rau, hoa
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK và hỏi:
+ Khi chọn chậu trồng cây phải lưu ý điều gì?
+ Chậu làm bằng vật liệu gì?
+ Lỗ dưới đáy chậu có tác dụng gì?
- GV nhận xét: Chọn chậu trồng cây rất quan trọng. Chậu phù hợp giúp cây phát triển tốt
HĐ2: Cách trồng cây trong chậu
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để nêu các bước trồng cây trong chậu
+ Tại sao phải tưới nhẹ nước quanh gốc cây mới trồng?
- Tổ chức cho HS thực hành trồng cây trong chậu
HĐ 3: Trưng bày sản phẩm
- Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình
- GV nhận xét, đánh giá chung
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- HS đọc và trả lời.
+ Chậu phù hợp với cây đêm trồng
+ Sứ, xi măng, nhựa, thuỷ tinh,...
+ Giúp rễ cây thoát nước và hô hấp
- Lắng nghe
Cá nhân – Lớp
- HS đọc thông tin SGK, nêu cách trồng cây trong chậu
+ Để cây có đủ nước phát triển, tưới nhẹ để cây không bị bật gốc hay bị đổ
- HS thực hành nhóm 4
- Các nhóm trưng bày và đánh giá sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS chăm sóc các cây đã trồng
- Tạo khu vườn thân thiện với các chậu hoa tại lớp học
TUẦN 24 KĨ THUẬT
CHĂM SÓC RAU, HOA
Ngày dạy : ...../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
2. Kĩ năng
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phân, lân, đạm
- HS: - Vật liệu và dụng cụ:
+ Cây trồng trong chậu, bầu đất ở tiết trước
+ Dầm xới, hoặc cuốc.
+ Bình tưới nước.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Nêu cách trồng cây rau, hoa trong chậu?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét: + 1- 2 HS nêu
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
* Hoạt động 1: Tưới nước cho cây:
- YC HS quan sát hình 1 SGK và liên hệ thực tế trả lời:
+ Tại sao phải tưới nước cho cây?
+ Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa vào lúc nao? Tưới bằng dụng cụ gì?
+ Người ta tưới nước cho rau, hoa bằng cách nào?
+ Khi tưới nước, cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới nước lúc trời râm mát (để cho nước đỡ bay hơi)
- GV làm mẫu cách tưới nước.
HĐ 2: Tỉa cây
- GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa những cây cong queo, gầy yếu, …
+ Thế nào là tỉa cây?
+ Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát H.2 và nêu nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của cây cà rốt ở hình 2a, 2b để thấy tầm qan trọng của việc tỉa cây
HĐ 3: Làm cỏ
- GV gợi ý để HS nêu tên những cây thường mọc trên các luống trồng rau, hoa hoặc chậu cây. Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại trên đất trồng rau, hoa. Hỏi:
+ Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa?
+ Tại sao phải chọn những ngày nắng để làm cỏ?
- GV kết luận: trên luống trồng rau hay có cỏ dại, cỏ dại hút tranh chất dinh dưỡng của cây và che lấp ánh sáng làm cây phát triển kém. Vì vậy phải thường xuyên làm cỏ cho rau và hoa.
+ Ở gia đình em thường làm cỏ cho rau và hoa bằng cách nào? Làm cỏ bằng dụng cụ gì?
- GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ cỏ bằng cuốc hoặc dầm xới và lưu ý HS:
+ Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi làm cỏ phải dùng dầm xới.
+ Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc cây khi cỏ mọc sát gốc.
+ Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem đổ hoặc phơi khô rồi đốt, không vứt cỏ bừa bãi trên mặt luống.
HĐ 4: Vun xới đất cho rau, hoa
+ Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa có tác dụng gì?
+ Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?
- GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm xới, cuốc và nhắc một số ý:
+ Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây sát.
+ Kết hợp xới đất với vun gốc. Xới nhẹ trên mặt đất và vun đất vào gốc nhưng không vun quá cao làm lấp thân cây.
- Hệ thống lại KT của bài
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- HS quan sát hình 1 SGK và liên hệ thực tế trả lời.
+ Thiếu nước cây bị khô héo hoặc chết.
+ Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa vào buổi sáng và chiều, dụng cụ tưới là bình,…
+ Có nhiều cách như dùng gáo múc nước tưới, tưới bằng bình, vòi hoa sen,…
+ Tưới đều, không để nước đọng thành vũng, tưới nước lúc trời mát.
• HS đ ba
- HS thực hành luôn trên chậu cây đã trồng tiết trước
Cá nhân – Lớp
- HS quan sát và thực hành
+ Loại bỏ bớt một số cây…
+ Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh dưỡng.
- HS quan sát và nêu: H2a cây mọc chen chúc, lá, củ nhỏ. H.2b giữa các cây có khoảng cách thích hợp nên cây phát triển tốt, củ to hơn.
Nhóm 2 – Lớp
+ Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trong đất.
+ Vì những ngày này đất khô dễ nhổ cỏ. Cỏ mau khô và chết không tái mọc lại được
- HS nghe.
+ Nhổ cỏ, bằng cuốc hoặc dầm xới.
- HS lắng nghe.
Cá nhân - Lớp
+ Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí.
+ Giữ cho cây không đổ, rễ cây phát triền mạnh.
- HS thực hành trên chậu cây
- HS lắng nghe
- HS đọc nội dung Ghi nhớ
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS thực hành chăm sóc các cây đã trồng tại lớp và các cây tại gia đình
- Hoàn thiện khu vườn thân thiện với các chậu hoa và cây tại cửa lớp học
TUẦN 25 KĨ THUẬT
CHĂM SÓC RAU, HOA (T2)
Ngày dạy: ...../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhắc lại được mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
2. Kĩ năng
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phân, lân, đạm
- HS: - Vật liệu và dụng cụ:
+ Cây trồng trong chậu, bầu đất ở tiết trước
+ Dầm xới, hoặc cuốc.
+ Bình tưới nước.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
- Đánh giá được công việc của mình và của bạn trong việc chăm sóc cây rau, hoa
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ2: HS thực hành chăm sóc rau, hoa.
- GV tổ chức cho HS làm 1, 2 công việc chăm sóc cây ở tiết trước
- GV phân công, giao nhịêm vụ thực hành.
- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho HS và nhắc nhở đảm bảo an toàn lao động.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
- GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn sau:
+ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC dụng cụ thực hành đầy đủ.
+ Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật.
+ Chấp hành đúng về an toàn lao động và có ý thức hoàn thành công việc được giao, đảm bảo thời gian qui định.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS nhắc lại tên các công việc chăm sóc cây.
- HS thực hành chăm sóc cây rau, hoa theo nhóm đã phân công:
+ Tưới nước/lân, đạm
+ Nhổ cỏ
+ Tỉa nhánh/ lá già héo úa
+ Xới đất, vun cây
- HS t
Tuần 15 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu nhắc lại các mũi khâu thường, khâu đột thưa, thêu móc xích.
- GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo đường vạch dấu, khâu thường, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường, khâu đột thưa, đột mau, khâu viền đường gấp mép vải bằng thêu lướt vặn, thêu móc xích.
- GV nhận xét dùng tranh quy trình để củng cố kiến thức về cắt, khâu, thêu đã học.
HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn.
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng, ý thích như:
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn giản như hình bông hoa, gà con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
HĐ3: GV đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
- Đánh giá kết quả làm việc.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân
+ Khâu thường được thực hiện theo chiều từ phải sang trái và luân phiên lên kim, xuống kim cách đều nhau theo đường dấu.. . .
- Trước khi cắt vải phải vạch dấu để cắt cho chính xác.. .
- HS lắng nghe
- Mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn.
- HS thực hành làm sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm trong nhóm
- Chọn s/p đẹp trưng bày trước lớp
- Vận dụng cắt, khâu, thêu trong các trang phục hàng ngày
- Tiếp tục tạo sản phẩm mới, đẹp từ các kiến thức đã học.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KĨ THUẬT
Tuần 16 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 2)
Ngày dạy: ....../..../......
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
* HĐ 1: HS thực hành
- HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn .
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn chọn sản phẩm: sản phẩm tự chọn được thực hiện bằng cách vận dụng những kĩ thuật cắt khâu thêu đã học .
- GV nhận xét
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm
Cá nhân
- HS bắt đầu thêu tiếp tục .
- Học sinh thực hiện cá nhân -> trao đổi nhóm.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thêu xong chuẩn bị trình bày sản phẩm
* HĐ 2: Trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Cho học sinh đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt, có sáng tạo.
- Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm vật liệu: Chỉ, vải,...
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp.
- Đánh giá, nhận xét
- HS nhận xét bài làm của bạn, tuyên dương những bài thêu đẹp
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Thực hành cắt, khâu, thêu tại nhà.
- Tiếp tục tạo sản phẩm từ cắt, khâu, thêu
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KĨ THUẬT
Tuần 17 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 3)
Ngày dạy: ..../..../20...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
* Việc 1: Hoạt động cả lớp
- Tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương trình .
- GV nhận xét
*Việc 2: Hoạt động cá nhân
- HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn .
- Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một sản phẩm đã chọn .
- Gợi ý 1 số sản phẩm
1 / Cắt khâu, thêu khăn tay .
2 / Cắt khâu, thêu túi rút dây
3 / Cắt khâu, thêu các sản phẩm khác .
a ) Váy em bé
b ) Gối ôm
* Cắt khâu thêu khăn tay cần những gì và thực hiện như thế nảo ?
* Cắt khâu túi rút dây như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS làm
* Cắt khâu thêu váy em bé ra sao ?
- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn có thể chọn tùy theo ý thích
- GV đến bàn quan sát nhận xét, trợ giúp cho đối tượng HS M1+M2
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm
Cá nhân
-HS nhắc lại các mũi thêu đã học
- HS lựa chọn theo ý thích và khả năng thực hiện sản phẩm đơn giản .
- HS thực hành cá nhân
+ Vải cạnh 20 x 10cm , kẻ đường dấu 4 cạnh khâu gấp mép .
+ Vẽ mẫu vào khăn, hoa, gà, vịt, cây, thuyền, cây nấm … có thể khâu tên mình .
+ Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần .
+ Vạch dấu vẽ cổ tay, thân áo cắt theo đường vạch dấu. Khâu viền đường gấp mép cổ áo, gấu áo, thân áo, thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu và váy
* HĐ 2: Trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Cho học sinh đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt, có sáng tạo.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp.
- Đánh giá, nhận xét
- HS nhận xét bài làm của bạn, tuyên dương những bài thêu đẹp
- Thực hành cắt, khâu, thêu tại nhà.
- Tiếp tục tạo sản phẩm từ cắt, khâu, thêu
KĨ THUẬT
TUẦN 18 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương.
+ Mẫu khâu, thêu đã học.
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- HS hát bài hát khởi động:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- TBVN điều hành
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức cắt, khâu, thêu để tạo sản phẩm có tính ứng dụng trong cuộc sống
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Thực hành cắt, khâu, thêu:
- HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn .
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn chọn sản phẩm: sản phẩm tự chọn được thực hiện bằng cách vận dụng những kĩ thuật cắt khâu thêu đó học .
- GV quan sát và hướng dẫn những HS còn lúng túng
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- Các tiêu chuẩn đánh giá.
+ Sản phẩm đúng kĩ thuật.
+ Mũi khâu, thêu tương đồi đều, phẳng.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS lựa chọn tùy theo khả năng và ý thíchđể thực hành .
- HS bắt đầu thêu tiếp tục .
- HS thờu xong trỡnh bày sản phẩm
- HS trưng bày các sản phẩm của mình đã hoàn thành .
- HS tự đánh giá sản phẩm.
- Ghi nhớ các kiến thức về cắt, khâu, thêu
- Tiếp tục tạo các sản phẩm đẹp và lạ mắt từ cắt, khâu, thêu
TUẦN 19 KĨ THUẬT
LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA
Ngày dạy : ..../..../20...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Nắm được một số diều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa ở nước ta
2. Kĩ năng
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
3. Phẩm chất
- HS yêu thích công việc trồng rau, hoa.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa.
- HS: Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa hoặc vật thật
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được lợi ích của việc trồng rau, hoa.
Nắm được một số diều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa ở nước ta
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- GV treo tranh H.1 SGK.
+ Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của việc trồng rau?
+ Gia đình em thường sử dụng những loại rau nào làm thức ăn?
+ Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn ở gia đình?
+ Rau còn được sử dụng để làm gì?
- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau. Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người dễ tiêu hoá. Vì vậy rau không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta.
- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi:
+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng hoa?
- GV nhận xét trả lời của HS và kết luận về lợi ích của việc trồng rau hoa theo nội dung SGK.
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta.
* GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?
- GV gợi ý với kiến thức Tự nhiên –Xã hội, Địa lí để HS trả lời:
+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm?
- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau, hoa phát triển quanh năm. Nước ta có nhiều loại rau, hoa dễ trồng: rau muống, rau cải, cải xoong, xà lách, hoa hồng, hoa cúc …Vì vậy nghề trồng rau, hoa ở nước ta ngày càng phát triển.
- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- GV tóm tắt những nội dung chính của bài học theo phần ghi nhớ trong khung và cho HS đọc.
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS quan sát hình.
+ Rau làm thức ăn hằng ngày, rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người, dùng làm thức ăn cho vật nuôi…
+ Rau muống, rau dền, rau cải, rau mồng tơi, …
+ Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu canh.
+ Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm …
- HS lắng nghe – Liên hệ việc ăn rau trong bữa ăn hàng ngày
+ Hoa dùng để trang trí, làm đẹp (hoa hồng, hoa cúc, lay ơn,....Hoa dùng pha nước uống (hoa tam thất),....
- HS lắng nghe
Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
+ Vì vậy muốn trồng rau, hoa đạt kết quả, chúng ta phải có hiểu biết về kĩ thuật trồng và chăm sóc.
+ Điều kiện khí hậu, đất đai nước ta rất thuậnlợi cho việc trồng rau, hoa.Yêu cầu về đất trồng, dụng cụ, vật liệu đơn giản.
- HS lắng nghe
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS cả lớp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Liên hệ việc trồng rau hoa tại gia đình, địa phương.
- Tìm hiểu về thời gian sống và lợi ích của các cây rau hoa đó.
TUẦN 20 KĨ THUẬT
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA
Ngày dạy : ....../...../20....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
2. Kĩ năng
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, tích cực trồng rau, cây xanh BVMT.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh.
- HS: Sưu tầm một số dụng cụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Nêu lợi ích của việc trồng rau, hoa?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Rau dùng làm thực phẩm, làm thuốc; hoa dùng để trang trí,...
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng:
+ Kể tên một số hạt giống rau, hoa mà em biết?
+ Ở gia đình em thường bón phân nào cho rau và hoa? Theo em dùng loại phân nào tốt nhất?
+ Chúng ta nên trồng rau, hoa vào những nơi đất như thế nào thì cây phát triển tốt?
- GV chốt các vật liệu: hạt giống, phân bón, đất trồng
HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những dụng cụ chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng:
+ Em hãy cho biết lưỡi và cán cuốc được bằng gì?
+ Dầm xới nó có mấy bộ phận, được dùng để làm gì?
+ Theo em cào được dùng để làm gì?
+ Quan sát hình 4b, em hãy nêu cách cầm vồ?
+ Quan sát hình 5,em hãy gọi tên từng loại bình tưới nước?
- GV kết luận theo SGK: Các dụng cụ trồng ra, hoa: cuốc, dầm xới, cào, vồ đập đất, bình tưới
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS tự đọc thông tin trong sách và trả lời:
a. Hạt giống:
+ Hạt rau: Cải, muống, mồng tơi,…
+ Hạt hoa: Cúc vạn thọ, cúc đại đoá,…
b. Bón phân:
+ Phân chuồng, phân xanh, vi sinh,..
+ Tuỳ thuộc vào các loại cây rau, hoa mà chúng ta bón phân cho chúng…
c. Đất trồng:
+ Nên chọn đất trồng thích hợp với các loại rau, hoa.
Cá nhân – Lớp
- HS đọc nội dung phần 2 – SGK
a. Cuốc:
+ Lưỡi cuốc được làm bằng sắt, cán cuốc được làm tre hoặc gỗ.
b. Dầm xới:
+ Nó có hai bộ phận là lưỡi và cán, thường dùng để xới đất và đào hốc cây.
c. Cào:
+ Cào cho đất được bằng…
d. Vồ đập đất:
+ Một tay cầm gần giữa cán, tay kia cầm gần phía đuôi cán (tương tự cầm cuốc)
e. Bình tưới nước:
+ Hình 5a: Bình có vòi hoa sen. Hình 5b: Bình xịt nước.
- HS giới thiệu một số vật liệu và dụng cụ mà mình đã chuẩn bị để mang tới lớp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng cây rau, hoa để làm đẹp cho môi trường tại nhà
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu và mô tả về các dụng cụ trồng rau, hoa hiện đại được sử dụng trong các khu vực trồng rau, hoa chuyên biệt. VD: máy đập đất thay thế cho vồ đập đất, vòi phun nước tự động thay thế cho bình tưới,...
TUẦN 21 KĨ THUẬT
ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
Ngày dạy: ..../...../20....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
2. Kĩ năng
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa để vận dụng vào trồng cây rau, hoa
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, thích trồng rau, hoa
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ĐDDH (hoặc pho to hình trong SGK trên khổ giấy lớn) điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
- HS: Sưu tầm một số cây rau, hoa
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Bạn hãy nêu những vật liệu thường sử dụng để trồng rau, hoa?
+ Bạn hãy nêu tác dụng của các dụng cụ trong việc trồng rau hoa?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Những vật liệu thường sử dụng để trồng rau, hoa là hạt giống, phân bón, đất trồng.
+ Cuốc dùng để cuốc, xới,...Dầm dùng để xới đất và đào hốc,...
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa để vận dụng vào trồng cây rau, hoa
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
- GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2 SGK.
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào để sinh trưởng và phát triển?
- GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí.
HĐ2: Ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
- GV hướng dẫn HS đặt các câu hỏi cho các nhóm sau khi báo cáo xong:
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau không?
+ Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau.
- GV kết luận: mỗi một loại cây rau, hoa đều phát triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp.Vì vậy, phải chọn thời điểm thích hợp trong năm đối với mỗi loại cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao.
+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?
+ Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
+ Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước?
- GV nhận xét, kết luận.
+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?
+ Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra hoa?
+ Những cây trồng trong bóng râm, em thấy có hiện tượng gì?
+ Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung.
+ Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?
+ Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây là gì?
+ Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
+ Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ như thế nào?
- GV kết luận
+ Cây lấy không khí từ đâu?
+ Không khí có tác dụng gì đối với cây?
+ Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí cho cây?
- GV chốt nội dung bài học
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS quan sát tranh SGK.
+ Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 6. Mỗi nhóm tìm hiểu về 1 điều kiện ngoại cảnh và chia sẻ trước lớp
1. Nhiệt độ:
+ Mặt trời.
+ Không.
+ Mùa đông trồng bắp cải, su hào… Mùa hè trồng mướp, rau dền…
- Lắng nghe
2. Nước.
+ Từ đất, nước mưa, không khí.
+ Hoà tan chất dinh dưỡng…
+ Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo. Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…
3. Ánh sáng:
+ Mặt trời
+ Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây.
+ Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt.
+ Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng …
- HS lắng nghe.
4. Chất dinh dưỡng:
+ Đạm, lân, kali, canxi,…..
+ Là phân bón.
+ Từ đất.
+ Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại. Thừa chất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp.
- HS lắng nghe.
5. Không khí:
+ Từ bầu khí quyển và không khí có trong đất.
+ Cây cần không khí để hô hấp, quang hợp. Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém, dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp. Thiếu nhiều cây sẽ bị chết.
+ Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới cho đất tơi xốp.
- HS đọc nội dung Ghi nhớ
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Liên hệ: Gia đình em có trồng cây, rau hoa nào? Các cây rau, hoa đó đã đảm bảo đủ điều kiện ngoại cảnh để phát triển chưa?
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS liên hệ
- Nêu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh tới một số cây rau, hoa mà HS mang đến lớp
TUẦN 22 KĨ THUẬT
TRỒNG CÂY RAU, HOA
Ngày dạy :...../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng.
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống
2. Kĩ năng
- Trồng được cây rau, hoa trên luống.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Cây con rau, hoa để trồng.
+ Túi bầu có chứa đầy đất.
- HS: Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Vì sao phải trồng rau, hoa ở những nơi có ánh sáng?
+ Rau và hoa sẽ như thế nào nếu được trồng ở những nơi thiếu ánh sáng?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn tên:
+Vì như vậy cây mới có đủ ánh sáng để quang hợp…
+ Cây sẽ yếu, dài, có thể chết
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng.
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và thực hành trồng cây rau, hoa trên luống
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
Hoạt động 1: Quy trình kỹ thuật trồng cây con.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK và hỏi:
+ Tại sao phải chọn cây khỏe, không cong queo, gầy yếu, sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?
+ Cần ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đất trồng cây con như thế nào?
- GV nhận xét, giải thích: Cũng như gieo hạt, muốn trồng rau, hoa đạt kết quả cần phải tiến hành chọn cây giống và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đất. Cây con đem trồng mập, khỏe không bị sâu, bệnh thì sau khi trồng cây mau bén rễ và phát triển tốt.
- Cho HS quan sát một số mẫu cây con đã mang đến
HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật trồng cây trên luống:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để nêu các bước trồng cây con và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phải xác định vị trí cây trồng?
+ Tại sao phải ấn chặt đất và tưới nhẹ nước quanh gốc cây sau khi trồng?
- Cho HS nhắc lại cách trồng cây con.
- GV kết hợp tổ chức thực hiện hoạt động 1 và hoạt động 2 ở vườn trường nếu không có vườn trường GV hướng dẫn HS chọn đất, cho vào bầu và trồng cây con trên bầu đất. (Lấy đất ruộng hoặc đất vườn đã phơi khô cho vào túi bầu. Sau đó tiến hành trồng cây con).
Cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS quan sát và trả lời.
+ Để cây mới nhanh lên và phát triển tốt…
+ Đất trồng cần làm nhỏ, tơi, xốp, sạch cỏ dại và lên luống để tạo điều kiện cho cây con phát triển thuận lợi…
- Lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét về các cây theo những tiêu chí đã nêu ra ở trên
- HS đọc nội dung SGK và quan sát hình.
+ Mỗi loại cây cần một khoảng cách nhất định để phát triển…
+ Để giúp cho cây không bị nghiêng và không bị héo.
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành trồng cây trên luống tại nhà
- Theo dõi quá trình phát triển của 1 cây rau, hoa đã trồng và ghi lại vào sổ theo dõi cá nhân.
TUẦN 23 KĨ THUẬT
TRỒNG CÂY RAU, HOA (T2)
Ngày dạy: ..../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trồng cây rau, hoa trong chậu
2. Kĩ năng
- Thực hành trồng được cây rau, hoa trong chậu
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Cây con rau, hoa để trồng.
- HS: + Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)
+ Chậu để trồng cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Cần chọn cây rau, hoa như thế nào để trồng?
+ Nêu cách trồng cây rau, hoa trên luống?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn tên:
+Cây khoẻ, không bị cong queo, gẫy ngọn,...
+ chuẩn bị đất trồng tơi xốp - bổ hốc – trồng cây – tưới nước,...
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên trong chậu và thực hành trồng cây rau, hoa trong chậu
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
Hoạt động 1: Cách chọn chậu trồng cây rau, hoa
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK và hỏi:
+ Khi chọn chậu trồng cây phải lưu ý điều gì?
+ Chậu làm bằng vật liệu gì?
+ Lỗ dưới đáy chậu có tác dụng gì?
- GV nhận xét: Chọn chậu trồng cây rất quan trọng. Chậu phù hợp giúp cây phát triển tốt
HĐ2: Cách trồng cây trong chậu
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để nêu các bước trồng cây trong chậu
+ Tại sao phải tưới nhẹ nước quanh gốc cây mới trồng?
- Tổ chức cho HS thực hành trồng cây trong chậu
HĐ 3: Trưng bày sản phẩm
- Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình
- GV nhận xét, đánh giá chung
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- HS đọc và trả lời.
+ Chậu phù hợp với cây đêm trồng
+ Sứ, xi măng, nhựa, thuỷ tinh,...
+ Giúp rễ cây thoát nước và hô hấp
- Lắng nghe
Cá nhân – Lớp
- HS đọc thông tin SGK, nêu cách trồng cây trong chậu
+ Để cây có đủ nước phát triển, tưới nhẹ để cây không bị bật gốc hay bị đổ
- HS thực hành nhóm 4
- Các nhóm trưng bày và đánh giá sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS chăm sóc các cây đã trồng
- Tạo khu vườn thân thiện với các chậu hoa tại lớp học
TUẦN 24 KĨ THUẬT
CHĂM SÓC RAU, HOA
Ngày dạy : ...../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
2. Kĩ năng
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phân, lân, đạm
- HS: - Vật liệu và dụng cụ:
+ Cây trồng trong chậu, bầu đất ở tiết trước
+ Dầm xới, hoặc cuốc.
+ Bình tưới nước.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
+ Nêu cách trồng cây rau, hoa trong chậu?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét: + 1- 2 HS nêu
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
* Hoạt động 1: Tưới nước cho cây:
- YC HS quan sát hình 1 SGK và liên hệ thực tế trả lời:
+ Tại sao phải tưới nước cho cây?
+ Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa vào lúc nao? Tưới bằng dụng cụ gì?
+ Người ta tưới nước cho rau, hoa bằng cách nào?
+ Khi tưới nước, cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới nước lúc trời râm mát (để cho nước đỡ bay hơi)
- GV làm mẫu cách tưới nước.
HĐ 2: Tỉa cây
- GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa những cây cong queo, gầy yếu, …
+ Thế nào là tỉa cây?
+ Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát H.2 và nêu nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của cây cà rốt ở hình 2a, 2b để thấy tầm qan trọng của việc tỉa cây
HĐ 3: Làm cỏ
- GV gợi ý để HS nêu tên những cây thường mọc trên các luống trồng rau, hoa hoặc chậu cây. Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại trên đất trồng rau, hoa. Hỏi:
+ Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa?
+ Tại sao phải chọn những ngày nắng để làm cỏ?
- GV kết luận: trên luống trồng rau hay có cỏ dại, cỏ dại hút tranh chất dinh dưỡng của cây và che lấp ánh sáng làm cây phát triển kém. Vì vậy phải thường xuyên làm cỏ cho rau và hoa.
+ Ở gia đình em thường làm cỏ cho rau và hoa bằng cách nào? Làm cỏ bằng dụng cụ gì?
- GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ cỏ bằng cuốc hoặc dầm xới và lưu ý HS:
+ Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi làm cỏ phải dùng dầm xới.
+ Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc cây khi cỏ mọc sát gốc.
+ Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem đổ hoặc phơi khô rồi đốt, không vứt cỏ bừa bãi trên mặt luống.
HĐ 4: Vun xới đất cho rau, hoa
+ Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa có tác dụng gì?
+ Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?
- GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm xới, cuốc và nhắc một số ý:
+ Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây sát.
+ Kết hợp xới đất với vun gốc. Xới nhẹ trên mặt đất và vun đất vào gốc nhưng không vun quá cao làm lấp thân cây.
- Hệ thống lại KT của bài
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- HS quan sát hình 1 SGK và liên hệ thực tế trả lời.
+ Thiếu nước cây bị khô héo hoặc chết.
+ Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa vào buổi sáng và chiều, dụng cụ tưới là bình,…
+ Có nhiều cách như dùng gáo múc nước tưới, tưới bằng bình, vòi hoa sen,…
+ Tưới đều, không để nước đọng thành vũng, tưới nước lúc trời mát.
• HS đ ba
- HS thực hành luôn trên chậu cây đã trồng tiết trước
Cá nhân – Lớp
- HS quan sát và thực hành
+ Loại bỏ bớt một số cây…
+ Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh dưỡng.
- HS quan sát và nêu: H2a cây mọc chen chúc, lá, củ nhỏ. H.2b giữa các cây có khoảng cách thích hợp nên cây phát triển tốt, củ to hơn.
Nhóm 2 – Lớp
+ Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trong đất.
+ Vì những ngày này đất khô dễ nhổ cỏ. Cỏ mau khô và chết không tái mọc lại được
- HS nghe.
+ Nhổ cỏ, bằng cuốc hoặc dầm xới.
- HS lắng nghe.
Cá nhân - Lớp
+ Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí.
+ Giữ cho cây không đổ, rễ cây phát triền mạnh.
- HS thực hành trên chậu cây
- HS lắng nghe
- HS đọc nội dung Ghi nhớ
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS thực hành chăm sóc các cây đã trồng tại lớp và các cây tại gia đình
- Hoàn thiện khu vườn thân thiện với các chậu hoa và cây tại cửa lớp học
TUẦN 25 KĨ THUẬT
CHĂM SÓC RAU, HOA (T2)
Ngày dạy: ...../...../20.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhắc lại được mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
2. Kĩ năng
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây rau, hoa đã trồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phân, lân, đạm
- HS: - Vật liệu và dụng cụ:
+ Cây trồng trong chậu, bầu đất ở tiết trước
+ Dầm xới, hoặc cuốc.
+ Bình tưới nước.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
- Đánh giá được công việc của mình và của bạn trong việc chăm sóc cây rau, hoa
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ2: HS thực hành chăm sóc rau, hoa.
- GV tổ chức cho HS làm 1, 2 công việc chăm sóc cây ở tiết trước
- GV phân công, giao nhịêm vụ thực hành.
- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho HS và nhắc nhở đảm bảo an toàn lao động.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
- GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn sau:
+ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC dụng cụ thực hành đầy đủ.
+ Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật.
+ Chấp hành đúng về an toàn lao động và có ý thức hoàn thành công việc được giao, đảm bảo thời gian qui định.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS nhắc lại tên các công việc chăm sóc cây.
- HS thực hành chăm sóc cây rau, hoa theo nhóm đã phân công:
+ Tưới nước/lân, đạm
+ Nhổ cỏ
+ Tỉa nhánh/ lá già héo úa
+ Xới đất, vun cây
- HS t
 








Các ý kiến mới nhất