Chương I. §10. Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:51' 02-02-2022
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:51' 02-02-2022
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9:
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập.
2. Kỹ năng: - Luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài tập thực tế.
3. Thái độ: Hs lập luận chứng minh cẩn thận
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/Chuẩn bị của GV & HS:
Bảng phụ, compa, thước thẳng, êke.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: - Định nghĩa hình chữ nhậtvà các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.
-KTBC: Sửa bài tập 59 (SGK).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động Thầy&Trò
Nội dung chính
- Gv: Cho HS làm miệng. Bài 62
Hs: Giải thích vì sau đúng.
Gv: Cho HS tìm hiểu đề bài.
HD HS giải.
Gọi một em lên bảng trình bày bài giải, các em khác làm vào vở.
Gv: Cho HS tìm hiểu đề bài.
HD HS chứng minh .
Dựa vào ( ADE tính
Tương tự gọi 2 HS lên bảng chứng minh ; .
Hs: làm vào tập
Gv: Cho HS tìm hiểu đề bài.
HD HS vẽ hình.
Gọi một em lên bảng vẽ các em khác vẽ vào vở.
Nhận xét tứ giác là hình gì?
Hs:
HS hoãt động theo nhóm để giải. Sao đó gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài giải.
Bài 62 (SGK): Các câu a và b đều đúng.
a) M là trung điểm của AB => CM là đường trung tuyến ướng cạnh huyền của tam giác vuông ABC
b) có OA = OB = OC = R => CO là trung tuyến của tam giác ABC => tam giác ABC vuông tại C
Bài 63 (SGK):
Kẻ BH CD. ABHD là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông
AB = DH và AD = BH = x
=> HC = 5cm,
Tam giác BHC vuông nên
BC2 = BH2 + HC2
=> BH = 12cm.
Vậy x = 12cm.
Bài 64 (SGK):
(ADE có:
Nên .
Tương tự ;
Tứ giác EFGH có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.
Bài 65 (SGK):
EF là đường trung bình của tam giác ABC nênEF//AC.
HG là đường trung bình của tam giác ADC nên HG//AC.
Suy ra EF//HG.
Chứng minh tương tự EH//HG.
Do đó EFGH là hình bìng hành.
EF//AC và nên
EH//BD và nên
Hình bình hành EFGH có nên là hình chữ nhật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:- D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Định nghĩa hình chữ nhậtvà các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.
- Các bài tập đã giải.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại bài.
- làm bài tập 66 (SGK).
- Chuẩn bị bài: " Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước"
Xem :- ĐN kgoảng cách giữa 2 đường thẳng song song
-T/c các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
Tuần 9:
Tiết 18: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: - HS nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của một điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước.
2. Kỹ năng:- Bước đầu biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập.
2. Kỹ năng: - Luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài tập thực tế.
3. Thái độ: Hs lập luận chứng minh cẩn thận
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/Chuẩn bị của GV & HS:
Bảng phụ, compa, thước thẳng, êke.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: - Định nghĩa hình chữ nhậtvà các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.
-KTBC: Sửa bài tập 59 (SGK).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động Thầy&Trò
Nội dung chính
- Gv: Cho HS làm miệng. Bài 62
Hs: Giải thích vì sau đúng.
Gv: Cho HS tìm hiểu đề bài.
HD HS giải.
Gọi một em lên bảng trình bày bài giải, các em khác làm vào vở.
Gv: Cho HS tìm hiểu đề bài.
HD HS chứng minh .
Dựa vào ( ADE tính
Tương tự gọi 2 HS lên bảng chứng minh ; .
Hs: làm vào tập
Gv: Cho HS tìm hiểu đề bài.
HD HS vẽ hình.
Gọi một em lên bảng vẽ các em khác vẽ vào vở.
Nhận xét tứ giác là hình gì?
Hs:
HS hoãt động theo nhóm để giải. Sao đó gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài giải.
Bài 62 (SGK): Các câu a và b đều đúng.
a) M là trung điểm của AB => CM là đường trung tuyến ướng cạnh huyền của tam giác vuông ABC
b) có OA = OB = OC = R => CO là trung tuyến của tam giác ABC => tam giác ABC vuông tại C
Bài 63 (SGK):
Kẻ BH CD. ABHD là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông
AB = DH và AD = BH = x
=> HC = 5cm,
Tam giác BHC vuông nên
BC2 = BH2 + HC2
=> BH = 12cm.
Vậy x = 12cm.
Bài 64 (SGK):
(ADE có:
Nên .
Tương tự ;
Tứ giác EFGH có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.
Bài 65 (SGK):
EF là đường trung bình của tam giác ABC nênEF//AC.
HG là đường trung bình của tam giác ADC nên HG//AC.
Suy ra EF//HG.
Chứng minh tương tự EH//HG.
Do đó EFGH là hình bìng hành.
EF//AC và nên
EH//BD và nên
Hình bình hành EFGH có nên là hình chữ nhật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:- D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Định nghĩa hình chữ nhậtvà các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.
- Các bài tập đã giải.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại bài.
- làm bài tập 66 (SGK).
- Chuẩn bị bài: " Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước"
Xem :- ĐN kgoảng cách giữa 2 đường thẳng song song
-T/c các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
Tuần 9:
Tiết 18: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: - HS nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của một điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước.
2. Kỹ năng:- Bước đầu biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
 








Các ý kiến mới nhất