Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Luyện
Ngày gửi: 09h:20' 05-08-2022
Dung lượng: 651.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 04/09/2021
Ngày giảng: Thứ 2/06/09/2021
Tiết 2: Toán
SỐ HẠNG, TỔNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3 p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Tôi bảo"
- Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83
B. Dạy bài mới: (30 p)
1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng.
2. Hoạt động:
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. Vận dụng: (2 p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.

- Học sinh thực hiện



+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.


- HS lấy ví dụ và chia sẻ.


- HS nghe

+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.

- HS lắng nghe, nhắc lại.



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.


- 1-2 HS trả lời.

- HS nêu.
Số hạng
7
14
20
62
Số hạng
3
5
30
37
Tổng
10
19
50
99

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
60
81
24
+17
+16
+52
77
97
76

- HS đổi chéo kiểm tra.



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
Lập phép tính : 32+4 = 36
và 23 +21 = 44

- HS nêu.
- HS chia sẻ.
________________________________________
Tiết 3 + 4: Tập đọc:
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
(Tiết 1+2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
* TCTV: Tăng cường rèn đọc cho HS đọc chậm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Truyền thư"
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Khám phá:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó?
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Đọc văn bản:
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư
- Cho HS đọc nối tiếp câu trong nhóm, nêu từ khó.
- GV ghi từ khó
- HD đọc từ khó
- HD tìm giọng đọc
- HD HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 1
3. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18.
- GV HD HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.










- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- Nhận xét, khen ngợi.
* TCTV: Tăng cường rèn đọc cho HS đọc chậm.
5. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc, nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS thực hiện



- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.







- Cả lớp đọc thầm.


- HS đọc nối tiếp câu trong nhóm 4
- HS nêu từ khó
- HS đọc nối tiếp từ khó





- HS theo dõi
-1-2 HS đọc

- 3HS đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc

- 2-3 HS luyện đọc.



- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.


- HS lắng nghe, đọc thầm.

- 2-3 HS đọc.




- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.



- 1-2 HS đọc.
- HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi
- 3- 4 em đọc trước lớp



- HS chia sẻ.
__________________________________________
CHIỀUT2
Tiết 3: Ôn tiếng việt
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
(Tiết 1+2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
* TCTV: Tăng cường rèn đọc cho HS đọc chậm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Truyền thư"
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Khám phá:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó?
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Đọc văn bản:
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư
- Cho HS đọc nối tiếp câu trong nhóm, nêu từ khó.
- GV ghi từ khó
- HD đọc từ khó
- HD tìm giọng đọc
- HD HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 1
3. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18.
- GV HD HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.










- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- Nhận xét, khen ngợi.
* TCTV: Tăng cường rèn đọc cho HS đọc chậm.
5. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc, nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS thực hiện



- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.







- Cả lớp đọc thầm.


- HS đọc nối tiếp câu trong nhóm 4
- HS nêu từ khó
- HS đọc nối tiếp từ khó





- HS theo dõi
-1-2 HS đọc

- 3HS đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc

- 2-3 HS luyện đọc.



- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.


- HS lắng nghe, đọc thầm.

- 2-3 HS đọc.




- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.



- 1-2 HS đọc.
- HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi
- 3- 4 em đọc trước lớp



- HS chia sẻ.
__________________________________________________
Ngày soạn: 04/09/2021
Ngày giảng: Thứ 3/07/09/2021
Tiết 1: Toán
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Tôi bảo"
- Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần phép tính đó
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Khám phá:
- Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Nêu bài toán?


+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ , ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
2. Hoạt động:
Bài 1 /14:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/14:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
-25
43







Bài 4/14
- Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
- Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS.
HSG có thể trình bày :


C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
- Nhận xét giờ học.

- Học sinh thực hiện




- 2-3 HS trả lời.


+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.


- HS lấy ví dụ và chia sẻ.


- HS chia sẻ:

+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Lấy 15 -7

- HS lắng nghe, nhắc lại.





- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc phiếu
86 - 32 = 54
47 - 20 = 27
Số bị trừ
86
Số bị trừ

Số trừ7

32
Số trừ
20
Hiệu
54
Hiệu
27



- HS đọc
- 1-2 HS trả lời.

Số bị trừ
57
68
90
73
Số trừ
24
45
40
31
Hiệu
33
23
50
42



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát nhận xét
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con.
- HS nhận xét kiểm tra.
49
85
76
- 16
- 52
- 34
33
33
42

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15 ô tô, 3 xe rời bến
- HS: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình bày.
15- 3= 12( ô tô)
Còn lại 12 ô tô.
Bài Giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số 12 ô tô
- HS nêu.
- HS chia sẻ.
_____________________________________
Tiết 4: Tập viết
CHỮ HOA Ă, Â
(Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS hát
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Viết chữ hoa:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV nêu và HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối từ Ă sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS thực hiện


- HS theo dõi





- 2-3 HS chia sẻ.

- HS quan sát, lắng nghe.

- HS luyện viết bảng con.



- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.






- HS thực hiện.





- HS chia sẻ.
CHIỀU T3
Tiết 1: Kể chuyện:
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
(Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và luôn biết ước mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Tôi bảo"
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Khám phá:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Thực hành:
* Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói….

+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và Bi sẽ…

+ Khi cầu vồng biến mất ….


+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẫn…?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Củng cố, dặn dò: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS thực hiện


- 1-2 HS chia sẻ.




- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời của mình

+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng
+ Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô.
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp.
+ Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc




- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.


- HS đóng vai

- HS lắng nghe, nhận xét.



- HS lắng nghe.



- HS thực hiện.


- HS chia sẻ.
Tiết 2: HĐTN
TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ XÂY DỰNG
HÌNH ẢNH CỦA BẢN THÂN
ĐỀ XUẤT NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ XÂY DỰNG
HÌNH ẢNH CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận diện được những việc cần làm để xây dựng hình ảnh mình thể hiện hằng ngày như rèn luyện thân thể, chăm chỉ học tập...
- Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn. Biết xây dựng hình ảnh của bản thân thể hiện được hình ảnh thân thiện, chăm chỉ, có trách nhiệm của bản thân và để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Giúp HS qua đề xuất những việc làm để biết xây dựng hình ảnh của bản thân thể hiện được hình ảnh thân thiện, chăm chỉ, có trách nhiệm của bản thân.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK
- HS: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo cặp đôi. Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt động:
- Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế nào?
- Khi em được bạn chụp ảnh, em thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại.
- GV dẫn dắt vào bài.
B. Bài mới: (30p)
1. Khám phá:
*HĐ1: Tìm hiểu những việc làm để xây dựng hình ảnh của bản thân.
- Gọi HS đọc Y/C tr 8 SGK HĐTN
- HD HS hoạt động cặp đôi, quan sát tranh và trao đổi với bạn theo tranh để nêu những việc làm mình có thể thực hiện để xây dựng hình ảnh của bản thân.
- Gọi đại diện 1 số cặp nêu kết quả thảo luận











- GV tổ chức cho HS chia sẻ những việc mình cần làm để xây dựng hình ảnh mình thể hiện hằng ngày.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động: 
*HĐ 2: Đề xuất những việc làm để xây dựng hình ảnh của bản thân.
- Gọi HS đọc Y/C tr 9 SGK HĐTN
- HD HS quan sát tranh, Y/C HS làm việc cá nhân
+ Hãy suy nghĩ về những việc mình có thể làm để xây dựng hình ảnh bản thân theo các gợi ý ở sơ đồ trong SGK tr 9.
- GV HD viết các ý tưởng vào vở nháp theo sơ đồ trong SGK như tr 9.













- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi về những việc đã làm để xây dựng hình ảnh bản thân mà HS vừa thực hiện.
- GV nhận xét, tổng kết HĐ.
C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS biết tự giác xây dựng hình ảnh của mình thể hiện được hình ảnh thân thiện, chăm chỉ, có trách nhiệm của bản thân.


- HS quan sát, chơi TC theo HD.

+ 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp.
( HS có thể thay đổi vai cho nhau)





+ HS nối tiếp nêu









- HS nghe







- 1-2HS đọc
- HS HĐ cặp đôi



- HS nêu
- Tr 1: Chăm tập thể dục, thể thao hoặc chơi một môn thể thao vừa sức.
- Tr 2: Chăm chỉ học tập và rèn luyện, tự học và tự mình vượt qua những khó khăn trong học tập và rèn luyện
- Tr 3 Thân thiện, hòa đồng với bạn bè, nhường nhịn, chia sẻ với bạn trong vui chơi và giao tiếp hằng ngày.
- Tr 4: Tích cực rèn luyện bản thân, có trách nhiệm với bản thân, thể hiện sự tôn trọng mình và tôn trọng người khác, biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- HS lần lượt chia sẻ







- Cả lớp quan sát, tự làm bài
+ Rèn luyện thân thể:
- Đi ngủ đúng giờ
- Tập thể dục hằng ngày
- Đi bơi
- Đạp xe đạp
- Đi bộ…
+ Chăm chỉ học tập:
- Hăng hái phát biểu
- Hoàn thành bài tập/ nhiệm vụ được giao
- Tự giác học bài…
+ Thân thiện với mọi người:
- Vui vẻ với bạn bè
- Khen ngợi bạn khi bạn làm tốt
- Giúp đỡ bạn bè, người thân…
+ Có trách nhiệm:
- Giữ lời hứa
- Nhận lỗi và sửa lỗi
- Coi trọng thời gian…
- Chia sẻ trước lớp




- HS chia sẻ qua bài học

Ngày soạn: 04/09/2021
Ngày giảng: Thứ 4/08 /09/2021
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, thẻ chữ số 50, 40, 70,60, 30, 41, 35, 39 ngôi sao các màu bài 2
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS hát
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Luyện tập:
Bài 1/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào?
- GV nêu:
+ Nêu các chữ số theo hàng?
+ ghi thành tổng các số theo hàng?
- Nhận xét, tuyên dương HS.


Bài 2/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện
- Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ?
Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? Viết phép tính? Tìm kết quả?
c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng
- Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? - Nêu phép tính, tính kết quả?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”:
HD HS cầm thẻ số tương ứng, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của ta tàu.
=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nào?
Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất trong các số trên toa tàu?
Ta lập được phép tính nào? Tìm kết quả?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4/15.
Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào ?
- Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính tìm để được hiệu là 43 và 22 .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. Vận dụng: (2p)
- Cho HS chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9

- HS thực hiện



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
Viết các số thành tổng theo mẫu
- HS thực hiện lần lượt các YC.


Tách số theo tổng các hàng chục và đơn vị
Học sinh làm bài vào vở
64 = 60 + 4
87 = 80 + 7
46 = 40 + 6

- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1-2 HS trả lời.
Màu
Đỏ
Vàng
Xanh
Số ngôi sao
11
8
10

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1-2 HS trả lời.
11 + 8 = 19
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn.
10 - 8 = 2

- HS chia sẻ.

- 1-2 HS trả lời.

- HS thực hiện chia sẻ.






- 1-2 HS trả lời.

a/ - HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho nhau đ ể được kết quả đúng
Đổi số 50 và 70 cho nhau
Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và xếp đúng

41,30

41- 30 = 9
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.


- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời: Các số bị trừ: 44, 54, số trừ 2, 32: hiệu 43,22.
- HS nêu: Hiệu là: 43 và 22
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
Lập phép tính : 45 - 2 = 43
Và 54 - 32 = 22
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện
___________________________________________
Tiết 2+ 3: Tập đọc
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
(Tiết 5 + 6)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
* TCTV: Tăng cường rèn đọc cho HS đọc chậm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Tôi bảo"
- Đọc bài Niềm vui của Bi và Bống
- Nhận xét, tuyên dương.
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Đọc văn bản:
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
3. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HD đọc nhóm 3





- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng
- Nhận xét, khen ngợi.
* TCTV: Tăng cường rèn đọc cho HS đọc chậm.
5. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu hoạt động
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.9.
- Gọi HS nhận xét
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21.
- HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở trường.
- Gọi HS đọc câu mình vừa đặt
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS đọc nối tiếp.





- 1-2 HS trả lời.



- Nghe

- HS quan sát, chia đoạn



- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.




- HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:


- 1 HS đọc
C1: Những con vật được nói đến trong bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo
C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình
C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn nhưng rất vui
- HS thực hiện.

- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.





- 2-3 HS đọc.
- HS thảo luận và nối


- Đại diện nhóm báo cáo kết quả


- HS nhận xét


- HS đọc.
- HS nêu.

- HS thực hiện.



- HS chia sẻ.
CHIỀU T 4
Tiết 2: Đọc sách:
ĐỌC TO NGHE CUNG
_________________________________
Ngày soạn: 04/09/2021
Ngày giảng: Thứ 5/09/09/2021
Tiết 1: Toán
HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS Nhận biết bài toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh.
- Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn và phát triển năng lực giải quyết vần đề.Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết bài toán có lời văn
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Tôi bảo"
- Tìm hiệu của 75 và 42, nêu thành phần phép tính?
- Nhận xét, tuyên dương.
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16:
Quan sát tranh và cho biết trong vườn có nuôi những con vật nào?, Mỗi loại vật có mấy con
+ Nêu bài toán?
Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con?
Số con ngỗng kém số con vịt mấy con?
+ Nêu phép tính?
10 - 7 = 7 - 5 =
- GV nêu: gà 10 vịt 7 con, tính số gà hơn số con vịt bằng p hép tính 10 - 7 cũng gọi là hiệu số con gà và số con vịt
- Số con vịt 7 con, số con ngỗng 5 con, tính số con ngỗng kém số con số con vịt bằng phép tính 7 - 5 cũng gọi là hiệu số con vịt với số con ngỗng .
- YCHS lấy thêm ví dụ về bài toán rút ra từ hình vẽ trên và nêu hơn – ké trong bài tóa thường dẫn tới phép tính trừ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: số gà hơn số ngỗngbao nhiêu con : 10 - 5. Hãy số ngỗng kém số gà bao nhiêu? 10 - 5
- GV chốt các bước giải bài tóan:
Bước 1: Phân tích tìm hiểu đề (cho biết gì? Hỏi gì?)
Bước 2: Tìm lập phép tính để giải toán: 10 - 7; 7 - 5 , 10 - 5
Bước 3: Trình bày viết bài giải
2. Hoạt động:
Bài 1/16:
- Gọi HS đọc YC bài.
Gv HD đưa câu hỏi:
Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu con?
Số chim ở cành dưới kém số chim ở cành trên bao nhiêu con hay số chim ở cành trên hơn số chim ở cành dưới bao nhiêu con
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: nêu phép tính và các bước giải làm vở hay phiếu nhóm
- Nhận xét, tuyên dương.



Bài 2/17: Tương tự
- Gọi HS đọc YC bài.quan sát sô hoa tô màu và chưa tô màu trong tranh rồi lập phép tính ghi phiếu , vở
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.




Bài 3/17:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Mai 7 tuổi- bố 38 tuổi
- Bài toán hỏi gì ?Bố hơn Mai Bao nhiêu tuổi?
- ta cần lập phép tính nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

Bài 4 / 17 Tương tự




C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Liên hệ về bảo vệ môi trường, trường lớp …..
- Nhận xét giờ học.


- HS thực hiện




- 2-3 HS trả lời.
+ Trong vườn có gà, vịt , ngỗng
Gà 10 con, vịt 7 con, ngỗng 5 con
a/ gà : 10 con
Vịt : 7 con
Gà hơn vịt? con
b/ Vịt : 7 con
ngỗng : 5 con
Ngỗng kém vịt? con


+ Phép tính:
10 - 7 = 3
7 - 5 = 2

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.



- HS lấy ví dụ và chia sẻ.


- HS chia sẻ:


- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS lắng nghe.
Bài giải
Số gà hơn số vịt là:
10 - 7 = 3 con
Đáp số : 3 con
Bài giải
Số ngỗng kém số vịt là:
7 - 5 = 2 con
Đáp số : 2 con


- HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
Cành trên : 6 con
Cành dưới: 4 con
2 con
-

HS nêu.

Viết phép tính thích hợp:
Bài giải
Số chim cành trên nhiều hơn số chim cành dưới là:
6 - 4 = 2 (con)
Đáp số: 2 con
- 2 - 3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
Bài giải
Số hoa chưa tô màu kém số hoa đã tô màu là:
6 - 4 = 2 (bông)
Đáp số: 2 bông
- HS đổi chéo kiểm tra.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.1 em thực hiện bảng lớn, lớp làm vở
Bài giải
Bố hơn Mai số tuổi là:
38 - 7 = 31 (tuổi)
Đáp số: 2 tuổi

Bài giải
Số thùng đựng rác khác hơn số thùng rác tái chế là:
10 - 5 = 5 (thùng)
Đáp số: 2 thùng

- HS chia sẻ.
Tiết 2: Chính tả
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
(Tiết 7)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Vở ô li; bảng con, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS hát
B. Dạy bài mới: (30p)
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn trên gồm có ấy câu
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr10.

- GV chữa bài, nhận xét.
C. Vận dụng: (2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS hát


- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Đoạn văn gồm có 5 câu
- HS luyện viết bảng con.



- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.


- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.


- HS chia sẻ.

Tiết 3: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
(Tiết 8)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật
- Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: (3p)
- Cho HS KĐ qua trò chơi" Tôi bảo"
- Nêu 1 số từ chỉ hoạt động ở tiết trước.
- Nhận xét, tuyên dương.
B. Dạy bài mới: (30p)
1. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm và gọi tên các vật trong tranh
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh và thảo luận nhóm nêu: Tên các sự vật

- Yêu cầu các nhóm trình bày
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.11.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt đ
 
Gửi ý kiến