bài cuối khóa modul 9 toán thcs

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tầm
Người gửi: Võ Văn Lập
Ngày gửi: 16h:14' 15-07-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn: suu tầm
Người gửi: Võ Văn Lập
Ngày gửi: 16h:14' 15-07-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Hình học 7 Năm học: 2021-2022
BÀI 7. ĐỊNH LÍ PY-TA-GO
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt
– Giải thích được định lí Pythagore.
– Tính được độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore (ví dụ: tính khoảng cách giữa hai vị trí).
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học
Năng lực toán học thành phần
Học sinh giải thích được định lí Pythagore.
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học Toán.
Tính được độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore
Tư duy và lập luận.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore.
Giải quyết vấn đề toán học. Mô hình hoá toán học
3. Phẩm chất
- Học sinh có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm thực hành cắt dán các tam giác vuông để rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2 + b2.
- Có ý thức tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
- Hứng thú học tập, chăm chỉ luyện tập vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
+ SGK, tài liệu giảng dạy.
+ Các nội dung: đề bài tập, định lí Py-ta-go (thuận, đảo), bài giải một số bài tập. Phần mềm Sketspad thiết kế hoạt động hình thành kiến thức
+ Phần mềm Quizizz thiết kế các câu hỏi luyện tập.
2. Học sinh
+ Đồ dùng học tập cần thiết (thước thẳng, êke, compa, máy tính cầm tay), SGK.
+ Đọc bài đọc thêm giới thiệu định lí thuận, đảo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu:
- Kích thích học sinh suy đoán, hướng vào bài mới.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
c) Sản phẩm:
Giới thiệu về nhà toán học Py-ta-go: Py-ta-go sinh trưởng trong một gia đình quí tộc ở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ở ven biển Ê-giê thuộc Địa trung HảI- Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 trước công nguyên. Từ nhỏ, Py-ta-go đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường. Ông đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí, âm nhạc, y học, triết học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của tam giác vuông, đó chính là định lí Py-ta-go mà hôm nay chúng ta học => Bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được định lý Py-ta-go
- Học sinh nắm được định lý Py-ta-go đảo. Nhận biết tam giác là tam giác vuông.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
GV yêu cầu HS vẽ 1 tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm, 4cm, đo độ dài cạnh huyền.
HS thực hiện các yêu cầu.
GV: dùng phần mềm Sketspad vẽ tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông là 3, 4, đo trực quan cạnh BC.
GV: Đưa hình vẽ bằng Sketspad:
- Yêu cầu HS xem hình, xem hoạt hình trên phần mềm và trả lời câu hỏi: phần hình bên ngoài hình vuông có lấp đầy hình vuông không?
- So sánh diện tích hình vuông ABDN và tổng 2 hình vuông màu xanh và vàng?
HS thực hiện và từ đó rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2 + b2.
GV: kiểm chứng các trường hợp tam giác vuông thay đổi độ dài các cạnh và kiểm tra hệ thức của tam giác vuông bằng Sketspad.
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về quan hệ giữa c2 và a2 + b2.
+ Học sinh rút ra nhận xét : c2 = a2 + b2.
GV nêu nội dung định lí Pytago.
HS viết định lí dưới dạng ký hiệu.
HS làm ?3/SGK.130
1. Định lí Py-ta-go
Định lí: Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông
?3
a)
Tam giác ABC vuông tại B nên ta có:
b)
b)
GV yêu cầu HS làm ?4
HS vẽ hình, đo đạt nhận thấy tam giác ABC là tam giác vuông.
GV kiểm tra trực quan trên Sketspad cho HS quan sát.
GV cho ví dụ: Cho tam giác có độ dài ba cạnh
6cm; 8cm; 10cm.
4cm; 5cm; 6cm.
Tam giác nào là tam giác vuông? Vì sao?
2. Định lí Py-ta-go đảo:
?4. Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Hãy dùng thước đo góc để xác định số đo của góc BAC.
Định lí đảo:
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.
có:
Ví dụ:
a) Có:
Vậy tam giác có ba cạnh 6cm; 8cm; 10cm là tam giác vuông.
b)42+52≠ 62 Tam giác có ba cạnh là 4cm;5cm; 6cm không phải là tam giác vuông.
3. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
ND1 : Hoàn thành câu hỏi luyện tập trên Quizizz
Câu 1. Cho tam giác MNP vuông tại M, MN = 4,5cm, NP =7,5cm. Tính độ dài MP
A. 5,5cm
B. 7,5cm
C. 4,5cm
D. 6cm
Câu 2. Cho ba tam giác có độ dài như sau:
ΔABC: 7,2cm; 9,6cm; 13cm
ΔHIK: 9cm; 12cm; 16cm
ΔEFD: 12cm; 16cm; 20cm
Trong ba tam giác đã cho, tam giác nào là tam giác vuông?
A. ΔABC
B. ΔHIK
C. ΔEFD
D. Không có tam giác nào vuông
Câu 3. Cho tam giác ABC vuông tại B. Câu nào sau đây đúng?
A. AB2 + BC2 = AC2
B. AB2 + AC2 = BC2
C. AB2 - BC2 = AC2
D. AB2 = AC2 + BC2
Câu 4. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính độ dài cạnh BC biết AB = 6 dm;
AC = 8 dm
1. BC = 25 dm
2. BC = 14 dm
3. BC = 100 dm
4. BC = 10 dm
Câu 5. Cho tam giác nhọn ABC, kẻ AH vuông góc với BC ( H ∈ BC). Cho biết AH =12cm, BH = 5cm và BC = 14cm. Tính các độ dài AB và AC.
A. AB = 14cm; AC = 15cm
B. AB = 13cm, AC = 15cm
C. AB = 15cm, AC = 16cm
D. Một kết quả khác với ba kết quả trên
ND2: Hoàn thành các bài tập:
Bài 1: Tìm số đo x trên hình sau:
Bài 2 (55/sgk):
Bài 3 (57/SGK)
Bài 4 (61/SGK)
1. Sản phẩm: Kết quả của HS.
Bài 1: Tìm số đo x trên hình sau:
Theo định lý Pytago, ta có:
△ABC vuông tại B => BA2 + BC2 = AC2
32 + x2 = 52
9 + x2 = 25
=> x2 = 25 – 9 = 16
Vậy x = 4cm.
Bài 2 (55/sgk):
Theo định lí Pytago: △ABC vuông tại B
=> BC =
Vậy chiều cao của bức tường là m.
Bài 3 (57/SGK)
Lời giải của bạn Tâm là sai. Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương hai cạnh còn lại.
Ta có: 82 + 152 = 64 + 225 =289
Lại có: 172 = 289
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông.
Bài 4 (61/SGK)
ABI có: AB2 = AI2 + BI2 = 22 + 12 = 5
ACK có: AC2 = AK2 + KC2 = 42 + 32 = 25
AC = 5
ACH có: BC2 = BH2+HC2 = 32 + 52 = 34
d) Tổ chức thực hiện:
- GV ứng dụng Quizizz để thiết kế các câu hỏi và giao links cho HS thực hiện.
https://quizizz.com/join?gc=63631089
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân.
- GV giao bài tập 2, 3, 4 sgk.
- HS làm bài tập theo nhóm.
4. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng định lý Pytago vào giải các bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS dựa vận dụng định lý Pytago giải bài toán 58/132sgk và bài toán bậc tam cấp .
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và hoàn thành vào vở.
Bài 1 : (58/132sgk)
Giải
Gọi d là đường chéo của tủ.
Ta có d2 = 202 + 42 = 400 + 16 = 416
⇒ d=
Suy ra d < 21dm (là chiều cao của căn phòng)
Như vậy khi anh Nam đẩy tủ cho đứng thẳng tủ không bị vướng vào trần nhà
Bài 2 : Theo quy định của khu phố,
mỗi nhà sử dụng bậc tam cấp di động để dắt xe
và không được lấn quá ra 80cm vỉa hè.
Cho biết nhà bạn An có nền nhà cao 50 cm so
với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp là 1m
thì có phù hợp với quy định của khu phố không.
Vì sao ?
Giải
Đổi 1m = 100cm
Áp dụng định lý Pytago thì cạnh còn lại của tam giác là:
x2 =1002 − 502 = 7500
⇒x = 86,6 (cm) > 80 (cm)
Vậy không phù hợp quy định của khu phố vì đã lấn quá mức cho phép
Nhóm 01 – Bình Thuận
BÀI 7. ĐỊNH LÍ PY-TA-GO
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt
– Giải thích được định lí Pythagore.
– Tính được độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore (ví dụ: tính khoảng cách giữa hai vị trí).
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học
Năng lực toán học thành phần
Học sinh giải thích được định lí Pythagore.
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học Toán.
Tính được độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore
Tư duy và lập luận.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore.
Giải quyết vấn đề toán học. Mô hình hoá toán học
3. Phẩm chất
- Học sinh có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm thực hành cắt dán các tam giác vuông để rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2 + b2.
- Có ý thức tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
- Hứng thú học tập, chăm chỉ luyện tập vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
+ SGK, tài liệu giảng dạy.
+ Các nội dung: đề bài tập, định lí Py-ta-go (thuận, đảo), bài giải một số bài tập. Phần mềm Sketspad thiết kế hoạt động hình thành kiến thức
+ Phần mềm Quizizz thiết kế các câu hỏi luyện tập.
2. Học sinh
+ Đồ dùng học tập cần thiết (thước thẳng, êke, compa, máy tính cầm tay), SGK.
+ Đọc bài đọc thêm giới thiệu định lí thuận, đảo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu:
- Kích thích học sinh suy đoán, hướng vào bài mới.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
c) Sản phẩm:
Giới thiệu về nhà toán học Py-ta-go: Py-ta-go sinh trưởng trong một gia đình quí tộc ở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ở ven biển Ê-giê thuộc Địa trung HảI- Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 trước công nguyên. Từ nhỏ, Py-ta-go đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường. Ông đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí, âm nhạc, y học, triết học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của tam giác vuông, đó chính là định lí Py-ta-go mà hôm nay chúng ta học => Bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được định lý Py-ta-go
- Học sinh nắm được định lý Py-ta-go đảo. Nhận biết tam giác là tam giác vuông.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
GV yêu cầu HS vẽ 1 tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm, 4cm, đo độ dài cạnh huyền.
HS thực hiện các yêu cầu.
GV: dùng phần mềm Sketspad vẽ tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông là 3, 4, đo trực quan cạnh BC.
GV: Đưa hình vẽ bằng Sketspad:
- Yêu cầu HS xem hình, xem hoạt hình trên phần mềm và trả lời câu hỏi: phần hình bên ngoài hình vuông có lấp đầy hình vuông không?
- So sánh diện tích hình vuông ABDN và tổng 2 hình vuông màu xanh và vàng?
HS thực hiện và từ đó rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2 + b2.
GV: kiểm chứng các trường hợp tam giác vuông thay đổi độ dài các cạnh và kiểm tra hệ thức của tam giác vuông bằng Sketspad.
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về quan hệ giữa c2 và a2 + b2.
+ Học sinh rút ra nhận xét : c2 = a2 + b2.
GV nêu nội dung định lí Pytago.
HS viết định lí dưới dạng ký hiệu.
HS làm ?3/SGK.130
1. Định lí Py-ta-go
Định lí: Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông
?3
a)
Tam giác ABC vuông tại B nên ta có:
b)
b)
GV yêu cầu HS làm ?4
HS vẽ hình, đo đạt nhận thấy tam giác ABC là tam giác vuông.
GV kiểm tra trực quan trên Sketspad cho HS quan sát.
GV cho ví dụ: Cho tam giác có độ dài ba cạnh
6cm; 8cm; 10cm.
4cm; 5cm; 6cm.
Tam giác nào là tam giác vuông? Vì sao?
2. Định lí Py-ta-go đảo:
?4. Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Hãy dùng thước đo góc để xác định số đo của góc BAC.
Định lí đảo:
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.
có:
Ví dụ:
a) Có:
Vậy tam giác có ba cạnh 6cm; 8cm; 10cm là tam giác vuông.
b)42+52≠ 62 Tam giác có ba cạnh là 4cm;5cm; 6cm không phải là tam giác vuông.
3. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
ND1 : Hoàn thành câu hỏi luyện tập trên Quizizz
Câu 1. Cho tam giác MNP vuông tại M, MN = 4,5cm, NP =7,5cm. Tính độ dài MP
A. 5,5cm
B. 7,5cm
C. 4,5cm
D. 6cm
Câu 2. Cho ba tam giác có độ dài như sau:
ΔABC: 7,2cm; 9,6cm; 13cm
ΔHIK: 9cm; 12cm; 16cm
ΔEFD: 12cm; 16cm; 20cm
Trong ba tam giác đã cho, tam giác nào là tam giác vuông?
A. ΔABC
B. ΔHIK
C. ΔEFD
D. Không có tam giác nào vuông
Câu 3. Cho tam giác ABC vuông tại B. Câu nào sau đây đúng?
A. AB2 + BC2 = AC2
B. AB2 + AC2 = BC2
C. AB2 - BC2 = AC2
D. AB2 = AC2 + BC2
Câu 4. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính độ dài cạnh BC biết AB = 6 dm;
AC = 8 dm
1. BC = 25 dm
2. BC = 14 dm
3. BC = 100 dm
4. BC = 10 dm
Câu 5. Cho tam giác nhọn ABC, kẻ AH vuông góc với BC ( H ∈ BC). Cho biết AH =12cm, BH = 5cm và BC = 14cm. Tính các độ dài AB và AC.
A. AB = 14cm; AC = 15cm
B. AB = 13cm, AC = 15cm
C. AB = 15cm, AC = 16cm
D. Một kết quả khác với ba kết quả trên
ND2: Hoàn thành các bài tập:
Bài 1: Tìm số đo x trên hình sau:
Bài 2 (55/sgk):
Bài 3 (57/SGK)
Bài 4 (61/SGK)
1. Sản phẩm: Kết quả của HS.
Bài 1: Tìm số đo x trên hình sau:
Theo định lý Pytago, ta có:
△ABC vuông tại B => BA2 + BC2 = AC2
32 + x2 = 52
9 + x2 = 25
=> x2 = 25 – 9 = 16
Vậy x = 4cm.
Bài 2 (55/sgk):
Theo định lí Pytago: △ABC vuông tại B
=> BC =
Vậy chiều cao của bức tường là m.
Bài 3 (57/SGK)
Lời giải của bạn Tâm là sai. Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương hai cạnh còn lại.
Ta có: 82 + 152 = 64 + 225 =289
Lại có: 172 = 289
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông.
Bài 4 (61/SGK)
ABI có: AB2 = AI2 + BI2 = 22 + 12 = 5
ACK có: AC2 = AK2 + KC2 = 42 + 32 = 25
AC = 5
ACH có: BC2 = BH2+HC2 = 32 + 52 = 34
d) Tổ chức thực hiện:
- GV ứng dụng Quizizz để thiết kế các câu hỏi và giao links cho HS thực hiện.
https://quizizz.com/join?gc=63631089
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân.
- GV giao bài tập 2, 3, 4 sgk.
- HS làm bài tập theo nhóm.
4. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng định lý Pytago vào giải các bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS dựa vận dụng định lý Pytago giải bài toán 58/132sgk và bài toán bậc tam cấp .
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và hoàn thành vào vở.
Bài 1 : (58/132sgk)
Giải
Gọi d là đường chéo của tủ.
Ta có d2 = 202 + 42 = 400 + 16 = 416
⇒ d=
Suy ra d < 21dm (là chiều cao của căn phòng)
Như vậy khi anh Nam đẩy tủ cho đứng thẳng tủ không bị vướng vào trần nhà
Bài 2 : Theo quy định của khu phố,
mỗi nhà sử dụng bậc tam cấp di động để dắt xe
và không được lấn quá ra 80cm vỉa hè.
Cho biết nhà bạn An có nền nhà cao 50 cm so
với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp là 1m
thì có phù hợp với quy định của khu phố không.
Vì sao ?
Giải
Đổi 1m = 100cm
Áp dụng định lý Pytago thì cạnh còn lại của tam giác là:
x2 =1002 − 502 = 7500
⇒x = 86,6 (cm) > 80 (cm)
Vậy không phù hợp quy định của khu phố vì đã lấn quá mức cho phép
Nhóm 01 – Bình Thuận
 









Các ý kiến mới nhất