Bài 40. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị hương lành
Ngày gửi: 13h:38' 03-05-2022
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: hà thị hương lành
Ngày gửi: 13h:38' 03-05-2022
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tiết theo ppct 68: 7A....../ 0/ 2014.
7B...../ 0/ 2022.
7C...../ 0/ 2022
7D....../ /2022
Bài 63 ÔN TẬP LỚP BÒ SÁT
Những kiến thức học sinh đã biết liên quan đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần đạt được.
- Sự đa dạng lớp bò sát
- Vai trò thực tiễn của lớp bò sát
- Vai trò của động vật đối với đời sống con người.
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được đời sống cấu tạo đặc điểm cấu tạo và di chuyển của loài lớp lương cư
- Thấy được đặc điểm thích nghi của động vật với môi trường sống.
- Thấy được giá trị nhiều mặt của giới động vật.
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị bảng phụ.
2. Học sinh:
-Nghiên cứu lại các kiến thức đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: tìm hiểu về đại diện đời sống
- Y/c hs nghiên cứu thông tin SGK qua các phần đã học.
Gv: em hãy nêu một vài đại diện lớp bò sát
? nêu đặc điểm đời sống của thằn lằn
- môi trường sống?
- đời sống như thế nào?
Gv : cho học sinh nhận xét bổ sung đầy đủ thông tin
GV : thảo luận nhóm nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và ý nghĩa thích nghi của lớp bò sát
Hoạt động cá nhân tìm hiểu về sự đa dạng của lớp bò sát
Hs: thằn lằn bóng đuôi dài, ba ba,......
- Môi trường sống: trên cạn
- Đời sống:
+ Sống nơi khô ráo, thích phơi nắng
+ Ăn sâu bọ
+ Có tập tính trú đông
+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong
+ Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp.
Hs: thảo luận theo nhóm viết bảng phụ
ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỜI SỐNG
Đại diện: thằn lằn bóng đuôi dài.
Đời sống:
CẤU TẠO VÀ DI CHUYỂN,SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT
Hoạt động 2: hoạt động nhóm thảo luận
Cấu tạo ngoài và di chuyển:
TT
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Ý nghĩa thích nghi
1
Da khô có vảy song bao bọc
Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
2
Có cổ dài
Phát huy được vai trò các giác quan trên đầu và bắt mồi dễ dàng.
3
Mắt có mí cử động , có nước mắt
Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô.
4
Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu
Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ
5
Thân dài, đuôi rất dài
Động lực chính của sự di chuyển
6
Bàn chân có 5 ngón và có vuốt
Tham gia sự di chuyển ở cạn
Di chuyển:
Thân uốn sang phải, đuôi uốn trái, chi trước phải chuyển lên phía trước
Thân uốn sang trái
Đa dạng của bò sát: chia làm 4 bộ: bộ đầu mỏ, bộ có vảy, bộ cá sấu và bộ rùa
Tên bộ
Đại diện
Mai và yếm
Hàm
Răng
Màng vỏ trứng
Bộ có vảy
Thằn lằn bóng, rắn ráo
Không có
Ngắn, có răng
Răng mọc trên xương hàm
Vỏ dai
Bộ cá sấu
Cá sấu xiêm
Không có
Dài, có răng
Răng mọc trong lỗ chân răng
Vỏ đá vôi
Bộ rùa
Rùa núi vàng
Có
Ngắn, không có răng
không có răng
Vỏ đá vôi
Hoạt động 3: tìm hiểu về đặc điểm chung và vai trò của lớp bò sát
Gv: em hãy nêu đặc điểm chung của lớp bò sát?
GV: nêu vai trò của lớp bò sát đối với đời sông của con người có những lợi ích và nhược điểm gì
Hs: - Bò sát là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:
+ Da khô, vảy sừng khô, cổ dài.
+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai.
+ Chi yếu có móng vuốt.
+
7B...../ 0/ 2022.
7C...../ 0/ 2022
7D....../ /2022
Bài 63 ÔN TẬP LỚP BÒ SÁT
Những kiến thức học sinh đã biết liên quan đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần đạt được.
- Sự đa dạng lớp bò sát
- Vai trò thực tiễn của lớp bò sát
- Vai trò của động vật đối với đời sống con người.
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được đời sống cấu tạo đặc điểm cấu tạo và di chuyển của loài lớp lương cư
- Thấy được đặc điểm thích nghi của động vật với môi trường sống.
- Thấy được giá trị nhiều mặt của giới động vật.
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị bảng phụ.
2. Học sinh:
-Nghiên cứu lại các kiến thức đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: tìm hiểu về đại diện đời sống
- Y/c hs nghiên cứu thông tin SGK qua các phần đã học.
Gv: em hãy nêu một vài đại diện lớp bò sát
? nêu đặc điểm đời sống của thằn lằn
- môi trường sống?
- đời sống như thế nào?
Gv : cho học sinh nhận xét bổ sung đầy đủ thông tin
GV : thảo luận nhóm nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và ý nghĩa thích nghi của lớp bò sát
Hoạt động cá nhân tìm hiểu về sự đa dạng của lớp bò sát
Hs: thằn lằn bóng đuôi dài, ba ba,......
- Môi trường sống: trên cạn
- Đời sống:
+ Sống nơi khô ráo, thích phơi nắng
+ Ăn sâu bọ
+ Có tập tính trú đông
+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong
+ Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp.
Hs: thảo luận theo nhóm viết bảng phụ
ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỜI SỐNG
Đại diện: thằn lằn bóng đuôi dài.
Đời sống:
CẤU TẠO VÀ DI CHUYỂN,SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT
Hoạt động 2: hoạt động nhóm thảo luận
Cấu tạo ngoài và di chuyển:
TT
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Ý nghĩa thích nghi
1
Da khô có vảy song bao bọc
Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
2
Có cổ dài
Phát huy được vai trò các giác quan trên đầu và bắt mồi dễ dàng.
3
Mắt có mí cử động , có nước mắt
Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô.
4
Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu
Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ
5
Thân dài, đuôi rất dài
Động lực chính của sự di chuyển
6
Bàn chân có 5 ngón và có vuốt
Tham gia sự di chuyển ở cạn
Di chuyển:
Thân uốn sang phải, đuôi uốn trái, chi trước phải chuyển lên phía trước
Thân uốn sang trái
Đa dạng của bò sát: chia làm 4 bộ: bộ đầu mỏ, bộ có vảy, bộ cá sấu và bộ rùa
Tên bộ
Đại diện
Mai và yếm
Hàm
Răng
Màng vỏ trứng
Bộ có vảy
Thằn lằn bóng, rắn ráo
Không có
Ngắn, có răng
Răng mọc trên xương hàm
Vỏ dai
Bộ cá sấu
Cá sấu xiêm
Không có
Dài, có răng
Răng mọc trong lỗ chân răng
Vỏ đá vôi
Bộ rùa
Rùa núi vàng
Có
Ngắn, không có răng
không có răng
Vỏ đá vôi
Hoạt động 3: tìm hiểu về đặc điểm chung và vai trò của lớp bò sát
Gv: em hãy nêu đặc điểm chung của lớp bò sát?
GV: nêu vai trò của lớp bò sát đối với đời sông của con người có những lợi ích và nhược điểm gì
Hs: - Bò sát là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:
+ Da khô, vảy sừng khô, cổ dài.
+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai.
+ Chi yếu có móng vuốt.
+
 








Các ý kiến mới nhất