Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nghĩa Thanh Bình
Ngày gửi: 21h:03' 28-06-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
Bài 1:

ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

A. Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ, nắm chắc thứ tự các bước tập hợp đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.
- Thực hiện thuần thục động tác đội ngũ từng người không có súng và động tác chỉ huy đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội bằng các khẩu lệnh.
- Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, chấp hành nghiêm các chế độ, nếp sống sinh hoạt và học tập tại nhà trường
B. Thiết kế dạy và học:

Phương Pháp
Nội Dung

I. Đội ngũ tiểu đội:
1. Đội hình tiểu đội hàng ngang:
a. Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang:
- Ý nghĩa: Đội hình triểu đội 1 hàng ngang thường dùng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng…
- Động tác: Trình tự tập hợp đội hình tiểu đội 1 hàng ngang gồm bốn bước: Tập hợp đội hình, điểm số, chỉnh đốn hàng ngũ, giải tán.
* Bước 1: Tập hợp đội hình
+ Khẩu lệnh: “Tiểu đội X thành 1 hàng ngang … tập hợp”
+ Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ:
• Tiểu đội trưởng: Xác định vị trí tập hợp, hướng tập hợp, sau đó quay mặt về hướng các chiến sĩ.
• Chiến sĩ: Khi nghe khẩu lệnh “tiểu đội X”, toàn tiểu đội quay mặt về phía tiểu đôi trưởng, đứng nghiêm sẵn sàng nhận lệnh
• Tiểu đội trưởng: khi thấy toàn tiểu đội đã đứng nghiêm sẵn sàng nhận lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp “thành 1 hàng ngang … tập hợp”, rồi quay về hướng định tập hợp, đứng nghiêm làm chuẩn cho các chiến sĩ vào tập hợp.
• Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “tập hợp” các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp đứng bên trái tiểu đội trưởng thành một hàng ngang, đứng đúng giãn cách qui định (giãn cách giữa hai người đứng cạnh nhau là 70 cm) tự động giống hàng, xong đứng nghỉ.
• Tiểu đội trưởng: Khi thấy có 2-3 chiến sĩ đứng vào vị trí bên trái mình, tiểu đội trưởng đi đều về phía trước chính giữa đội hình, cách đội hình 3-5 bước thì đứng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập hợp.
* Bước 2: Điểm số
- Khẩu lệnh: “Điểm số”.
- Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ:
• Tiểu đội trưởng: Khi thấy các chiến sĩ đã đứng vào vị trí tập hợp, tại vị trí chỉ huy, tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh “điểm số”.
• Chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “điểm số” từng chiến sĩ theo thứ tự từ bên phải sang bên trái trở về tư thế nghiêm, hô rõ số của mình, đồng thời quay mặt sang bên trái 450, khi điểm số xong quay mặt trở lại. Lần lượt điểm số từ một cho đến hết tiểu đội. Người đứng cuối cùng của hàng, khi điểm số không cần phải quay mặt, sau khi điểm số xong thì hô “Hết”.
* Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ
- Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái) – thẳng”.
- Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ:
• Tiểu đội trưởng: Trước khi chỉnh đốn hàng ngũ, tiểu đội trưởng phải hô cho các chiến sĩ trong hàng đứng nghiêm.Khi thấy các chiến sĩ đã đứng nghiêm sẵn sàng nhận lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp “nhìn bên phải (trái) – thẳng”.
• Chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “thẳng” trừ chiến sĩ làm chuẩn vẫn nhìn thẳng, các chiến sĩ còn lại quay mặt sang phải (trái), xê dịch lên xuống để gióng hàng.
• Tiểu đội trưởng: Quá trình các chiến sĩ gióng hàng, tiểu đội trưởng phải quan sát và đôn đốc các chiến sĩ tập trung gióng hàng và điều chỉnh giản cách, khi các chiến sĩ gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô “thôi”
• Chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “thôi” tất cả các chiến sĩ trong hàng quay mặt trở lại nhìn thẳng về phía trước, đứng nghiêm, không xe dịch vị trí đứng.
• Tiểu đội trưởng: Đi đều về phía người làm chuẩn, đến ngang người làm chuẩn và cách người làm chuẩn 2-3 bước thì đứng lại. Rồi quay vào chỉnh hàng.
• Chiến sĩ: Khi nghe tiểu đội trưởng gọi tên mình phải quay mặt về phía tiểu đội trưởng. tiến lên hoặc lùi xuống, phải kết hợp với gióng hàng.
• Tiểu đội trưởng: Khi thấy các chiến sĩ đã đứng thẳng hàng thì hô “được”
• Chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “được” thì quay mặt trở lại.
• Tiểu đội trưởng: Đi đều về vị trí chỉ huy của mình.
* Bước 4: Giải tán
- Khẩu lệnh: “Giải tán”.
- Động tác: Nghe dứt động lệnh, các chiến sĩ trong hàng nhanh chóng tản ra. Nếu đứng ở tư thế nghỉ phải trở về tư thế nghiêm mới giải tán.
b. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang:
Ý nghĩa, thứ tự các bước tập hợp đội hình của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ cơ bản như tập hợp đội hình 1 hàng ngang, chỉ khác: Khi tập hợp đội hình 2 hàng ngang tiến hành theo 3 bước (không điểm số) cụ thể như sau:
* Bước 1:
- Khẩu lệnh: “Tiểu đội X thành 2 hàng ngang - tập hợp”
- Khi nghe dứt động lệnh “tập hợp” các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp, đứng bên trái tiểu đội trưởng thàng 2 hàng ngang, các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng trên, các số chẳn (2, 4, 6, 8) đứng hàng dưới, cự li giản cách hàng trên và hàng dưới là 1m.
* Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ:
• Chiến sĩ: Khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng hàng thứ 2 vừa gióng hàng ngang, vùa gióng hàng dọc.
• Tiểu đội trưởng: Khi kiểm tra, tiểu đội trưởng kiểm tra chỉnh đốn hàng trên trước, kiểm tra chỉnh đốn hàng dưới sau.
* Bước 3: Giải tán.
2. Đội hình tiểu đội hàng dọc:
a. Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc:
- Ý nghĩa: Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc thường dùng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung học tập, sinh hoạt.
- Động tác: Gồm 4 bước: Tập hợp đội hình, điểm số, chỉnh đốn hàng ngũ, giải tán.
* Bước 1: Tập hợp đội hình.
+ Khẩu lệnh: “Tiểu đội X thành một hàng dọc – tập hợp”
+ Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ:
• Tiểu đội trưởng: Xác định vị trí tập hợp, hướng tập hợp, sau đó quay về phía chiến sĩ, đứng nghiêm hô khẩu lệnh: “Tiểu đội X thành 1 hàng dọc … tập hợp”
• Tiểu đội trưởng: Tiểu dội trưởng đứng nghiêm làm chuẩn cho các chiến sĩ chạy vào tập hợp.
• Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “tập hợp”, các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng về đứng phía sau tiểu đội trưởng thành một hàng dọc, đứng đúng cự li quy định (cự li giữa người đứng trước và người đứng đằng sau là 1m, gióng hàng xong “nghỉ”.
• Tiểu đội trưởng: khi có từ 2-3 chiến sĩ đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng đi đều ra phía trước chếch về bên trái đội hình, cách đội hình 3-5 bước thì đứng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập hợp.
* Bước 2: Điểm số.
- Khẩu lệnh: “điểm số”
- Động tác của tiểu đội trưởng và chiến sĩ:
• Tiểu đội trưởng: Khi thấy các chiến sĩ vào vị trí tập hợp, tại vị trí chỉ huy tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh: “Điểm số”
• Chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “điểm số” từng chiến sĩ theo thứ tự từ trên xuống dưới trở về tư thế đứng nghiêm, hô rỏ số của mình, quay mặt sang trái, cứ như vậy người nọ người kia cho đến hết. Người cuối cùng hô số của mình và đồng thời hô “Hết”
* Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ.
- Khẩu lệnh: “Nhìn trước – thẳng”
- Động tác của tiểu đội trưởng và chiến sĩ:
• Tiểu đội trưởng: Hô “nghiêm”, “nhìn trước – thẳng”
• Chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “thẳng”, trừ người đầu tiên làm chuẩn, những người còn lại nhìn vào gáy người trước mà gióng hàng, xê dịch lên xuống để chỉnh cự li.
• Tiểu đội trưởng: Tiểu đội trưởng quan sát, gióng hàng xong hô “Thôi”
• Chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “thôi” các chiến sĩ vẫn đứng nghiêm không xê dịch lên xuống.
• Tiểu đội trưởng: Đi đều về chính giữa đội hình, cách người chuẩn 2-3 bước thì đứng lại, quay vào kiểm tra hàng dọc. Nếu ngay ngắn thì hô “Được”. Nếu chưa được thì hô số hoặc đồng chí qua trái (phải).
* Bước 4: Giải tán.
b. Đội hình tiểu đội hai hàng dọc:
- Ý nghĩa, thứ tự các bước tập hợp đội hình của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ cơ bản như tập hợp đội hình một hàng dọc, chỉ khác: khi tập hợp đội hình hai hàng dọc, tiến hành theo 3 bước (không điểm số), cụ thể như sau:
* Bước 1: Tập hợp đội hình.
+ Khẩu lệnh: “Tiểu đội X thành hai hàng dọc - tập hợp”.
+ Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “tập hợp”, các chiến sĩ nhanh chóng vào vị trí tập hợp. Đứng sau tiểu đội trưởng thành 2 hàng dọc, các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng dọc bên phải, các số chẳn đứng hàng dọc bên trái (2, 4, 6, 8). Khoảng cách giữa hai hàng là 70cm
* Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ.
• Chiến sĩ: khi gióng hàng các chiến sĩ nhìn thẳng về trước để gióng hàng dọc, các chiến sĩ đứng bên trái vừa gióng hàng dọc vùa dùng ánh mắt gióng hàng ngang.
• Tiểu đội trưởng: Khi kiểm tra gióng hàng, tiểu đội trưởng phải kiểm tra chỉnh đốn hàng bên phải trước, hàng bên trái sau.
* Bước 3: Giải tán.
3. Giãn đội hình thu đội hình:
- Ý nghĩa: Giãn đội hình, thu đội hình được vận dụng trong học tập TDTT, trong luyện tập điều lệnh đội ngũ.
- Trước khi giãn đội hình phải điểm số. Nếu giãn sang bên trái thì điểm số tứ phải sang trái, khẩu lệnh hô: “Từ phải sang trái điểm số”. Ngược lại.
a. Giãn đội hình hàng ngang:
- Khẩu lệnh: “Giản cách X bước nhìn bên phải (trái) - thẳng”.
- Động tác của tiểu đội trưởng và chiến sĩ:
• Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại lấy số đã điểm của mình trừ đi 1 rồi nhân với số bước mà tiểu đội trưởng đã qui định để tính số bước mình phải di chuyển, đồng loạt quay bên trái (phải), đi đều về vị trí mới. khi về đến vị trí mới, chiến sĩ cuối cùng hô “Xong”. Nghe dứt động lệnh Xong các chiến sĩ quay về hướng cũ, quay mặt hết cỡ về bên phải (trái) gióng hàng.
• Tiểu đội trưởng: Khi các chiến sĩ đồng loạt quay về bên trái (phải), đi đều về vị trí mới, quay bêb phải (trái), Đi đều về vị trí chỉ huy ở chính giữa phía trước đội hình để đôn đốc gióng hàng. Khi các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ. Tiểu đội trưởng hô “Thôi”.
• Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “Thôi”, các chiến sĩ quay mặt trở lại đứng ở tư thế nghiêm.
b. Thu đội hình hàng ngang:
- Khẩu lệnh: “Về vị trí nhìn bên phải (trái) – thẳng”
- Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ:
• Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại đồng loạt quay về bên phải (trái), đi đều về vị trí cũ. Khi chiến sĩ cuối cùng về vị trí thì hô “Xong”. Nghe dứt dộng lệnh “xong” các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, quay mặt hết cở về bên phải (trái) để gióng hàng.
• Tiểu đội trưởng: Khi các chiến sĩ đồng loạt quay về bên trái (phải), đi đều về vị trí cũ, tiểu đội trưởng quay bên trái (phải), đi đều về vị trí chỉ huy ở chính giữa phía trước đội hình để đôn đốc gióng hàng. Khi các chiến sĩ quay về hướng cũ, ổn định đội hình, tiểu đội trưởng hô “Thôi”.
• Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “Thôi”, các chiến sĩ quay mặt trở lại đứng ở tư thế nghiêm.
c. Giãn đội hình hàng dọc:
Động tác giản đội hình hàng dọc của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ cơ bản như đội hình hàng ngang, chỉ khác:
- Khẩu lệnh: “Cự li X bước nhìn trước - Thẳng”
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại lấy số đã điểm của mình trừ đi 1 rồi nhân với số bước mà tiểu đội trưởng đã qui định để tính số bước mình phải di chuyển. Đồng loạt quay đằng sau, đi đều về vị trí mới. Khi về đến vị trí mới chiến sĩ cuối cùng hô “Xong”, các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, nhìn thẳng về phía trước để gióng hàng.
d. Thu đội hình hàng dọc:
Động tác thu đội hình hàng dọc của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ cơ bản như đội hình hàng ngang, chỉ khác:
- Khẩu lệnh: “Về vị trí nhìn trước thẳng”
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại đi đều về vị trí cũ, nhìn thẳng về phía trước gióng hàng. Thấy các chiến sĩ đã về vị rtí cũ, đã gióng hàng thẳng, tiểu đội trưởng hô “Thôi”








Bài 2:

MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN

A. Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được những nội dung tối thiểu về nền quốc phòng toàn dân và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
- Xây dựng ý thức trách nhiệm công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ tổ quốc.
B. Thiết kế dạy và học:

Phương Pháp
Nội dung

1. Tư tưởng chỉ đạo của Đảng về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh trong thời kì mới:
a. Khái niệm cơ bản về quốc phòng, an ninh:
- Quốc phòng: Là công việc giữ nước của một quốc gia, gồm tổng thể hoạt động đối nội, đối ngoại về quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học….của Nhà nước và nhân dân để tạo nên sức mạnh toàn diện, cân đối, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, nhằm giữ gìn hòa bình, đẩy lùi ngăn chặn các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẳn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức quy mô.
- Quốc phòng toàn dân: Nền quốc phòng mang tính chất “của dân,do dân, vì dân” , phát triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện,độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại.
- An ninh quốc gia: Là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xả hội chủ nghĩa và nước CHXHCNVN.
- An ninh nhân dân: Là sự nghiệp của toàn dân, do dân tiến hành, lực lượng an ninh nhân dân làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước.
b. Những tư tưởng chỉ đạo của Đảng:
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xả hội chủ nghĩa.
- Kết hợp quốc phòng và an ninh với kinh tế.
- Gắn nhiệm vụ quốc phòng với nhiệm an ninh: Phối hợp chặt chẽ hoạt động quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại.
- Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàn dân.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng nền quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội, công an, đối với sự nghiệp củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.

2. Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân trong thời kì mới:
a. Đặc điểm:
- Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là nền quốc phòng an ninh “của dân, do dân, vì dân”.
- Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân nhằm mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
- Sức mạnh nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là cơ sở để triển khai một chiến lược tổng hợp bảo vệ Tổ quốc.
- Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.
- Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
b. Mục đích: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong sự gắn kết chặt chẽ với nền an ninh nhân dân nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, bảo vệ nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
c. Nhiệm vụ:
• Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân:
- Trong hòa bình, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc VN xã hội chủ nghĩa.
- Trong chiến tranh, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc và cuộc sống của nhân dân.
- Thường xuyên ngăn chặn, đánh bại mọi âm mưu và hành động “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đỗ của các thế lực thù địch chống phá cách mạng nước ta.
• Nhiệm vụ xây dựng nến an ninh nhân dân
- Giữ vững sự ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi ngành, mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội trên cả nước.
- Đấu tranh chống lại các hành động gây rối, phá hoại, lât đổ chế độ của các thế lực phản động, thù địch trong nước cũng như các tội phạm khác để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chính quyền của nhân dân.
- Giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ những thành quả chung của xã hội và tính mạng, tài sản của mỗi gia đình và công dân.
d. Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
• Xây dựng tiềm lực nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- Tiềm lực của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là sức mạnh tổng hợp của quốc gia và chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Tiềm lực quốc phòng, an ninh được xây dựng toàn diện, trong đó tập trung vào 4 nội dung sau đây:
Một là: Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần:
+ Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.
+ Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, có đủ năng lực, trí tuệ, khả năng tổ chức thực hiện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng.
+ Thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
+ Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.
Hai là: Xây dựng tiềm lực kinh tế.
+ Nhận thức được mối quan hệ của sự kết hợp giữa kinh tế với quốc phòng, an ninh và quốc phòng, an ninh với kinh tế.
+ Tạo được thế bố trí chiến lược thống nhất về phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh.
+ Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh tong thời bình và thời chiến.
+ Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở hạ tàng của nền quốc phòng, an ninh.
+ Có kế hoạch động viên nền kinh tế khi tình hình đòi hỏi.
+ Không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của các lực lượng vũ trang nhân dân.
Ba là: Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.
+ Huy động các ngành khoa học, công nghệ quốc gia, trong đó khoa học quân sự,an ninh làm nòng cốt để nghiên cứu các vấn đề về quân sự, an ninh, để sửa chữa, cải tiến, sản xuất các loại vũ khi trang bị.
+ Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học quân sự, an ninh làm nòng cốt để nghiên cứu quốc phòng, an ninh.
+ Đổi mới và từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, phòng thí nghiệm.
Bốn là: Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.
+ Xây dựng quân đội và công an theo hướng “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, nâng cao chất lượng tổng hợp, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
+ Gắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với quá trình xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.
+ Chuẩn bị về mọi mặt, xây dựng các phương án, đề phòng các tình huống có thể xảy ra, sẵn sàng động viên thời chiến để đối phó và giành thắng lợi
+ Tiếp tục tăng cường công tác nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự, chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc luôn phù hợp với tiến bộ của khoa học, kĩ thuật.
+ Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng với mọi đối tượng. tổ chức học tập và chấp hành nghiêm chỉnh Luật nghĩa vụ quân sự và Luật An ninh nhân dân.
• Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- Kết hợp chặt chẽ thế trận QPTD với ANND trong tổng thể thống nhất và phù hợp với thế bố trí chiến lược về KT – XH.
- Phân vùng chiến lược về QP – AN kết hợp với phân vùng KT trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước.
- Xây dựng phương án, bố trí hậu phương chiến lược, hậu phương vùng, hướng chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận QP – AN.
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (TP) vững mạnh.
- Tổ chức xây dựng “Kế hoạch phòng thủ dân sự” bảo đảo an toàn và phòng tránh có hiệu quả.
- Xây dựng phương án, triển khai các lực lượng chiến đấu sẵn sàng đối phó mọi tình huống.
- Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng với nền KT với cải tạo địa hình, xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trọng điểm.
c. Những biện pháp chủ yếu xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh hiện nay:
- Tăng cường công tác giáo dục QP – AN: Quán triệt những quan điểm cơ bản chủ nghĩa Mac – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ tổ quốc XHCN.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lí của Nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND.
- Không ngừng nâng cao chất lượng các LLVTND, nòng cốt là quân đội và công an.

3. Nâng cao trách nhiệm của học sinh trong xây dựng nền QPTD, ANND:
- trước hết, học sinh phải luôn luôn tích cực học tập tốt, rèn luyện tốt, có niềm tin vào thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, vững tin vào con đường XHCN mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân đã lựa chọn. mỗi HS không ngừng học tập, bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu CNXH góp sức cùng với toàn Đảng, toàn dân phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
- Trước mắt HS phải tích cực học tập hiểu được nội dung cơ bản về nền QPAN, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân xây dựng vững chắc nền QPTD và ANND của đất nước trong thời kỳ mới.










Bài 3:

TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

A. Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được hệ thống tổ chức và những chức năng, nhiệm vụ chính trong quân đội và công an nhân dân Việt Nam.
- Nhận biết được cấp bậc, quân hàm, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của quân đội và công an nhân dân Việt Nam.
- Xây dựng ý thức trách nhiệm của HS với nhiệm vụ xây dựng quân đội và công an nhân dân.
B. Thiết kế dạy và học:

Phương Pháp
Nội Dung

I. Quân đội nhân dân Việt Nam:
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Tổ chức quân đội nhân dân Việt Nam:
- QĐNDVN là một tổ chức quân sự, nồng cốt của các LLVT nhân dân do Đảng và nhà nước lãnh đạo, có nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc.
- QĐNDVN gồm: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng được tổ chức theo một hậ thống thống nhất, chặt chẽ, từ TW đến cơ sở.
b. Hệ thống tổ chức của QĐNDVN:
- Bộ quốc phòng.
- Các cơ quan bộ quốc phòng:
+ Bộ tổng tham mưu, tổng cục chính trị, tổng cục hậu cần, tổng cục kỹ thuật, tổng cục công nghiệp quốc phòng…
+ Văn phòng bộ quốc phòng, thanh tra bộ quốc phòng.
- Các đơn vị thuộc bộ quốc phòng:
+ Các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, bộ đội biên phòng.
+ Các học viện, trường đào tạo sĩ quan, trường nghiệp vụ các cấp.
- Các bộ, ban chỉ huy quân sự:
+ Các bộ chĩ huyqua6n sự cấp tỉnh.
+ Các ban chỉ huy quân sự cấp huyện.

2. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong QĐNDVN:
a. Bộ quốc phòng:
- Chức năng: là cơ quan lãnh đạo, chỉ huy, quản lí cao nhất.
- Nhiệm vụ: quản lí nhà nước về quân sự và quốc phòng.
b. Bộ tổng tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp:
- Chức năng: là cơ quan chỉ huy các LLVT,đảm bảo trình độ sẵn sàng chiến đấu của LLVTND, điều hành mọi hoạt động quân sự.
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức nắm tình hình, nghiên cứu đề xuất những chủ trương, giải pháp và kế hoạch cả về chiến lược, chiến dịch và chiến thuật.
+ Tổ chức lực lượng chỉ huy quân đội và dân quân tự vệ trong huấn luyện và chiến đấu.
+ Điều hành các hoạt động quân sự phòng thủ đất nước, khu vực nơi đóng quân.
c. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp:
- Chức năng: là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng công tác chính trị trong QĐNDVN dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy quân sự TW.
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu những chỉ thị nghị quyết của Đảng và sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên từ đó đề xuất những chủ trương, biện pháp lớn vế công tác Đảng, công tác chính trị.
+ Hướng dẫn và tổ chức cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức tiến hành và thực hiện có hiệu quả công tác Đảng, công tác chính trị.
d. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp:
- Chức năng: đảm bảo vật chất. quân y, vận tải cho toàn quân và toàn đơn vị.
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu và đề xuất những vấn đề có liên quan đến công tác hậu cần.
+ Trực tiếp tổ chức chỉ đạo bảo đảm hậu cần cho bộ đội, tăng gia sản xuất và nghiên cứu khoa học….
e. Tổng cục kỉ thuật và cơ quan kỉ thuật các cấp:
- Chức năng: Bảo đảm vũ khí, trang bị, kỉ thuật, phương chiến tranh cho toàn quân và toàn đơn vị.
- Nhiệm vụ: Đảm bảo kỉ thuật, nghiên cứu đề xuất các vấn đề có liên quan đến tổ chức lực lượng, kế hoạch bảo đảm kỉ thuật cho quân đội trong thời bình cũng như thời chiến.
g. Tổng cục công nghiệp quốc phòng, cơ quan, đơn vị sản xuất quốc phòng:
- Chức năng: Quản lí các cơ sở sản xuất quốc phòng của quân đội
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu đề xuất các vấn đề có liên quan đến tổ chức bảo đảm công nghiệp quốc phòng, chỉ đạo các đơn vị sản xuất trang thiết bị của ngành công nghệ quốc phòng, đảm bảo cho lực lượng vũ trang thời bình và thời chiến.
h. Quân khu, quân đoàn, quân chủng. binh chủng:
- Quân khu: là tổ chức quân sự theo lãnh thổ (thường gồm 1 số tỉnh, thành phố giáp nhau có liên quan về quân sự) trực thuộc bộ quốc phòng.
Chức năng, nhiệm vụ:
+ Chỉ đạo công tác quốc phòng.
+ Xây dựng tìm lực quân sự trong thời bình.
+ Chỉ đạo LLVT của quân khu trong thời chiến để bảo vệ lãnh thổ quân khu.
- Quân đoàn: là đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch, chiến thuật, là lực lượng thường trực của quân đội.
+ Chức năng: quân đoàn có thể tác chiến độc lập hoặc đảm nhiệm 1 hướng chiến dịch trong đội hình cấp trên.
+ Nhiệm vụ: Huấn luyện nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu và sức chiến đấu cho các đơn vị.
- Quân chủng: là bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định (trên bộ, trên không, trên biển).
+ Chức năng: được tổ chức, biên chế, trang bị, huấn luyện.
+ Nhiệm vụ: quân chủng hải quân, quân chủng phòng không – không quân.
- Binh chủng:
+ Chức năng: trực tiếp chiến đấu hoặc bảo đảm chiến đấu, có vũ khí, trang bị kỉ thuật và phương pháp hoạt động tác chiến đặc thù.
+ Nhiệm vụ: binh chủng còn được dùng để gọi 1 số bộ đội chuyên nghiệp như: binh chủng pháo binh, binh chủng tăng – thiết giáp, binh chủng công binh…
i. Bộ đội biên phòng: là bộ phận của quân đội nhân dân. Có chức năng làm nồng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia (trên đất liền, hải đảo, vùng biển, cửa khẩu).
3. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của QĐNDVN.
a. Những qui định chung:
- Sĩ quan QĐNDVN được chia thành 2 ngạch: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị.
- Hạ sĩ quan và binh sĩ theo luật NVQS.
b/ Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ QĐNDVN:
- Sĩ quan có 3 cấp, 12 bậc.
- Hạ sĩ quan có 3 bậc.
- Chiến sĩ có 2 bậc.
- Quân nhân chuyên nghiệp có 2 cấp, 8 bậc.
c/ Quân hiệu, cấp hiệu, phú hiệu của QĐNDVN:
Xem phụ lục cuối sách.
II. Công an nhân dân Việt Nam:
1.Tổ chức và hệ thống tổ chức của CANDVN:
a. Tổ chức của CANDVN:
- CAND dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự thống lĩnh của chủ tịch nước, sự thống nhất quản lí của chính phủ và sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của bộ trưởng bộ công an.
- Là lực lượng nồng cốt của LLVT ND trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
- CAND gồm lực lượng an ninh và lực lượng cảnh sát được tổ chức từ trung ương đến cơ sở.
b. Hệ thống tổ chức của CAND VN:
- Bộ công an,
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Công an quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Công an xã, phường, thị trấn.
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong CAND VN:
a. Bộ công an: Là đơh vị thuộc Chính phủ do Bộ Công an đứng đầu.
+ chức năng: quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
b. Tổng cục an ninh: Là lực lượng nòng cốt của công an, có nhiệm vụ nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
c. Tổng cục cảnh sát: là lực lượng nòng cốt, có nhiệm vụ chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu hành động gây mất trật tự, an toàn xã hội.
d. Tổng cục xây dựng lực lượng: Là cơ quan chuyên trách đảm nhiệm công tác xây dựng hệ thống tổ chức, cán bộ, lực lượng nghiệp vụ trong Bộ công an.
e. Tổng cục hậu cần: Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất và khai thác sử dụng vật tư, trang bị cho các lực lượng của Bộ công an.
g. Tổng cục tình báo: Là lực lượng đặc biệt, hoạt động bí mật ở cả trong và ngoài nước, nhằm ngăn chặn và đập tan những âm mưu, hành động chống phá các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia.
h. Tổng cục kỹ thuật: Là cơ quan đảm bảo trang bị phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động, ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào nghiệp vụ công an.
i. Bộ tư lệnh cảnh vệ: Là lực lượng bảo vệ cho cán bộ cao cấp, cơ quan đầu não của Đảng, nhà nước, các đoàn khách, các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, chuyên gia nước ngoài đến ngoại giao tại VN an toàn tuyệt đối.
k. Văn phòng: Là cơ quan tham mưu giúp thủ trưởng bộ công an nắm chắc tình hình, nghiên cứu đề xuất những chủ trương, giải pháp về mọi mặt của ngành công an.
l. Thanh tra: Có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra giải quyết các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lí nhà nước của ngành công an.
m. Cục quản lí trại giam: Chỉ đạo thực hiện công tác quản lí nhà nước về thi hành án phạt tù; Quản lí các trại giam, cơ sở giáo dục trại tạm giam, nhà tạm giữ, quản chế hành chính.
n. Vụ tài chính: Có nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản, đất đai chuyên dùng và tổ chức ngân sách theo quy định của pháp luật.
p. Vụ pháp chế: Giúp bộ công an ban hành các chỉ thị, thông tư về các lĩnh vực của bộ, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật.
q. Vụ hợp tác quốc tế: Là cơ quan tham mưu giúp thủ trưởng bộ công an trong đối ngoại về công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
r. Công an xã: Là LLVT bán chuyên trách làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của CANDVN:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
+ Sĩ quan cấp tướng có 4 bậc.
+ Sĩ quan cấp tá có 4 bậc.
+ Sĩ quan cấp úy có 4 bậc.
+ Hạ sĩ quan có 3 bậc.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật:
+ Sĩ quan cấp tá có 3 bậc.
+ Sĩ quan cấp úy có 4 bậc.
+ Hạ sĩ quan có 3 bậc.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục có thời hạn.
+ Hạ sĩ quan có 3 bậc.
+ Chiến sĩ có 2 bậc.






























Bài 4:

NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI, CÔNG AN VÀ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO

A. Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được hệ thống các nhà trường quân đội, công an và chế độ tuyển sinh vào các trường quân sự, công an.
Giúp học sinh định hướng nghề nghiệp, hăng hái tham gia đăng kí tuyển sinh quân đội và công an.
B. Thiết kế dạy và học:

Phương Pháp
Nội Dung

I. Nhà trường quân đội và tuyển sinh quân sự:
1. Hệ thống nhà trường quân đội:
a. Các học viện:
- Học viện quốc phòng.
- Học viện lục quân.
- Học viện chính trị quân sự.
- Học viện hậu cần.
- Học viện kĩ thuật quân sự.
- Học viện quân y.
- Học viện khoa học quân sự.
- Học viện hải quân.
- Học viện phòng không- không quân.
- Học viện Biên phòng.
b. Các trường sĩ quan, trường đại học, cao đẳng:
- Trường sĩ quan lục quân 1.
- Trường sĩ quan lục quân 2.
- Trường sĩ quan chính trị.
- Trường sĩ quan pháo binh.
- Trường sĩ quan công binh
- Trường sĩ quan thông tin.
- Trường sĩ quan Tăng-Thiết giáp.
- Trường sĩ quan đặc công.
- Trường sĩ quan phòng hoá.
- Trường đại học văn hóa- nghệ thuật quân đội.
- Trường cao đẳng kĩ thuật Vin-Hem-Pich…
c. Ngoài ra còn có các trường quân sự quân khu, quân đoàn, tỉnh, thành phố; các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề.
2. Tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc đại học trong các trường quân đội:
a. Đối tượng tuyển sinh:
- Quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp có từ 6 tháng tuổi quân trở lên.
- Nam thanh niên ngoài quân đội.
- Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân: tuyển sinh đào tạo dược sĩ, bác sĩ…
b. Tiêu chuẩn tuyển sinh:
- Tự nguyện đăng kí dự thi.
- Có lí lịch gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp đảng. Có phẩm chất đạo đức tốt, là đoàn viên. Riêng quân nhân phải hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ.
- Về văn hoá: tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT.
- Phải có sức khoẻ tốt.
c. Tổ chức tuyển sinh quân sự.
• Phương thức tiến hành tuyển sinh quân sự: tất cả các thí sinh muốn dự thi vào các trường quân đội đều phải qua sơ tuyển tại hội đống tuyển sinh quân sự địa phương.
• Môn thi, nội dung thi và hình thức thi: xem “những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng” hằng năm do Bộ GD-ĐT ban hành.
• Các mốc thời gian tuyển sinh quân sự: các mốc thời gian đăng ký dự thi; thời gian thi; thông báo kết quả, gọi nhập học theo quy định chung của nhà nước.
• Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh quân sự: được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển chọn như quy định của nhà nước.
• Dự bị đại học: thí sinh là người dân tộc thiểu số, thí sinh ở các tỉnh phía nam, quân nhân hoàn tồt nhiệm vụ ở các đảo.
• Một số quy định chung:
- Bộ quốc phòng cắp quân trang, tiền ăn, phụ cấp theo chế độ quy định.
- Học viên phải nghiêm chỉnh thực hiện mọi điều lệnh, điều lệ của quân đội và nội quy của nhà trường.
- Học viên tốt nghiệp được phong quân hàm sĩ quan và phải nghiêm chỉnh chấp hành sự phân công công tác của Bộ quốc phòng.
II. Nhà trường công an và tuyển sinh đào tạo:
1. Hệ thống nhà trường CAND:
- Học viện ANND.
- Học viện cảnh sát nhân dân.
- Đại học ANND.
- Đại học cảnh sát nhân dân.
- Trường trung cấp an ninh I và II…
2.Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường CAND:
a. Mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn:
- Mục tiêu: tuyển chọn công dân vào CAND phải đảm bảo đúng quy trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn.
- Nguyên tắc tuyển chọn: hằng năm bộ trưởng bộ công an phân bổ chủ tiêu và hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục tuyển chọn công dân vào CAND.
b.Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào CAND:
- Trung thành với tổ quốc.
- Có lý lịch về bản thân và gia đình rõ ràng.
- Luôn chấp hành chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước.
- Có phẩm chất đạo đức tốt.
- Có sức khoẻ, trình độ học vấn và năng khiếu phù hợp với công tác công an.
- Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn công dân vào CAND đối với từng lực lượng, từng vùng miền vàtừng thời kỳ cụ thể.
• Lưu ý:
+ Tất cả thí sinh dự thi vào học viện, đại học công an điều phải qua sơ tuyển tại công an các tỉnh, thành phố trực th
 
Gửi ý kiến