Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123456
Người gửi: Lưu Quang Tuyên
Ngày gửi: 14h:57' 01-04-2022
Dung lượng: 554.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: 123456
Người gửi: Lưu Quang Tuyên
Ngày gửi: 14h:57' 01-04-2022
Dung lượng: 554.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/1/2021
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1
12/1/2022
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 41)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố lại các kiến thức đã học ở HKI thông qua bài kiểm tra
2. Năng lực:
- Vận dụng kiến thức giải các dạng bài tập cơ bản trong HKI và cách trình bày một bài kiểm tra
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm với việc làm bài, kết quả bài làm, nhận xét đánh giá bài của bạn; trung thực, chăm chỉ học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Với giáo viên: Đề và đáp án bài kiểm tra HKI
2. Với học sinh: Các kiến thức đã học
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
GV đưa ra đề trắc nghiệm phần Đại số đề nghị HS chọn đáp án và nêu rõ cơ sở
HS làm theo yêu cầu của GV
GV chốt đáp án và chỉ ra cho HS những lỗi thường mắc phải
GV gọi HS lần lượt chữa các câu trong phần tự luận
- Đại diện HS giải, HS dưới lớp cùng làm và nhận xét
GV chốt đáp án và chỉ ra cho HS những lỗi thường mắc phải
GV chốt các kiến thức cơ bản phần Đại số ở HKI.
4. Hoạt động: Vận dụng
HS: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà:
+ Ôn các kiến thức đã học về “Phép nhân và phép chia đa thức”; “Phân thức đại số”
+ Nghiên cứu trước bài “Mở đầu về phương trình”
Ngày soạn: 3/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1
14/1/2022
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 42)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết được khái niệm phương trình, hiểu được nghiệm của phương trình: “Một phương trình với ẩn x có dạng A(x)=B(x), trong đó vế trái A(x),vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng biến x
- HS hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương
- Vận dụng được các kiến thức vào giải bài tập (kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không, kiểm tra xem hai phương trình có tương đương không…)
2. Năng lực:
- Nhận biết được phương trình một ẩn, kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không.
- Viết được tập nghiệm của một phương trình.
- Kiểm tra sự tương đương của hai phương trình.
3. Phẩm chất
- Tự giác trong học tập; tích cực trao đổi, hợp tác với các bạn khi thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, máy tính, ti vi.
2. Với học sinh: Vở ghi, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được những nội dung cần tìm hiểu trong chương III.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định các kiến thức cần nghiên cứu trong chương 3.
c. Sản phẩm: HS nêu được các kiến thức cơ bản cần nghiên cứu
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung.
HS đọc sách giáo khoa
Gọi 1HS báo cáo, các HS khác bổ sung
GV chốt kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phương trình một ẩn
a. Mục tiêu:
- HS biết được khái niệm phương trình, hiểu được nghiệm của phương trình.
b. Nội dung: HS thực hiện:
1. Đọc sgk, nêu khái niệm phương trình với ẩn x, lấy ví dụ phương trình với ẩn x, y, u, t.
2. Làm ?2
3. Làm ?3.
c. Sản phẩm: Khái niệm phương trình, ví dụ phương trình, kết quả ?2, ?3
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 1 ở phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt khái niệm phương trình.
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 2 ở phần nội dung
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
GV: Đánh giá, chốt và giới thiệu nghiệm của phương trình.
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 3 ở phần nội dung
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
GV: Đánh giá, chốt cách kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không.
GV giới thiệu chú ý.
1. Phương trình một ẩn
* Phương trình ẩn x có dạng:
A(x) = B(x)
Trong đó: A(x) vế trái
B(x) vế phải
Ví dụ
2x + 5 = 3(x-1) + 2 là phương trình với ẩn x
là phương trình với ẩn y
t2+2t+1 = t+1 là phương trình với ẩn t
?2 Xét phương trình:
2x + 5 = 3(x-1) + 2 (*)
khi x=6 ta có GTVT=GTVP(=17)
Ta nói x=6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình (*), gọi x=6 là một nghiệm của phương trình (*)
?3 Xét phương trình:
2(x + 2.- 7 = 3 –x
a) x = - 2 không thoả mãn phương trình
Vì x=-2, GTVTGTVP (-75)
b) x = 2 là nghiệm của phương trình.
Vì x = 2, GTVT=GTVP (=1)
* Chú ý (SGK/5)
Hoạt động 2.2: Giải phương trình
a. Mục tiêu:
- HS biết khái niệm tập nghiệm của phương trình, hiểu thế nào là giải phương trình.
b. Nội dung:
1. HS đọc SGK/6 cho biết tập nghiệm của phương trình là gì?
2. Làm ?4 và viết tập nghiệm của các phương trình sau:
x2 = 1 ; x2 = - 1 ; x3-x=0 ; 0x=0
c. Sản phẩm: Khái niệm tập nghiệm của phương trình, viết tập nghiệm của các phương trình.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 1 ở phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt khái niệm tập nghiệm của phương trình.
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 2 ở phần nội dung
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
GV: Đánh giá, chốt cách viết tập nghiệm của mỗi phương trình.
GV giới thiệu giải phương trình là gì.
2. Giải phương trình
* Tập nghiệm của phương trình (S) (SGK-6)
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x = 2 laø S = {2}
Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm S=Æ
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x2=1 laøS={-1;1}
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x2 = -1 laø S = Æ
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x3-x=0 laø
S = {-1; 0; 1}
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt 0x = 0 laø S = R
* Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó hay là tìm tập nghiệm của phương trình
Hoạt động 2.3: Phương trình tương đương
a. Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là hai phương trình tương đương, biết kí hiệu hai phương trình tương đương
b. Nội dung: Quan sát khẳng định sau, từ đó nêu khái niệm phương trình tương đương.
Phương trình x = -1 có tập nghiệm là {-1}. Phương trình x + 1= 0 có tập nghiệm là {-1}. Ta nói hai phương trình ấy tương đương với nhau.
c. Sản phẩm: Định nghĩa hai phương trình tương đương.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt định nghĩa phương trình tương đương và giới thiệu kí hiệu
3. Phương trình tương đương
* Hai phương trình có cùng tập nghiệm là 2 phương trình tương đương.
Kí hiệu x+1 = 0 x = -1
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức vào giải bài tập (kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không, kiểm tra xem hai phương trình có tương đương không…)
b. Nội dung: HS làm các bài tập 1, 5/6, 7;
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 5/6, 7
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt đáp án và cách làm bài 1, 5/6,7 sgk
Bài 1/6sgk
Bài 5/7sgk
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức mở đầu về phương trình vào giải bài tập
- Phát hiện và nêu được giải pháp làm các bài tâp
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà
- Học thuộc k/n phương trình một ẩn, nghiệm, tập hợp nghiệm, hai phương trình tương đương
- Làm BT: 2; 3; 4/SGK; 1; 2; 6; 7/SBT.
- Đọc: “Có thể em chưa biết”
- Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân đối với đẳng thức số.
- Nghiên cứu trước bài: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
c. Sản phẩm: Lời giải bài tập và câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các câu hỏi và bài tập như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV yêu cầu HS báo cáo vào tiết sau.
Ngày soạn: 12/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1
19/1/2022
§2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 43)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nêu được định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số, nghiệm của phương trình bậc nhất.
- Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Hiểu và sử dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
2. Năng lực:
- Vận dụng định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số để nhận biết đúng phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Vận dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
3. Phẩm chất
- Tự giác trong học tập; tích cực trao đổi, hợp tác với các bạn khi thực hiện nhiệm vụ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, máy tính.
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương
- Cho HS tiếp cận phương trình bậc nhất một ẩn
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm các bài tập sau
Câu hỏi 1: t=-1 có là nghiệm của phương trình (t+2)2=3t+4 không?
Phương trình x-2=0 và phương trình x(x-2)=0 có tương đương không?
Câu hỏi 2: Tìm x biết
a) 3x-9=0 b) 1-=0
c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trên
d. Tổ chức hoạt động:
GVgọi 2HS trả lời 2 câu hỏi như phần nội dung
2HS làm trên bảng, HS dưới lớp cùng làm.
GV gọi HS nhận xét bổ sung bài trên bảng
GV chốt đáp án và giới thiệu phương trình bậc nhất một ẩn (ở câu 2). Vậy thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc nhất một ẩn như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
a. Mục tiêu:
- HS hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số và nghiệm của phương trình bậc nhất
- Hiểu và sử dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Đọc định nghĩa
2/ Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn. Xác định hệ số a, b của mỗi phương trình bậc nhất một ẩn.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV gọi HS đọc định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
HS đọc
GV lưu ý cho HS về số ẩn, số mũ của ẩn và điều kiện của hệ số a.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài 7/10sgk
Hỏi thêm: Xác định hệ số a, b của mỗi phương trình bậc nhất một ẩn.
Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài cá nhân
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Chốt kiến thức
1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
* Định nghĩa (SGK-7)
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax+b=0 (a0)
* Ví dụ
1 + x =0 ; 1 – 2t =0 ; 3y = 0
Hoạt động 2.2: 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
a. Mục tiêu:
- Hiểu và sử dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Tìm hiểu quy tắc chuyển vế. Áp dụng quy tắc giải phương trình (?1).
2/ Tìm hiểu quy tắc nhân với một số. Áp dụng quy tắc giải phương trình (?2).
c. Sản phẩm: Các câu trả lời, lời giải ?1,?2/8
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV gọi HS đọc quy tắc chuyển vế
HS đọc
GV lưu ý cho HS khi chuyển vế hạng tử phải đổi dấu hạng tử đó.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài ?1/8sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài cá nhân
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Chốt kiến thức
GV gọi HS đọc quy tắc nhân với một số
HS đọc
GV lưu ý cho HS nhân (chia) hai vế với một số khác 0.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài ?2/8sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài cá nhân
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Chốt kiến thức
2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế (SGK-8)
Giải các phương trình
a) x - 4 = 0 x = 4
Vậy phương trình có nghiệm x = 4
b) + x = 0 x = -
Vậy phương trình có nghiệm x = -
c) 0,5 - x = 0 x = 0,5
Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5
b) Quy tắc nhân với một số (SGK-8)
Giải các phương trình
a) = -1 x = - 2
Vậy phương trình có nghiệm x = -2
b) 0,1x = 1,5 x = 15
Vậy phương trình có nghiệm x = 15
c) - 2,5x = 10 x = - 4
Vậy phương trình có nghiệm x = - 4
Hoạt động 2.3: Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
a. Mục tiêu:
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
b. Nội dung:
HS đọc SGK/9, tìm hiểu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn qua các ví dụ, trình bày cách giải phương trình ax+b=0 (a0), làm ?3
c. Sản phẩm: Các câu trả lời, lời giải các bài tập GV giao
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm từng việc ở phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: HĐ cá nhân rồi HĐ cặp đôi khi cần
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện một HS trình bày cách giải phương trình ax+b=0 (a0), HS khác nhận xét…
Đại diện một HS trình bày ?3, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt kiến thức, cách trình bày
3. Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
* Ví dụ (SGK-9)
* Cách giải phương trình: ax+b=0
(a0)
ax+b = 0
ax=-b
x = -
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất x=
giải phương trình
-0,5 x + 2,4 = 0
- 0,5 x = -2,4
x = - 2,4 : (- 0,5)
x = 4,8
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Nhận biết đúng phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
- Phát hiện và có giải pháp phù hợp, sáng tạo để giải quyết vấn đề hoặc bài tập
b. Nội dung: HS thực hiện trò chơi GV tổ chức
c. Sản phẩm: Các phương trình bậc nhất – lời giải các phương trình đó
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi (3 phút): Mỗi nhóm tự ra phương trình bậc nhất một ẩn (xác định rõ các hệ số) rồi giải phương trình đó
(Hoàn thành bảng
STT
Phương trình bậc nhất một ẩn
Hệ số a
Hệ số b
Giải phương trình
Nhóm nào được nhiều câu đúng nhất thì thắng cuộc
HS tham gia trò chơi
GV đánh giá, cho điểm nhóm thắng cuộc
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Vận dụng định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số để nhận biết đúng phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Vận dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
- Phát hiện và nêu được giải pháp làm các bài tập
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà
- Học thuộc định nghĩa, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn; hai QT biến đổi phương trình
- Làm bài tập: 8; 9/SGK; Bài10; 13;14;15/SBT
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8; 9/SGK; Bài10; 13;14;15/SBT.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các câu hỏi và bài tập, tiết sau báo cáo
HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao.
Ngày soạn: 12/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
21/1/2022
LUYỆN TẬP §1, 2
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 44)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn số; hai qui tắc biến đổi phương trình (qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân)
- Vận dụng được kiến thức vào giải toán
2. Năng lực:
- Tính toán, kiểm tra được số nào đó có là nghiệm của phương trình hay không
- Vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải thành thạo phương trình bậc nhất một ẩn số
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm với việc làm bài, kết quả bài làm, trung thực khi làm bài, chăm chỉ, tự giác học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK,
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Củng cố ĐN, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải.
2/ Lấy ví dụ phương trình bậc nhất một ẩn và giải phương trình đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu như phần nội dung
HS trình bày
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
GV chốt kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn số; hai qui tắc biến đổi phương trình (qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân)
- Tính toán, kiểm tra được số nào đó có là nghiệm của phương trình hay không
- Vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân đê giải thành thạo phương trình bậc nhất một ẩn số
- Phát hiện và có giải pháp phù hợp, sáng tạo để giải quyết vấn đề hoặc bài tập
b. Nội dung: HS làm bài 2/6sgk, bài 8, 9/10 sgk
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 2/6sgk, bài 8, 9/10 sgk
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: GV yêu cầu HS làm bài 2/6sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: HĐ cặp đôi làm bài
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá - Chốt cách làm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: GV yêu cầu HS làm bài 8,9/10sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: HĐ nhóm bàn
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện nhóm báo cáo, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá - Chốt cách làm
Bài 2 tr 6 SGK:
t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của pt :
(t + 2)2 = 3t + 4
Bài 8/10: Giải các phương trình sau
a) 4x-20=0
b) 2x+x+12=0
c) x-5=3-x
d) 7-3x=9-x
Giải
a) 4x-20=0 4x=20 x=5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
b) 2x+x+12=0 3x=-12 x=-4
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
c) x-5=3-x
x+x=3+5 2x=8 x=4
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
d) 7-3x=9-x
-3x+x=9-7 -2x=2 x=-1
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
Bài 9/10: Giải các phương trình sau, viết số gần đúng của mỗi nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trăm
a) 3x-11=0
3x=11
x3,67
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x3,67
b) 12+7x=0
7x=-12
x-1,71
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x-1,71
c) 10-4x=2x-3
-4x-2x=-3-10
-6x=-13
x2,17
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x2,17
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn số; hai qui tắc biến đổi phương trình (qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân)
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà
- Học thuộc định nghĩa, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn; hai QT biến đổi phương trình
- Tìm hiểu nội dung bài “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (a≠0)
c. Sản phẩm: Các dạng phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (a≠0) và cách giải các dạng phương trình đó.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các câu hỏi, tiết sau báo cáo
HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao.
Ngày soạn: 18/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8A
1-1
25, 28/1/2022
§3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC ĐƯA VỀ DẠNG ax + b = 0
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 45, 46)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Hiểu cách biến đổi phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Vận dụng 2 qui tắc để giải được phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
2. Năng lực:
Giải thành thạo phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 từ đó hình thành phát triển năng lực tính toán và năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự giác trong học tập; tích cực trao đổi, hợp tác với các bạn khi thực hiện nhiệm vụ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK. Máy tính
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, vở bài tập, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS nhận biết phương trình đưa được về phương trình bậc nhất một ẩn
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
- Xét xem PT 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) có phải là PT bậc nhất 1 ẩn không ?
- Làm thế nào để giải được PT này ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi như phần nội dung
HS trả lời
GV gọi HS nhận xét
GV chốt và gới thiệu bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Cách giải
a. Mục tiêu:
- Vận dụng 2 qui tắc để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0. Rút ra được các bước chủ yếu để giải phương trình trong VD1,2.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
HS đọc VD1, 2 Làm ?1.
c. Sản phẩm: Các bước chủ yếu để giải phương trình trong VD1,2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho HS làm nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Nghiên cứu cách giải trong VD1,2. Rút ra các bước giải chủ yếu.
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trả lời ?1, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Chốt cách giải từng VD.
1. Cách giải phương trình
* Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3) (1)
Phương trình (1)
2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3)
2x -3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x - 4x = 12 + 3
3x = 15 x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình S= {5}
* Ví dụ 2: Giải phương trình:
+ x = 1 +
10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
25x = 25x = 1.
Vậy tập nghiệm của phương trình S = {1}
?1. Các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên là
+ Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu rồi khử mẫu
+ Chuyển các hạng tử có chứa ẩn về 1 vế, còn các hằng số sang vế kia
+ Giải phương trình vừa nhận được - KL
Hoạt động 2.1: Áp dụng
a. Mục tiêu:
- Giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
HS đọc VD3; Làm ?1.
c. Sản phẩm: Đáp án ?2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho HS làm nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Nghiên cứu cách giải trong VD3. Giải phương trình trong ?2
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trả lời ?2, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét và chốt đáp án
GV: Giới thiệu chú ý
2. Áp dụng
Ví dụ 3: (SGK-11)
?2 : Giải phương trình
12x-2(5x+2)=3(7-3x)
12x-10x-4=21-9x
2x+9x=21+4
11x=25
x=
Vậy phương trình có nghiệm là x=
* Chú ý (SGK-12)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Áp dụng được hai qui tắc biến đổi phương trình giải được các phương trình đưa được về dạng a.x+b=0
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài 10, 11, 12, 13, 15, 16/12-13 SGK
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 10, 11, 12, 13, 15, 16/12-13 SGK
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Chiếu nội dung bài 10, 13/12-13sgk, yêu cầu HS làm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Làm bài
GV quan sát giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện một HS trình bày bài– HS khác theo dõi nhận xét
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá và lưu ý những lỗi thường mắc khi giải phương trình.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài 11ac, 12/12sgk,
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Giải các phương trình.
GV quan sát giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày bài– HS khác theo dõi nhận xét
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá và chốt lời giải
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài 15/12sgk theo nhóm bàn.
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận trình bày lời giải.
GV quan sát giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện nhóm báo cáo – HS nhóm khác theo dõi nhận xét
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá và chốt lời giải
Hỏi thêm : Vậy sau mấy giờ thì ô tô gặp xe máy kể từ khi ô tô khởi hành
Bài 10/12sgk
Chỗ sai trong bài là chuyển hạng tử (x, -6, -3) từ vế này sang vế kia nhưng không đổi dấu hạng tử đó.
Sửa lại
a/ 3x – 6 + x = 9 – x
3x + x + x = 9 + 6
5x =15
x=3
b/ 2t – 3 + 5t = 4t + 12
2t + 5t – 4t = 12 +3
3t =15
t = 3
Bài 13/13 sgk:
Bạn Hòa giải sai vì đã chia hai vế của phương trình cho x. Theo qui tắc ta chỉ được chia hai vế của phương trình cho một số khác 0.
Cách giải đúng:
x(x + 2 ) = x(x + 3 )
x2 + 2x = x2 + 3x
x2 + 2x - x2 -3x = 0
-x = 0
x = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {0}
Bài 11/13sgk: Giải các phương trình sau
a/ 3x – 2 = 2x - 3
3x - 2x = -3 + 2
x = -1
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1
c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)
⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x
⇔ -x + 8x = 12 – 5 – 6
⇔ 7x = 1
⇔
Vậy phương trình có nghiệm
Bài 12/13sgk: Giải các phương trình sau
⇔ 2(5x - 2) = 3(5 - 3x)
⇔ 10x - 4 = 15 - 9x
⇔ 10x + 9x = 15 + 4
⇔ 19x = 19
⇔ x = 1
Vậy phương trình có nghiệm x = 1
⇔ 3(10x+ 3) = 36+ 4(6 + 8x )
⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x
⇔ 30x - 32x = 36 + 24 – 9
⇔ -2x = 51
⇔ x = -25,5
Vậy phương trình có nghiệm x = -25,5
Bài 15/13 sgk:
V(km/h)
t(h)
S(km)
Xe máy
32
x +1
3
(x +1)
Ô tô
48
x
48x
Giải:
Trong x giờ, ô tô đi được 48x (km)
Thời gian xe máy đi là x+1 (giờ)
Quãng đường xe máy đi được là : 32(x+1)(km)
Phương trình cần tìm là : 48x = 32(x+1)
Û 48x = 32x +32
Û 48x - 32x = 32
Û 16x = 32
Û x = 2
Vậy ô tô gặp xe máy sau 2h kể từ khi ô tô khởi hành.
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Vận dụng 2 qui tắc để giải được phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ sau
- Học thuộc phương pháp giải phương trình đưa được về dạng ax+b=0
- Làm các bài tập 16; 19/13-14sgk
- Nghiên cứu bài 4: Phương trình tích. Xác định được dạng của phương trình tích và cách giải.
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 11; 12/13 các phần còn lại; 15/13
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.
GV yêu cầu HS báo cáo ở tiết sau.
Ngày soạn: 1/2/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1,1
09,11/1/2022
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 47, 48)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được PT tích và giải được PT tích (có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
- Hiểu cách biến đổi phương trình về phương trình tích dạng A(x) B(x) = 0
- Phân tích đa thức thành nhân tử biến đổi phương trình về phương trình tích; giải được các phương trình tích
2. Năng lực:
- Giải các phương trình tích.
- Vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT về PT tích từ đó hình thành phát triển năng lực tính toán và năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, SGV, máy tính
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, vở bài tập, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu mối liên quan giữa phân tích đa thức thành nhân tử và bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
- Phân tích đa thức:
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) thành nhân tử
- Nếu P(x) = 0 thì tìm x như thế nào ?
c. Sản phẩm: Lời giải bài tập và câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao.
GV gọi đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét bài làm và giới thiệu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải
a. Mục tiêu: HS nhận biết được PT tích và cách giải PT tích.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm ?2 và nghiên cứu VD1.
c. Sản phẩm: Đáp án?2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: N/c trả lời
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét đánh giá và giới thiệu phương trình tích và cách giải.
1. Phương trình tích và cách giải
* Ví dụ1: Giải các phương trình
a) (2x – 3).(x + 1) = 0
2x – 3=0 hoặc x +1=0
+) 2x - 3= 0 x=
+) x + 1 = 0 x = -1
Tập nghiệm của phương trình là S={;-1 }
* Xét các phương trình có dạng
A(x) B(x) = 0
Cách giải: Sử dụng công thức
A(x) B(x) = 0A(x)=0 hoặc B(x) = 0
Muốn giải phương trình A(x) B(x) = 0
Ta giải hai phương trình A(x)=0 và B(x) = 0 , rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
Hoạt động 2: Áp dụng
a. Mục tiêu: HS biết biến đổi đưa về dạng PT tích và giải PT tích.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu VD2,3, rồi làm ?3,?4
c. Sản phẩm: Đáp án?3,?4
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: N/c VD, rồi giải các phương trình trong ?3, ?4
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét đánh giá và chốt cách giải.
2.Áp dụng:
Ví dụ 2: SGK-16
?3. Giải phương trình
(x – 1)(x2 + 3x – 2)- (x3 – 1)= 0
(x-1)(x2 +3x-2)- (x-1)(x2+x+1.= 0
(x – 1)(x2 + 3x – 2- x2 – x – 1)= 0
(x – 1)(2x – 3) = 0
Giải ra được
Tập nghiệm của phương trình là: S={1 ; }
Ví dụ 3: SGK-16
?4. Giải phương trình
(x3 + x2).+ (x2 + x) = 0
(x2 + x)(x + 1).= 0 x(x+1)(x + 1)= 0
Giải ra được x=0, x=-1
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={0 ; -1}
* Nhận xét (SGK/16)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về phương trình tích vào giải bài tập
- Vận dụng thành thạo phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử; giải thành thạo phương trình tích
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm các bài tập 21a,c; 22a,b,d, 23a/17
c. Sản phẩm: Lời giải các bài 21a,c, 22a,b,d, 23a/17 SGK
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Tổ chức HS làm lần lượt từng bài 21, 22, 23/17
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm bài
GV theo dõi giúp các nhóm gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
2HS trình bày bài 21a,c mỗi em 1 phần
3HS trình bày bài 22a,b,d mỗi em 1 phần,
1HS trình bày bài 23a
HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét đánh giá, chốt cách làm và các lưu ý
Bài 21: Giải các phương trình
a) (3x - 2)(4x + 5) = 0
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
Bài 22/17: Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải các phương trình sau
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0
⇔ (2x + 5)(x – 3) = 0
⇔ 2x + 5 = 0 hoặc x – 3 = 0
+ 2x + 5 = 0 ⇔2x = -5 ⇔ x = -5/2
+ x – 3 = 0 ⇔x = 3.
Vậy phương trình có tập nghiệm
b) (x2-4)+(x-2)(3-2x)=0
(x-2)(x+2)+(x-2)(3-2x)=0
(x-2)(5-x)=0
x-2=0 hoặc 5-x=0
x=2 hoặc x=5
Tập nghiệm của phương trình là S={2;5}
d) x(2x - 7) - 4x + 14 = 0
x(2x - 7) – 2(2x -7) = 0
(2x - 7)(x-2)=0
2x-7=0 hoặc x-2=0
x=7/2 hoặc x=2
Tập nghiệm của phương trình là S = {2 ; }
Bài 23/17: Giải các phương trình
a) x(2x - 9) = 3x( x - 5)
2x2 - 9x - 3x2 + 15 x = 06x - x2 = 0
x(6 - x) = 0 x = 0 hoặc 6 - x = 0 x = 6
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0, 6}
Kiểm tra 15 phút
Giải các phương trình sau
a/ 5x – 6 =6 + 2x
b/ 5(8 + 3x) – 2(8 – 3x)=0
c/ (7 -2x)(4 + 8x)=0
d/ (x + 5)(3x2 + 2x) + x2(x + 5)=0
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của phương trình tích để làm bài tập
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ sau.
- Học thuộc dạng phương trình tích và cách giải. Cách biến đổi phương trình về phương trình tích để giải.
- Làm bài 21b,d, 22c,e,f, 23b,c,d, 24/17sgk.
- Nghiên cứu bài phương trình chứa ẩn ở mẫu.
c. Sản phẩm: 21b,d, 22c,e,f, 23b,c,d, 24/17sgk.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.
GV yêu cầu HS báo cáo ở tiết sau.
Ngày soạn: 9/2/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1,1,5
16,18,21/2/2022
§5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 49, 50 ,51)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu, các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Vận dụng được kiến thức vào giải bài tập tìm ĐKXĐ của phương trình, giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu đơn giản
2. Năng lực:
- Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu theo đúng các bước.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm, trung thực khi làm bài, chăm chỉ, tự giác học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, máy tính
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, vở bài tập, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Củng cố lại các loại phương trình đã học, bước đầu giúp HS nhận biết phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Nêu các loại phương trình đã học. Lấy ví dụ minh họa.
2/ Phương trình x + có điểm gì khác so với các loại phương trình đã học? Phương trình đó có tên là gì? Giải như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS trả các câu hỏi như phần nội dung.
HS tìm đáp án cho các câu hỏi giáo viên giao.
GV gọi HS đại diện trả lời, HS cả lớp nghe, quan sát, nhận xét bổ sung.
GV đánh giá, chốt kiến thức và giới thiệu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ví dụ mở đầu
a. Mục tiêu: Biến đổi phương trình chứa ẩn ở mẫu, kiểm tra giá trị tìm được của ẩn có là nghiệm của phương trình đã cho hay không?
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dùng quy tắc biến đối phương trình đã học, biến đổi phương trình x + , xác định giá trị của x. Kiểm tra giá trị của x tìm được có là nghiệm của phương trình không?
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Trình bày lời giải bài tập
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
GV gọi HS trình bày trên bảng, HS cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt lời giải
GV: Lưu ý cho HS khi biến đổi làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình và từ đó khẳng định cho HS sự cần thiết phải tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
1. Ví dụ mở đầu
Giải phương trình sau:
x + (1)
x + = 1 x = 1
Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì khi thay x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định
Hoạt động 2.2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình.
a. Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Đọc sách giáo khoa và cho biết điều kiện xác định của phương trình là gì ?
2/ Nghiên cứu ví dụ 1, rồi làm ?2
c. Sản phẩm: ĐKXĐ của phương trình, lời giải ?2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm từng việc ở p
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1
12/1/2022
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 41)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố lại các kiến thức đã học ở HKI thông qua bài kiểm tra
2. Năng lực:
- Vận dụng kiến thức giải các dạng bài tập cơ bản trong HKI và cách trình bày một bài kiểm tra
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm với việc làm bài, kết quả bài làm, nhận xét đánh giá bài của bạn; trung thực, chăm chỉ học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Với giáo viên: Đề và đáp án bài kiểm tra HKI
2. Với học sinh: Các kiến thức đã học
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
GV đưa ra đề trắc nghiệm phần Đại số đề nghị HS chọn đáp án và nêu rõ cơ sở
HS làm theo yêu cầu của GV
GV chốt đáp án và chỉ ra cho HS những lỗi thường mắc phải
GV gọi HS lần lượt chữa các câu trong phần tự luận
- Đại diện HS giải, HS dưới lớp cùng làm và nhận xét
GV chốt đáp án và chỉ ra cho HS những lỗi thường mắc phải
GV chốt các kiến thức cơ bản phần Đại số ở HKI.
4. Hoạt động: Vận dụng
HS: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà:
+ Ôn các kiến thức đã học về “Phép nhân và phép chia đa thức”; “Phân thức đại số”
+ Nghiên cứu trước bài “Mở đầu về phương trình”
Ngày soạn: 3/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1
14/1/2022
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 42)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết được khái niệm phương trình, hiểu được nghiệm của phương trình: “Một phương trình với ẩn x có dạng A(x)=B(x), trong đó vế trái A(x),vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng biến x
- HS hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương
- Vận dụng được các kiến thức vào giải bài tập (kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không, kiểm tra xem hai phương trình có tương đương không…)
2. Năng lực:
- Nhận biết được phương trình một ẩn, kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không.
- Viết được tập nghiệm của một phương trình.
- Kiểm tra sự tương đương của hai phương trình.
3. Phẩm chất
- Tự giác trong học tập; tích cực trao đổi, hợp tác với các bạn khi thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, máy tính, ti vi.
2. Với học sinh: Vở ghi, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được những nội dung cần tìm hiểu trong chương III.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định các kiến thức cần nghiên cứu trong chương 3.
c. Sản phẩm: HS nêu được các kiến thức cơ bản cần nghiên cứu
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung.
HS đọc sách giáo khoa
Gọi 1HS báo cáo, các HS khác bổ sung
GV chốt kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phương trình một ẩn
a. Mục tiêu:
- HS biết được khái niệm phương trình, hiểu được nghiệm của phương trình.
b. Nội dung: HS thực hiện:
1. Đọc sgk, nêu khái niệm phương trình với ẩn x, lấy ví dụ phương trình với ẩn x, y, u, t.
2. Làm ?2
3. Làm ?3.
c. Sản phẩm: Khái niệm phương trình, ví dụ phương trình, kết quả ?2, ?3
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 1 ở phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt khái niệm phương trình.
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 2 ở phần nội dung
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
GV: Đánh giá, chốt và giới thiệu nghiệm của phương trình.
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 3 ở phần nội dung
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
GV: Đánh giá, chốt cách kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không.
GV giới thiệu chú ý.
1. Phương trình một ẩn
* Phương trình ẩn x có dạng:
A(x) = B(x)
Trong đó: A(x) vế trái
B(x) vế phải
Ví dụ
2x + 5 = 3(x-1) + 2 là phương trình với ẩn x
là phương trình với ẩn y
t2+2t+1 = t+1 là phương trình với ẩn t
?2 Xét phương trình:
2x + 5 = 3(x-1) + 2 (*)
khi x=6 ta có GTVT=GTVP(=17)
Ta nói x=6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình (*), gọi x=6 là một nghiệm của phương trình (*)
?3 Xét phương trình:
2(x + 2.- 7 = 3 –x
a) x = - 2 không thoả mãn phương trình
Vì x=-2, GTVTGTVP (-75)
b) x = 2 là nghiệm của phương trình.
Vì x = 2, GTVT=GTVP (=1)
* Chú ý (SGK/5)
Hoạt động 2.2: Giải phương trình
a. Mục tiêu:
- HS biết khái niệm tập nghiệm của phương trình, hiểu thế nào là giải phương trình.
b. Nội dung:
1. HS đọc SGK/6 cho biết tập nghiệm của phương trình là gì?
2. Làm ?4 và viết tập nghiệm của các phương trình sau:
x2 = 1 ; x2 = - 1 ; x3-x=0 ; 0x=0
c. Sản phẩm: Khái niệm tập nghiệm của phương trình, viết tập nghiệm của các phương trình.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 1 ở phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt khái niệm tập nghiệm của phương trình.
GV: Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 2 ở phần nội dung
HS: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
GV: Đánh giá, chốt cách viết tập nghiệm của mỗi phương trình.
GV giới thiệu giải phương trình là gì.
2. Giải phương trình
* Tập nghiệm của phương trình (S) (SGK-6)
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x = 2 laø S = {2}
Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm S=Æ
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x2=1 laøS={-1;1}
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x2 = -1 laø S = Æ
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x3-x=0 laø
S = {-1; 0; 1}
Taäp hôïp nghieäm cuûa pt 0x = 0 laø S = R
* Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó hay là tìm tập nghiệm của phương trình
Hoạt động 2.3: Phương trình tương đương
a. Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là hai phương trình tương đương, biết kí hiệu hai phương trình tương đương
b. Nội dung: Quan sát khẳng định sau, từ đó nêu khái niệm phương trình tương đương.
Phương trình x = -1 có tập nghiệm là {-1}. Phương trình x + 1= 0 có tập nghiệm là {-1}. Ta nói hai phương trình ấy tương đương với nhau.
c. Sản phẩm: Định nghĩa hai phương trình tương đương.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt định nghĩa phương trình tương đương và giới thiệu kí hiệu
3. Phương trình tương đương
* Hai phương trình có cùng tập nghiệm là 2 phương trình tương đương.
Kí hiệu x+1 = 0 x = -1
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức vào giải bài tập (kiểm tra một giá trị của ẩn có là nghiệm của phương trình không, kiểm tra xem hai phương trình có tương đương không…)
b. Nội dung: HS làm các bài tập 1, 5/6, 7;
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 5/6, 7
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét …
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt đáp án và cách làm bài 1, 5/6,7 sgk
Bài 1/6sgk
Bài 5/7sgk
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức mở đầu về phương trình vào giải bài tập
- Phát hiện và nêu được giải pháp làm các bài tâp
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà
- Học thuộc k/n phương trình một ẩn, nghiệm, tập hợp nghiệm, hai phương trình tương đương
- Làm BT: 2; 3; 4/SGK; 1; 2; 6; 7/SBT.
- Đọc: “Có thể em chưa biết”
- Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân đối với đẳng thức số.
- Nghiên cứu trước bài: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
c. Sản phẩm: Lời giải bài tập và câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các câu hỏi và bài tập như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao
GV yêu cầu HS báo cáo vào tiết sau.
Ngày soạn: 12/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1
19/1/2022
§2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 43)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nêu được định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số, nghiệm của phương trình bậc nhất.
- Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Hiểu và sử dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
2. Năng lực:
- Vận dụng định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số để nhận biết đúng phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Vận dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
3. Phẩm chất
- Tự giác trong học tập; tích cực trao đổi, hợp tác với các bạn khi thực hiện nhiệm vụ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, máy tính.
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương
- Cho HS tiếp cận phương trình bậc nhất một ẩn
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm các bài tập sau
Câu hỏi 1: t=-1 có là nghiệm của phương trình (t+2)2=3t+4 không?
Phương trình x-2=0 và phương trình x(x-2)=0 có tương đương không?
Câu hỏi 2: Tìm x biết
a) 3x-9=0 b) 1-=0
c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trên
d. Tổ chức hoạt động:
GVgọi 2HS trả lời 2 câu hỏi như phần nội dung
2HS làm trên bảng, HS dưới lớp cùng làm.
GV gọi HS nhận xét bổ sung bài trên bảng
GV chốt đáp án và giới thiệu phương trình bậc nhất một ẩn (ở câu 2). Vậy thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc nhất một ẩn như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
a. Mục tiêu:
- HS hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số và nghiệm của phương trình bậc nhất
- Hiểu và sử dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Đọc định nghĩa
2/ Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn. Xác định hệ số a, b của mỗi phương trình bậc nhất một ẩn.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV gọi HS đọc định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
HS đọc
GV lưu ý cho HS về số ẩn, số mũ của ẩn và điều kiện của hệ số a.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài 7/10sgk
Hỏi thêm: Xác định hệ số a, b của mỗi phương trình bậc nhất một ẩn.
Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài cá nhân
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Chốt kiến thức
1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
* Định nghĩa (SGK-7)
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax+b=0 (a0)
* Ví dụ
1 + x =0 ; 1 – 2t =0 ; 3y = 0
Hoạt động 2.2: 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
a. Mục tiêu:
- Hiểu và sử dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Tìm hiểu quy tắc chuyển vế. Áp dụng quy tắc giải phương trình (?1).
2/ Tìm hiểu quy tắc nhân với một số. Áp dụng quy tắc giải phương trình (?2).
c. Sản phẩm: Các câu trả lời, lời giải ?1,?2/8
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV gọi HS đọc quy tắc chuyển vế
HS đọc
GV lưu ý cho HS khi chuyển vế hạng tử phải đổi dấu hạng tử đó.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài ?1/8sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài cá nhân
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Chốt kiến thức
GV gọi HS đọc quy tắc nhân với một số
HS đọc
GV lưu ý cho HS nhân (chia) hai vế với một số khác 0.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài ?2/8sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài cá nhân
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Chốt kiến thức
2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế (SGK-8)
Giải các phương trình
a) x - 4 = 0 x = 4
Vậy phương trình có nghiệm x = 4
b) + x = 0 x = -
Vậy phương trình có nghiệm x = -
c) 0,5 - x = 0 x = 0,5
Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5
b) Quy tắc nhân với một số (SGK-8)
Giải các phương trình
a) = -1 x = - 2
Vậy phương trình có nghiệm x = -2
b) 0,1x = 1,5 x = 15
Vậy phương trình có nghiệm x = 15
c) - 2,5x = 10 x = - 4
Vậy phương trình có nghiệm x = - 4
Hoạt động 2.3: Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
a. Mục tiêu:
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
b. Nội dung:
HS đọc SGK/9, tìm hiểu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn qua các ví dụ, trình bày cách giải phương trình ax+b=0 (a0), làm ?3
c. Sản phẩm: Các câu trả lời, lời giải các bài tập GV giao
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm từng việc ở phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: HĐ cá nhân rồi HĐ cặp đôi khi cần
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện một HS trình bày cách giải phương trình ax+b=0 (a0), HS khác nhận xét…
Đại diện một HS trình bày ?3, HS khác nhận xét…
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt kiến thức, cách trình bày
3. Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
* Ví dụ (SGK-9)
* Cách giải phương trình: ax+b=0
(a0)
ax+b = 0
ax=-b
x = -
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất x=
giải phương trình
-0,5 x + 2,4 = 0
- 0,5 x = -2,4
x = - 2,4 : (- 0,5)
x = 4,8
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Nhận biết đúng phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Áp dụng được 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
- Phát hiện và có giải pháp phù hợp, sáng tạo để giải quyết vấn đề hoặc bài tập
b. Nội dung: HS thực hiện trò chơi GV tổ chức
c. Sản phẩm: Các phương trình bậc nhất – lời giải các phương trình đó
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi (3 phút): Mỗi nhóm tự ra phương trình bậc nhất một ẩn (xác định rõ các hệ số) rồi giải phương trình đó
(Hoàn thành bảng
STT
Phương trình bậc nhất một ẩn
Hệ số a
Hệ số b
Giải phương trình
Nhóm nào được nhiều câu đúng nhất thì thắng cuộc
HS tham gia trò chơi
GV đánh giá, cho điểm nhóm thắng cuộc
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Vận dụng định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số để nhận biết đúng phương trình bậc nhất một ẩn số, lấy được ví dụ, xác định được các hệ số và điều kiện của hệ số
- Vận dụng đúng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
- Phát hiện và nêu được giải pháp làm các bài tập
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà
- Học thuộc định nghĩa, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn; hai QT biến đổi phương trình
- Làm bài tập: 8; 9/SGK; Bài10; 13;14;15/SBT
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8; 9/SGK; Bài10; 13;14;15/SBT.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các câu hỏi và bài tập, tiết sau báo cáo
HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao.
Ngày soạn: 12/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
21/1/2022
LUYỆN TẬP §1, 2
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 44)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn số; hai qui tắc biến đổi phương trình (qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân)
- Vận dụng được kiến thức vào giải toán
2. Năng lực:
- Tính toán, kiểm tra được số nào đó có là nghiệm của phương trình hay không
- Vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải thành thạo phương trình bậc nhất một ẩn số
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm với việc làm bài, kết quả bài làm, trung thực khi làm bài, chăm chỉ, tự giác học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK,
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Củng cố ĐN, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải.
2/ Lấy ví dụ phương trình bậc nhất một ẩn và giải phương trình đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu như phần nội dung
HS trình bày
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
GV chốt kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn số; hai qui tắc biến đổi phương trình (qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân)
- Tính toán, kiểm tra được số nào đó có là nghiệm của phương trình hay không
- Vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân đê giải thành thạo phương trình bậc nhất một ẩn số
- Phát hiện và có giải pháp phù hợp, sáng tạo để giải quyết vấn đề hoặc bài tập
b. Nội dung: HS làm bài 2/6sgk, bài 8, 9/10 sgk
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 2/6sgk, bài 8, 9/10 sgk
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: GV yêu cầu HS làm bài 2/6sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: HĐ cặp đôi làm bài
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá - Chốt cách làm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: GV yêu cầu HS làm bài 8,9/10sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS: HĐ nhóm bàn
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện nhóm báo cáo, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá - Chốt cách làm
Bài 2 tr 6 SGK:
t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của pt :
(t + 2)2 = 3t + 4
Bài 8/10: Giải các phương trình sau
a) 4x-20=0
b) 2x+x+12=0
c) x-5=3-x
d) 7-3x=9-x
Giải
a) 4x-20=0 4x=20 x=5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
b) 2x+x+12=0 3x=-12 x=-4
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
c) x-5=3-x
x+x=3+5 2x=8 x=4
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
d) 7-3x=9-x
-3x+x=9-7 -2x=2 x=-1
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=
Bài 9/10: Giải các phương trình sau, viết số gần đúng của mỗi nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trăm
a) 3x-11=0
3x=11
x3,67
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x3,67
b) 12+7x=0
7x=-12
x-1,71
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x-1,71
c) 10-4x=2x-3
-4x-2x=-3-10
-6x=-13
x2,17
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x2,17
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn số; hai qui tắc biến đổi phương trình (qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân)
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ tại nhà
- Học thuộc định nghĩa, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn; hai QT biến đổi phương trình
- Tìm hiểu nội dung bài “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (a≠0)
c. Sản phẩm: Các dạng phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (a≠0) và cách giải các dạng phương trình đó.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các câu hỏi, tiết sau báo cáo
HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao.
Ngày soạn: 18/1/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8A
1-1
25, 28/1/2022
§3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC ĐƯA VỀ DẠNG ax + b = 0
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 45, 46)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Hiểu cách biến đổi phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Vận dụng 2 qui tắc để giải được phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
2. Năng lực:
Giải thành thạo phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 từ đó hình thành phát triển năng lực tính toán và năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự giác trong học tập; tích cực trao đổi, hợp tác với các bạn khi thực hiện nhiệm vụ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK. Máy tính
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, vở bài tập, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS nhận biết phương trình đưa được về phương trình bậc nhất một ẩn
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
- Xét xem PT 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) có phải là PT bậc nhất 1 ẩn không ?
- Làm thế nào để giải được PT này ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi như phần nội dung
HS trả lời
GV gọi HS nhận xét
GV chốt và gới thiệu bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Cách giải
a. Mục tiêu:
- Vận dụng 2 qui tắc để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0. Rút ra được các bước chủ yếu để giải phương trình trong VD1,2.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
HS đọc VD1, 2 Làm ?1.
c. Sản phẩm: Các bước chủ yếu để giải phương trình trong VD1,2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho HS làm nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Nghiên cứu cách giải trong VD1,2. Rút ra các bước giải chủ yếu.
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trả lời ?1, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Chốt cách giải từng VD.
1. Cách giải phương trình
* Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3) (1)
Phương trình (1)
2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3)
2x -3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x - 4x = 12 + 3
3x = 15 x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình S= {5}
* Ví dụ 2: Giải phương trình:
+ x = 1 +
10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
25x = 25x = 1.
Vậy tập nghiệm của phương trình S = {1}
?1. Các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên là
+ Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu rồi khử mẫu
+ Chuyển các hạng tử có chứa ẩn về 1 vế, còn các hằng số sang vế kia
+ Giải phương trình vừa nhận được - KL
Hoạt động 2.1: Áp dụng
a. Mục tiêu:
- Giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
HS đọc VD3; Làm ?1.
c. Sản phẩm: Đáp án ?2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho HS làm nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Nghiên cứu cách giải trong VD3. Giải phương trình trong ?2
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trả lời ?2, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét và chốt đáp án
GV: Giới thiệu chú ý
2. Áp dụng
Ví dụ 3: (SGK-11)
?2 : Giải phương trình
12x-2(5x+2)=3(7-3x)
12x-10x-4=21-9x
2x+9x=21+4
11x=25
x=
Vậy phương trình có nghiệm là x=
* Chú ý (SGK-12)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Áp dụng được hai qui tắc biến đổi phương trình giải được các phương trình đưa được về dạng a.x+b=0
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài 10, 11, 12, 13, 15, 16/12-13 SGK
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 10, 11, 12, 13, 15, 16/12-13 SGK
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Chiếu nội dung bài 10, 13/12-13sgk, yêu cầu HS làm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Làm bài
GV quan sát giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện một HS trình bày bài– HS khác theo dõi nhận xét
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá và lưu ý những lỗi thường mắc khi giải phương trình.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài 11ac, 12/12sgk,
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Giải các phương trình.
GV quan sát giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày bài– HS khác theo dõi nhận xét
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá và chốt lời giải
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài 15/12sgk theo nhóm bàn.
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận trình bày lời giải.
GV quan sát giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện nhóm báo cáo – HS nhóm khác theo dõi nhận xét
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá và chốt lời giải
Hỏi thêm : Vậy sau mấy giờ thì ô tô gặp xe máy kể từ khi ô tô khởi hành
Bài 10/12sgk
Chỗ sai trong bài là chuyển hạng tử (x, -6, -3) từ vế này sang vế kia nhưng không đổi dấu hạng tử đó.
Sửa lại
a/ 3x – 6 + x = 9 – x
3x + x + x = 9 + 6
5x =15
x=3
b/ 2t – 3 + 5t = 4t + 12
2t + 5t – 4t = 12 +3
3t =15
t = 3
Bài 13/13 sgk:
Bạn Hòa giải sai vì đã chia hai vế của phương trình cho x. Theo qui tắc ta chỉ được chia hai vế của phương trình cho một số khác 0.
Cách giải đúng:
x(x + 2 ) = x(x + 3 )
x2 + 2x = x2 + 3x
x2 + 2x - x2 -3x = 0
-x = 0
x = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {0}
Bài 11/13sgk: Giải các phương trình sau
a/ 3x – 2 = 2x - 3
3x - 2x = -3 + 2
x = -1
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1
c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)
⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x
⇔ -x + 8x = 12 – 5 – 6
⇔ 7x = 1
⇔
Vậy phương trình có nghiệm
Bài 12/13sgk: Giải các phương trình sau
⇔ 2(5x - 2) = 3(5 - 3x)
⇔ 10x - 4 = 15 - 9x
⇔ 10x + 9x = 15 + 4
⇔ 19x = 19
⇔ x = 1
Vậy phương trình có nghiệm x = 1
⇔ 3(10x+ 3) = 36+ 4(6 + 8x )
⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x
⇔ 30x - 32x = 36 + 24 – 9
⇔ -2x = 51
⇔ x = -25,5
Vậy phương trình có nghiệm x = -25,5
Bài 15/13 sgk:
V(km/h)
t(h)
S(km)
Xe máy
32
x +1
3
(x +1)
Ô tô
48
x
48x
Giải:
Trong x giờ, ô tô đi được 48x (km)
Thời gian xe máy đi là x+1 (giờ)
Quãng đường xe máy đi được là : 32(x+1)(km)
Phương trình cần tìm là : 48x = 32(x+1)
Û 48x = 32x +32
Û 48x - 32x = 32
Û 16x = 32
Û x = 2
Vậy ô tô gặp xe máy sau 2h kể từ khi ô tô khởi hành.
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Vận dụng 2 qui tắc để giải được phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ sau
- Học thuộc phương pháp giải phương trình đưa được về dạng ax+b=0
- Làm các bài tập 16; 19/13-14sgk
- Nghiên cứu bài 4: Phương trình tích. Xác định được dạng của phương trình tích và cách giải.
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập 11; 12/13 các phần còn lại; 15/13
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.
GV yêu cầu HS báo cáo ở tiết sau.
Ngày soạn: 1/2/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1,1
09,11/1/2022
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 47, 48)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được PT tích và giải được PT tích (có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
- Hiểu cách biến đổi phương trình về phương trình tích dạng A(x) B(x) = 0
- Phân tích đa thức thành nhân tử biến đổi phương trình về phương trình tích; giải được các phương trình tích
2. Năng lực:
- Giải các phương trình tích.
- Vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT về PT tích từ đó hình thành phát triển năng lực tính toán và năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, SGV, máy tính
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, vở bài tập, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu mối liên quan giữa phân tích đa thức thành nhân tử và bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
- Phân tích đa thức:
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) thành nhân tử
- Nếu P(x) = 0 thì tìm x như thế nào ?
c. Sản phẩm: Lời giải bài tập và câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao.
GV gọi đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét bài làm và giới thiệu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải
a. Mục tiêu: HS nhận biết được PT tích và cách giải PT tích.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm ?2 và nghiên cứu VD1.
c. Sản phẩm: Đáp án?2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: N/c trả lời
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét đánh giá và giới thiệu phương trình tích và cách giải.
1. Phương trình tích và cách giải
* Ví dụ1: Giải các phương trình
a) (2x – 3).(x + 1) = 0
2x – 3=0 hoặc x +1=0
+) 2x - 3= 0 x=
+) x + 1 = 0 x = -1
Tập nghiệm của phương trình là S={;-1 }
* Xét các phương trình có dạng
A(x) B(x) = 0
Cách giải: Sử dụng công thức
A(x) B(x) = 0A(x)=0 hoặc B(x) = 0
Muốn giải phương trình A(x) B(x) = 0
Ta giải hai phương trình A(x)=0 và B(x) = 0 , rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
Hoạt động 2: Áp dụng
a. Mục tiêu: HS biết biến đổi đưa về dạng PT tích và giải PT tích.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu VD2,3, rồi làm ?3,?4
c. Sản phẩm: Đáp án?3,?4
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: N/c VD, rồi giải các phương trình trong ?3, ?4
GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét đánh giá và chốt cách giải.
2.Áp dụng:
Ví dụ 2: SGK-16
?3. Giải phương trình
(x – 1)(x2 + 3x – 2)- (x3 – 1)= 0
(x-1)(x2 +3x-2)- (x-1)(x2+x+1.= 0
(x – 1)(x2 + 3x – 2- x2 – x – 1)= 0
(x – 1)(2x – 3) = 0
Giải ra được
Tập nghiệm của phương trình là: S={1 ; }
Ví dụ 3: SGK-16
?4. Giải phương trình
(x3 + x2).+ (x2 + x) = 0
(x2 + x)(x + 1).= 0 x(x+1)(x + 1)= 0
Giải ra được x=0, x=-1
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={0 ; -1}
* Nhận xét (SGK/16)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về phương trình tích vào giải bài tập
- Vận dụng thành thạo phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử; giải thành thạo phương trình tích
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm các bài tập 21a,c; 22a,b,d, 23a/17
c. Sản phẩm: Lời giải các bài 21a,c, 22a,b,d, 23a/17 SGK
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Tổ chức HS làm lần lượt từng bài 21, 22, 23/17
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm bài
GV theo dõi giúp các nhóm gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
2HS trình bày bài 21a,c mỗi em 1 phần
3HS trình bày bài 22a,b,d mỗi em 1 phần,
1HS trình bày bài 23a
HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét đánh giá, chốt cách làm và các lưu ý
Bài 21: Giải các phương trình
a) (3x - 2)(4x + 5) = 0
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
Bài 22/17: Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải các phương trình sau
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0
⇔ (2x + 5)(x – 3) = 0
⇔ 2x + 5 = 0 hoặc x – 3 = 0
+ 2x + 5 = 0 ⇔2x = -5 ⇔ x = -5/2
+ x – 3 = 0 ⇔x = 3.
Vậy phương trình có tập nghiệm
b) (x2-4)+(x-2)(3-2x)=0
(x-2)(x+2)+(x-2)(3-2x)=0
(x-2)(5-x)=0
x-2=0 hoặc 5-x=0
x=2 hoặc x=5
Tập nghiệm của phương trình là S={2;5}
d) x(2x - 7) - 4x + 14 = 0
x(2x - 7) – 2(2x -7) = 0
(2x - 7)(x-2)=0
2x-7=0 hoặc x-2=0
x=7/2 hoặc x=2
Tập nghiệm của phương trình là S = {2 ; }
Bài 23/17: Giải các phương trình
a) x(2x - 9) = 3x( x - 5)
2x2 - 9x - 3x2 + 15 x = 06x - x2 = 0
x(6 - x) = 0 x = 0 hoặc 6 - x = 0 x = 6
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0, 6}
Kiểm tra 15 phút
Giải các phương trình sau
a/ 5x – 6 =6 + 2x
b/ 5(8 + 3x) – 2(8 – 3x)=0
c/ (7 -2x)(4 + 8x)=0
d/ (x + 5)(3x2 + 2x) + x2(x + 5)=0
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của phương trình tích để làm bài tập
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ sau.
- Học thuộc dạng phương trình tích và cách giải. Cách biến đổi phương trình về phương trình tích để giải.
- Làm bài 21b,d, 22c,e,f, 23b,c,d, 24/17sgk.
- Nghiên cứu bài phương trình chứa ẩn ở mẫu.
c. Sản phẩm: 21b,d, 22c,e,f, 23b,c,d, 24/17sgk.
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ như phần nội dung.
HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.
GV yêu cầu HS báo cáo ở tiết sau.
Ngày soạn: 9/2/2022
Lớp
Tiết
Ngày giảng
Điều chỉnh
8C
1,1,5
16,18,21/2/2022
§5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 49, 50 ,51)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu, các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Vận dụng được kiến thức vào giải bài tập tìm ĐKXĐ của phương trình, giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu đơn giản
2. Năng lực:
- Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu theo đúng các bước.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm, trung thực khi làm bài, chăm chỉ, tự giác học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Với giáo viên: SGK, máy tính
2. Với học sinh: Vở ghi, vở nháp, vở bài tập, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Củng cố lại các loại phương trình đã học, bước đầu giúp HS nhận biết phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Nêu các loại phương trình đã học. Lấy ví dụ minh họa.
2/ Phương trình x + có điểm gì khác so với các loại phương trình đã học? Phương trình đó có tên là gì? Giải như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS trả các câu hỏi như phần nội dung.
HS tìm đáp án cho các câu hỏi giáo viên giao.
GV gọi HS đại diện trả lời, HS cả lớp nghe, quan sát, nhận xét bổ sung.
GV đánh giá, chốt kiến thức và giới thiệu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ví dụ mở đầu
a. Mục tiêu: Biến đổi phương trình chứa ẩn ở mẫu, kiểm tra giá trị tìm được của ẩn có là nghiệm của phương trình đã cho hay không?
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dùng quy tắc biến đối phương trình đã học, biến đổi phương trình x + , xác định giá trị của x. Kiểm tra giá trị của x tìm được có là nghiệm của phương trình không?
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phần nội dung
Thực hiện nhiệm vụ
HS: Trình bày lời giải bài tập
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo và thảo luận
GV gọi HS trình bày trên bảng, HS cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung
Kết luận, nhận định
GV: Đánh giá, chốt lời giải
GV: Lưu ý cho HS khi biến đổi làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình và từ đó khẳng định cho HS sự cần thiết phải tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
1. Ví dụ mở đầu
Giải phương trình sau:
x + (1)
x + = 1 x = 1
Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì khi thay x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định
Hoạt động 2.2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình.
a. Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
b. Nội dung: GV yêu cầu HS
1/ Đọc sách giáo khoa và cho biết điều kiện xác định của phương trình là gì ?
2/ Nghiên cứu ví dụ 1, rồi làm ?2
c. Sản phẩm: ĐKXĐ của phương trình, lời giải ?2
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm từng việc ở p
 








Các ý kiến mới nhất