Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thanh tuấn
Ngày gửi: 21h:55' 08-05-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 501
Nguồn:
Người gửi: bùi thanh tuấn
Ngày gửi: 21h:55' 08-05-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/08/2021
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC
CHÂU LỤC
CHƯƠNG XI: CHẤU Á
TIẾT 1
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ. ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. kiến thức
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thức lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kĩ năng:
- Củng cố phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Thái độ
- Yêu thích học tập môn địa lí, say mê tìm tòi, khám phá tự nhiên, tích cực trong học
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng lược đồ. Sử dụng các công cụ địa lí. Khai thác Internet phục vụ môn học.
tập
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
2. Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài
III. PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh trực quan .
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. ổn đinh lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3. dạy bài mới
3.1: giới thiệu bài mới
Châu Á là châu lục lớn lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phúc tạp và đa dạng , để hiểu rõ hơn tính phúc tạp và đa dạng đó chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
3.2. Tìm hiểu nội dung chính
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1: tìm hiểu vị trí địa lý, kích thước của châu lục
Gv: treo bản đồ vị trí địa lý lên bảng yêu cầu học sinh quan sát.
Quan sát bản đồ em hãy cho biết chuâ Á thuộc châu lục nào? em hãy xác định các điểm cực Bắc, nam của châu Á?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
Châu Á nằm ở nửa cầu bắc, thuộc bộ phận của lục đại Á-Âu.
- Cực Bắc đến cực nam là 77o44’B → 1o16’B
Châu Á tiếp giáp với các đại dương, châu lục nào?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
Châu Á tiếp giáp với
+Ấn Độ Dương
+ Thái Bình Dương
+Bắc Băng Dương
+ tiếp giáp châu âu Và Châu Phi
Chiều dài từ cực Bắc đến cực nam và từ tây sang đông của Châu á rộng bao nhiêu Km?
Hs: trả lời
Gv: chuân kiến thức
Từ bắc xuống nam rộng 8.500km
Từ tây sang đông rộng 9.200km
Em hãy cho biết diện tích của châu Á?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
diện tích đất liền là 41,5 tr km2 và nếu tính phần đảo thì rộng 44,4tr km2
Em hãy so sánh diện tích của châu Á với các châu Lục đã được học
Hs : trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
Châu Phi: hơn 30tr km2
Châu Mỹ: 42tr km2
Châu Âu: 10tr km2
Châu Đại Dương: 9tr km2
Châu Nam Cực : 13tr km2
=>châu Á có diện tích lớn nhất
Có 3 quốc gia thuộc vào các nước có diện tích lớn nhất tg: 1. Nga, 4. Trung Quốc.7, Ấn Độ
Hoạt động 2: tìm hiểu địa hình và khoáng sản châu Á
Treo bản đồ đại hình và khoáng sản châu Á
Gv: yêu cầu học sinh:
Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Himalaya, Côn Luân, Thiên sơn…
Các sơn nguyên: Trung Xibia, Tây tạng…
Các đồng bằng : turan, Lưỡng Hà, Ấn-Hằng?
Hs: lên bảng trình bày
Gv: chuẩn kiến thức
Hãy nhận xét về hướng của các dãy núi? sự phân bố cảu các dãy núi, sơn nguyên và đông bằng?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
+ các dãy núi chính chủ yếu chạy theo hướng Đông – tây và Bắc Nam
+ các cao nguyên và sơn nguyên tập trung chủ yếu tạo nội địa
+các đồng bằng tập trung chủ yếu tại rìa lục địa
Em nhận xét về sự phân bố của các dạng địa hình của châu
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC
CHÂU LỤC
CHƯƠNG XI: CHẤU Á
TIẾT 1
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ. ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. kiến thức
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thức lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kĩ năng:
- Củng cố phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Thái độ
- Yêu thích học tập môn địa lí, say mê tìm tòi, khám phá tự nhiên, tích cực trong học
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng lược đồ. Sử dụng các công cụ địa lí. Khai thác Internet phục vụ môn học.
tập
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
2. Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài
III. PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh trực quan .
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. ổn đinh lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3. dạy bài mới
3.1: giới thiệu bài mới
Châu Á là châu lục lớn lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phúc tạp và đa dạng , để hiểu rõ hơn tính phúc tạp và đa dạng đó chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
3.2. Tìm hiểu nội dung chính
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1: tìm hiểu vị trí địa lý, kích thước của châu lục
Gv: treo bản đồ vị trí địa lý lên bảng yêu cầu học sinh quan sát.
Quan sát bản đồ em hãy cho biết chuâ Á thuộc châu lục nào? em hãy xác định các điểm cực Bắc, nam của châu Á?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
Châu Á nằm ở nửa cầu bắc, thuộc bộ phận của lục đại Á-Âu.
- Cực Bắc đến cực nam là 77o44’B → 1o16’B
Châu Á tiếp giáp với các đại dương, châu lục nào?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
Châu Á tiếp giáp với
+Ấn Độ Dương
+ Thái Bình Dương
+Bắc Băng Dương
+ tiếp giáp châu âu Và Châu Phi
Chiều dài từ cực Bắc đến cực nam và từ tây sang đông của Châu á rộng bao nhiêu Km?
Hs: trả lời
Gv: chuân kiến thức
Từ bắc xuống nam rộng 8.500km
Từ tây sang đông rộng 9.200km
Em hãy cho biết diện tích của châu Á?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
diện tích đất liền là 41,5 tr km2 và nếu tính phần đảo thì rộng 44,4tr km2
Em hãy so sánh diện tích của châu Á với các châu Lục đã được học
Hs : trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
Châu Phi: hơn 30tr km2
Châu Mỹ: 42tr km2
Châu Âu: 10tr km2
Châu Đại Dương: 9tr km2
Châu Nam Cực : 13tr km2
=>châu Á có diện tích lớn nhất
Có 3 quốc gia thuộc vào các nước có diện tích lớn nhất tg: 1. Nga, 4. Trung Quốc.7, Ấn Độ
Hoạt động 2: tìm hiểu địa hình và khoáng sản châu Á
Treo bản đồ đại hình và khoáng sản châu Á
Gv: yêu cầu học sinh:
Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Himalaya, Côn Luân, Thiên sơn…
Các sơn nguyên: Trung Xibia, Tây tạng…
Các đồng bằng : turan, Lưỡng Hà, Ấn-Hằng?
Hs: lên bảng trình bày
Gv: chuẩn kiến thức
Hãy nhận xét về hướng của các dãy núi? sự phân bố cảu các dãy núi, sơn nguyên và đông bằng?
Hs: trả lời
Gv: chuẩn kiến thức
+ các dãy núi chính chủ yếu chạy theo hướng Đông – tây và Bắc Nam
+ các cao nguyên và sơn nguyên tập trung chủ yếu tạo nội địa
+các đồng bằng tập trung chủ yếu tại rìa lục địa
Em nhận xét về sự phân bố của các dạng địa hình của châu
 









Các ý kiến mới nhất