Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường gđ 2019-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Đạo (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:45' 14-07-2022
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
 PHÒNG GD&ĐT CHI LĂNG
TRƯỜNG THCS XÃ VẠN LINH

Số: /PHCLPT-THCSVL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vạn Linh, ngày 10 tháng 03 năm 2019


PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030
(5 năm đầu và định hướng đến 5 năm tiếp theo)
 
Vạn Linh là xã miền núi nằm ở phía Tây Bắc của huyện Chi Lăng, phía Đông giáp với xã Hòa Bình, phía Tây giáp với xã Yên Sơn và xã Hữu Liên huyện Hữu Lũng, phía Bắc giáp với xã Bằng Mạc và xã Hữu Lễ huyện Văn quan, phía Nam giáp xã Y Tịch. Tổng diện tích tự nhiên 5.752 ha, địa hình phần lớn là đồi núi. Xã có 17 thôn bản với 1.423 hộ/6.601 nhân khẩu, gồm có 3 dân tộc Tày, Nùng, Kinh cùng sinh sống.
Kinh tế của địa phương chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi, ngoài ra có một số hộ có kết hợp sản xuất lâm nghiệp, kinh doanh dịch vụ. Xã có 1 chợ phiên, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán giữa các xã lân cận trong vùng.
Trường THCS xã Vạn Linh được thành lập theo Quyết định số 330/QĐ-TC ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Giám đốc sở GD&ĐT Lạng Sơn. Từ ngày thành lập đến nay nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, Phòng GD&ĐT huyện Chi Lăng, Đảng ủy, chính quyền địa phương, sự phối kết hợp của các ban ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, sự đồng thuận của nhân dân và phụ huynh giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ giáo dục cũng như các hoạt động khác. Tập thể cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường luôn đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như công tác; Đa số có trình độ chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao; nhiệt tình, năng động, sáng tạo và ý thức phấn đấu vươn lên trong công tác.
Nhà trường đã được công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 và được xét công nhận lại năm 2016.
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và sự phát triển như vũ bão của CNTT, của nền kinh tế xã hội nước nhà…đòi hỏi cần có con người Việt Nam sáng tạo năng động, có kỹ năng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Để đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội, trường THCS xã Vạn Linh xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Chiến lược phát triển giáo dục THCS xã Vạn Linh xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS xã Vạn Linh là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1- Môi trường bên trong( đánh giá thực trạng)
* Quy mô trường, lớp, học sinh: năm 2018-2019
Khối
Tổng số lớp
Học sinh
Sĩ số TB HS/lớp
Số HS lưu ban
Gia đình chính sách
Gia đình nghèo
Học sinh khuyết tật


T.số
Nữ
Dân tộc Thiểu số





6
3
103
46
100
34,3
4
0
11
1
7
3
98
52
93
32,7
0
0
11
0
8
2
74
40
73
37
0
0
14
1
9
3
90
41
86
30
0
0
13
0
Toàn trường
11
361
179
352
32,8
4
0
49
2
* Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên.
+ Cán bộ quản lý, giáo viên, các tổ chuyên môn.
TT
Đội ngũ
Số lượng
Đảng viên
CBQL, GV
Chia ra theo trình độ, biên chế




Giỏi cấp huyện trở lên
Đạt chuẩn loại khá trở lên
Biên chế
(cơ hữu)
Hợp đồng thỉnh giảng
Trình độ chuyên môn








ThS. TS
ĐH

Trung cấp


T.số
Nữ









1
Cán bộ QL
2
1
2
1
2
2

0
1
1

2
Giáo viên
22
13
11
8
22
21
1
0
11
11
0

2.1 Tổ KHXH
12
9
6
5
12
12


5
7


Môn Ngữ văn
3
3
1
1
3
3


2
1


Môn Sử
2
0
2
1
2
2


1
1


Môn Địa
2
1

2
2
2



2


Môn T anh
2
2

1
2
2


1
1


Môn GDCD
1
1
1

1
1


1



Môn Mĩ thuật
1
1
1

1
1



1


Môn  nhạc
1
1
1

1
1



1


2.2 TổKHTN
10
4
5
3
10
9


6
4


Môn Toán
3
1
1
1
3
2
1

2
1


Môn Lý
2
1
2

2
2


1
1


Môn Hóa
1
1
1
1
1
1



1


Môn Sinh
1
1


1
1



1


Môn Tin học
1



1
1


1



Môn Thể dục
2

1
1
2
2


2


Cộng
22
13
11
8
22
21
1
12
11
11

+ Nhân viên
TT
Bộ phận
Số lượng
Đảng viên
Chia ra theo biên chế, hợp đồng và trình độ đào tạo




Biên chế
(cơ hữu)
Hợp đồng 68, ngắn hạn
Trình độ trong biên chế






Đại học
Cao đẳng
Trung Cấp
Khác


T.số
Nữ







1
Kế toán
1

1
1

1



2
Thủ quỹ









3
Thư viện
1
1

1

1



4
TB-THTN
1
1

1

1



5
Văn thư
1
1

1


1


6
Y tế
1
1

1



1

7
Bảo vệ
1

1

1



1
Tổng cộng
6
4
2
5
1
3
1
1
1
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
+ Cơ sở vật chất
Diện tích đất trường m2
Số phòng học
Phòng học bộ môn
Số Phòng chứa thiết bị
Số Phòng Thư viện
Số Phòng
vi tính
Phong ngoại ngữ
Nhà đa năng
số Phòng vệ sinh
Số phòng khác
13.581
14
6
2
2
1
1
1
6

+ Trang thiết bị dạy học: Có 4 bộ thiết bị từ khối 6 ->9 theo chương trình của Bộ GD&ĐT (Mỗi khối lớp 01 bộ). Tuy nhiên qua quá trình sử dụng lâu năm đến nay một số đã hỏng, thiếu hóa chất và không còn phù hợp.
* Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp và Phòng Giáo dục đào tạo Chi Lăng.
- Đội ngũ giáo viên trẻ, 100% đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn (ĐH: 10, CĐ: 11), giáo viên dạy giỏi các cấp 19 người; trong đó cấp trường 11, cấp huyện 8.
- Tập thể hội đồng sư phạm đoàn kết, luôn giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Cơ sở vật chất kiên cố, khang trang cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học, có sân chơi bãi tập, nhà Đa năng thuận lợi cho việc luyện tập TDTT.
* Khó khăn - Thách thức
- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:
+ Chưa thật sự sáng tạo, đôi khi còn thiếu quyết liệt trong công tác điều hành.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: không ổn định (chuyển đi, chuyển đến liên tục), thiếu kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Một số ít ứng dụng CNTT còn hạn chế; chất lượng tay nghề không đồng đều, một số ít giáo viên – nhân viên chưa thực sự say sưa tâm huyết trong công việc.
- Trình độ dân trí, thu nhập bình quân đầu người còn thấp. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo vẫn còn cao.
- Một số học sinh còn ham chơi, lười học; một số gia đình học sinh có bố hoặc mẹ đi làm ăn xa không trực tiếp quản lí con em nên công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục học sinh gặp nhiều khó khăn.
- Một bộ phận học sinh chưa có ý thức tự giác, vượt khó vươn lên trong tập.
2. Môi trường bên ngoài
a. Cơ hội
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập diễn ra mạnh mẽ, nhà trường có nhiều cơ hội học tập các nền giáo dục tiên tiến và đẩy mạnh các hoạt động hợp tác phát triển. Đồng thời trong sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, cán bộ công nhân viên, giáo viên có nhiều cơ hội học hỏi, tiếp cận, giao lưu với đồng nghiệp các trường trong và ngoài huyện, thành phố và cả nước thông qua mạng Internet.
- Nhu cầu con em nhận được nền giáo dục chất lượng cao của phụ huynh và học sinh hiện nay là rất lớn và ngày càng tăng. Trong khi đó, nhà trường đã được chuẩn bị từ  nhiều nguồn lực, vật chất, con người. Tất cả phòng học đều thoáng mát tạo điều kiện môi trường cơ sở vật chất thuận tiện cho giảng dạy và học tập. Bên cạnh đó nhà trường cũng nhận  được sự tín nhiệm cao của các bậc cha mẹ học sinh và học sinh. Đây chính là điều kiện thuận lợi để nhà trường thu hút đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học.
- Đội ngũ CB, GV, NV của nhà trường được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, nếu được bồi dưỡng tay nghề thường xuyên, sẽ là lực lượng kế thừa đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm.
- Chủ trương xã hội hoá giáo dục của Nhà nước đang mở ra nhiều cơ hội mới cho nhà trường khai thác và phát huy các nguồn lực vật chất, tài chính, văn hoá, chuyên môn để cùng chăm lo nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Nhà trường nhận được sự quan tâm, hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương.
b. Thách thức
- Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội; xu thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục chưa cao.
- Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học tích cực, dạy học cá thể và nâng cao trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học hiện đại vẫn là yêu cầu luôn cấp thiết trong thời đại mà khoa học kĩ thuật tiến bộ như vũ bão.
3. Đánh giá chung
3.1. Điểm mạnh
- Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể trong xã, đặc biệt là sự chỉ đạo kịp thời của Phòng GD&ĐT huyện, sự quan tâm của hội cha mẹ HS.
- Nhà trường luôn và quan tâm đến đổi mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy, chú trọng bồi dưỡng khả năng tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực làm việc theo nhóm và năng lực tự giải quyết vấn đề cho người học. Kết hợp chặt chẽ việc trang bị kiến thức, năng lực chuyên môn với kỹ năng mềm cho học sinh. Đa phần học sinh sau khi ra trường có đủ kiến thức để học tập lên cấp THPT và học nghề.
- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành phát động.
- Thực hiện tốt công tác tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục nâng cao chất lượng giảng dạy và sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn: tổ chức hội thảo, chuyên đề, thao giảng, bồi dưỡng giáo viên, tham gia trường học kết nối, sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học,…
- Tiếp tục đẩy mạnh UDCNTT vào trong giảng dạy.
- Nhà trường luôn thực hiện tốt Công tác xã hội hóa giáo giáo dục.
3.2. Những hạn chế - yếu kém
- Công tác quản lý của Ban Giám hiệu quản lý con người và thực hiện chuyên môn, phong trào còn gặp nhiều khó khăn. Một số kế hoạch dài hạn và kế hoạch phối hợp đôi lúc xây dựng còn bị trùng lấp. Có đánh giá chất lượng chuyên môn và các hoạt động giáo dục của giáo viên nhưng chưa có những giải pháp cụ thể để định hướng giúp đỡ về mặt lâu dài cho Đội ngũ.
- Hạn chế về Giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng sống của học sinh. Chất lượng học sinh mũi nhọn hàng năm thấp so kế hoạch và mặt bằng chung của huyện.
- Đội ngũ GV còn thiếu so với quy định.
- Đồ dùng, thiết bị dạy học nhà trường còn thiếu, một số đồ dùng đã được cấp lâu nhiều chi tiết đã hỏng.
- Việc ứng dụng CNTT chưa đồng đều giữa các GV.
3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém
- Công tác quản lí của BGH đôi khi chưa chủ động, tinh thần trách nhiệm, tính gương mẫu chưa cao. Chất lượng giáo dục tuy đã có những chuyển biến tích cực nhưng còn hạn chế về đạo đức, lối sống và kỹ năng sống của học sinh. Chất lượng thi vào 10 năm học 2018-2019 môn Tiếng Anh tỷ lệ điểm trên trung bình thấp so kế hoạch.
- Vẫn còn có môn chất lượng chưa thực cao, số học sinh tham gia thi vào lớp 10 đỗ cao nhưng tỷ lệ học sinh đạt từ điểm trung bình trở lên còn thấp. Năng lực giảng dạy của đội ngũ không đồng đều.
- Đa số học sinh sau buổi học ở trường còn phải tham gia phụ giúp công việc gia đình; tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao.
- Đồ dùng, thiết bị dạy học nhà trường còn thiếu, một số đồ dùng đã được cấp lâu nhiều chi tiết đã hỏng cũng ảnh hưởng ít nhiều đến kết quả của HS cũng như GV.
- Nhiều giáo viên chưa có kinh nghiệm trong công tác ôn luyên đội tuyển mũi nhọn, đội ngũ giáo viên không ổn định do luân chuyển công tác.
- Một bộ phận phụ huynh nhận thức còn hạn chế nên thiếu quan tâm đến việc học tập của con em.
- Việc phối hợp giữa các ban ngành đoàn thể trên địa bàn dù đã thực hiện nhưng hiệu quả đem lại chưa cao và chưa thiết thực.
- Cảnh quan khuôn viên nhà trường tuy được cải thiện song khuôn viên nhà trường chưa thực sự xanh - sạch - đẹp.
- Giải pháp để thực hiện các kế hoạch chưa có tính chuyên sâu. Công tác đánh giá, rút kinh nghiệm sau triển khai, tổ chức các hoạt động giáo dục, các phong trào thi đua đôi khi còn hình thức, hiệu quả chưa cao.
B- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN (5 năm đầu và định hướng 5 năm tiếp theo)
1. Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, nề nếp – kỷ cương, chất lượng cao để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, phát triển tài năng của mình.
2. Tầm nhìn
Trở thành một trong những trường có bề dày truyền thống về chất lượng giáo dục ổn định, duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia và đạt chuẩn xanh- sạch- đẹp- an toàn, nhiều năm liền là tập thể lao động tiên tiến, tạp thể xuất sắc. Nhà trường là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới trở thành một trong những đơn vị có chất lượng giáo dục cao trong huyện. Đây là cơ sở thuận lợi để nhà trường có định hướng trong việc xây dựng nhà trường thành đơn vị giáo dục xuất sắc.
Trong giai đoạn 2020 - 2025 duy trì ổn định về quy mô, chất lượng giáo dục; dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục.
3. Giá trị cốt lõi
- Nối kết truyền thống.
- Chất lượng giáo dục cao.
- Tự hào – tự tin khát vọng vươn lên.
- Phát triển – Đổi mới và hội nhập.
- Tính sáng tạo.
- Sự hợp tác.
4. Phương châm hành động
“Người học là nhân vật quan trọng của nhà trường, là dòng máu của nhà trường, là nhân tố quyết định sự sống còn của nhà trường".
" Chất lượng là danh dự của nhà trường".
" Học để biết, học để làm, học để cùng phát triển".
II. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
Mục tiêu chung
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại, tận dụng mọi nguồn lực xã hội hóa.
Mục tiêu cụ thể
1- Giai đoạn ngắn hạn: 
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên
+ Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá giỏi trên 80%. Tỷ lệ giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện 90%, Tỷ lệ GV đánh giá theo chuẩn đạt trên 100%.
+ 100% cán bộ, giáo viên, CNV biên chế sử dụng thành thạo máy tính; nhận, gửi, lưu trữ thư điện tử khoa học, hiệu quả.
Hàng năm số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin đạt 100% vào năm 2025;
+ 100% giáo viên có chuyên môn đạt trình độ đại học trở lên.
+ Có đủ số lượng nhân viên theo quy định, đảm bảo đạt chuẩn về trình độ.
* Học sinh.
Qui mô.
- Học sinh/năm học
2018-2019
2019-2020
2020-2021
2021-2022
2022-2023
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
11
359
11
365
12
385
12
396
12
412
+ Chất lượng học tập: Trên 60% học lực khá, giỏi (trong đó 20% trở lên học lực giỏi); Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 2% ; không có học sinh kém; Tỷ lệ TN THCS đạt 100%; Thi học sinh giỏi: Cấp huyện trên 30% HS dự thi đạt giải; Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT đạt: 90% trở lên.
+ Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: Chất lượng đạo đức: 100% hạnh kiểm khá, tốt; Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
+ Tu sửa các phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ và tăng cường trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại phấn đấu đạt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất theo yêu cầu của giai đoạn mới.
+ Cải tạo, chỉnh trang khuôn viên hình ảnh nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “xanh -sạch -đẹp-an toàn”, giữ vững kết quả trường học công viên đã đạt được.
+ Trang bị thiết bị thí nghiệm, cải tạo sân tập TDTT đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.
2- Giai đoạn dài hạn: 
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên
+ Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá giỏi trên 70%. Tỷ lệ giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện 90%, Tỷ lệ GV đánh giá theo chuẩn đạt trên 100%.
+ 100% cán bộ, giáo viên, CNV biên chế sử dụng thành thạo máy tính; nhận, gửi, lưu trữ thư điện tử khoa học, hiệu quả.
+ Hàng năm số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin đạt trên 70% và đạt 100% vào năm 2022;
+ 100% giáo viên có chuyên môn đạt trình độ đại học trở lên.
+ Có đủ số lượng nhân viên theo quy định, đảm bảo đạt chuẩn về trình độ.
- Học sinh.
+ Qui mô:
Lớp - học sinh/năm học
2018-2019
2019-2020
2021-2022
2022-2023
2023-2024
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
11
359
11
369
12
396
12
407
12
412
+ Chất lượng học tập: Trên 80% học lực khá, giỏi (trong đó 30% trở lên học lực giỏi); Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1,5% ; không có học sinh kém; Tỷ lệ TN THCS đạt 100%; Thi học sinh giỏi: Cấp huyện trên 50% HS dự thi đạt giải; Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT đạt 95% trở lên.
+ Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: Chất lượng đạo đức: 100% hạnh kiểm khá, tốt; Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
+ Cải tạo các phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ và tăng cường trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại phấn đấu đạt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất theo yêu cầu của giai đoạn mới.
+ Cải tạo, chỉnh trang khuôn viên hình ảnh nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “xanh -sạch -đẹp-an toàn”, giữ vững kết quả trường học công viên đã đạt được.
+ Trang bị thiết bị thí nghiệm, cải tạo sân tập TDTT đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.
D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
Tiếp tục thực hiện đổi mới Phương pháp dạy học và Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.
Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảng dạy, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, giáo viên thực hiện giảng dạy theo khung phân phối chương trình và KH PTCTNT.
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác kiểm tra và tự kiểm tra để khắc phục những tồn tại yếu kém khi thực hiện các kế hoạch. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên để đáp ứng với yêu cầu công tác, giảng dạy của nhà trường đảm bảo Điều lệ trường phổ thông.
Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên chứ không chỉ là nhiệm vụ của Hiệu trưởng, nó có vị trí hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố thành bại của việc thực hiện “Chiến lược phát triển" . Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp nhau cùng tiến bộ, có phong cách làm việc công nghiệp.
Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.
Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV cốt cán, GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.
Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản; phát triển năng lực học sinh.
Hàng năm tiến hành rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trườngvđạt chuẩn quốc gia, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.
Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.
Tăng cường chỉ đạo đội ngũ nhân viên tích cực học tập để nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên tránh xa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần đưa nhà trường tiến lên.
Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phát động.
Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với phụ huynh học sinh các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
E. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ cấu tổ chức
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược và chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
2. Chỉ đạo thực hiện
a - Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
b - Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2020 – 2021 : Phấn đấu duy trì trường đạt chuẩn về chất lượng kiểm định giáo dục cấp độ 3.
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2020 - 2025: Nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư chất lượng mũi nhọn. Tăng cường cơ sở vật chất cho các khối phong học và phòng chức năng.
+ Giai đoạn 3: Từ năm 2025- 2030: Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, tổ chức thành công lế kỷ niệm 30 năm thành lập trường; củng cố vững chắc các giá trị đã xây dựng.
c - Phân công thực hiện:
* Đối với Hiệu trưởng:
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
* Đối với Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
* Đối với tổ trưởng chuyên môn:
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.
* Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV:
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
* Đối với học sinh:
Không ngừng rèn luyện tu dưỡng, học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.
Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.
* Hội cha mẹ học sinh
- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.
* Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:
- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
  Trên đây là kế hoạch xây dựng phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2020 -2025 và định hướng đến 2030 của trường THCS xã Vạn Linh đề nghị CB,GV,NV toàn trường thực hiện nghiêm túc. Nhà trường rất mong nhận đ­­ược sự góp ý chỉ đạo, của Phòng GD&ĐT để kế hoạch đ­ược hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả./.

Nơi nhận:
- UBND xã Vạn Linh (B/c);
- Phòng GD&ĐT (B/c);
- CBQL, GV, NV (T/h);
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG



Hoàng Văn Hiệu
.
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT
 
Gửi ý kiến