Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương I. §3. Tích của vectơ với một số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 14h:49' 06-05-2022
Dung lượng: 502.7 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Mẫu giáo án (Thiết kế tiến trình dạy học)
TÊN BÀI : TÍCH CỦA VECTO VỚI MỘT SỐ
I. Mục tiêu của bài: 
Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa tích véc tơ với một số.
- Biết các tính chất của tích véc tơ với một số: Với mọi véc tơ
𝑎
𝑏 và một số thực h, k ta có:
1) h(k
𝑎)=(
𝑎

2)
ℎ+𝑘
𝑎=ℎ
𝑎+𝑘
𝑎

3) 𝑘
𝑎
𝑏=𝑘
𝑎+𝑘
𝑏

- Hiểu được tính chất trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
- Biết được điều kiện để hai véc tơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng.
- Biết định lý biểu thị một véc tơ theo hai véc tơ không cùng phương.
Kỹ năng:
- Xác định được véc tơ
𝑎=𝑘
𝑏 khi cho trước một số thực k và véc tơ
𝑎.
- Biết diễn đạt bằng véc tơ về ba điểm thẳng hàng, trung điểm của một đoạn thẳng, trọng tâm của một tam giác, hai điểm trùng nhau để giải một số bài toán hình học.
- Sử dụng được tính chất trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác để giải một số bài toán hình học.
Thái độ:
- Rèn luyện tư duy lôgic, trí tưởng tượng trong không gian và biết quy lạ về quen.
- Khả năng tư duy và suy luận cho học sinh.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
- Rèn luyện cho học sinh tính kiên trì, khả năng sáng tạo và cách nhìn nhận một vấn đề.
Đinh hướng phát triển năng lực:
(Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ...)
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chính là: nêu vấn đề, đàm thoại, gởi mở vấn đề và giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ có ghi các hoạt động, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Soạn bài trước ở nhà và tham gia các hoạt động trên lớp.
III. Chuỗi các hoạt động học
Tiết 1: Từ mục 1 đến hết mục 3.
Tiết 2: Từ mục 4 đến hết mục 5.
Tiết 3: Luyện tập.
1. GIỚI THIỆU (HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI HỌC) (3ph)
- Giáo viên chiếu hình ảnh (bên dưới) và nêu câu hỏi: Có nhận xét gì về phương, chiều, độ dài của các cặp vectơ trên?
- Dựa vào câu trả lời của học sinh, giáo viên vào bài học.

2. NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)
2.1 Đơn vị kiến thức 1: Định nghĩa tích của véc tơ với một số (12’)
a) Tiếp cận (khởi động):
Từ kết quả của hoạt động vào bài ta định hướng cho học sinh viết
𝑏=𝟐
𝑎,
𝑑𝟐
𝑐.
b) Hình thành:
Tổng quát vào định nghĩa: “Cho số k khác 0 và véc tơ
𝑎
0. Tích của véctơ
𝑎 với số k là một véctơ, kí hiệu k
𝑎, cùng hướng với véctơ
𝑎 nếu k >0, ngược hướng với véctơ
𝑎 nếu k <0 và có độ dài bằng
𝑘
𝑎.”
c) Củng cố:
Ví dụ: Cho tam giác ABC với trọng tâm G. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC, AC. Khi đó
𝐺𝐴
𝐺𝐷,
𝐸𝐷
𝐴𝐵,
𝐴𝐸
𝐶𝐸.
/
2.2 Đơn vị kiến thức 2: Tính chất (10’)
a) Tiếp cận (khởi động):
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ: Với a, b, h, k là các số thực bất kì thì:
∗ 𝑘(𝑎+𝑏)=?,
∗ ?=ℎ𝑎+𝑘𝑎,
∗ℎ(𝑘𝑎)?(ℎ𝑘)𝑎,
∗1.𝑎=?, (−1).𝑎=?
b) Hình thành:
- Nếu thay a thành
𝑎, b thành
𝑏 thì các kết quả trên chính là tính chất của tích của vectơ với một số.
“ Với hai vectơ
𝑎 và
𝑏 bất kì, với mọi số h và k ta có:
𝑘
 
Gửi ý kiến